- Bảng thống kê cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ năm 2002 % - Bảng thống kê một số cây công nghiệp lâu năm của vùng Đông Nam Bộ năm 2002 III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC 1.Oån định và tổ chức: K
Trang 1Tuần 20: 03-09/1/11
Ngày dạy: 05/01/11
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh biết:
- Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng Đơng Nam Bộ
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đơng Nam Bộ
- Đặc điểm dân cư, xã hội của vùng Đơng Nam Bộ
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biết Vùng Đông Nam Bộ cĩ nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, trồng vàbảo vệ rừng là bảo vệ môi trường
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, sử dụng bản đồ, bảng thống kê
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ
- Bảng thống kê điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của vùng
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội của vùng Đông Nam Bộ năm 1999
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài mới:
Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ thế nào? Đểbiết được điều này Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 32: Vùng Đông Nam Bộ ( Tiếp theo )
b.Nội dung bài mới
Hoạt động1: cá nhân
GV treo Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ lên bảng
PV: Chỉ vào bản đồ xác định ranh giới và nêu tên các
tỉnh thuộc vùng Đơng Nam bộ?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Vị trí địa lí của vùng cĩ ý nghĩa gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Chuyển ý:? Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên của vùng Đơng Nam Bộ cĩ gì thuận lợi và khĩ
khăn Để biết được điều này thầy trò chúng ta sẽ tìm
hiểu phần hai
Hoạt động 2: cá nhân.
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
- Phía đơng, đơng nam giáp biển
- Phía tây, nam giáp đồng bằng sơng Cửu Long
- Phía bắc và đơng bắc giáp Tây nguyên, duyên hải Nam trung bộ
- Phía tây bắc giáp campuchia
* ý nghĩa: có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu với cácvùng xung quanh và với quốc tế
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Trang 2PV: Dựa vào Bảng thống kê điều kiện tự nhiên và thế
mạnh kinh tế của vùng lên bảng
PV: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng
đất liền cĩ gì thuận lợi?
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ xác định tên và vị trí các con sơng
lớn của vùng?
GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ
PV: Vì sao vùng Đơng Nam Bộ cĩ điều kiện phát triển
mạnh kinh tế biển?
GV: Nhận xét, liên hệ vị trí địa lí, tài nguyên biển,
chốt ý
PV: Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu
nguồn, hạn chế ơ nhiễm nước của các dịng sơng ở
Đơng Nam Bộ?
GV: Nhận xét, liên hệ trồng và bảo vệ rừng là bảo
vệ môi trường Nên có ý thức trồng bảo vệ rừng.
Chuyển ý: Dân cư, xã hội của vùng cĩ đặc điểm gì? Để
biết được điều này, thầy trị chúng ta sẽ tìm hiểu phần
III
Hoạt động 3: cá nhân
GV treo Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh
tế, xã hội của vùng Đông Nam Bộ năm 1999 lên bảng
PV: Dựa vào bảng thống kê nhận xét tình hình dân cư,
xã hội của vùng so với cả nước?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Vì sao Đơng Nam Bộ cĩ sức thu hút mạnh mẽ đối
với lao động cả nước?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Em hãy kể tên các di tích lịch sử, văn hĩa ở Đơng
Nam Bộ?
GV: Nhận xét, liên hệ, những di tích này cĩ ý nghĩa
lớn để phát triển du lịch nên cần phải tơn tạo và bảo
vệ.
