- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.. - Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đơ thị trên cơ sở phát triển cơng nghiệp, bảo vệ mơitrường nơi đang sống,
Trang 1ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Tuần 1 Ngày soạn: 24/8/2008 Tiết 1
Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Biết được nước ta có 54 DT DT Kinh có dân số đông nhất Các dân tộc của nước ta luônđoàn kết bên nhau trong quá trình XD và BV Tổ quốc
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta
- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
II Phương tiện:
- Bản đồ dân cư VN
- Bộ tranh về đại GĐ các DT VN
-Tranh ảnh một số DT ở VN
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC (chưa kiểm tra)
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
* HĐ 1:
? Dựa vào SGK, em hãy cho
biết nước ta có bao nhiêu DT?
? Hãy kể tên một số dân tộc mà
em biết?
? Hãy trình bày khái quát về DT
Kinh?
* GV: Dựa vào biểu đồ H1.1 ta
thấy tỉ lệ DS rất chênh lệch giữa
dân tộc kinh và các DT khác
( Các DT khác chỉ chiếm
13,8%)
? Dựa vào SGK< em hãy cho
biết trong 54 DT, DT nào là
phát triển nhất?
? Hãy nêu một số sản phẩm thủ
công tiêu biểu của các DT ít
người?
* GV: Một bộ phận người Việt
định cư ở nước ngoài cũng là
cộng đồng dân tộc VN
- Dân tộc Kinh
- Đan, dệt thổ cẩm, thêu
I Các dân tộc ở VN:
- Nước ta có 54 dân tộc
- DT Việt ( Kinh) có dânsố đông nhất, chiếmkhoảng 86% dân số cảnước
- Nguời Việt ở nước ngoàicũng là một bộ phận của
Trang 2? Người Việt sống ở nước ngoài
đã có những đóng góp nào đối
với đất nước?
? Dựa vào vốn hiểu biết, em
hãy cho biết DT Kinh phân bố
chủ yếu ở đâu?
* GV: Ngoài ra, DT Chăm, Hoa,
Khơ me cũng phân bố chủ yếu ở
ĐB, trong các thành thị
? Các DT ít người phân bố chủ
yếu ở đâu?
* GV: Ở các vùng núi và trung
du khác nhau, các DT cũng
phân bố theo từng nhóm khác
nhau
? Ở trung du và miền núi Bắc
Bộ những DT nào sinh sống chủ
yếu?
? Ở Trường Sơn- Tây Nguyên
có những DT nào sinh sống?
? Ở cực Nam trung bộ và Nam
Bộ có nhũng DT nào sinh sống
chgủ yếu?
? Sự phân bố DT ở nước ta hiện
nay như thế nào?
- Có lòng yêu nước, đang trựctiếp hoặc gián tiếp góp phần
XD đất nước
- Khắp cả nước, nhưng chủ yếu
ở Đồng bằng, trung du và venbiển
- Miền núi và trung du
- 30 DT: Tày , Nùng, Thái,Dao, Mông
- 20 DT: Ê đê, Gia rai, Cơ ho
- Chăm, Khơ me, Hoa
- Có nhiều thay đổi ( do chínhsách của nhà nước)
cộng đồng các DT VN
II Phân bố các DT:
1 DT Kinh ( Việt):
DT Kinh phân bố khắpcả nước, nhưng chủ yếutập trung ở đồng bằng,trung du và ven biển
- Hiện nay, phân bố DTđã có nhiều thay đổi, đờisống các DT được nânglên, môi trường được cảithiện
4 Củng cố :- Sự phân bố của các DT VN?
- Đọc bảng danh sách các DT ( Trang 6- SGK)
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm BT ở SGK, Tập Bản đồ
Trang 3- Soạn bài mới.
Tuần 1 Ngày soạn: 25/8/2008 Tiết 2
Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Biết số dân của nước ta ( năm 2002)
- Hiểu và trình bày được sự gia tăng dân số, nguyên nhân, hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta, nguyênnhân của sự thay đổi
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
- Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí
II Phương tiện:
- Biểu đồ biến đổi DS ( SGK phóng to)
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Nước ta có bao nhiêu DT? Trình bày sự phân bố của các DT ở nước ta?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Dựa vào SGK, em hãy nêu số
dân của VN vào năm 2002?
? Em có suy nghĩ gì về thứ hạng
diện tích và DS của nước ta so
với các nước trên Thế giới?
? Quan sát biểu đồ H2.1- SGK
Nêu nhận xét về tình hình gia
tăng DS của nước ta Vì sao tỉ lệ
gia tăng tự nhiên của DS nước
ta giảm nhưng DS vẫn tăng
- VN có diện tích nhỏ nhưng
DS lại đông( Mật độ DS cao)
- 1945- 2003 DS tăng nhanh
liên tục
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
( đường màu đỏ) từ năm 1960
-2003 có chiều hướng giảm
- Tỉ lệ tăng tự nhiên giảmnhưng DS vẫn tăng là do tỉ lệtử giảm ( Do đời sống đượcnâng cao, Y tế phát triển)
- Đời sống nhân dân khó khăn,
DT đất canh tác bị thu hẹp,ônhiễm môi trường, thất
I Số dân:
Năm 2002, DS nước ta là79,7 triệu người,
II Gia tăng DS:
- DS tăng nước ta tăngnhanh liên tục
- Tỉ lệ tăng DS tự nhiêngiảm nhưng DS nước tavẫn tăng thêm khoảng 1triệu người/ năm
Trang 4nghiệp tăng, không đảm bảo
AT XH
? Theo em tỉ lệ gia tăng DS tự
nhiên ở nước ta giảm xuống?
* HOẠT ĐỘNG NHĨM:
? Tỉ lệ tăng DS tự nhiên giảm sẽ
đem lại những lợi ích gì?
? Dựa vào bảng 2.1-sgk Em hãy
cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên giữa các vùng của nước ta
như thế nào?
GV: cho HS đọc bảng 2.1-sgk
(HS nhận biết vùng DS tăng
nhanh, tăng TB, tăng chậm)
GV: do tỉ lệ tăng tự nhiên cao
trong thời gian dài nên nước ta cĩ
? Cơ cấu DS của nước ta theo độ
tuổi như thế nào?
GV: cho HS đọc đoạn “tỉ số giới
tính… cao rõ rệt”
- Do chính sách KHHGD
- Đời sống nhân dân được nânglên, các vấn đề xã hội được giảiquyết (Mơi trường, việc làm,chỗ ở, đất canh tác, trật tự trị an)
- Trả lời
- Nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam, tỉ
lệ nữ cĩ chiều hướng giảmxuống, cịn nam tăng lên
- Do cịn ảnh hưởng của hủ tụctrọng nam khinh nữ vẫn chưaxĩa bỏ triệt để được…
III Cơ cấu dân số:
- Nước ta cĩ cơ cấu dân sốtrẻ
- Tỉ lệ DS nữ và nam đang
đi đến sự cân bằng
- Cơ cấu DS theo độ tuổiđang cĩ sự thay đổi Độtuổi dưới LĐ giảm, độ tuổi
LĐ và ngồi LĐ tăng
4 Củng cố : - Tình hình gia tăng dân số tự nhiên của nước ta?
- Cơ cấu DS nước ta hiện nay như thế nào?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
Trang 5- Làm BT ở SGK, Tập Bản đồ.
