NAP 42: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột, thu lấy toàn bộ lượng glucozơ đem lên men thành ancol etylic với hiệu suất 50%, thu được V lít (đktc) khí CO2. Hấp thụ hết lượng CO trên vào nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 72 B. 64,8 C. 32,4 D. 36 NAP 43: Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít (đktc) khí. Giá trị của V là A. 2,24 B. 1,12 C. 3,36 D. 2,40 NAP 44: Một số cơ sở sản xuất thuốc bắc thường đốt một chất bột rắn màu vàng (là một đơn chất) để tạo ra khí X nhằm mục đích tẩy trắng, chống mốc. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học thì khí X có ảnh hưởng không tốt đến cơ quan nội tạng và khí X cũng cũng là một trong những nguyên nhân gây ra mưa axit. Khí X là A. SO2 B. H2S C. NO2 D. CO2 NAP 45: Chất nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên? A. Amino axit B. Chất béo C. Saccarozo D. Tinh bột NAP 46: Với cấu tạo tỉnh thể kim loại, kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất? A. Ag B. Fe C. Cr D. Cu NAP 47: Thành phần chính của thạch cao năng là canxi sunfat. Công thức của canxi sunfat là A. CaSO3 B. CaCl2 C. CaCO3 D. CaSO4 NAP 48: Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch chất X, thu được kết tủa màu lục xám. Chất X là A. FeCl3 B. MgCl2 C. CrCl3 D. FeCl2 NAP 49: Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch kiềm? A. Ba B. Fe C. Al D. Na NAP 50: X là một loại tơ. Một mắt xích cơ bản của X có khối lượng là 226u (hay đvC). X có thể là A. tơ niron (hay olon) B. xenlulozơ triaxetat C. poli (metyl metacrylat) D. tơ nilon‒6,6 NAP 51: Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ, thu được monosaccarit X. Oxi hóa X bằng Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là A. fructozo, sobitol B. glucozơ, axit gluconic C. glucozơ, natri gluconat D. saccarozơ, glucozơ NAP 52: Dung dịch anbumin của lòng trắng trứng dễ bị thủy phân trong dung dịch chất nào sau đây? A. HCl B. NaCl C. NaNO3 D. KNO3 NAP 53: Oxit nào sau đây là oxit lưỡng tính? A. Cr2O3 B. CrO C. FeO D. CrO3 NAP 54: Đốt cháy hoàn toàn amin X bậc 2 (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,45 mol H2O và 0,05 mol N2 Công thức phân tử của X là A. C2H9N B. C4H9N C. C3H9N D. C3H7N Mã đề thi: 357 2 NAP 55: Cho các chất sau: glyxylalanin (Gly‒Ala), anilin, metylamoni clorua, natri axetat, phenol. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 NAP 56: Kim loại Fe không tan được trong dung dịch A. HCl (đặc, nguội) B. HNO3 (loãng) C. FeCl3 D. ZnCl2 NAP 57: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm? A. K B. Al C. Cr D. Ca NAP 58: Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch CrCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,3 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là A. 500 B. 350 C. 700 D. 450 NAP 59: Poli (vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây? A. CH2=CHCl B. CHCl=CHCl C. C2H5Cl D. CH2=CH2 NAP 60: Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức của etyl fomat là A. CH3COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC2H5 D. C2H5COOCH3 NAP 61: X và Y là 2 este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2. Thủy phân X và Y trong dung dịch NaOH đun nóng thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa hai chất hữu cơ tương ứng là Z và T. Đem Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được E. Lấy E tác dụng với dung dịch NaOH thu được T. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y có thể lần lượt là A. HCOOCH=C(CH3)‒CH và CH2=C(CH3)COOCH3 B. CH3COOCH2‒CH=CH2 và CH3‒COOCH=CH‒CH3 C. CH2=CH‒COOC2H5 và CH3‒COOCH=CH‒CH3 D. CH3‒COOCH=CH‒CH3 và C2H5‒COOCH=CH2 NAP 62: Cho chất X (CrO3) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được hợp chất Y của crom. Đem chất Y cho vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hợp chất Z của crom. Đem chất Z tác dụng dung dịch HCl dư, thu được khí T. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chất Z là Na2Cr2O7 B. Khí T có màu vàng lục C. Chất X có màu đỏ thẫm D. Chất Y có màu da cam. NAP 63: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 9,12 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất béo Y. Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa đủ, rồi thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O. Giá trị của a gn nhất với giá trị nào sau đây? A. 150. B. 145. C. 160. D. 155. Định hướng tư duy giải Ta có: X 17 359,12 0,48.35n 0,16 C H COONa :0,48 a .18 151,218.3 3 2 NAP 64: Phát biểu nào sau đây sai? A. Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng là triolein (xúc tác Ni, t0) rồi để nguội thì thu được chất béo rắn là tristearin B. Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công nghiệp thực phẩm C. Trong phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic người ta cho H2SO4 đặc vào để vừa là chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm D. Khi đốt cháy hoàn toàn x mol triolein thu được y mol CO2 và z mol H2O thì y ‒ z = 5x NAP 65: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nung nóng KNO3 (b) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) (c) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2 (d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch FeCl2 (e) Cho Si vào dung dịch NaOH Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa ‒ khử là A. 3 B. 4 C. 2 D. 5
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
(Đề thi có 05 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN II NĂM 2019
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: Hóa Học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ………
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137
NAP 41: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là Ba2+ + 2
4
SO → BaSO4?
A Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2
B Ba(OH)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O
C Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaHCO3
D Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
NAP 42: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột, thu lấy toàn bộ lượng glucozơ đem lên men thành ancol etylic với hiệu suất 50%, thu được V lít (đktc) khí CO2 Hấp thụ hết lượng CO trên vào nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa Giá trị của m là
NAP 43: Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được V lít (đktc) khí Giá trị của V là
NAP 44: Một số cơ sở sản xuất thuốc bắc thường đốt một chất bột rắn màu vàng (là một đơn chất) để tạo ra khí X nhằm mục đích tẩy trắng, chống mốc Tuy nhiên, theo các nhà khoa học thì khí X có ảnh hưởng không tốt đến cơ quan nội tạng và khí X cũng cũng là một trong những nguyên nhân gây ra mưa axit Khí X là
NAP 45: Chất nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?
A Amino axit B Chất béo C Saccarozo D Tinh bột
NAP 46: Với cấu tạo tỉnh thể kim loại, kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất?
NAP 47: Thành phần chính của thạch cao năng là canxi sunfat Công thức của canxi sunfat là
NAP 48: Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch chất X, thu được kết tủa màu lục xám Chất X là
NAP 49: Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch kiềm?
NAP 50: X là một loại tơ Một mắt xích cơ bản của X có khối lượng là 226u (hay đvC) X có thể là
A tơ niron (hay olon) B xenlulozơ triaxetat
C poli (metyl metacrylat) D tơ nilon‒6,6
NAP 51: Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ, thu được monosaccarit X Oxi hóa X bằng Cu(OH)2 trong dung
dịch NaOH đun nóng, thu được chất hữu cơ Y Hai chất X, Y lần lượt là
A fructozo, sobitol B glucozơ, axit gluconic
NAP 52: Dung dịch anbumin của lòng trắng trứng dễ bị thủy phân trong dung dịch chất nào sau đây?