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
- Đặc điểm: độ cao địa hình giảm dần từ tây bắc xuống đông nam, giàu tài nguyên
- Thuận lợi:
+ Vùng đất liền: Địa hình thoải,đất ba dan, đất xám, khí hậu cậnxích đạo nĩng ẩm, nguồn sinh thủytốt
+ Vùng biển: biển ấm, ngư trườngrộng, hải sản phong phú, thềm lụcđịa nông, rộng, giàu tiềm năngdầu khí
- Khó khăn:
+ Đất liền ít khoáng sản
+ Diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉlệ thấp
+ Ô nhiễm môi trường
III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
- Đặc điểm: dân đông, mật độ dânsố khá cao, tỉ lệ dân thành thị caonhất nước ( thành phố Hồ ChíMinh )
- Thuận lợi:
+ lực lượng lao động dồi dào, lànhnghề và năng động, sáng tạo.+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn.+ Có nhiều di tích lịch sử, văn hóađể phát triển du lịch
4.Sơ kết bài học:
- Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng Đơng Nam Bộ
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đơng Nam Bộ
- Đặc điểm dân cư, xã hội của vùng Đơng Nam Bộ
5.Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 32: Vùng Đông Nam Bộ ( tiếp theo )+ Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp ở Vùng Đông Nam Bộ
Trang 3Tuần 21: 10-15/1/11
Ngày dạy: 12/1/11
Tiết: 36 BÀI 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh biết:
- Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp ở Vùng Đông Nam Bộ
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biết Vùng Đông Nam Bộ phát triển nhất so với cả nước,ý thức bảo vệ môitrường
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, sử dụng bản đồ, bảng thống kê
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ
- Tranh khu công nghiệp Biên Hòa- Đồng Nai
- Bảng thống kê cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ năm 2002 (%)
- Bảng thống kê một số cây công nghiệp lâu năm của vùng Đông Nam Bộ năm 2002
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ có những
thuận lợi và khó khăn gì?
Trả lời: - Thuận lợi:
+ Vùng đất liền: Địa hình thoải, đất ba dan, đất xám, khí hậu cận xích đạo nĩng ẩm, nguồn sinhthủy tốt
+ Vùng biển: biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềmnăng dầu khí
- Khó khăn: Đất liền ít khoáng sản Diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp Ô nhiễm môitrường
3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài mới:
Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ thế nào? Đểbiết được điều này Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 32: Vùng Đông Nam Bộ ( Tiếp theo )
b.Nội dung bài mới
BẢNG
Hoạt động1: cá nhân
PV: Trước ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, nền kinh tế Đông
Nam Bộ như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ
IV TÌNH HÌNH
KINH TẾ.
1.Công nghiệp.
Trang 4PV: Ngày nay, công nghiệp vùng Đông Nam Bộ có những thuận lợi
gì?
GV treo Bảng thống kê cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ năm 2002
(%) lên bảng
PV: Dựa vào bảng số liệu, nhận xét tỉ trọng công nghiệp – xây
dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng và của cả nước?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
GV: treo bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ lên bảng
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các ngành công nghiệp quan trọng
của vùng?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ xác định tên và vị trí các trung tâm công
nghiệp lớn nhất của vùng?
GV: Nhận xét, liên hệ, Tranh khu công nghiệp Biên Hòa- Đồng
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Trong sản xuất công nghiệp của vùng gặp phải những khó
khăn gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
Chuyển ý: Hoạt động nông nghiệp của vùng như thế nào? Để biết
được điều này thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai
Hoạt động 2: cá nhân/ nhóm
Hoạt động 2.1: cá nhân.
GV treo Bảng thống kê một số cây công nghiệp lâu năm của vùng
Đông Nam Bộ năm 2002 lên bảng
PV: Dựa vào bảng thống kê, hãy nhận xét tình hình phân bố cây
công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ?
PV: Vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất ở vùng này?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ xác định tên và vị trí phân bố các loại cây công
nghiệp hàng năm của vùng?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ xác định tên và vị trí phân bố các loại cây ăn
quả của vùng?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Ngành chăn nuôi của vùng như thế nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Vùng Đông Nam Bộ có các vấn đề nào đang được quan tâm
- Thuận lợi:
+ Công nghiệp –xây dựng tăngtrưởng nhanh, chiếm
tỉ trọng lớn nhấttrong cơ cấu GDPcủa vùng
+ Cơ cấu sản xuấtcân đối, đa dạng:Công nghiệp nặng,công nghiệp nhẹ,chế biến lương thựcthực phẩm, dầu khí,điện tử, công nghệcao
+ Thành phố Hồ Chíminh, Biên Hòa,Vũng Tàu là cáctrung tâm côngnghiệp lợi nhất
- Khó khăn:
+ Cơ sở hạ tầngchưa đáp ứng yêucầu phát triển sảnxuất
+ Chất lượng môitrường đang bị suygiảm
2 Nông nghiệp.
- Đây là vùng trồngcây công nghiệpquan trọng của cảnước: cao su, cà phê,hồ tiêu, điều
- Cây công nghiệphàng năm: lạc, đậutương, mía, thuốc lá…
- Cây ăn quả: sầuriêng, xoài…
Trang 5hàng đầu?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Nhờ những điều kiện nào mà vùng Đông Nam Bộ trở thành
vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Chỉ vào bản đồ xác định vị trí hồ Dầu Tiếng, thủy điện Trị An?
GV: Nhận xét, liên hệ
Hoạt động 2.2: nhóm
GV cho học sinh thảo luận theo bàn: Nêu vai trò của hai hồ chứa
nước này đối với sự phát triển nông nghiệp của vùng?
PV: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận?
HS: bàn khác trả lời, bổ sung
GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
- Chăn nuôi gia súc,gia cầm được chútrọng theo hướng ápdụng phương phápchăn nuôi côngnghiệp
- Nghề nuôi trồngthủy sản nước mặn,nước lợ và đánh bắtthủy sản đem lạinhững nguồn lợi lớn
4.Sơ kết bài học:
- Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp ở Đông Nam Bộ
5.Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 33: Vùng Đông Nam Bộ ( tiếp theo )+ Dịch vụ
+ Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía nam
Trang 6Tuần 22: 17-22/1/11
Ngày dạy: 19/1/11
Tiết: 37 BÀI 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh biết:
- Tình hình phát triển kinh tế dịch vụ ở Vùng Đông Nam Bộ
- Các trung tâm kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm phía nam của vùng
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biết vùng kinh tế trọng điểm phí nam có ý nghĩa quan trọng đối với VùngĐông Nam Bộ
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, sử dụng bản đồ, bảng thống kê
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ
- Bảng tỉ trọng một số chỉ tiêu dịch vụ ở Đông Nam Bộ so với cả nước
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu của vùng kinh tế trọng điểm phía nam so với cả nước
- Biểu đồ tỉ trọng của Đông Nam Bộ trong tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam năm 2003
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Tình hình sản xuất công nghiệp vùng Đông Nam Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì? Trả lời: - Thuận lợi:
+ Công nghiệp – xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP củavùng
+ Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng: Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, chế biến lương thựcthực phẩm, dầu khí, điện tử, công nghệ cao
+ Thành phố Hồ Chí minh, Biên Hòa, Vũng Tàu là các trung tâm công nghiệp lợi nhất
- Khó khăn:
+ Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất
+ Chất lượng môi trường đang bị suy giảm
3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài mới:
Tình hình phát triển ngành dịch vụ ở vùng Đông Nam Bộ như thế nào? Ở Đông Nam Bộ có những trung tâm kinh tế nào?Để biết được điều này Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểubài 33: Vùng Đông Nam Bộ ( Tiếp theo )
b.Nội dung bài mới
Hoạt động1: cá nhân
PV: Khu vực dịch vụ ở Đông Nam Bộ như thế nào? 3 Dịch vụ.
Trang 7GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý.
GV treo Bảng tỉ trọng một số chỉ tiêu dịch vụ ở Đông Nam Bộ
so với cả nước lên bảng
PV: Dựa vào bảng tỉ trọng hãy nhận xét một số chỉ tiêu dịch
vụ của vùng so với cả nước?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
GV: treo bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ lên bảng
PV: Chỉ vào bản đồ cho biết từ thành phố Hồ Chí Minh có thể
đi đến các thành phố khác trong nước bằng những loại hình
giao thông nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Cho biết vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư
nước ngoài?
GV: Nhận xét, liên hệ
GV treo Biểu đồ tỉ trọng của Đông Nam Bộ trong tổng số vốn
đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam năm 2003 lên
bảng
PV: Hãy so sánh tỉ trọng tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước
ngoài vàp Đông Nam Bộ và các vùng khác?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Cho biết các mặt hàng xuất-nhập khẩu chủ yếu của vùng?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Hoạt động xuất khẩu của thành phố Hồ Chí minh có
những thuận lợi gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Tại sao các tuyến đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến
Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt động nhộn
nhịp?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Chuyển ý: Vùng Đông Nam Bộ có những trung tâm kinh tế và
vùng kinh tế trọng điểm nào? Để biết được điều này thầy trò
chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai
Hoạt động 2 : cá nhân.