- Soạn bài mới
Tuần 2 Ngày soạn: 26/8/2008 Tiết 3
Bài 3 : PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Hiểu và trình bày được dặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư ở nước ta
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nơng thơn, quần cư đơ thị và đơ thị hĩa ở nước ta
- Biết phân tích lược đồ dân cư và đơ thị Việt Nam ( năm 1999), một số bảng số liệu về dâncư
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đơ thị trên cơ sở phát triển cơng nghiệp, bảo vệ mơitrường nơi đang sống, chấp hành các chính sách của nhà nuớc về phân bố dân cư
II Phương tiện:
- Bản đồ dân cư VN
- Tranh ảnh về các hình thức quần cư ở VN
- Một số bảng thống kê về mật độ DS ở các vùng nơng thơn, thành thị VN
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Tình hình gia tăng DS tự nhiên của nước ta hiện nay như thế nào?
? Cơ cấu DS nước ta cĩ đặc điểm gì?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Em hãy nhắc lại diện tích đất
liền nước ta là bao nhiêu?
? Năm 2003, DS VN là bao
nhiêu?
? Cách tính mật độ DS?
? Dựa vào sgk, em hãy cho biết
mật độ dân số nước ta năm 1989,
? Em hãy cho biết dân cư VN tập
trung đơng đúc và thưa thớt ở
- 329.247 km
- 80,9 triệu người
- MĐDS = DS/DT
- VN: 1989: 195 người/ km2 2003: 246 người/ km2
- TG: 47 người/ km2
- Tăng qua các năm và cao hơnnhiều so với trung bình của TG( cao hơn cả TQ và Inđơnêxia)
=> VN là nước “đất chật ngườiđơng”
I Một độ DS và phân bố dân cư:
1 Mật độ DS:
Nước ta thuộc nhĩm nước
cĩ mật độ dân số cao trênthế giới Năm 2003 là 246người/ km2
2 Sự phân bố dân cư:
Trang 6những vùng nào?
Trang 7? Vì sao dân cư lại có sự phân bố
như trên?
GV: TP.HCM và HN là hai đô thị
tập trung đông dân nhất VN
? Giữa nông thôn và thành thị,
dân cư phân bố như thế nào?
? Vì sao dân cư thành thị còn ít
hơn so với nông thôn?
? Qua các số liệu trên, em có
nhận xét như thế nào về sự phân
bố dân cư ở nước ta?
? Dựa vào kiến thức học ở lớp 7
và thông tin sgk Em hãy cho biết
đặc điểm chung của quần cư
nông thôn?
GV: Các điểm dân cư ở nông
thôn lại có các tên gọi khác nhau
tùy theo mỗi địa phương, mỗi dân
tộc
? Em hãy cho biết một số tên gọi
về điểm dân cư ở nông thôn mà
em biết?
- Đông đúc: Ở các đồng bằng,ven biển và các đô thị
- Thưa thớt: Ở miền núi
- Ở đồng bằng, ven biển và các
đô thị có nhiều thuận lợi về tựnhiên như địa hình, đất đai, khíhậu… nhằm phục vụ cho sựphát triển kinh tế, xây dựng cơ
sở hạ tầng Còn miền núi thìngược lại
- Thành thị phân bố ít hơn sovới nông thôn
- Vì VN đang là nước nôngnghiệp, đô thị hóa chưa cao nên
tỉ lệ dân thành thị còn thấp
- Dân cư phân bố không đềugiữa đồng bằng và miền núi,giữa nông thôn và thành thị
- Sống tập trung thành các điểmdân cư với quy mô dân số khácnhau
- DT Kinh: làng, ấp
- DT Thái, Mường, Tày: Bản
- DT khơ me: Phum, sóc
……
- Dân cư tập trung đôngđúc ở các dồng bằng, venbiển và các đô thị; thưathớt ở các vùng núi
- Phân bố dân cư cũng có
sự chênh lệch giữa nôngthôn và thành thị ( NT:74%DS, TT: 26%DS –năm 2003)
II Các loại hình quần cư:
1 Quần cư nông thôn:
Trang 8? Hoạt động kinh tế chủ yếu ở
? Ở nông thôn VN ngày nay đã
có những thay đổi nào?
? Em hãy nêu đặc điểm chung về
kiểu quần cư thành thị ở nước ta?
? Dựa vào hình 3.1-sgk Em hãy
GV: Dân thành thị tăng nhanh
đồng nghĩa với qui mô thành thị
được mở rộng ( cả về diện tích và
cả về số lượng thành thị)
? Vì sao dân thành thị ngày càng
tăng nhanh?
? Dân số thành thị tăng nhanh sẽ
có những thuận lợi và khó khăn
gì đối với sự phát triển KT-XH?
- Nông nghiệp
- Diện mạo làng quê thay đổi, tỉ
lệ người không làm ruộng ngàycàng tăng vì quá trình CNH,HĐH đất nước
- Trả lời
- Tập trung chủ yếu ở đồngbằng và ven biển Vì có nhiềuthuận lợi về tự nhiên như địahình, đất đai, khí hậu… nhằmphục vụ cho sự phát triển kinh
- Người dân sống tập trungthành các điểm dân cư vớiquy mô và tên gọi khácnhau Hoạt động kinh tếchủ yếu là nông nghiệp
- Cùng với CNH, HĐHnông nghiệp, nông thôn màdiện mạo làng quê VNđang có nhiều thay đổi
2 Quần cư thành thị:
- Mật độ dân số cao, nhà ởsan sát nhau với nhiều kiếntrúc khác nhau
- Nhìn chung đô thị VN lànhững trung tâm KT, CT,
VH, KHKT quan trọng
III Đô thị hóa:
- Quá trình đô thị hóa ngàycàng cao
Trang 9? Tỉ lệ dân thành thị tăng lên
nhưng so với tỉ lệ dân nơng thơn
thì vẫn cịn thấp hơn nhiều Điều
đĩ chứng tỏ điều gì?
GV: TP.HCM và HN là hai thành
phố lớn nhất nước ta Trên thế
giới cĩ rất nhiều thành phố lớn
thường gọi là siêu đơ thị như:
Tơkiơ, Luân đơn, New York,
Seoul…
- Thuận lợi: thúc đẩy quá trìnhđơthị hĩa, nguồn LĐ dồi dào,thị trường mở rộng
- Khĩ khăn: Thiếu câng ăn việclàm, chỗ ở, tệ nạn xã hội tăng,gây tác động xấu đến mơitrường
- Trình độ và tốc độ đơ thị hĩa
ta thuộc loại vừa và nhỏ
4 Củng cố : ( Đã tiến hành trong quá trình bài giảng)
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm BT ở SGK, Tập Bản đồ
- Soạn bài mới
Trang 10Tuần 2 Ngày soạn:27/8/2008 Tiết 4
Bài 4 : LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM – CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dânta
- Biết nhận xét các biểu đồ
II Phương tiện:
- Các biểu đồ sgk ( phĩng to)
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động
- Tranh ảnh về chất lượng cuộc sống được nâng cao
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Trình bày sự phân bố dân cư ở nước ta?
