Khoáng chất chính là những khoáng chất có trong cơ thể chúng ta với số lượng lớn nhất. Khi nói đến sức khỏe cũng như các chức năng trong cơ thể của chúng ta thì khoáng chất trong chế độ ăn uống cũng rất quan trọng như vitamin. Chất khoáng có vai trò quá quan trọng trong cơ thể con người, đặc biệt là trong việc cân bằng các chất lỏng, duy trì sự phát triển của răng, xương, cơ và các chức năng của hệ thần kinh. Việc nạp các chất khoáng đủ cho cơ thể sử dụng bằng các thực phẩm hằng ngày là không quá khó, miễn là bạn đã xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh. Các khoáng chất chính bao gồm: – Clorua – Natri – Kali – Canxi – Photpho – Magie Các khoáng chất vi lượng sẽ bao gồm: Sắt, kẽm, selen, mangan, đồng, iốt, cobalt và floura. Những khoáng chất vi lượng này sẽ chiếm tỉ lệ ít hơn so với khoáng chất chính. Nếu bạn đang sử dụng máy lọc nước thì bạn nên tìm hiểu về các loại màng lọc để lựa chọn cho mình loại màng lọc có nhiều khoáng chất nhất
Trang 1Bệnh do rối loạn dinh dưỡng
Đề tài: Chứng thiếu khoáng và các trường hợp trúng độc
GVHD : Phạm Ngọc Thạch
Nhóm SV thực hiện : 1
Trang 2Chứng thiếu khoáng
NỘI DUNG
Các trường hợp trúng độc
Trang 3CHỨNG THIẾU KHOÁNG
Trang 4CHỨNG THIẾU KHOÁNG
ĐẶC ĐIỂM
• Thường thiếu dinh dưỡng không đặc hiệu
• Ở gà: chậm lớn, lông xấu, giảm sản lượng trứng
hoặc giảm tỷ lệ ấp, có thể có sự thay đổi trên mô
cơ
• Ở gia súc, còi cọc, chậm lớn kéo dài, có thể gây
què, liệt
Ảnh minh họa
Trang 5CHỨNG THIẾU KHOÁNG
NGUYÊN NHÂN
• Nguyên nhân từ thức ăn
- Quy trình chế biến không thích hợp nên làm giảm hàm lượng chất
- Dự trữ thức ăn không đúng cách
- Do tỷ lệ Ca, P không cân đối
Ảnh minh họa
Trang 6CHỨNG THIẾU KHOÁNG
NGUYÊN NHÂN
• Nguyên nhân do cơ thể
- Do mỗi giống có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau về vitamin và
khoáng chất
Ảnh minh họa
Trang 7CHỨNG THIẾU KHOÁNG
NGUYÊN NHÂN
• Do môi trường và quản lý đàn
- Nuôi nhốt trong nhà thì dễ thiếu vitamin D
- Nuôi trên lồng cần nhiều vitamin B12
- Mật độ đàn lớn nên nhiệt độ môi trường cao cần nhiều vitamin C
Ảnh minh họa
Trang 8CHỨNG THIẾU KHOÁNG
BIỂU HIỆN
• Ở gia súc
Bệnh tiến triển theo 3 giai đoạn:
- Gd 1: + Kéo dài, biểu hiện lâm sàng không rõ
+ Lười vận động, đau khớp, la liếm nền tường
+ Kéo dài 15 ngày – 1 tháng
- Gd 2: + Bệnh tiến triển, biểu hiện lâm sàng thấy rõ
+ Rối loạn vận động, đi lại khó khăn, khớp sưng to, liệt
- Gd 3: + Liệt kéo dài, xương biến dạng
+ Thường kế phát bệnh: chướng hơi dạ cỏ, chướng bàng quan
Trang 9
CHỨNG THIẾU KHOÁNG
BIỂU HIỆN
• Ở gia cầm
Khoáng đa lượng:
- Ca, P: xương yếu, vẹo ở gia cầm non, vỏ trứng mỏng, giảm khả năng ấp nở
Trang 10CHỨNG THIẾU KHOÁNG
BIỂU HIỆN THIẾU KHOÁNG
Khoáng vi lượng:
- Mn: + Biến dạng bộ xương, khớp chân phồng to,
đứng bệt 2 chân, 2 khớp chân chụm lại, đi lại
Trang 11CHỨNG THIẾU KHOÁNG
BIỂU HIỆN THIẾU KHOÁNG
Khoáng vi lượng:
- Cu: thiếu máu, xương phát triển không bình thường