GV: treo bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ lên bảng
PV: Cho biết các trung tâm kinh tế của vùng?
PV: Các trung tâm kinh tế của vùng có ý nghĩa gì trong việc
phát triển kinh tế?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ xác định tên và vị trí cac tỉnh trong vùng
kinh tế trọng điểm phía nam?
PV: Vùng kinh tế trọng điểm phía nam có vai trò gì đối với cả
+ Đông Nam Bộ có sứcthu hút mạnh nhất nguồnđầu tư nước ngoài
+ Đông Nam Bộ dẫn đầucả nước trong hoạt độngxuất – nhập khẩu
+ Thành phố Hồ ChíMinh là trung tâm du lịchlớn nhất cả nước Luôndẫn đầu hoạt động xuấtkhẩu của vùng
V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM.
- Thành Phố Hồ ChíMinh, Biên Hoà, VũngTàu là ba rung tâm kinhtế lớn tạo thành tam giáccông nghiệp mạnh củavùng kinh tế trọng điểmphía nam
- Vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam có vai tròquan trọng không chỉ đốivới Đông Nam Bộ mà cònđối với các tỉnh phía namvà cả nước
Trang 8GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý.
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
4.Sơ kết bài học:
- Tình hình phát triển kinh tế dịch vụ ở Vùng Đông Nam Bộ
- Các trung tâm kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm phía nam của vùng
5.Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 34: Thực hành: Phân tích một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ
+ Làm vào vở bài tập 1 và 2 SGK trng 124
Tuần 23: 24-29/1/11
-Ngày dạy:26/1/11
Tiết: 38 BÀI 34: THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH MỘT SỐ
NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh biết:
- Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm
ở Đông Nam Bộ so với cả nước
- Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và trả lời câu hỏi
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biết vùng kinh tế trọng điểm phí nam có ý nghĩa quan trọng đối với VùngĐông Nam Bộ
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, phân tích số liệu
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ
- Bảng tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2001
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Đông Nam bộ có những điều kiện nào để phát triển ngành dịch vụ?
Trả lời: - Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
- Cơ cấu dịch vụ rất đa dạng:
+ Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu
+ Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài
+ Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước trong hoạt động xuất – nhập khẩu
Trang 9+ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước Luôn dẫn đầu hoạt động xuấtkhẩu của vùng.
3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài mới: Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ Thực hành: Phân tích một số ngành
công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ
b.Nội dung bài mới
Hoạt động1: cá nhân.
GV hướng dẫn HS cách vẽ
biểu đồ hình cột
PV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ biểu
đồ?
(HS phía dưới tự vẽ vào vở)
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Hoạt động 2: cá nhân
PV: Những ngành công nghiệp
trọng điểm nào sử dụng nguồn
tài nguyên sẵn có trong vùng?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Những ngành công nghiệp
trọng điểm nào sử dụng nhiều
lao động?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Những ngành công nghiệp
trọng điểm nào đòi hỏi kĩ
thuật cao?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Cho biết vai trò của vùng
Đông Nam Bộ trong phát triển
công nghiệp của cả nước?