? Nêu các hình thức quần cư của VN?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV: treo biểu đồ sgk phĩng to và
giới thiệu
? dựa vào biểu đồ 4.1-sgk Em
hãy nhận xét cơ cấu lực lượng
LĐ giữa thành thị và nơng thơn?
? Vì sao LĐ thành thị ít hơn nơng
kinh nghiệm trong SX Nơng,
lâm, ngư nghiệp, thủ cơng
nghiệp, cịn trong SX cơng
nghiệp thì cịn non kém về trình
độ lẫn kinh nghiệm Tuy nhiên
LĐ nước ta cĩ khả năng tiếp thu
KHKT khá tốt
- LĐ thành thị ít hơn so vớinơng thơn
- Dân cư VN sống chủ yếu ởnơng thơn (74% DS) (VN đang
là nước nơng nghiệp)
- Số lượng: dồi dào
- Chất lượng: cịn hạn chế vềtrình độ chuyên mơn và cả thểlực
I Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1.Nguồn lao động:
- Nguồn LĐ dồi dào vàtăng nhanh, bình quân mỗinăm tăng thêm khoảng 1triệu LĐ
- Chất lượng LĐ cịn hạnchế về thể lực và trình độchuyên mơn Tuy nhiên,hiện nay chất lượng đangdần được nâng cao
Trang 11? Để nâng cao chất lượng LĐ cần
phải có giải pháp gì?
GV: Năm 2003, VN có 41,3 triệu
LĐ Trong đó trình độ văn hóa
của LĐ được phân hóa:
- Công nhân kĩ thuật: 16,6%
- Cao đẳng, đại học và sau đại
? Dựa vào biểu đồ Em có nhận
xét gì về cơ cấu và sự thay đổi cơ
cấu LĐ theo khu vực ngành ở
nước ta?
GV: Từ năm 1991-2003, số LĐ
có việc làm tăng lên
? Theo em, Vì sao số LĐ có việc
- N1+3: Tại sao nói việc làm
đang là vấn đề gay gắt ở nước ta
hiện nay?
- LĐ cần được đào tạo, áp dụngKHCN hiện đại vào SX
- LĐ phân bố ở các khu vựcngành không đồng đều
- Cơ cấu đang có sự thay đổi(LĐ trong N-L-N giảm, LĐtrong CN-XD và DV tăng)
- Do quá trình đổi mới nền kinh
tế nên nhiều thành phần kinh tếphát triển => nền kinh tế pháttriển=> tạo ra được nhiều việclàm cho người LĐ
- Nguồn LĐ dồi dào trong khikinh tế chưa phát triển, do đặc
2 Sử dụng LĐ:
- Cơ cấu LĐ trong cácngành kinh tế đang thay đổitheo hướng tích cực
- Từ năm 1991-2003, số
LĐ có việc làm ngày càngtăng
II Vấn đề việc làm:
Trang 12-N2+4: Để giải quyết vấn đề việc
? Vì sao đời sống nhân dân ngày
càng được nâng cao?
GV: Tuy nhiên, chất lượng cuộc
sống của nhân dân đang cĩ sự
chênh lệch khá lớn giữa nơng
thơn và thành thị, giữa miền núi
và đồng bằng
? Em hãy lấy dẫn chứng cụ thể ở
địa phương em về vấn đề cuộc
sống được nâng cao?
điểm SX nơng nghiệp theo muầ
vụ nên thời gian nơng nhàn của
LĐ nơng thơn là khá nhiều
- Phân bố lại dân cư và LĐ giữacác vùng, các ngành; đa dạnghĩa hoạt động KT ở nơng thơn;
phát triển CN, DV ở đơ thị; đadạng hĩa các loại hình đàotạo…
- HS đọc
- Đời sống được nâng cao cả vềmặt vật chất lẫn tinh thần ( sốliệu cĩ ở thơng tin sgk)
- Do nền kinh tế ngày càng pháttriển…
- HS trả lời về: Bữa ăn, vật dụngtrong gia đình, phương tiện đilại, cơng cụ SX…
Nguồn LĐ dồi dào trongđiều kiện nền kinh tế chưaphát triển đã tạo nên sức éplớn đối với vấn đề giảiquyết việc làm ở nước tahiện nay
III Chất lượng cuộc sống
Chất lượng cuộc sống củanhân dân ngày càng đượccải thiện
4 Củng cố : - Nêu đặc điểm nguồn LĐ, vấn đề sử dụng LĐ của nước ta hiện nay?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm BT ở SGK, Tập Bản đồ
- Soạn bài mới
Trang 13Tuần 3 Ngày soạn: 6/9/2006 Tiết 5
Bài 5 : THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ
NĂM 1989 VÀ 1999
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Biết cách phân tích và so sánh tháp dân số
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số
và phát triển KT-XH của đất nước
II Phương tiện:
Tháp dân số năm 1989 và 1999
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Nêu đặc điểm của nguồn LĐ và vấn đề sử dụng LĐ của nước ta hiện nay?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV: treo và giới thiệu tháp dân
số người chưa đến tuổi LĐ, số
người quá tuổi LĐ với những
người trong độ tuổi LĐ của dân
cư một vùng hay một nước)
- HS quan sát
1 Quan sát tháp dân số năm 1989 và 1999:
GV: thiết kế bảng như sau và cho học sinh các nhĩm điền vào:
Tháp 1999 độ tuổi0-14 hẹp hơn(*)
? Từ những phân tích và so sánh
Trang 14trên, em hãy nêu nhận xét về sự
thay đổi của cơ cấu dân số theo
độ tuổi ở nước ta.? Vì sao?