- Iot: + Sinh trưởng, đẻ trứng, tỷ lệ ấp nở giảm
+ Rụng trụi lông, mọc lông, thay lông chậm, sức để kháng
giảm
- Zn: khớp xương sưng, đi lại khó, lông xơ xác, còi cọc
- Se: giảm tỷ lệ đẻ, ấp, gà con nở ra yếu
Ảnh minh họa
Trang 12CHỨNG THIẾU KHOÁNG
CHẨN ĐOÁN
• Phải điều tra khẩu phần thức của con vật với đánh giá biểu hiện lâm sàng
• Cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh khác:
- Liệt do tai biến, do viêm màng não, rìa màng não
- Liệt do dây thần kinh viêm
- Xeton huyết
Trang 13CHỨNG THIẾU KHOÁNG
PHÒNG BỆNH
• Kiểm tra thức ăn hàng ngày, loại bỏ thức ăn ôi mốc
• Định kỳ bổ sung khoáng từ 5-7 ngày/lần, vitamin A-D-E vào
Trang 14CHỨNG THIẾU KHOÁNG
ĐIỀU TRỊ
• Điều trị hộ lý
- Tách riêng con vật ra khỏi đàn
- Chuồng nuôi phải sạch sẽ, thông thoáng
- Chăm sóc nuôi dưỡng tốt
- Điều chỉnh khẩu phần thức ăn
- Bổ sung Premix
Ảnh minh họa
Trang 15- VITAMIN C-SOL: pha 2g/2 lít nước uống
- ADE.B.Complex-C: pha 2g/ 1 lít nước uống
- ADE.Solution: pha 4g/1-2 lít nước
- VITAMIN C- PLUS: 2 viên hòa vào 8 lít nước
- B.COMPLEX-C: trộn 10g/1kg thức ăn
- ELECTROLYTE: pha 2g/2 lít nước uống
- ELECTROLYTE-C: pha 2g/1 lít nước uống
- AMYLYTE: pha 2g/2 lít nước uống
- CALCIPHOS: trộn 10g/1kg thức ăn
Ảnh minh họa
Trang 16CHỨNG THIẾU KHOÁNG
ĐIỀU TRỊ
• Điều trị bằng thuốc
Đối với gia súc:
- Bổ sung khoáng, vtm D vào máu -> A D E hai dạng tiêm:
+ Gluconat canxi 10% - Tĩnh mạch
+ CaCl2 10% - Tĩnh mạch
+ Ca – Br2 - Tiêm bắp
- Dùng thuốc trợ sức, trợ lực, nâng cao đề kháng
C + B1 + Cafein - tiêm 2 lần/ngày
- Dùng thuốc tăng cường sinh lực cơ: Strychnin sunfat 0,1%
chú ý: không dùng quá 10 ngày VTM B1
không dùng cho g/s mang thai VTM B12
- Dùng thuốc điều trị bệnh kế phát ( nếu có): Gđ đầu: 3-5 ngày
Gđ 2 : 7-10 ngày
Tiêm bắp
Trang 17CÁC TRƯỜNG HỢP TRÚNG
ĐỘC
Trang 18TRÚNG ĐỘC CACBAMID
Trang 20Các trường hợp trúng độc
NGUYÊN NHÂN
• Trộn nhiều thức ăn bổ sung chứa nito vào thức ăn
• Cho ăn cacbamid ở dạng ướt hoặc dạng dung dịch
• Thức ăn thiếu glucoza trong thời gian bổ sung cacbamid
• Khi cho gia súc ăn thức ăn mới mà không có thời kỳ tập ăn, hoặc thời kì
này quá
Ảnh minh họa
Trang 21Các trường hợp trúng độc
CƠ CHẾ SINH BỆNH
• Dưới tác động của vsv chứa nhiều men ureaza trong dạ cỏ, cacbamid => NH3
• Vi khuẩn cố định đạm trong dạ cỏ sử dụng NH3 tạo protit cho bản thân
• NH3 sinh ra nhiều trong thời gian ngắn => VK không sử dụng hết => NH3 đi
vào máu => tăng nồng độ pH của máu, ion amonium vào tế bào => tăng pư
của tế bào=> cơ thể bị trúng độc
Ảnh minh họa
Trang 22Các trường hợp trúng độc
BIỂU HIỆN
Triệu chứng lâm sàng
• Xuất hiện sau 30-40 phút
• Con vật sợ hãi, đi đái ỉa liên tục,
• Các cơ vùng môi,tai,mắt co giật
• Nhu động dạ cỏ mất, con vật chướng hơi
Ở giai đoạn sau:
• Con vật đau bụng, chảy dãi, đứng cứng nhắc
• Mạch nhanh, thở nông
• Trước khi chết thở khó, thở kéo dài, giãy giụa
Ảnh minh họa
Trang 24• Dùng thuốc tẩy trừ chất chứa trong dạ dày: MgSO4