HS bàn khác nhận xét, bổ
sung
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
1 Vẽ biểu đồ.
% 100100- 90- 80- 77,8 78,1 70-
50- 47,3 47,5 40- 39,8 30-
20- 17,6 10-
b Những ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiềulao động: dệt may, chế biến lương thực thực phẩm,vật liệu xây dựng
c Những ngành công nghiệp trọng điểm đòi hỏi kĩ thuậtcao: cơ khí – điện tử, hoá chất
d Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển côngnghiệp của cả nước:
- Có lực lượng lao động dồi dào, lao động lành nghề
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Có nhiều trung tâm công nghiệp lớn, các trung tâm kinhtế, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò quantrọng đối với cả nước
- Có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài
Trang 104.Sơ kết bài học:
- Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước
- Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và trả lời câu hỏi
5.Hướng dẫn học ở nhà:
- Chuẩn bị bài 35: Vùng đồng bằng sông Cửu Long
+ Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Đặc điểm dân cư, xã hội
Trang 11Tuần 24: 7-12/2/11
Ngày dạy:8/2/11
Tiết: 39 BÀI 35: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh biết:
- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của vùng đồng bằng sông cửu long
- Những thuận lợi và khó khăn về Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng đồng bằng sông cửu long
- Đặc điểm dân cư, xã hội của vùng đồng bằng sông cửu long
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biết đồng bằng sông cửu long là vùng có vị trí địa lí thuận lợi, nguồn tàinguyên phong phú đa dạng người dân lao động cần cù, năng động giáo dục ý thức bảo vệ môitrường
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, phân tích số liệu
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ tự nhiên vùng đồng bằng sông cửu long
- Sơ đồ tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông cửu long
- Bảng số liệu một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội đồng bằng sông cửu long năm 1999
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài mới: Đồng bằng sông Cửu Long có Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ như thế
nào? Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên và dân cư, xã hội có đặc điểm gì ? Để biết được điều này Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 35: Vùng đồng bằng sông Cửu Long
b.Nội dung bài mới
Hoạt động1: cá nhân.
GV treo Bản đồ tự nhiên vùng đồng bằng sông cửu long lên
bảng
PV: Chỉ vào bản đồ xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
vùng đồng bằng sông Cửu Long?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ vùng đồng bằng sông Cửu
Long có ý nghĩa gì?
GV: Nhận xét, liên hệ
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
- Liền kề phía tây vùng ĐôngNam Bộ
- Phía bắc giáp Campuchia
- Phía tây nam là vịnh TháiLan
- Phía đông nam là Biển đông
Trang 12Chuyển ý: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
vùng đồng bằng sông Cửu Long có những thuận lợi và khó
khăn gì? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm
hiểu phần hai
Hoạt động 2: cá nhân
PV: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng đồng
bằng sông Cửu Long có những thuận lợi gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ xác định tên và sự phân bố các loại đất
chính ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?
GV: Nhận xét, liên hệ
GV treo Sơ đồ tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông
nghiệp ở đồng bằng sông cửu long lên bảng
PV: Dựa vào sơ đồ nhận xét thế mạnh về tài nguyên thiên
nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long để sản xuất lương thực
,thực phẩm?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng đồng
bằng sông Cửu Long có những khó khăn gì?
GV: Nhận xét, liên hệ các dự án đang được đầu tư , chốt ý
PV: Hãy nêu ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở
vùng đồng bằng sông Cửu Long?
GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
Chuyển ý: dân cư, xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long có
đặc điểm gì ? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ
tìm hiểu phần ba
Hoạt động 3: cá nhân
PV: Cho biết số dân và thành phần dân tộc của vùng đồng
bằng sông Cửu Long?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
GV treo Bảng số liệu một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã
hội đồng bằng sông cửu long năm 1999 lên bảng
PV: Dựa vào bảng số liệu nhận xét tình hình dân cư, xã hội
vùng đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với
nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng
này?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
- ý nghĩa: Thuận lợi để pháttriển kinh tế trên đất liền vàbiển, mở rộng quan hệ hợp tácvới các nước trong tiều vùngsông Mê Công
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
- Có nhiều thuận lợi để pháttriển nông nghiệp:
+ Đồng bằng rộng, thấp vàbằng phẳng, đất phù sa
+ Khí hậu cận xích đạo nóngẩm quanh năm
+ Nguồn nước dồi dào
+ Sinh vật trên cạn và dướinước phong phú
- Khó khăn:
+ Phải cải tạo đất phèn, đấtmặn
+ Mùa khô thiếu nước
+ Mùa mưa lũ lụt
III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI.