NAP 53: Oxit nào sau đây là oxit lưỡng tính?
NAP 54: Đốt cháy hoàn toàn amin X bậc 2 (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,45 mol H2O và 0,05 mol N2
Công thức phân tử của X là
A C2H9N B C4H9N C C3H9N D C3H7N
Mã đề thi: 357
Trang 22
NAP 55: Cho các chất sau: glyxylalanin (Gly‒Ala), anilin, metylamoni clorua, natri axetat, phenol Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là
NAP 56: Kim loại Fe không tan được trong dung dịch
A HCl (đặc, nguội) B HNO3 (loãng) C FeCl3 D ZnCl2
NAP 57: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?
NAP 60: Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp
thực phẩm Công thức của etyl fomat là
A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC2H5 D C2H5COOCH3
NAP 61: X và Y là 2 este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2 Thủy phân X và Y trong dung dịch NaOH đun nóng thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa hai chất hữu cơ tương ứng là Z và T Đem Z tác
dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được E Lấy E tác dụng với dung dịch NaOH thu được T Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y có thể lần lượt là
A Chất Z là Na2Cr2O7 B Khí T có màu vàng lục
C Chất X có màu đỏ thẫm D Chất Y có màu da cam
NAP 63: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 9,12 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng hoàn toàn
với H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất béo Y Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa
đủ, rồi thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O Giá trị của
a gần nhất với giá trị nào sau đây?
NAP 64: Phát biểu nào sau đây sai?
A Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng là triolein (xúc tác Ni, t0) rồi để nguội thì thu được chất béo rắn là tristearin
B Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công
nghiệp thực phẩm
C Trong phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic người ta cho H2SO4 đặc vào để vừa là chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm
D Khi đốt cháy hoàn toàn x mol triolein thu được y mol CO2 và z mol H2O thì y ‒ z = 5x
NAP 65: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng KNO3 (b) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư)
(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2 (d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch FeCl2
(e) Cho Si vào dung dịch NaOH
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa ‒ khử là
Trang 3NAP 67: Dung dịch X gồm KHCO3 aM và Na2CO3 1M Dung dịch Y gồm H2SO4 0,25M và HCl 1,5M Nhỏ từ
từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, thu được 2,688 lít (đktc) khí CO2 Nhỏ từ từ cho đến
hết 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được dung dịch E Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào
E, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của a và m lần lượt có thể là
NAP 68: Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí CO2 (như hình vẽ)
Thấy kim loại M tiếp tục cháy trong bình khí đựng CO2
Kim loại M là
NAP 69: Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ba(AlO2)2, sau các phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa trắng gồm 2 chất
b) Nhỏ dung dịch NaAlO2 vào lượng dư dung dịch KHSO4 thu được kết tủa trắng
(c) Chì và các hợp chất của chì đều rất độc
(d) Nước có chứa nhiều cation Na+ (hoặc Mg2+) và HCO3 gọi là nước có tính cứng tạm thời
(e) Trong đời sống, người ta thường dùng clo để diệt trùng nước sinh hoạt
Số phát biểu đúng là
NAP 70: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó nguyên tố oxi chiếm
10,435% về khối lượng hỗn hợp) vào nước, thu được 500 ml dung dịch Y có pH = 13 và 0,224 lít khí (đktc)
Sục từ từ đến hết 1,008 lít (đktc) khí CO2 vào Y thu được khối lượng kết tủa là
A 1,970 gam B 0,788 gam C 0,985 gam D 6,895 gam
Định hướng tư duy giải
Trang 4A NaAlO2, Al(OH)3, NaHCO3 B NaAlO2, CO2, Na2CO3
C NaHCO3, Al(OH)3, Na2CO3 D CO2, Al(OH)3, NaHCO3
NAP 72: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng dây sắt nguyên chất vào dung dịch AgNO3
(b) Cắt miếng tôn (sắt tráng kẽm), để trong không khí ẩm
(c) Nhúng dây sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4
(d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch FeCl3
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa học là
NAP 73: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch chứa đồng thời NaAlO2, Ba(AlO2)2, Ba(OH)2 Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol H2SO4 tham gia phản ứng (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau:
ancol có cùng số mol và dung dịch chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 26,86% Cô cạn dung dịch này, rồi đem toàn bộ muối khan đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư, sau phản ứng thu được H2O, 0,09 mol Na2CO3
và 0,15 mol CO2 Cho G vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 38,5 gam và có 0,33 mol khí thoát
ra Phát biểu không đúng về các chất trong hỗn hợp Q là
A Phần trăm số mol X trong Q là 6,06%
B Số nguyên tử H trong E là 20
C Tổng khối lượng các ancol trong m gam Q là 35,6 gam
D Giá trị m là 46,12
Định hướng tư duy giải
Ta có: nNaOH 0,18mddNaOH 40 và mancol39,16
m 105,05
y (gam)
Trang 5được 1,12 lít (đktc) khí ở anot Nếu điện phân trong thời gian 3,5t giờ thì thu được 2,8 lít (đktc) khí ở anot và
thu được dung dịch Y Cho 20 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO
(sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 16,4 gam hỗn hợp kim loại Biết hiệu suất điện phân là 100%, các khí không tan trong dung dịch Giá trị của m là
0,72 mol HCl và 0,03 mol NaNO3, sau phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch thu được chỉ chứa muối clorua
và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp hai khí thoát ra có khối lượng là 0,66 gam (trong đó có một khí hóa nâu ngoài
không khí) Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?
O 2
NAP 77: Hòa tan hết a mol FeCO3 vào dung dịch HCl (lấy dư 10% so với lượng cần dùng) thu được dung
dịch X Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thu được b gam kết tủa Biết sản phẩm khử của N+5 là khí NO duy nhất, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Biểu thức về mối quan hệ giữa a và b là
A b = 315,7 B b = 287a C b = 407,5a D b = 423,7a
Định hướng tư duy giải
NAP 78: Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng
(b) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh
(c) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học
(d) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
(e) Trong nọc kiến có axit fomic, để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt (g) Xenlulozơ trinitrat được ứng dụng sản xuất tơ sợi
Số phát biểu đúng là
NAP 79: X và Y là hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C6H13NO4 Khi X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng thu được amin Z, ancol đơn chức T và dung dịch muối của axit cacboxylic E (Z, T, E
Trang 71
SỞ GD&ĐT THANH HÓA
ĐỀ THI THỬ
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: Hóa Học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ………
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137
Câu 41: Dung dịch nào sau đây hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành sản phẩm có màu tím đặc trưng ?
A Gly‒Ala B Ala‒Gly C Ala‒Gly‒Ala D Val‒Ala
Câu 42: Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Chất X là
A Fe(NO3)3 B Al(NO3)3 C Fe(NO3)2 D Cu(NO3)2
Câu 43: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ ?