• Dùng thuốc để trung hòa lượng kiềm trong dạ dày: cho uống dấm pha loãng(1-3lít)
• Bổ sung đường để tăng đường huyết : dùng dung dịch đường 30-40% tiêm chậm vào tĩnh mạch
• Dùng thuốc để giảm co giật & bền vững thành mạch : dùng axit glutamic pha vào dd đường glucoza
• Dùng an thần : Aminazin, prozin…
• Dùng thuốc ức chế sự lên men sinh hơi trong dạ cỏ
Trang 25Các trường hợp trúng độc
PHÒNG TRÚNG ĐỘC
• Khi bổ sung cacbamid vào khẩu phần ăn phải tăng thêm lượng đường trong khẩu phần
• Không cho gia súc ăn quá liều quy định(trâu, bò 100g/ngày, bê nghé không quá
50g/ngày)
• Khi cho ăn xong không được cho gia súc uống nước ngay
Ảnh minh họa
Trang 26TRÚNG ĐỘC MUỐI
ĂN
Trang 27• Khi trúng độc hàm lượng Na trong máu tăng gây cảm giác
khát, Na+ đi vào tổ chức não gây ức chế thần kinh
Ảnh minh họa
Trang 28Các trường hợp trúng độc
NGUYÊN NHÂN
• Cho gia súc, gia cầm ăn thức ăn có chứa nhiều muối
nhưng không đủ nước uống
• Khí hậu nóng bức
Ảnh minh họa
Trang 29• Triệu chứng xuất hiện sau 3-4 ngày.
• Con vật vận động kém, điếc, mù, ăn uống kém, rúc đầu xuống nền chuồng nghiễn răng, cơ đầu và cổ co
giật, cơn co giật kéo dài tới vài phút
• Sau 1 thời gian con vật trở lại yên tĩnh rồi lại tiếp tục tới chu kì sau
• Thân nhiệt cao hơn bình thường
• Tỷ lệ chết 30-40%
• Đối với gia cầm con vật bị ỉa chảy, co giật, vận động rối loạn và tích nước xoang bụng
Trang 30Các trường hợp trúng độc
ĐIỀU TRỊ
• Loại bỏ thức ăn nghi có chứa nhiều muối
• Dùng các chất tẩy ruột
• Cho uống những chất có tác dụng bảo vệ niêm mạc ruột (dung
dịch nước cháo, nước hồ, sữa, dầu thực vật)
• Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: dung dịch glucoza, long não 10%,
adrenalin,
• Đối với gia súc có thể tiêm CaCl2 10% vào tĩnh mạch
Ảnh minh họa
Trang 31TRÚNG ĐỘC SẮN
Trang 32Các trường hợp trúng độc
NGUYÊN NHÂN
• Cho gia súc ăn nhiều sắn
• Trong khẩu phần ăn có nhiều sắn nhưng chế biến không
đúng quy cách
• Do gia súc đói lâu ngày, đột nhiên cho ăn nhiều sắn
Ảnh minh họa
Trang 33Các trường hợp trúng độc
BIỂU HIỆN
Triệu chứng
• Thường thể hiện ở dạng cấp tính, xảy ra sau khi ăn 10-20p
• Con vật tỏ ra không yên, lúc đứng, lúc nằm, toàn thân run rẩy, đi loạng choạng, mồm chảy dãi, có khi nôn mửa
• Khó thở, tim đạp nhanh và yếu, có lúc loạn nhịp, thân nhiệt thấp hoặc bình thường, 4 chân và cuống tai lạnh
• Cuối cùng con vật hôn mê chết sau 30p-2h, bệnh nhẹ sau 4-5h con vật có thể khỏi
Bệnh tích
• Niêm mạc mắt trắng bệch hay tím bầm, phổi xung huyết và thủy thũng, dọc khí quản chứa nhiều loại bọt trắng,
dạ dày, ruột, gan, lá lách xung huyết, ở ruột non có khi có xuất huyết
• Máu tím đen, khó đông
Trang 34• Dùng phương pháp thụt rửa dạ dày hay gây nôn bằng apmorfin
• Dùng Bleumethylen 1% tiêm dưới da, liều 1ml/kg
• Có thể dùng nitrit natri 1% liều 1ml/kg tiêm tĩnh mạch
• Cho gia súc uống nước đường, mật hoặc tiêm dung dịch glucoza đẳng trương, ưu trương, kết hợp với cafein hay long não để trợ tim