- Đặc điểm: đông dân, ngoàingười Kinh còn có người Khơ
me, Chăm, Hoa…
- Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào.+ Thị trường tiêu thụ lớn.+ Người dân có kinh nghiệmsản xuất nông nghiệp hànghoá
- Khó khăn: mặt bằng dân tríchưa cao
4.Sơ kết bài học:
- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của vùng đồng bằng sông cửu long
Trang 13- Những thuận lợi và khó khăn về Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng đồng bằng sông cửu long.
- Đặc điểm dân cư, xã hội của vùng đồng bằng sông cửu long
5.Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 36: Vùng đồng bằng sông Cửu Long ( tt)Soạn các câu hỏi in nghiêng trong các mục:
+ Tình hình phát triển kinh tế
+ Các trung tâm kinh tế
Trang 14Tuần 25: 14-19/2/11
Ngày dạy: 15/2/11
Tiết: 40 BÀI 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ( Tiếp theo )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh biết:
- Tình hình phát triển kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng đồng bằng sông cửu long
- Các trung tâm kinh tế của vùng đồng bằng sông cửu long
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biết đồng bằng sông cửu long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của cả nước
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, phân tích số liệu
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ kinh tế vùng đồng bằng sông cửu long
- Bảng thống kê các ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2000
- Tranh bè nuôi cá ở An Giang, tranh chợ trên sông Cái Răng, Cần Thơ
- Bảng số liệu diện tích, sản lượng lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước năm 2000
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long có những
thuận lợi và khó khăn gì?
Trả lời: - Có nhiều thuận lợi để phát triển nông nghiệp:
+ Đồng bằng rộng, thấp và bằng phẳng, đất phù sa
+ Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm
+ Nguồn nước dồi dào
+ Sinh vật trên cạn và dưới nước phong phú
- Khó khăn:
+ Phải cải tạo đất phèn, đất mặn
+ Mùa khô thiếu nước
+ Mùa mưa lũ lụt
3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài mới: Tình hình phát triển kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của
vùng Đồng bằng sông Cửu Long như thế nào? Đồng bằng sông Cửu Long có những trung tâm kinh tế nào? Để biết được điều này Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 36: Vùng đồngbằng sông Cửu Long ( tt)
b.Nội dung bài mới
Hoạt động1: Nhóm / cá nhân
Hoạt động1.1: Nhóm ( bàn )
IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ.
Trang 15GV treo Bảng số liệu diện tích, sản lượng lúa ở Đồng
bằng Sông Cửu Long và cả nước năm 2000 lên bảng
GV cho HS thảo luận theo bàn: Dựa vào bảng số liệu
tính tỉ lệ % diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng
Sông Cửu Long và cả nước?
PV: Đại diện bàn trình bày kết quả thảo luận?
HS bàn khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, liên hệ DT: 51,4%, SL: 51,5%
Hoạt động 1.2: cá nhân
PV: Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực của đồng
bằng Sông Cửu Long?
GV: Nhận xét, liên hệ
GV treo Bản đồ kinh tế vùng đồng bằng sông cửu long
lên bảng
PV: Chỉ vào bản đồ cho biết tên, vị trí các tỉnh trồng
lúa, trồng cây ăn qủa?
GV: Nhận xét, liên hệ
PV: Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh
phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản?
GV: Nhận xét, liên hệ Tranh bè nuôi cá ở An Giang,
chốt ý
Chuyển ý: Hoạt động công nghiệp của vùng như thế
nào? Để biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm
hiểu phần hai
Hoạt động 2: cá nhân
GV treo Bảng thống kê các ngành công nghiệp ở Đồng
bằng sông Cửu Long năm 2000 lên bảng
PV: Dựa vào bảng thống kê cho biết vì sao ngành chế
biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng cao hơn cả?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ xác định tên, vị trí các thành phố,
thị xã có các cơ sở công nghiệp chế biến ?