? Cơ cấu DS theo độ tuổi của
nước ta đem đến những thuận lợi
và khó khăn gì đối với sự phát
- Cơ cấu DS theo độ tuổiđang có sự thay đổi Độtuổi dưới LĐ giảm, độ tuổitrong và ngoài tuổi LĐ tănglên ( Do thực hiện tốt chínhsách dân số)
- Cơ cấu DS theo độ tuổiđem đến những thuận lợi
và khó khăn:
+Thuận lợi: Nguồn laođộng dồi dào
+ Khó khăn: Gây áp lựcđối với vấn đề việc làm,trật tự xã hội, môi trường…
4.Củng cố: ( đã thực hiện trong quá trình bài giảng)
5.Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ
- Soạn bài mới
Trang 15I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Cĩ hững hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thập kỉ gần đây
- Hiểu xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khĩ khăn trong quátrình phát triển
- Cĩ những kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí (ở đây là sựdiễn biến về tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu cấu GDP)
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu ( Biểu đồ trịn) và nhận xét biểu đồ
II Phương tiện:
- Bản đồ hành chính VN
- Biểu đồ vè sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991- 2002
- Một số hình ảnh về quá trình phát triển kinh tế
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Cơ cấu DS theo độ tuổi của nước ta đem lại những thuận lợi và khĩ khăn gì đối
với sự phát triển KT-XH ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
sử dụng và phân phối hàng hĩa
- Chủ yếu kà SX nơng nghiệp(phục vụ cho XD CNXH ở miềnBắc và chiển tranh chống Mỹcứu nước ở miền Nam), nạn đĩidiễn ra liên tục
- KT cĩ sự phát triển, tuy nhiênnền KT vận hành theo cơ chếtập trung, quan liêu, bao cấp =>
KT chậm phát triển, rơi vàokhủng hoảng…( GV giải thíchthêm)
I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới:
- Trước 1975: nền KT chỉtập trung phát triển một sốthành phố lớn
- Từ 1975 – 1985: nền KTnước ta rơi vào tình trạngkhủng hoảng kéo dài, lamphát tăng
II Nền KT nước ta trong thời kì đổi mới:
Trang 16? Công cuộc đổi mới bắt đầu từ
năm nào?
? Đổi mới đất nước đã đưa nền
KT nước ta phát triển như thế
nào?
GV: Cho HS quan sát biểu đồ
6.1-sgk và giới thiệu
? Dựa vào sgk, em hãy cho biết
chuyển dịch cơ cấu KT thể hiện ở
những mặt nào?
(cho HS biết thuật ngữ “chuyển
dịch cơ cấu KT”)
? Dựa vào biểu đồ h6.1-sgk Hãy
phân tích xu hướng chuyển dịch
cơ cấu ngành KT?
? Những khu vực nào thể hiện sự
chuyển dịch rõ ràng nhất?
? Dựa vào lược đồ h6.2-sgk
- Cho biết nước ta có mấy vùng
Kinh tế? đọc tên
- Nước ta hiện nay có bao nhiêu
vùng kinh tế trọng điểm? đọc tên
(cho HS biết thuật ngữ “vùng KT
trọng điểm”)
? Các vùng KT trọng điểm có vai
trò như thế nào đối với sự phát
triển KT-XH?
? Em hãy cho biết những vùng
kinh tế nào giáp biển, không giáp
biển?
GV: Sở dĩ nước ta phân ra nhiều
vùng KT là dựa trên những điều
kiện, thế mạnh tự nhiên cũng như
dân cư xã hội của tùng vùng để
- 6 vùng giáp biển, Tấy nguyênkhông giáp biển
Từ năm 1986, nước tatiến hành công cuộc đổimới
1 Sự chuyển dịch cơ cấuKT:
a Chuyển dịch cơ cấungành:
- Tỉ trọng của khu vựcNông, lâm, ngư nghiệpgiảm
- Tỉ trọng của KV CN-XDtăng
- Tỉ trọng của KV DV caonhưng nhiều biến động
b Chuyển dịch cơ cấu lãnhthổ:
Hình thành các vùngchuyên canh trong NN, cáclãnh thổ tập trung CN, DV
Trang 17GV: trước đây, nền kinh tế nước
? Hiện nay, cơ cấu thành phần
kinh tế cảu nước ta chuyển dịch
- KT quốc doanh(NN); KTTBNN; KT TBTN; KT Tập thể;
KT hộ gia đình…
- trả lời
- Nền Kt phát triển và có sựcạnh tranh hơn, đóng góp tíchcực vào việc chuyển dịch cơ cấungành và lãnh thổ
- trả lời
- trả lời
tạo nên các vùng KT pháttriển năng động
c Chuyển dịch cơ cấuthành phần KT:
Chuyển dịch từ nền KTchủ yếu là khu vực nhànước sang nền kinh tếnhiều thành phần
2 Những thành tựu vàthách thức:
- Thành tựu: Tốc độ tăngtrưởng KT tăng nhanh vàkhá vững chắc; cơ cấu KTchuyển dịch tích cực; hộinhập nền KT khu vực vàtoàn cầu diễn ra nhanhchóng
- Thách thức: Phân hóagiàu nghèo còn tồn tại; sựphát triển VH, GD, Ytế cònnhiều bất cập; thất nghiệpcòn cao; còn nhiều khókhăn trong vấn đề hội nhập
KT quốc tế
Trang 184 Củng cố : - Nền KT nước ta đang cĩ sự chuyển dịch thể hiện ở những mặt nào?
- Nêu những thành tựu và thách thức của nền KT-XH nước ta hiện nay?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm BT ở SGK, Tập Bản đồ
- Soạn bài mới
Trang 19Tuần 4 Ngày soạn: 16/9/2008 Tiết 7
Bài 7 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NƠNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Nắm được vai trị của các nhân tố TN và KT-XH đối với sự phát triển và phân bố NN ởnước ta
- Thấy được những nhân tố này ảnh hưởng đến sự hình thành nền NN nước ta là nền NNnhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên mơn hĩa
- Cĩ kĩ năng đánh giá giá trị KT của các TNTN
- Biết sơ đồ hĩa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố NN
- Liên hệ được với thực tiễn địa phương
II Phương tiện:
- Bản đồ TN VN
- Bản đồ Khí hậu VN
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Nêu những thành tựu và thách thức của nền KT nước ta hiện nay ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Các nhân tố tự nhiên bao gồm
? Dựa vào bản đồ TNVN Hãy
cho biết đất phù sa phân bố chủ
yếu ở đâu? Thích hợp đối với các
loại cây trồng nào?
? Đất feralit phân bố chủ yếu ở
đâu? Thích hợp đối với các loại
cây trồng gì?
GV: ở các vùng địa hình khác
nhau sẽ cĩ mỗi loại đất khác
nhau (GV cho HS nêu thêm các
- Đát, nước, khí hậu, sinh vật
- Đất là TN vơ cùng quý giá, làTLSX khơng thể thay thế
- Hai nhĩm: Phù sa và Feralit
- Các đồng bằng, thích hợp đốivới các loại cây lương thục, cây
CN ngắn ngày
- Trung du và miền núi Thíchhợp đối với các loại cây CN lâunăm, cây CN ngắn ngay, cây ănquả, trồng rừng
I Các nhân tố tự nhiên:
1 Tài nguyên đất:
- Là TN vơ cùng quý giá, làTLSX khơng thể thay thếtrong ngành NN
- Hai nhĩm đát chiếm diệntích lớn là phù sa và feralit
+ Đất phù sa: ở các đồngbằng, trồng các cây LT vàcây CN ngắn ngày
+ Đất feralit: ở trung du vàmiền núi, trồng cây CN dài
và ngắn ngày, cây ăn quả
Trang 20loại đất khác)
=> cho HS biết tình trạng sử
dụng đất hiện nay và sự cần thiết
phải bảo vệ, cải tạo đất
? Dựa vào kiến thức đã học Hãy
nêu đặc điểm của KH nước ta? - KH nhiệt đới gió mùa ẩm,
phân hóa đa dạng và mang tínhthất thường
2 Tài nguyên Khí hậu:
* Thảo luận nhóm : (nếu có thời gian, nếu không GV treo bảng phụ để giới thiệu)
- N1: Đặc điểm KH nhiệt đới gió mùa ẩm đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
- N2: Đặc điểm KH phân hóa đa dạng đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
- N3: Đặc điểm KH mang tính thất thường đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
- N4: Kể tên một số loại rau quả, cây trồng đặc trưng theo mùa ở địa phương?