Câu 49: Công thức cấu tạo của etyl axetat là
A HCOOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3
Câu 50: Oxit nào sau đây là oxit bazơ ?
A CrO3 B Al2O3 C Cr2O3 D MgO
Câu 51: Al(OH)3 không tan trong dung dịch nào sau đây ?
Câu 52: Chất nào sau đây thuộc loại disaccarit ?
Câu 53: Cho hình vẽ về thiết bị chưng cất thường:
Vai trò của nhiệt kể trong khi chưng cất là
A đo nhiệt độ của ngọn lửa B đo nhiệt độ của không khí trong bình cầu
C đo nhiệt độ sôi của chất đang chưng cất D đo nhiệt độ của nước sôi
Câu 54: Cho các chất sau: Alanin, etyl axetat, phenylamoni clorua, xenlulozơ Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng là
Câu 55: Tính chất hóa học giống nhau giữa glucozơ và saccarozo là
A đều thủy phân khi đun nóng trong dung dịch axit
Mã đề thi: 002
Trang 82
B đều tác dụng với dung dịch nước brom
C đều tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam
D đều tham gia phản ứng tráng bạc
Câu 56: Este X có công thức phân tử C5H10O2 và X tham gia phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn một amin no đơn chức mạch hở, bậc 2 thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 Tên gọi của amin đó là
Câu 58: Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozo trong môi trường axit thu được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 59: Cho 12 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 2,24 lít khí
H2 (đktc), còn lại m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Câu 60: Cho các polime sau: Poli (metyl metacrylat), polistiren, nilon‒7, polietilen, nilon‒6,6, poliacrilonitrin Số polime được tạo thành từ phản ứng trùng hợp là
Câu 61: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba2+ + SO24 → BaSO4
A Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH B Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O + 2CO2
C BaCl2 + Ag2SO4 → BaSO4 + 2AgCl D Ba(OH)2 + NaHSO4 → BaSO4 + NaOH + H2O
Câu 62: Cho các chất sau: Na2O, MgO, CrO3, Al2O3, Fe2O3, Cr Số chất tan được trong nước là
Câu 63: Cho từ từ 160 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch NaAlO2 1M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 64: Tiến hành 4 thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3
(b) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
(c) Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3
(d) Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
Số thí nghiệm xuất hiện sự ăn mòn điện hoá là
Câu 65: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch BaCl2
(b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3
(c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư
(d) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư
(e) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Cr2(SO4)3
(g) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Câu 66: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 1 ml CH3COOC2H5 Thêm vào ống nghiệm thứ nhất 2 ml
H2O, ống nghiệm thứ hai 2 ml dung dịch H2SO4 20 % và ống nghiệm thứ ba 2 ml dung dịch NaOH đặc (dư) Lắc đều 3 ống nghiệm, đun nóng 70‒80 0C rồi để yên từ 5 ‒ 10 phút Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Hiệu suất phản ứng thủy phân ở ống nghiệm thứ hai cao hơn ở ống nghiệm thứ nhất
B Hiệu suất phản ứng thủy phân trong ống nghiệm thứ nhất cao nhất
C H2SO4 trong ống nghiệm thứ hai có tác dụng xúc tác cho phản ứng thủy phân
D Hiệu suất phản ứng thủy phân trong ống nghiệm thứ ba cao nhất
Câu 67: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3, thu
được dung dịch X Chia X thành hai phần bằng nhau
Phần 1: Cho từ từ 120 ml dung dịch HCl 1M vào, thu được 2,016 lít CO2 (đktc)
Trang 9Câu 68: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
(b) Dẫn khí CO dư qua Fe2O3 nung nóng
(c) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn
(d) Đốt bột Fe trong khí oxi
(e) Cho kim loại Ag vào dung dịch HNO3 loãng
(f) Nung Cu(NO3)2 ở nhiệt độ cao
(g) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa ‒ khử là
Câu 69: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y:
Hình vẽ trên minh họa phản ứng
A 4HNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O B 2HCl + FeSO3 → FeCl2 + H2O + SO2
C H2SO4 + Zn → ZnSO4 + H2 D NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O
Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn a mol chất béo A thu được b mol CO2 và c mol nước, biết b ‒ c = 5a Khi hidro
hóa hoàn toàn m gam A cần vừa đủ 2,688 lít H2 (đktc) thu được 35,6 gam sản phẩm B Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn thu được x gam xà phòng Giá trị
Câu 71: Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 (trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4)
đi qua Ni nung nóng, thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc) có tỷ khối so với H2 là 6,6 (phản ứng hoàn
toàn) Nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thì khối lượng bình tăng
Định hướng tư duy giải
Trang 10a m 0,3.27 8,1
Câu 73: Cho các phát biểu sau:
(a) Tinh bột, tripanmitin và lòng trắng trứng đều bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng (b) Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước
(c) Saccarozơ thuộc loại monosaccarit
(d) Etyl axetat là chất lỏng, tan nhiều trong nước
(e) Metylamin là chất lỏng ở điều kiện thường
(g) Dung dịch lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra hợp chất có màu tím
Số phát biểu đúng là
Câu 74: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần dùng vừa đủ 3,5 mol O2 Trộn 7,4 gam
X với lượng dư ancol no hai chức mạch hở Y rồi đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác, sau phản ứng
thu được 5,22 gam este hai chức Z (hiệu suất phản ứng đạt 60 %) Công thức cấu tạo của Z là
A CH3COOCH2CH2OOCCH3 B CH3COOCH2CH2CH2OOCC2H5
C C2H3COOCH2CH2OOCC2H3 D C2H5COOCH2CH2OOCC2H5
Câu 75: Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều mạch hở gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng
và 1 este hai chức Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 10,304 lít khí O2 (đktc), thu được 14,96 gam CO2
và 9 gam nước Mặt khác, đun nóng 18,48 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol và 5,36 gam một muối duy nhất Đun nóng toàn bộ Y với H2SO4 đặc ở 1400C thu được m gam hỗn hợp
ete Biết hiệu suất ete hóa của 2 ancol trong Y đều bằng 80 % Giá trị gần nhất của m là
Định hướng tư duy giải
Trang 115
Câu 76: Hòa tan hoàn toàn 17,32 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 cần vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm 1,04 mol HCl và 0,08 mol HNO3 đun nhẹ, thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ
khối so với H2 là 10,8 gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Cho dung dịch
Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch T Cho dung dịch T tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến đến khối lượng không đổi thu
được 20,8 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là
Câu 78: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu
được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 1,8 gam và thấy thoát ra khí NO duy nhất Giá trị của
Câu 79: Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ,
đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E
(MD < ME ) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng
18,3 Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là
Trang 126
Câu 80: Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO3 40% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nitơ Thêm 392 gam dung dịch KOH 20% vào dung dịch X, đun (cả phần dung dịch và kết tủa) đến cạn được chất rắn Y, nung Y đến khối lượng không đổi thu được 118,06 gam chất rắn Z Hãy xác định nồng độ % của Mg(NO3)2 trong X
Định hướng tư duy giải
BTE E O
Trang 131
SỞ GD&ĐT THANH HÓA
ĐỀ THI THỬ
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: Hóa Học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ………
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137
Câu 41: Dung dịch nào sau đây hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành sản phẩm có màu tím đặc trưng ?