GV: Nhận xét, liên hệ
Chuyển ý: Ngành dịch vụ phát triển như thế nào ? Để
biết được điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần
ba
Hoạt động 3: cá nhân
PV: Đồng bằng sông Cửu Long có những ngành dịch vụ
nào?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Nêu ý nghĩa của vận tải thủy trong sản xuất và đời
sống nhân dân trong vùng
- Nhiều địa phương đang đẩymạnh trồng mía đường, rau đậu
- Là vùng trồng cây ăn qủa lớnnhất cả nước: xoài, dừa, cam,bưởi
- Nghề nuôi vịt đàn phát triểnmạnh: Bạc Liêu, Cà Mau
- Sản lượng thủy sản chiếm 50%của cả nước Nghề nuôi tôm cáxuất khẩu phát triển mạnh: KiênGiang, Cà Mau, An Giang
- Nghề rừng giữ vị trí quantrọng, đặc biệt trồng rừng ngậpmặn: Cà Mau
=> Giữ vai trò hàng đầu trongviệc đảm bảo an toàn lương thựccũng như xuất khẩu lương thực,thực phẩm của cả nước
2 Công nghiệp.
- Tỉ trọng sản xuất công nghiệpthấp, khoảng 20% GDP toànvùng
- Các ngành công nghiệp: chếbiến lương thực, thực phẩm; vậtliệu xây dựng; cơ khí nôngnghiệp và một số ngành côngnghiệp khác
- Công nghiệp chế biến lươngthực, thực phẩm đang chiếm vịtrí ngày càng quan trọng
Trang 16GV: Nhận xét, liên hệ tranh chợ trên sông Cái Răng,
Cần Thơ
Chuyển ý: Đồng bằng sông Cửu Long có những trung
tâm kinh tế nào ? Để biết được điều này Thầy trò
chúng ta sẽ tìm hiểu phần năm
Hoạt động 3: cá nhân
PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu các trung tâm kinh tế của
vùng Đồng bằng sông Cửu Long ?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Thành phố Cần Thơ có những điều kiện thuận lợi
gì để trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng
sông Cửu Long ?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Đọc nội dung phần ghi nhớ?
- Các cơ sở sản xuất côngnghiệp tập trung tại các thànhphố và thị xã, đặc biệt là thànhphố Cần Thơ
4.Sơ kết bài học:
- Tình hình phát triển kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng đồng bằng sông cửu long
- Các trung tâm kinh tế của vùng đồng bằng sông cửu long
5.Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài 37: thực hành: vẽ và phân tích biểu đồ tình hình sản xuất của ngànhthủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long
Soạn các câu hỏi 1 và 2 vào vở
Trang 17Tuần 26: 21-26/2/11
Ngày dạy: 22/2/11
Tiết: 41 BÀI 37: THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN
XUẤT CỦA NGÀNH THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh biết:
- Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng Sông Hồng so với cả nước
- Nhận xét về sự phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng Sông Cửu Long
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biết đồng bằng sông cửu long phát triển ngành thủy sản hơn vùng Đồngbằng Sông Hồng
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, phân tích số liệu
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bảng số liệu tình hình sản xuất thủy sản ở Đồng bằng Sông Cửu Long, Đồng bằng Sông Hồng và cả nước năm 2002 ( nghìn tấn )
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Cho biết tình hình sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Trả lời: - Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của cả nước.
- Là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta
- Lúa được trồng nhiều ở Kiên Giang, An Giang, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Tiền Giang
- Nhiều địa phương đang đẩy mạnh trồng mía đường, rau đậu
- Là vùng trồng cây ăn qủa lớn nhất cả nước: xoài, dừa, cam, bưởi
- Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh: Bạc Liêu, Cà Mau
- Sản lượng thủy sản chiếm 50% của cả nước Nghề nuôi tôm cá xuất khẩu phát triển mạnh:Kiên Giang, Cà Mau, An Giang
- Nghề rừng giữ vị trí quan trọng, đặc biệt trồng rừng ngập mặn: Cà Mau
3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài mới: Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 37: thực hành: vẽ và phân
tích biểu đồ tình hình sản xuất của ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long