=> HS điền vào sơ đồ sau:
? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp
8 em hãy nêu đặc điểm sông
ngòi của nước ta?
? Sông ngòi, nước ngầm có vai
trò như thế nào đối với NN?
? Bên cạnh các vai trò trên, sông
ngòi còn đem lại những khó khăn
gì đối với NN?
? Theo em, tại sao nói thủy lợi là
biện pháp hàng đầu trong thâm
canh NN ở nước ta?
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Cung cấp nước tưới, phù sa
- Gây ngập úng vào mùa lũ,mùa khô thiếu nước
- Chống ngập úng (thoát nước);
3 Tài nguyên nước:
- Nước ta có mạng lướisông ngòi dày đặc, đó làđiều kiện để PT nôngnghiệp
Thiên tai (thất thường)
-Thuận lợi: (*) cây trồng PT quanh năm
- Khó khăn: (*) Sâu bệnh dễ phát sinh, PT
-Thuận lợi: (*) trồng được cây nhiệt, cận nhiệt
Trang 21? Tài nguyên SV cĩ giá trị như
thế nào đ/v sự PT NN nước ta?
? Nhĩm nhân tố KT-XH bao gồm
những nhân tố nào?
? Nguồn LĐ nơng thơn cĩ đặc
điểm như thế nào vầ chất lượng
và số lượng?
? Cơ sở vật chất – kĩ thuật cĩ vai
trị như thế nào đ/v sự PT đất
nước?
? Dựa vào sơ đồ trong SGK, em
hãy cho biết CSVC-KT gồm cĩ
những hệ thống nào?
? Kể tên một số chính sách của
Đảng và Nhà nước đ/v PT NN?
? Thị trường ngày nay đ/v PT NN
ở trong và ngồi nước cĩ những
thuận lợi nào?
? Thị trường trong và ngồi nước
gây ra những khĩ khăn gì đ/v
ngành NN nước ta?
tưới nước (mùa khơ); cải tạo,
mở rộng DT đất; tăng vụ, thayđổi cơ cấu mùa vụ và cây trồng
=> GV liên hệ cơng trình thủylới ở địa phương
- Trả lời
- Dân cư- lao động; CSVC – kĩthuật; chính sách; thị trường
- Chất lượng cịn thấp nhưng cĩkinh nghiệm , số lượng lớn(chiếm 60% LĐ)
- Nâng cao hiệu quả SX, tănggiá trị và khả năng cạnh tranhtrong NN, ổn định và PT cácvùng chuyên canh
- Trả lời theo sơ đồ sgk
II Các nhân tố KT-XH:
1 DC và LĐ nống thơn:
- Năm 2003, 74% DS sống
ở nơng thơn và 60% LĐlàm nơng nghiệp
- LĐ nơng thơn giàu kinhnghiệm, cần cù, sáng tạotrong lao động
2 CSVC- KT:
CSVC-KT phục vụ cho NNngày càng hồn thiện
Thị trường đã thúc đẩy
SX, đa dạng hĩa sản phẩm,chuyển đổi cơ cấu trong
SX NN
4 Củng cố: Nêu những nhân tố Tự nhiên; KT-XH đối với sự phát triển và phân bố NN?
5 Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ
- Làm bài tập SGK và tập bản đồ
Trang 22- Soạn trước bài mới.
Tuần 4 Ngày soạn: 18/9/2008 Tiết 8
Bài 8 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NƠNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Nắm được đặc điểm PT và PB một số cây trồng, vật nuơi chủ yếu và xu hướng PT SX hiệnnay
- Nắm vững sự phân bố SX NN, với sự hình thành các vùn SX tập trung các SP NN chủ yếu
- Cĩ kĩ năng phân tích bảng số liệu
-Rền luyện kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận (bảng 8.3) về phân bố các cây CN chủ yếu theovùng
2 KTBC: ? Nêu những nhân tố Tự nhiên ảnh hưởng đến sự PT và PB NN nước ta ?
? Nêu những nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến sự PT và PB NN nước ta?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Vì sao cĩ sự thay đổi như vậy?
? cây LT bao gồm những loại cây
nào?
? Quan sát bảng 8.2-sgk Em hãy
trình bày các thành tựu chủ yếu
trong SX lúa từ năm 1980 –
- Tỉ trọng cây lương thực giảm
- Tỉ trọng cây CN tăng
- Vì hướng SX NN chủ yếuphục vụ cho XK, nhất là SP câyCN
- Lúa, hoa màu (ngơ, khoai,sắn )
I Ngành trồng trọt :
Cơ cấu ngành TT đang cĩ
sự thay đổi, tỉ trọng cây LT
cĩ chiều hướng giảm, tỉtrong cây CN và các câytrồng khác tăng
1 Cây lương thực :
- Cây LT bao gồm cây lúa
và hoa màu Trong đĩ câylúa là cây lương thựcchính
Trang 232002? - S ngày càng tăng
- Năng suất lúa ngày càng tăng
- SL lúa cả năm tăng
- SL lúa bình quân đầu ngườităng
GV : Năng suất # Sản lượng (NS
= tạ/ha ; SL = triệu tấn) VN là
một trung tâm xuất hiện sớm
nghề trồng lúa nước
? chúng ta đã có những thành gì
về nâng cao SL cây lúa ?
? Cây lúa hiện nay được trồng
nhiều nhất ở vùng nào của nước
? dựa vào bảng 8.3 Em hãy nêu
sự phân bố của cây CN lâu năm
và cây CN hàng năm chủ yếu ở
nước ta ?
? Vì sao ở Tây Nguyên, ĐNB và
TD&MNBB lại trồng được nhiều
cây CN lâu năm ?
? Ở Q Ngãi, loại cây CN nào PT
mạnh ?
? Cây ăn quả nước ta được PT
nhiều nhất ở vùng nào ? vì sao ?