A Gly‒Ala B Ala‒Gly C Ala‒Gly‒Ala D Val‒Ala
Câu 42: Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Chất X là
A Fe(NO3)3 B Al(NO3)3 C Fe(NO3)2 D Cu(NO3)2
Câu 43: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ ?
Câu 49: Công thức cấu tạo của etyl axetat là
A HCOOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3
Câu 50: Oxit nào sau đây là oxit bazơ ?
A CrO3 B Al2O3 C Cr2O3 D MgO
Câu 51: Al(OH)3 không tan trong dung dịch nào sau đây ?
Câu 52: Chất nào sau đây thuộc loại disaccarit ?
Câu 53: Cho hình vẽ về thiết bị chưng cất thường:
Vai trò của nhiệt kể trong khi chưng cất là
A đo nhiệt độ của ngọn lửa B đo nhiệt độ của không khí trong bình cầu
C đo nhiệt độ sôi của chất đang chưng cất D đo nhiệt độ của nước sôi
Câu 54: Cho các chất sau: Alanin, etyl axetat, phenylamoni clorua, xenlulozơ Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng là
Câu 55: Tính chất hóa học giống nhau giữa glucozơ và saccarozo là
A đều thủy phân khi đun nóng trong dung dịch axit
Mã đề thi: 002
Trang 142
B đều tác dụng với dung dịch nước brom
C đều tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam
D đều tham gia phản ứng tráng bạc
Câu 56: Este X có công thức phân tử C5H10O2 và X tham gia phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn một amin no đơn chức mạch hở, bậc 2 thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 Tên gọi của amin đó là
Câu 58: Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozo trong môi trường axit thu được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 59: Cho 12 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 2,24 lít khí
H2 (đktc), còn lại m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Câu 60: Cho các polime sau: Poli (metyl metacrylat), polistiren, nilon‒7, polietilen, nilon‒6,6, poliacrilonitrin Số polime được tạo thành từ phản ứng trùng hợp là
Câu 61: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba2+ + SO24 → BaSO4
A Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH B Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O + 2CO2
C BaCl2 + Ag2SO4 → BaSO4 + 2AgCl D Ba(OH)2 + NaHSO4 → BaSO4 + NaOH + H2O
Câu 62: Cho các chất sau: Na2O, MgO, CrO3, Al2O3, Fe2O3, Cr Số chất tan được trong nước là
Câu 63: Cho từ từ 160 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch NaAlO2 1M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 64: Tiến hành 4 thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3
(b) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
(c) Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3
(d) Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
Số thí nghiệm xuất hiện sự ăn mòn điện hoá là
Câu 65: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch BaCl2
(b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3
(c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư
(d) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư
(e) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Cr2(SO4)3
(g) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Câu 66: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 1 ml CH3COOC2H5 Thêm vào ống nghiệm thứ nhất 2 ml
H2O, ống nghiệm thứ hai 2 ml dung dịch H2SO4 20 % và ống nghiệm thứ ba 2 ml dung dịch NaOH đặc (dư) Lắc đều 3 ống nghiệm, đun nóng 70‒80 0C rồi để yên từ 5 ‒ 10 phút Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Hiệu suất phản ứng thủy phân ở ống nghiệm thứ hai cao hơn ở ống nghiệm thứ nhất
B Hiệu suất phản ứng thủy phân trong ống nghiệm thứ nhất cao nhất
C H2SO4 trong ống nghiệm thứ hai có tác dụng xúc tác cho phản ứng thủy phân
D Hiệu suất phản ứng thủy phân trong ống nghiệm thứ ba cao nhất
Câu 67: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3, thu
được dung dịch X Chia X thành hai phần bằng nhau
Phần 1: Cho từ từ 120 ml dung dịch HCl 1M vào, thu được 2,016 lít CO2 (đktc)
Trang 15Câu 68: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
(b) Dẫn khí CO dư qua Fe2O3 nung nóng
(c) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn
(d) Đốt bột Fe trong khí oxi
(e) Cho kim loại Ag vào dung dịch HNO3 loãng
(f) Nung Cu(NO3)2 ở nhiệt độ cao
(g) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa ‒ khử là
Câu 69: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y:
Hình vẽ trên minh họa phản ứng
A 4HNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O B 2HCl + FeSO3 → FeCl2 + H2O + SO2
C H2SO4 + Zn → ZnSO4 + H2 D NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O
Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn a mol chất béo A thu được b mol CO2 và c mol nước, biết b ‒ c = 5a Khi hidro
hóa hoàn toàn m gam A cần vừa đủ 2,688 lít H2 (đktc) thu được 35,6 gam sản phẩm B Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn thu được x gam xà phòng Giá trị
Câu 71: Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 (trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4)
đi qua Ni nung nóng, thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc) có tỷ khối so với H2 là 6,6 (phản ứng hoàn
toàn) Nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thì khối lượng bình tăng
Định hướng tư duy giải
Trang 16a m 0,3.27 8,1
Câu 73: Cho các phát biểu sau:
(a) Tinh bột, tripanmitin và lòng trắng trứng đều bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng (b) Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước
(c) Saccarozơ thuộc loại monosaccarit
(d) Etyl axetat là chất lỏng, tan nhiều trong nước
(e) Metylamin là chất lỏng ở điều kiện thường
(g) Dung dịch lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra hợp chất có màu tím
Số phát biểu đúng là
Câu 74: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần dùng vừa đủ 3,5 mol O2 Trộn 7,4 gam
X với lượng dư ancol no hai chức mạch hở Y rồi đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác, sau phản ứng
thu được 5,22 gam este hai chức Z (hiệu suất phản ứng đạt 60 %) Công thức cấu tạo của Z là
A CH3COOCH2CH2OOCCH3 B CH3COOCH2CH2CH2OOCC2H5
C C2H3COOCH2CH2OOCC2H3 D C2H5COOCH2CH2OOCC2H5
Câu 75: Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều mạch hở gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng
và 1 este hai chức Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 10,304 lít khí O2 (đktc), thu được 14,96 gam CO2
và 9 gam nước Mặt khác, đun nóng 18,48 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol và 5,36 gam một muối duy nhất Đun nóng toàn bộ Y với H2SO4 đặc ở 1400C thu được m gam hỗn hợp
ete Biết hiệu suất ete hóa của 2 ancol trong Y đều bằng 80 % Giá trị gần nhất của m là
Định hướng tư duy giải
Trang 175
Câu 76: Hòa tan hoàn toàn 17,32 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 cần vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm 1,04 mol HCl và 0,08 mol HNO3 đun nhẹ, thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ
khối so với H2 là 10,8 gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Cho dung dịch
Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch T Cho dung dịch T tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến đến khối lượng không đổi thu
được 20,8 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là
Câu 78: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu
được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 1,8 gam và thấy thoát ra khí NO duy nhất Giá trị của
Câu 79: Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ,
đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E
(MD < ME ) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng
18,3 Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là
Trang 186
Câu 80: Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO3 40% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nitơ Thêm 392 gam dung dịch KOH 20% vào dung dịch X, đun (cả phần dung dịch và kết tủa) đến cạn được chất rắn Y, nung Y đến khối lượng không đổi thu được 118,06 gam chất rắn Z Hãy xác định nồng độ % của Mg(NO3)2 trong X
Định hướng tư duy giải
BTE E O
Trang 191
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
LẦN THI CHUNG THỨ 2
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: Hóa Học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ………
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu =
64; Ag = 108; Ba = 137
Câu 41: Ngâm đinh sắt vào 1 trong 4 dung dịch sau: NaCl, FeCl3, H2SO4, Cu(NO3)2 Hỏi trường hợp nào sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa?