Trang 35TRÚNG ĐỘC MỐC NGÔ
Trang 36Các trường hợp trúng độc
NGUYÊN NHÂN
biệt là nấm sinh ra độc tố Alflatoxin
thức ăn và trạng thái sức khỏe của con vật
Ảnh minh họa
Trang 37Các trường hợp trúng độc
BIỂU HIỆN
Triệu chứng
Con vật có triệu chứng như viêm não tủy:
• Đột nhiên bỏ ăn, uống, các cử động bị rối loạn, bước đi loạng choang, nhiệt độ không tăng
• Triệu chứng thần kinh thể hiện rõ, lợn còi cọc
• Cơ toàn thân hay cơ cục bộ run rẩy, con vật đứng lì 1 chỗ, đàu gục xuống, có khi như điên cuồng
• Sau mỗi cơn điên, gia súc rơi vào trạng thái ức chế, quá trình đó thay nhau xuất hiện
• Con vật vận độngk định hướng, có khi cơ cổ cứng nhắc, nghiêng về 1 bên
• Mát bị nhược hay mù, môi trễ hoặc tê liệt, mồm chảy dãi,lưỡi thè ra ngoài, con vật không nuốt hoặc khó nuốt
Trang 38• Lớp tương mạc ở đường tiêu hóa và treo tràng ruột có vệt xuất huyết
• Nội tâm mạc và lớp mỡ quanh vành tim có điểm vài vệt xuất huyết
• Niêm mạc bàng quang xung huyết hoặc xuất huyết
• Phổi có phần bị khí sũng, gan sưng
• Não có hiện tượng bị phù, bị hoại tử hoặc xuất huyết
Ảnh minh họa
Trang 39Các trường hợp trúng độc
ĐIỀU TRỊ
• Nguyên tắc: ngừng hoặc loại bỏ những thức ăn có nấm mốc, tăng
cường bảo hộ khi con vật có triệu chứng trúng độc
• Loại bỏ thức ăn nghi mốc, sau đó dùng thuốc tẩy để loại trừ thức ăn
trong đường tiêu hóa
• Cho uống bột than, nước hồ để hấp thu chất độc và bảo vệ niêm
mạc ruột
• Tiêm dd glucoza ưu trương vào tĩnh mạch hoặc nước muối ưu
trương 10%(2-3 ngày tiêm 1 lần) vào tĩnh mạch
• Sau đó tiêm urtrophin 10% vào tĩnh mạch( sau khi tiêm nước muối
1h)
Ảnh minh họa
Trang 40Các trường hợp trúng độc
PHÒNG BỆNH
• Kiểm tra thức ăn trước khi cho gia sức ăn
• Ngô và những thức ăn bị nấm mốc tuyệt đối k cho
gia súc ăn
Ảnh minh họa
Trang 41TRÚNG ĐỘC HỢP CHẤT
PHOSPHO HỮU CƠ
Trang 42Các trường hợp trúng độc
NGUYÊN NHÂN
• Do sử dụng các loại thuốc diệt côn trùng và kí sinh trùng
không đảm bảo quy trình kỹ thuật, các chất độc đi vào cơ
thể gia súc gây ngộ độc
• Các chất chống côn trùng, kí sinh trùng ở dạng lỏng, dạng
khí nên rất dễ lẫn vào không khí, thức ăn, nước uống dùng
điều trị ngoại kí sinh trùng và nội kí sinh trùng
• Trong đk nhất định, gia súc tiếp xúc với chất độc dễ mắc
bệnh
Ảnh minh họa
Trang 43Các trường hợp trúng độc
BIỂU HIỆN
• Con vật trúng độc sùi bọt mép, chảy nước dãi
• Các cơ trơn hoạt động mạnh, con vật đi đái, ỉa liên tục
• Khó thở, co giật liên tục, đi đứng siêu vẹo, co đồng tử mắt
• Giai đoạn cuối con vật hôn mê, khó thở dữ dội, tê liệt và
chết do liệt hô hấp
• Đối với loài nhai lại có triệu chứng chướng hơi dạ cỏ
Ảnh minh họa
Trang 44• Dùng thuốc đối kháng để giải độc: atropin sulfat 0,1% liều 0,2mg/kg;
tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch
• Dùng thuốc trợ sức, trợ lực, giải độc, lợi tiểu tiêm tĩnh mạch
Ảnh minh họa
Trang 45NGỘ ĐỘC NITRIT
Trang 46Các trường hợp trúng độc
ĐẶC ĐIỂM
Trang 47Các trường hợp trúng độc
ĐẶC ĐIỂM