- áp dụng thành tựu KH-KT vào
SX, tạo ra được nhiều giốngmới có năng suất và chất lượngcao…
- Trồng nhiều nhất ở ĐB SCL
và ĐB SH
- Thuận lợi về khí hậu, đất,nguồn nước…
- PT cây Cn được đẩy mạnh, SP
có giá trị ngày càng nhiều…
- Cây CN ngắn ngày và Cây CNdài ngày
- Cây CN lâu năm : chủ yếu ởTây Nguyên, ĐNB, TD&
MNBB
- Cây CN hằng năm : ĐNB,BTB, ĐB SCL
- Thuận lợi về đất (feralit, đấtbadan), khí hậu
- Cây CN hàng năm (mía)
- ĐB SCL và ĐNB Do thuậnlợi về khí hậu (nhiệt đới, cậnnhiệt…), đất đai…
- Hai vùng trọng điểm lúalớn nhất là ĐB SCL và ĐBSH
2 Cây Công nghiệp :
- S tích cây CN ngày càngđược mở rộng, tạo ra nhiều
S có giá trị XK, cung cấpnhiều nguyên liệu cho CNchế biến, phá thế độc canhtrong NN và BV MT
- Nước ta có nhiều đk để
PT cây CN, nhất là cây CNlâu năm
3 Cây ăn quả :
- Khí hậu phân hóa và tàinguyên đất đa dạng là đk
để nước ta PT mạnh cây ănquả
Trang 24- Các vùng trồng cây ănquả nhiều là ĐB SCL vàĐNB
? Dựa vào hình 8.2 Em hãy cho
biết về số lượng đàn trâu, bò và
nơi phân bố chủ yếu ?
? Vì sao ở TD&MNBB, BTB lại
nuôi được nhiều trâu, bò ?
? Mục đích nuôi trâu, bò ở nước
ta là gì ?
? Vì sao bò sữa lại được nuôi
nhiều ở các thành phố lớn ?
? Dựa vào bảng 8.2 Em hãy cho
biết số lượng đàn lơn và vùng
nuôi chủ yếu ?
? Vì sao lơn được nuôi nhiều ở
ĐB SH và ĐB SCL ?
? Dựa vào bảng 8.2 Em hãy cho
biết số lượng và vùng phân bố
chủ yếu của đàn gia cầm ?
? vì sao gia cầm được phát triển
- Trả lời
- Nguồn thức ăn dồi dào, thịtrường rộng lớn, nguồn LĐđông đảo
- Trả lời
- Nguồn thức ăn dồi dào, cónhiều trang trạng PT theo hướngnuôi công nghiệp
- Thị trường biến động, dịchbệnh…
II Ngành chăn nuôi :
1 Chăn nuôi trâu, bò :
- Năm 2002, đàn bòkhoảng 4 triệu con, đàntrâu khoảng 3 triệu con
- Vùng có đàn trâu, bònhiều nhất là TD&MNBB,BTB và DHNTB
2 Chăn nuôi lợn :
- Năm 2002, đàn lợn là 23triệu con
- Chăn nuôi lơn tập trungchủ yếu ở ĐB SH và ĐBSCL
3 Chăn nuôi gia cầm :
- Năm 2002, đàn gia cầm
có trên 230 triệu con
- Chăn nuôi gia cầm PTnhanh ở đồng bằng
4 Củng cố : - Trình bày sự PT của ngành trồng trọt của nước ta ?
- Trình bày sự PT của ngành chăn nuôi của nước ta ?
5 Hướng dẫn về nhà : - Học bài cũ
Trang 25- Làm bài tập sgk và tập bản đồ ( BT 2-sgk : Vẽ biểu đồ cột chồng)
- Soạn bài mới
Trang 26Tuần 5 Ngày soạn: 26/9/2008 Tiết 9
Bài 9 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Nắm được các loại rừng ở nước ta ; vai trị của ngành lâm nghiệp ; các khu vực phân bơdchủ yếu của ngành lâm nghiệp
- Thấy được nước ta cĩ nguồn lợi khá lớn về thủy sản cả về thủy sản nước ngọt, nước lợ vànước mặn Những xu hướng mới trong PT và PB ngành thủy sản
- Cĩ kĩ năng làm việc với bản đồ, biểu đồ
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đường, lấy năm gốc = 100%
II Phương tiện:
2 KTBC: ? Em hãy nhận xét và giải thích về sự PT và PB các vùng trồng lúa ở nước ta ?
? Hãy cho biết tình hình PT của ngành chăn nuơi của nước ta ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Em hãy cho biết tình trạng khai
thác rừng ở nước ta hiện nay như
thế nào?
GV: Độ che phủ 35% là quá thấp
vì nước ta chiếm ¾ DT là đồi núi
? Dựa vào bảng 9.1 Em hãy cho
biết cơ cấu các loại rùng ở nước
ta?
GV: cho HS đọc thơng tin sgk:
Đoạn từ: “Rừng sản xuất các
khu dự trữ thiên nhiên”
? Em hãy nêu chức năng của các
loại rừng vừa nêu?
- trước đây, VN là nước giàu
TN rừng Hiện nay, rùng đã bịcạn kiệt ở nhiều nơi
- Trong tổng DT 11,6 tr ha, thì6/10 là rừng đặc dụng và rừngphịng hộ, chỉ 4/10 là rùng SX
- Tài nguyên rừng nước tagồm cĩ:
+ Rừng SX+ Rừng phịng hộ+ Rừng đặc dụng
2 Sự phát triển và phân bốngành lâm nghiệp:
Trang 27GV: cho H quan sát lược đồ 9.2
sgk (hoặc Bản đồ treo tường) để
HS thấy sự phân bố của các loại
rừng ở nước ta
? Theo em, các trung tâm chế
biến lâm sản được phân bố chủ
yếu ở đâu? Vì sao?
? Em hãy cho biết cơ cấu của
? Dựa vào hình 9.1 Theo em vì
sao mô hình KT trang trại
nông-lâm kết hợp đang được quan tâm
PT ở nước ta?
? Vì sao chúng ta cần phải vừa
khai thác vừa đi đôi với BV
rừng?
? Dựa vào sgk và sự hiểu biết
Em hãy cho biết nước ta có đk
thuận lợi để PT ngành KHAI
- Nâng cao đời sống nhân dân
- Phù hợp với 3/4 DT là đồi núi
- Để tránh cạn kiệt rừng
- BV môi trường sinh thái,chống xói mòn đất, hạn chế lũlụt…
- Vì nước ta có cả thủy sản nướcngọt, nước lợ và nước mặn
- Diện tích mặt nước rộng lớn(Mặn, ngọt, lợ), nhiều vũng,vịnh
- CN chế biến gỗ và lâmsản được PT gắn liền vớicác vùng nguyên liệu
- Trồng rừng là biện pháp
BV MT đang được nhànước chú trọng
- Mô hình nông – lâm kếthơp đang được chú trọngPT
II Ngành thủy sản :
1 Nguồn lợi thủy sản :
- Nước ta có ĐKTN vàTNTN khá thuận lợi để PTngành khai thác thủy sảnvới 4 ngư trường lớn :+ Cà Mau – Kiên Giang+ Ninh Thuận – BìnhThuận
+ Hải Phòng – Quảng Ninh+ Trường Sa – Hoàng Sa
Trang 28? hiện nay ngành KT và NT thủy
nuôi trồng Tuy nhiên, tốc độ
nuôi trồng tăng nhanh
- Khó khăn về vốn, biển bị ônhiễm, nguồn thủy sản bị suygiảm mạnh
- Hoạt động ngành thủy sảnđược gần 1/2 số tỉnh trong cảnước ( các tỉnh giáp biển) đẩymạnh
- Phát triển mạnh cả về khaithác và nuôi trồng
- Khai thác, nuôi trồng, xuấtkhẩu
- trả lời theo sgk
- trả lời theo sgk
- trả lời theo sgk
- Vùng biển rộng, nhiềusông ngòi, vũng vịnh là đk
để nước ta PT hoạt độngnuôi trồng thủy sản
- Một số khó khăn đ/vngành thủy sản :
+ Đòi hỏi vốn lớn+ MT biển bị suy thoái+ Nguồn lợi thủy sản bịsuy giảm
2 Sự PT và PB ngành thủysản :
- Sản lượng khai thác tăngnhanh
- Hoạt động nuôi trồng PTnhanh, nhất là tôm, cá
- Xuất khẩu PT, là đòn bẩytác động đến các khâu khaithác, nuôi trồng và chế biếnthủy sản