Câu 42: Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch
Câu 43: Đường thốt nốt là loại đường có hương vị thơm ngon đặc biệt, có thể ăn tươi hoặc nấu ăn, và được
làm từ hoa của cây thốt nốt Tên hóa học của loại đường này là đường
A Xenlulozơ B Saccarozo C Glucozơ D Fzuctozo
Câu 44: Cho dãy các dung dịch: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, etanol, glixerol Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
Câu 45: Kim loại Al không phản ứng được với dung dịch
A H2SO4 (loãng) B HCl C H2SO4 (đặc, nguội) D NaOH
Câu 46: Đá khô hay còn gọi là nước đá khô, đá khói, băng khô hay băng khói Đá khô thường được dùng để
bảo quản loại thực phẩm dễ hỏng, bảo quản chế phẩm sinh học, hoặc dùng làm sương mù trong các hiệu ứng đặc biệt Vậy đá khô là dạng rắn của chất nào sau đây?
Câu 52: Cho 19,4 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư) Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại không tan Giá trị của m là
A 19,70 gam B 29,55 gam C 23,64 gam D 39,40 gam
Định hướng tư duy giải
m 0,15.197 29, 55 gam
Câu 54: Loại tơ nào sau đây điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
Mã đề thi: 356
Trang 202
A Tơ nilon ‒ 6,6 B Tơ nitron C Tơ lapsan D Tơ visco
Câu 55: Cho các phát biểu sau:
(a) Nhỏ dung dịch I2 vào dung dịch hồ tinh bột, thấy dung dịch thu được xuất hiện màu xanh tím (b) Thành phần chính của tinh bột là amilopectin
(c) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng
(d) Anilin (C6H5NH2) tan tốt trong nước tạo dung dịch có môi trường bazo
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 56: Hai chất nào sau đây đều là hiđroxit lưỡng tính?
A Ca(OH)2 và Cr(OH)3 B Cr(OH)3 và Al(OH)3
C NaOH và Al(OH)3 D Ba(OH)2 và Fe(OH)3
Câu 57: Để chứng minh Glucozo có tính oxi hóa cần cho Glucozo tác dụng với các chất nào sau đây?
A Cu(OH)2 ở t0 thường B Nước Br2
C AgNO3/NH3, t0 D H2 (xt Ni, t0)
Câu 58: Phản ứng của Fe với O2 như hình vẽ
Cho các phát biểu sau đây:
(a) Vai trò của mẩu than để làm mồi cung cấp nhiệt cho phản ứng
(b) Phản ứng tỏa nhiều nhiệt làm đầu dây sắt nóng chảy có thể thành cục trên
(c) Vai trò của lớp nước ở đáy bình là để tránh vỡ bình
(d) Phản ứng cháy sáng, có các tia lửa bắn ra từ dây sắt
B Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2
C Ba(OH)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O
D BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl
Câu 60: Cách nào sau đây không điều chế được NaOH?
A Cho Na tác dụng với nước
B Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ
C Cho dung dịch KOH tác dụng với dung dịch Na2CO3
D Cho Na2O tác dụng với nước
Câu 61: Amin nào không cùng bậc với các amin còn lại?
Câu 62: Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 15 gam H2NCH2COOH cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 2M Giá trị của V là
Câu 64: Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt (III)?
A Dung dịch CuSO4 B Dung dịch H2SO4 (loãng)
Trang 213
Câu 65: Có bao nhiêu chất trong các chất cho sau đây mà khi nung trong không khí đến khối lượng không
đổi thu được chất rắn mới có khối lượng nhỏ hơn chất rắn ban đầu: NaHCO3, NaNO3, NH4Cl, I2, K2CO3, Fe, Fe(OH)2và FeS2?
Câu 66: Thực hiện các thí nghiệm sau
(1) Cho Si vào dung dịch NaOH (dư)
(2) Điện phân dung dịch NaCl dư bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp
(3) Cho khí H2S vào dung dịch chứa FeCl3
(4) Dẫn luồng khí H2 qua ống sứ chứa CuO nung nóng
(5) Cho bột Ni vào dung dịch FeCl3 dư
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
Câu 67: Cho hỗn hợp gồm Na, K, Ba và Al vào lượng nước dư, thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc); đồng thời
thu được dung dịch X và rắn không tan Y Sục khí CO2 dư vào X, thu được 12,48 gam kết tủa Giá trị của V
n 0,16n 0, 64n 0, 32 V 7,168
Câu 68: Cho các phát biểu sau:
(1) Nguyên nhân ngộ độc khi sưởi ấm bằng than trong phòng kín chủ yếu do khí CO2
(2) Trong các mặt nạ chống độc người ta thường cho bột than hoạt tính
(3) Urê là loại phân đạm tốt nhất có công thức là (NH2)2CO
(4) Thuốc nổ đen (người Trung Quốc tìm ra) là hỗn hợp: KNO3 + S + C
(5) Tinh thể Al2O3 có lẫn tạp chất Fe2+, Fe3+ và Ti4+ ta có đá saphia dùng làm đồ trang sức
Số phát biểu đúng là
Câu 69: Một hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C3H7NO5 tác dụng được với cả dung dịch HCl và
dung dịch NaOH Lấy 13,7 gam A cho tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam rắn khan Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải
3 3 2
A : HCO NH CH COOH m 13, 7 0, 4.40 0,1.3.18 24, 3 gam
Câu 70: Cho các phát biểu sau:
(1) Khi đun nóng NH2‒CH2‒CH2‒COOH có xúc tác thích hợp thì thu được hỗn hợp các peptit
(2) Tristearin có công thức phân tử là C17H35COOH
(3) Sobitol là hợp chất hữu cơ tạp chức
(4) Tơ hóa học gồm tơ nhân tạo và tơ tổng hợp
(5) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH
Số phát biểu đúng là
Câu 71: Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung
dịch H2SO4 20% và ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30% dư Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là
A Chất lỏng trong ống thứ hai trở thành đồng nhất
B Chất lỏng trong ống thứ nhất trở thành đồng nhất
C Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm có sự phân tách lớp
D Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm trở thành đồng nhất
Câu 72: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm: Etilen glicol, anđehit fomic, axit axetic, glucozơ và axit
lactic (CH3CH(OH)COOH) trong oxi (đktc) thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,88 gam nước % về khối
lượng của Etilen glicol trong hỗn hợp X là
Trang 22Câu 73: Cho chuỗi phản ứng: C2H6O → X → Y CH OH 3 Z
Công thức cấu tạo của X, Z lần lượt là
A C2H5OH, CH3COOH B C2H5OH, CH3CH2COOH
Câu 74: Cho 23,8 gam hỗn hợp gồm alanin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 35,2 gam muối Tiếp tục cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa
m gam muối Giá trị của m là
CH COOH : 0,1 KCl : 0,3
m 47, 45 gam AlaHCl : 0, 2
Câu 75: Điện phân dung dịch X gồm FeCl2 và MgCl2 (có màng ngăn), sự phụ thuộc khối lượng của dung
dịch X theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị sau:
Tại 2,5y (s) ne0, 2nH O2 0,1m 1,8 gam x 100 12, 7 6, 55 1,8 78, 95
Câu 76: Cho m gam peptit X (mạch hở) phản ứng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch
Y chứa (m + 11,1) gam hỗn hợp muối natri của Gly, Ala và Val Cô cạn Y được chất rắn Z, đem đốt cháy hoàn toàn Z thu được 15,9 gam Na2CO3 Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng dung dịch thu được đem cô cạn được 36,25 gam hỗn hợp muối T Cho các phát biểu sau:
(1) X là hexapeptit
(2) Giá trị của m = 20,8 gam
(3) Phân tử khối của X là 416
mol 2
x
y 1,5y 2,5y t (s)
0
Trang 23Câu 77: Dung dịch X gồm 0,015 mol Cu(NO3)2 và 0,16 mol KHSO4 Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với
dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3)
A 3,36 gam B 4,48 gam C 2,99 gam D 8,96 gam
Định hướng tư duy giải
mol NAP 2 mol
4 BTDT 2 mol
Câu 78: Cho hỗn hợp E chứa 3 este X, Y, Z (M X < MY < MZ < 146) đều mạch hở và không phân nhánh Đun
nóng 36,24 gam E cần dùng 500ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch sau phản ứng đem cô cạn thu được hỗn hợp gồm 2 ancol đều no, thuộc cùng một dãy đồng đẳng, kế tiếp và phần rắn F Lấy toàn bộ lượng F đun
với vôi tôi xút thu được 1 khí duy nhất có thể tích 8,96 ở đktc Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol trên cần dùng 18,816 lít (đktc) khí O2 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất
Định hướng tư duy giải
mol mol 2
Câu 79: Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2
ở đktc Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: cho tác dụng với dung dịch CuSO4 dư thu được 8,09 gam kết tủa
Phần 2: hấp thụ hết 1,344 lít CO2 thu được 1,97 gam kết tủa
Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải
Bơm 0,03 mol O vào m gam
mol mol 2
Câu 80: Hỗn hợp A gồm Al, Al2O3, Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 (trong đó oxi chiếm 36,6% về khối lượng) Hòa tan
hoàn toàn 27,8 gam hỗn hợp A trong 100 gam dung dịch H2SO4 47,04% thu được dung dịch B chỉ chứa muối sunfat trung hòa và hỗn hợp khí C gồm 4 khí đều là các sản phẩm khử của N+5 Cho dung dịch B tác dụng
với dung dịch NaOH dư thấy có 1,16 mol NaOH phản ứng, sau phản ứng thu được 14,35 gam kết tủa và 0,224 lít khí thoát ra ở đktc Nồng độ % của muối Fe3+ trong dung dịch B gần nhất với kết quả nào sau đây?
Trang 251
SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
ĐỀ THI THỬ
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2018 – 2019
Môn: Hóa Học ‒ Lớp 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ………
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn =
65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
Câu 41: Chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là
A tinh bột B saccarozo C xenlulozơ D glucozơ
Câu 42: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
A thạch cao khan B thạch cao nung C đá vôi D thạch cao sống
Câu 43: Khi đốt than trong phòng kín sinh ra khí độc nào?
Câu 44: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?
A Hematit đỏ B Xiderit C Pirit sắt D Manhetit
Câu 45: Trong các ion sau: Ca2+, Cu2+, Ag+, Fe3+, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Câu 46: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Câu 47: Tristearin là chất béo ở trạng thái rắn Công thức của tristearin là
A (C17H31COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5
C (C17H33COO)3C3H5 D (C15H31COO)3C3H5
Câu 48: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
Câu 49: Anilin phản ứng với dung dịch X tạo kết tủa trắng Chất X là
Câu 50: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện?
Câu 51: Al2O3 tan được trong dung dịch nào sau đây?
A Dung dịch NaCl B Dung dịch NaOH C Dung dịch NH3 D Dung dịch Na2SO4
Câu 52: Polime có cấu trúc mạch phân nhánh là
A poli (vinyl clorua) B xenlulozơ C polietilen D amilopectin
Câu 53: Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm đều phản ứng với CO tạo thành kim loại
(b) Các kim loại Mg, Cu, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy
(c) Để một thanh thép ngoài không khí ẩm sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa học
(d) Gắn miếng kẽm vào vỏ tàu phần ngâm dưới nước để bảo vệ vỏ tàu bằng thép
Số phát biểu đúng là
Câu 54: Cho phản ứng hóa học: KOH + HCl → KCl + H2O
Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
A NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O B 2KOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2KCl
C Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O D Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S
Câu 55: Hoà tan hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp Mg, Fe bằng dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít H2 (ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là
A 25,95 gam B 26,95 gam C 33,25 gam D 27,45 gam
Định hướng tư duy giải
Mã đề thi: 613
Trang 26Câu 57: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic Chất X và chất Y lần lượt là
A glucozơ, etyl axetat B glucozo, andehit axetic
C ancol etylic, andehit axetic D glucozơ, ancol etylic
Câu 58: Xenlulozo trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozo (hiệu suất phản ứng
90%) Để thu được 14,85 kg xenlulozơ trinitrat thì khối lượng xenlulozơ cần dùng là
A Phân tử X có 5 liên kết π B Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2
C Công thức phân tử của X là C52H102O6 D 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2
Câu 61: Cho 9 gam một amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với axit HCl thu được 16,3 gam muối Sô đồng
phân của X là
Câu 62: Hình vẽ bên mô tả phương pháp chưng cất thường Phương
pháp này thường được dùng để tách các chất lỏng có đặc điểm nào sau
đây?
A Các chất lỏng có nhiệt độ sôi gần bằng nhau
B Các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều
C Các chất lỏng không trộn lẫn được vào nhau
D Các chất lỏng tan hoàn toàn vào nhau
Câu 63: Trong các dung dịch sau: metyl amin, anilin, etyl axetat, lysin Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là
Thể tích dung dịch Ba(OH)2 (lít)
Trang 272
Câu 66: Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch I2 làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím
(b) Các este đều nhẹ hơn nước và tan tốt trong nước
(c) Tơ xenluloza axetat được sản xuất từ xenlulozơ
(d) Tất cả các peptit đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím
(e) Alanin dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao
(f) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
Câu 67: Cho các phát biểu sau:
(a) Ăn mòn điện hóa học không phát sinh dòng điện
(b) Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện
(c) Có thể dùng dung dịch NaOH để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu
(d) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào phèn chua thì thu được kết tủa
(e) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng đơn chất
(f) Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
Câu 68: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối
gồm natri oleat và natri stearat Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 154,56 gam O2 thu được 150,48 gam CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M Giá trị của V là
A Phân tử khối của X lớn hơn so với X3 B X2 làm quỳ tím hóa hồng
C Các chất X, X4 đều có tính lưỡng tính D Nhiệt độ nóng chảy của X1 nhỏ hơn X4
Trang 284
Câu 72: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl, đun nóng
(b) Cho Fe vào dung dịch HNO3 đặc, nguội
(c) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 dư
(d) Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl loãng
(e) Cho FeS vào dung dịch HCl loãng
Một học sinh dựa vào thí nghiệm trên đã nêu ra các phát biểu sau:
(a) Khí metan dễ tan trong nước nên cần phải thu bằng
phương pháp đẩy nước
(b) Các chất rắn trong X là CaO, NaOH, CH3COONa
(c) Ống nghiệm đựng chất rắn X khi lắp cần phải cho miệng
hơi chúc xuống dưới
(d) Khi kết thúc thí nghiệm phải tắt đèn cồn trước, sau đó mới tháo ống dẫn khí
(e) CaO là chất bảo vệ ống thủy tinh, tránh bị nóng chảy
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
Câu 75: Cho X, Y là 2 axit cacboxylic hai chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp, Z, T là 2 este hơn kém nhau 1
nhóm CH2, Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MZ) Đốt cháy 23,04 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng 20,48 gam O2 Mặt khác, 5,76 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 1,4 gam hỗn hợp 3 ancol có số mol bằng nhau, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm về khối
lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Định hướng tư duy giải
Dồn chất
mol mol
E 2
mol 2
Trang 29A KNO3, HCl, H2SO4 B NaNO3, H2SO4, HNO3
Câu 77: Đốt cháy hoản toàn a mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 5a Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X thu được 43,2 gam chất hữu cơ Y Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp E chứa 2 muối natri của 2 axit cacboxylic có cùng
số nguyên tử cacbon và phần hơi chứa ancol Z Đốt cháy toàn bộ E thu được CO2, 12,6 gam H2O và 31,8 gam Na2CO3 Số nguyên tử hiđro có trong X là
Định hướng tư duy giải
Trang 30t 6, 78 17
Trang 311
SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
ĐỀ THI THỬ
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2018 – 2019
Môn: Hóa Học ‒ Lớp 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ………
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn =
65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
Câu 41: Chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là
A tinh bột B saccarozo C xenlulozơ D glucozơ
Câu 42: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
A thạch cao khan B thạch cao nung C đá vôi D thạch cao sống
Câu 43: Khi đốt than trong phòng kín sinh ra khí độc nào?
Câu 44: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?
A Hematit đỏ B Xiderit C Pirit sắt D Manhetit
Câu 45: Trong các ion sau: Ca2+, Cu2+, Ag+, Fe3+, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Câu 46: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Câu 47: Tristearin là chất béo ở trạng thái rắn Công thức của tristearin là
A (C17H31COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5
C (C17H33COO)3C3H5 D (C15H31COO)3C3H5
Câu 48: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
Câu 49: Anilin phản ứng với dung dịch X tạo kết tủa trắng Chất X là
Câu 50: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện?
Câu 51: Al2O3 tan được trong dung dịch nào sau đây?
A Dung dịch NaCl B Dung dịch NaOH C Dung dịch NH3 D Dung dịch Na2SO4
Câu 52: Polime có cấu trúc mạch phân nhánh là
A poli (vinyl clorua) B xenlulozơ C polietilen D amilopectin
Câu 53: Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm đều phản ứng với CO tạo thành kim loại
(b) Các kim loại Mg, Cu, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy
(c) Để một thanh thép ngoài không khí ẩm sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa học
(d) Gắn miếng kẽm vào vỏ tàu phần ngâm dưới nước để bảo vệ vỏ tàu bằng thép
Số phát biểu đúng là
Câu 54: Cho phản ứng hóa học: KOH + HCl → KCl + H2O
Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
A NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O B 2KOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2KCl
C Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O D Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S
Câu 55: Hoà tan hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp Mg, Fe bằng dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít H2 (ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là
A 25,95 gam B 26,95 gam C 33,25 gam D 27,45 gam
Định hướng tư duy giải
Mã đề thi: 613
Trang 32Câu 57: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic Chất X và chất Y lần lượt là
A glucozơ, etyl axetat B glucozo, andehit axetic
C ancol etylic, andehit axetic D glucozơ, ancol etylic
Câu 58: Xenlulozo trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozo (hiệu suất phản ứng
90%) Để thu được 14,85 kg xenlulozơ trinitrat thì khối lượng xenlulozơ cần dùng là
A Phân tử X có 5 liên kết π B Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2
C Công thức phân tử của X là C52H102O6 D 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2
Câu 61: Cho 9 gam một amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với axit HCl thu được 16,3 gam muối Sô đồng
phân của X là
Câu 62: Hình vẽ bên mô tả phương pháp chưng cất thường Phương
pháp này thường được dùng để tách các chất lỏng có đặc điểm nào sau
đây?