4 Củng cố : - Vai trò cảu các loại rừng ? Ttình hình PT và PB ngành lâm sản ?
- Đọc tên và xác định 4 ngư trường lớn ? Tình hình PT và PB ngành thủy sản ?
5 hướng dẫn về nhà : - Học bài
- Làm bài tập sgk, tập bản đồ (GV hướng dẫn cách làm BT 3-sgk)
- Soạn bài mới
Trang 29Tuần 5 Ngày soạn: 28/9/2008 Tiết 10
Bài 10 : THỰC HÀNH : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,
SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu % ởbài 1)
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình trịn) và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc
độ tăng trưởng
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
- Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuơi
II Phương tiện:
Com – pa ; bút chì; thước, màu vẽ
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ( lồng ghép vào tiết học)
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
* Bài tập 1 :
- Bước 1 : GV cho HS biết các
bước vẽ biểu đồ cơ cấu (hình
trong cơ cấu (ghi trị số % vào các
hình quạt) và tơ màu hoặc ghi kí
hiệu khác nhau vào các hình quạt,
- Bước 3 : Tiến hành vẽ biểu đồ
(bán kính như yêu cầu sgk)
Cây LT Cây CN Cây khác 100 71,6
13,3
64,8 18,2
* Bài tập 1 :
Trang 30năm 1990
71,6
15,1 13,3
258 48 54 100 233 66 61
- Cây CN : DT và tỉ trọngtăng
- Cây ăn quả… : DT và tỉtrọng đều tăng
* Bài tập 2 :
* BIỂU ĐỒ CÓ DẠNG :
Trang 31* Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm nước ta qua các năm
Trang 32- Bước 3 : Nhận xét và giải thích - HS nhận xét -> Gv kết luận HS vẽ biểu đồ, nhận xét và
giải thích
- Đàn lơn và gia cầm tăng
Vì do nhu cầu dùng thịt,trứng và giải quyết tốtnguồn thức ăn cho chănnuôi với nhiều hình thứcchăn nuôi mới
- Đàn trâu và bò có chiềuhướng giảm dần Do nhândân không sử dụng sức kéotrong nông nghiệp nhưtrước đây ( nhờ sử dụng cơgiới hóa vào SX nôngnghiệp)
4 Củng cố : HS nhắc lại cách vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và vẽ biểu đồ đường.
5 Hướng dẫn về nhà : - Vẽ lại 2 biểu đồ vào vở
- Soạn bài mới
Trang 33Tuần 6 Ngày soạn: 6/10/2008 Tiết 11
Bài 11 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CƠNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Nắm được vai trị của các nhân tố tự nhiên và KT-XH đ/v sự PT và phân bố CN ở nước ta
- Hiểu việc lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ CN phù hợp phải xuất phát từ việcđánh giá đúng tác động của các nhân tố này
- Cĩ kĩ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các TNTN
- Cĩ kĩ năng sơ đồ hĩa các nhân tố ảnh hưởng đến sự PT và PB CN
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một hiện tượng địa lí kinh tế
II Phương tiện:
- Bản đồ khống sản hoặc Atlat VN
- Sơ đồ về vai trị của TNTN đ/v CN
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: (khơng kiểm tra)
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Em hãy nhắc lại đặc điểm của
yêu cầu các nhĩm lên bảng điền
nội dung vào
? Dựa vào Bản đồ Địa chất- KS
VN, hãy cho biết các TNKS và
các ngành CN vừa nĩi trên phân
II Các nhân tố KT-XH :
1 Dân cư và lao động :
Trang 34? Dân cư có vai trò như thế nào
? Việc cải thiện hệ thống đường
giao thông có ý nghĩa ntn đ/v
tư nước ngoài
- Chưa cao, hiệu quả sử dụngcòn thấp, chưa đồng bộ
- Từng bước được cải thiện
- Thúc đẩy sự giao lưu, PT CNgiữa các vùng trong cả nước,đặc biệt là sự giao lưu kinh tếgiữa miền núi và đồng bằng
( GV cho VD cụ thể)
- Trả lời
- Tiêu thụ sản phẩm CN, thúcđẩy SX phát triển
- Trả lời
- Dân số nước ta đông làthị trường lớn cho ngànhCN
- Nguồn lao động đồi dào,
có khả năng tiếp thuKHKT, là điều kiện để PTngành CN và hấp dẫn đầu
tư nước ngoài
2 Cơ sở VC-KT trong Cn
và cơ sở hạ tầng :
- Trình độ công nghệ cònthấp
- CS VC-KT chưa đồng bộ
- CS hạ tầng ngày càngđược cải thiện
3 Chính sách PT CN :
- Chính sách CN hóa vàđầu tư
- Chính sách PT kinh tếnhiều thành phần ; đổi mới
cơ chế quản lí kinh tế vàchính sách kinh tế đốingoại
4 Thị trường :
- Tiêu thụ sản phẩm vàthúc đẩy SX phát triển
- TT trong nước chịu sựcạnh của hàng ngoại nhập
- Sức ép cạnh tranh trên TTxuất khẩu khá lớn
4 Củng cố : - Nêu các nhân tố TN đ/v sự PT và PB CN ?
- Nêu các nhân tố KT-XH đ/v sự PT và PB CN ?
5 Hướng dẫn về nhà : - Học bài
- Làm bài tập sgk và tập bản đồ ; soạn bài mới
* Hướng dẫn làm bài tập 1 : Đầu vào
- Nhân tố Tự nhiên
- Các nhân tố KT-XH (trừ thị trường)
Sự phát triển và phân
bố công nghiệp
Đầu ra
Thị trường trong và ngoài nước
Trang 35Tuần 6 Ngày soạn: 6/9/2006 Tiết 12
Bài 12 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CƠNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Nắm được tên một số ngành Cn chủ yếu (CN trọng điểm) ở nước ta và một số trung tâm
- Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu ngành CN
- Đọc và phân tích được lược đồ các nhà máy điện và các mỏ than, dầu, khí
- Đọc và phân tích được lược đồ các trung tâm CN VN
II Phương tiện:
2 KTBC: ? Nhân tố TN ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của CN như thế nào ?
? Các nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của CN như thếnào ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Hệ thống CN nước ta hiện nay
gồm các cơ sở nào ? Cơ sở nào là
triển dựa trên các cơ sở nào ?