A Các chất lỏng có nhiệt độ sôi gần bằng nhau
B Các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều
C Các chất lỏng không trộn lẫn được vào nhau
D Các chất lỏng tan hoàn toàn vào nhau
Câu 63: Trong các dung dịch sau: metyl amin, anilin, etyl axetat, lysin Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là
Thể tích dung dịch Ba(OH)2 (lít)
Trang 332
Câu 66: Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch I2 làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím
(b) Các este đều nhẹ hơn nước và tan tốt trong nước
(c) Tơ xenluloza axetat được sản xuất từ xenlulozơ
(d) Tất cả các peptit đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím
(e) Alanin dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao
(f) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
Câu 67: Cho các phát biểu sau:
(a) Ăn mòn điện hóa học không phát sinh dòng điện
(b) Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện
(c) Có thể dùng dung dịch NaOH để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu
(d) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào phèn chua thì thu được kết tủa
(e) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng đơn chất
(f) Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
Câu 68: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối
gồm natri oleat và natri stearat Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 154,56 gam O2 thu được 150,48 gam CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M Giá trị của V là
A Phân tử khối của X lớn hơn so với X3 B X2 làm quỳ tím hóa hồng
C Các chất X, X4 đều có tính lưỡng tính D Nhiệt độ nóng chảy của X1 nhỏ hơn X4
Trang 344
Câu 72: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl, đun nóng
(b) Cho Fe vào dung dịch HNO3 đặc, nguội
(c) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 dư
(d) Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl loãng
(e) Cho FeS vào dung dịch HCl loãng
Một học sinh dựa vào thí nghiệm trên đã nêu ra các phát biểu sau:
(a) Khí metan dễ tan trong nước nên cần phải thu bằng
phương pháp đẩy nước
(b) Các chất rắn trong X là CaO, NaOH, CH3COONa
(c) Ống nghiệm đựng chất rắn X khi lắp cần phải cho miệng
hơi chúc xuống dưới
(d) Khi kết thúc thí nghiệm phải tắt đèn cồn trước, sau đó mới tháo ống dẫn khí
(e) CaO là chất bảo vệ ống thủy tinh, tránh bị nóng chảy
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
Câu 75: Cho X, Y là 2 axit cacboxylic hai chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp, Z, T là 2 este hơn kém nhau 1
nhóm CH2, Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MZ) Đốt cháy 23,04 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng 20,48 gam O2 Mặt khác, 5,76 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 1,4 gam hỗn hợp 3 ancol có số mol bằng nhau, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm về khối
lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Định hướng tư duy giải
Dồn chất
mol mol
E 2
mol 2
Trang 35A KNO3, HCl, H2SO4 B NaNO3, H2SO4, HNO3
Câu 77: Đốt cháy hoản toàn a mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 5a Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X thu được 43,2 gam chất hữu cơ Y Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp E chứa 2 muối natri của 2 axit cacboxylic có cùng
số nguyên tử cacbon và phần hơi chứa ancol Z Đốt cháy toàn bộ E thu được CO2, 12,6 gam H2O và 31,8 gam Na2CO3 Số nguyên tử hiđro có trong X là
Định hướng tư duy giải
Trang 36t 6, 78 17
Trang 37Trang 1/4 - Mã đề 001
SỞ GD & ĐT HẢI DƯƠNG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 - LẦN 2
(Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 2: Trường hợp nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hóa ?
A Nhúng thanh hợp kim Zn-Cu trong dung dịch H2SO4
B Để vật bằng gang trong không khí ẩm
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chất béo triolein?
A Chất béo làm mất màu dung dịch Br2
B Trong phân tử có 3 liên kết π
C Trong phân tử có 6 liên kết π
D Chất béo tồn tại ở trạng thái lỏng
Câu 5: Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là
A CH3-CH2-CH3 B CH2=CH2 C CH3-CH3 D CH3-CH2-Cl
Câu 6: Số nguyên tử H trong phân tử este metyl axetat là
Câu 7: Quặng có thể dùng để sản xuất axit sunfuric là
Câu 8: Kim loại phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường là
Câu 9: Dung dịch có thể làm mềm nước cứng tạm thời là
Câu 10: Cồn được sử dụng rộng rãi trong y tế để sát trùng, sát khuẩn Trong cồn chứa ancol nào sau
đây?
Câu 11: Cho phản ứng hóa học sau: Cu + 2Fe3+ →Cu2+ + 2Fe2+ Vai trò của ion Fe3+ trong phản ứng trên là
Câu 12: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
Câu 13: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy?
Câu 14: Chất khí A là khí trơ và chiếm phần lớn thể tích không khí, trong y học được ứng dụng để
bảo quản máu, tinh trùng, các chế phẩm sinh học, Khí A là
MÃ ĐỀ: 001
Trang 38Trang 2/4 - Mã đề 001
Câu 15: Cacbohiđrat có nhiều trong quả nho là
Câu 16: Kim loại X được ứng dụng để sản xuất thép inoc chống gỉ và là kim loại cứng nhất X là
kim loại
Câu 17: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
A HNO3 đặc, nóng B NaCl C H2SO4 loãng D NaOH loãng
Câu 18: Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được?
A Nước sông, hồ, ao B Dung dịch KCl
Câu 19: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):
(a) Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3
(b) Sục khí H2S vào dung dịch (CH3COO)2Pb
(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua
(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân
(e) Cho bột Cr2O3 vào dung dịch NaOH loãng
(f) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(OH)2
(g) Cho dung dịch HCl vào dung dịch CH3COONa.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và anđehit axetic
(b) Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
(c) Ở điều kiện thường, saccarozơ hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
(d) Tinh bột và xenlulozơ có khối lượng mol phân tử bằng nhau
(e) Cho anbumin tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH tạo hợp chất màu tím
(g) Khối lượng mol phân tử của triolein và tristearin hơn kém nhau là 2
Số phát biểu đúng là
Câu 21: Cho hỗn hợp chất rắn X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng Kết thúc phản ứng, thu được kim loại và dung dịch Y Chất tan trong dung dịch Y là
A Fe(NO3)2; HNO3 B Fe(NO3)3
C Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 D Fe(NO3)2.
Câu 22: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam
glixerol và 91,8 gam muối Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải
m 91,8 9, 2 0,1.3.40 89 gam
Câu 23: Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Trang 39Trang 3/4 - Mã đề 001
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Có thể thay K2Cr2O7 bằng KMnO4
B Bình A để hấp thụ H2O
C Bình B có vai trò hấp thụ nước làm khô khí Cl2
D Bông tẩm dung dịch NaOH để tránh khí Cl2 thoát ra ngoài
Câu 25: Cho 150 ml dung dịch NaOH 2M vào 80 ml dung dịch AlCl3 1M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải
m 78.(4.0, 08 0,15.2) 1, 56 gam
Câu 26: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch FeSO4
(2) Cho kim loại Zn vào dung dịch FeCl3 dư
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2
(4) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2
(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3
(6) Nhỏ từ từ dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(7) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Câu 27: Cho các phát biểu sau:
(a) Isoamyl axetat có mùi chuối chín
(b) Muối phenylamoni clorua tác dụng được với dung dịch NaOH
(c) Chất béo được gọi chung là triglixerit
(d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi
(e) Cá mè có mùi tanh là do chứa nhiều trimetylamin
(f) Công thức phân tử của axit glutamic là C5H9O4N.
Câu 30: Đun nóng m gam este X đơn chức, mạch hở với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được
(m+1,4) gam muối Đốt cháy hoàn toàn 2m gam X, thu được 23,52 lít khí CO2 (đktc) Phát biểu nào
sau đây không đúng?
A Công thức phân tử của X là C3H6O2
B X có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp
C Tên gọi của X là metyl axetat
D X có 1 đồng phân este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Câu 31: Cho 7,3 gam lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch
Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
Định hướng tư duy giải
Trang 40Trang 4/4 - Mã đề 001
mol 2
mol mol
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 amin X, Y, Z bằng 1 lượng không khí vừa đủ (Biết
1/5 thể tích là oxi, còn lại là nitơ) thu được 26,4 gam CO2, 18,9 gam H2O, 104,16 lít N2 (đktc) Giá trị m là
A 19,8 gam B 29,7 gam C 59,4 gam D 39,6 gam
Định hướng tư duy giải
Câu 36: Hòa tan hoàn toàn a gam kim loại Ba vào nước thu được dung dịch A Hấp thụ hoàn toàn
2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch A thu được b gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng dung dịch A giảm 7,42 gam so với ban đầu Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của a và b lần lượt là