GV : cho HS quan sát biểu đồ
- Cơ cấu đa ngành
- Là những ngành chiếm tỉ trọngcao trong giá trị sản lượng CN
- Thế mạnh về nguồn TNTN vànguồn lao động
-HS đọc theo thứ tự
I Cơ cấu ngành CN :
- Hệ thống CN nước ta hiệnnay gồm các cơ sở NN,ngồi NN và các cơ sở cĩvốn đầu tư nước ngồi
- Nền Cn nước ta cĩ cơ cấu
đa ngành
Trang 36là CN chế biến LTTP; cơ khí,
điện tử và khai thác nhiên liệu
(do nước ta có nguồn nguyên liệu
dồi dào, có nguồn khoáng sản
phong phú)
? Các ngành CN trọng điểm có
vai trò gì ?
GV : Cn khai thác nhiên liệu bao
gồm khai thác than và khai thác
dầu khí
? CN khai thác than phân bố chủ
yếu ở đâu ? Vì sao ?
? Khai thác dầu khí chủ yếu tập
trung ở đâu ? vì sao ?
GV : Nhiệt điện có 2 loại : Nhiệt
điện chạy bằng than và chạy bằng
điện
? Các nhà máy điện của nước ta
có đặc điểm chung về sự phân
bố ?
? Em hãy kể tên các nhà máy
thủy điện và nhiệt điện lớn của
- Thềm lục địa phía Nam Vì ởđây tập trung phần lớn các bểdầu của nước ta
- HS xác định -> GV kết luận
- Thủy và nhiệt điện
- Gần các nguồn năng lượng :thủy điện gần các sông cónguồn thủy năng lớn ; nhiệt điệngần các mỏ than, mỏ dầu
- Thủy điện : Hòa Bình, Y-a-ly,Thác Bà…
- Nhiệt Điện : Phả Lại, Uông Bí,Thủ Đức, Phú Mỹ…
- Một số ngành CN trọngđiểm được hình thành, pháttriển dựa trên thế mạnh vềTNTN và nguồn lao động
II Các ngành CN trọng điểm :
1 CN khai thác nhiên liệu :
- CN khai thác than phân
bố chủ yếu ở Quảng Ninh
- Các mỏ dầu khí được khaithác chủ yếu ở thềm lục địaphía Nam
3 Một số ngành Cn nặngkhác :
Trang 37? Tại sao các thành phố trên là
những trung tâm dệt may lớn
nhất?
? Nước ta có những khu vực và
trung tâm kinh tế nào ?
GV : hai trung tâm CN TP HCM
và HN đều thuộc hai khu vực tập
trung CN lớn là ĐNB và ĐB SH
? Dựa vào hình 12.3 Hãy xác
định 2 khu vực và hai trung tâm
CN nghiệp nói trên
- Nguồn lao động rẻ
- Chủ yếu ở TP HCM, HN, ĐàNẵng, Nam Định
- Dân đông, lao động dồi dào,
- Các ngành chính :+ CB SP trồng trọt+ CB SP chăn nuôi+ CB thủy sản
5 CN dệt may :
Là ngành SX hàng tiêudùng quan trọng và là mặthàng xuất khẩu chủ lực củanước ta
III Các trung tâm CN lớn
- Hai khu vực tập trung CNlớn nhất là ĐNB và ĐB SH
- Hai trung tâm CN lớn là
TP HCM và HN
Trang 384 Củng cố : - Cơ cấu ngành CN nước ta như thế nào ?
- Nêu tên các ngành CN trọng điểm của nước ta ?
5 Hướng dẫn về nhà : - Học bài cũ
- Làm bài tập sgk và tập bản đồ
- Soạn bài mới
Trang 39Tuần 7 Ngày soạn: 6/9/2006 Tiết 13
Bài 13 : VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Nắm được ngành dịch vụ (theo nghĩa rộng) ở nước ta cĩ cơ cấu rất phức tạp và ngày càng
đa dạng hơn
- Thấy được ngành dịch vụ cĩ ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự PT của cácngành KT khác, trong hoạt động của đời sống XH và tạo việc làm cho nhân dân, đĩng gĩp vào thunhập quốc dân
- Hiểu được sự phân bố của ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc vào sự phân bố dân cư và sựphân bố của các ngành kinh tế khác
- Biết được các trung tâm dịch vụ lớn của nước ta
- Cĩ kĩ năng làm việc với sơ đồ
- Cĩ kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ
II Phương tiện:
- Sơ đồ về cơ cấu các ngành DV VN
? Em hãy nêu tên các ngành CN trọng điểm nước ta ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV : Cho HS nghiên cứu sgk và
hoạt động kinh tế nào ?
? Dựa vào h13.1 Em hãy cho
biết hoạt động DV nào phổ biến
nhất ở địa phương em ?
? Em hãy chứng minh nền KT
càng phát triển thì hoạt động DV
cang trở nên đa dạng ?
- Nhiều hoạt động kinh tế, rộnglớn và phức tạp
- Trả lời -> GV bổ sung kếtluận
I Cơ cấu và vai trị của
DV trong nền kinh tế:
1 Cơ cấu ngành DV:
- Ngành DV nước ta gồmnhiều hoạt động kinh tế vàđược phân ra 3 nhĩm DVchính:
+ DV tiêu dùng+ DV SX+ DV cơng cộng
- Kinh tế càng phát triển
Trang 40? Ngành DV có vai trò như thế
nào trong SX và đời sống?
? Em hãy cho ví dụ về vai trò của
DV trong việc thúc đẩy KT PT và
tạo mối liên hệ KT giữa các
ngành, các vùng trong nước cũng
như ngoài nước?
? Dân cư nước ta đông, việc phát
cơ cấu GDP nước ta?
GV: Tỉ trọng cao nhưng so với
một số nước trong KV và trên TG
và SP từ nơi SX đến nơi tiêu thụ
- GTVT, TTLL phát triển giúptrao đổi hàng hóa và trao đổithông tin một cách dễ dàng
? trả lời
- GV kết luận:
+ Chuyển thư, điện tín (kịpthời hoặc không kịp thời -> hậuquả)
- Các ngành DV thu hútđược ngày càng nhiều LĐ,góp phần nâng cao đờisống nhân dân
II Đặc điểm PT và PB các ngành DV ở nước ta:
1 Đặc điểm PT:
- Khu vực DV ở nước tamới thu hút khoảng 25%
LĐ nhưng tỉ trọng lạichiếm khá cao (38,5%)trong cơ cấu GDP (năm2002)
- Hiện nay, ngành DV PTkhá nhanh và có nhiều cơhội để vươn lên ngang tầmkhu vực và quốc tế