b.Nội dung bài mới
Hoạt động1: Cá nhân
GV treo Bảng số liệu tình hình
sản xuất thủy sản ở Đồng bằng
Sông Cửu Long, Đồng bằng
1 VẼ BIỂU ĐỒ.
Trang 18
Sông Hồng và cả nước năm
2002 ( nghìn tấn ) lên bảng
GV gọi 2 HS lên bảng vẽ biểu
đồ hình cột
PV: Gọi HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Hoạt động 2: Cá nhân
PV: Đồng bằng Sông Cửu
Long có những thế mạnh gì để
phát triển ngành thủy sản?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Tại sao Đồng bằng Sông
Cửu Long có thế mạnh đặc
biệt trong nghề tuôi tôm xuất
khẩu?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Những khó khăn hiện nay
trong phát triển ngành thủy
sản ở Đồng bằng Sông Cửu
Long? Nêu một số biện pháp
- Cơ sở chế biến: có nhiều cơ sở chế biến thủy sản
- Thị trường tiêu thụ: rộng lớn : khu vực, EU, Nhật bản ,Bắc Mĩ
b Đồng bằng Sông Cửu Long có thế mạnh trong nghề tuôi tôm xuất khẩu:
- Diện tích vùng nước rộng lớn
- Đem lại nguồn thu nhập lớn
- Người dân đầu tư lớn, bất chấp rủi ro
- Tiếp thu kĩ thuật và công nghệ mới
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- - -
- - - -
- - - -
-
Trang 19-c Những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành thủy sản :
- Vấn đề đầu tư cho đánh bắt xa bờ
- Hệ thống công nghiệp chế biến chất lượng cao
- Chủ động nguồn vốn an toàn và năng suất, chất lượngcao
- Chủ động thị trường, chủ động tránh né các rào cản củacác nước nhập khẩu sản phẩm thủy sản
4.Sơ kết bài học:
- Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng Sông Hồng so với cả nước
- Nhận xét về sự phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng Sông Cửu Long
5.Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại các bài học, bài tập trong SGK
- Tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra viết 45 phút
Trang 20Tuần 27: 28/2-5/3/11
Ngày dạy : 1/3/11
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập lại những nội dung kiến thức về:
- Vùng Đông Nam Bộ
- Vùng đồng bằng Sông Cửu Long
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biếttầm quan trọng của việc ôn tập là củng cố lại kiến thức
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, tổng hợp kiến thức
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế Vùng Đông Nam Bộ
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế Vùng đồng bằng Sông Cửu Long
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài mới: Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ ôn tập chuẩnn bị kiểm tra viết 45 phút b.Nội dung bài mới
BẢNG
Hoạt động1: Cá nhân
GV treo Bản đồ tự nhiên Vùng Đông Nam Bộ lên bảng
PV: Chỉ vào bản đố xác định Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Vùng Đông Nam Bộ?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Vùng Đông
Nam Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
GV treo Bản đồ kinh tế Vùng Đông Nam Bộ lên bảng
PV: Cho biết vài nét về tình hình công nghiệp của vùng?
PV: Cho biết vài nét về tình hình nông nghiệp của vùng?
PV: Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển
các ngành dịch vụ?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ xác định Các trung tâm kinh tế và vùng kinh
tế trọng điểm phía nam của vùng?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Hoạt động 2: Nhóm
1 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ.
- Vị trí địa lí và giớihạn lãnh thổ
- Điều kiện tự nhiênvà tài nguyên thiênnhiên
- Đặc điểm dân cư, xãhội
- Tình hình phát triểnkinh tế
- Các trung tâm kinhtế và vùng kinh tếtrọng điểm phía nam
2 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
- Vị trí địa lí và giới
Trang 21GV treo Bản đồ tự nhiên Vùng đồng bằng Sông Cửu Longlên
bảng
PV: Chỉ vào bản đố xác định Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Vùng đồng bằng Sông Cửu Long.?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Vùng đồng
bằng Sông Cửu Long.có những thuận lợi và khó khăn gì?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
GV treo Bản đồ kinh tế Vùng đồng bằng Sông Cửu Long.lên
bảng
PV: Cho biết vài nét về tình hình công nghiệp của vùng?
PV: Cho biết vài nét về tình hình nông nghiệp của vùng?
PV: Cho biết vài nét về tình hình dịch vụ của vùng?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
PV: Chỉ vào bản đồ xác định Các trung tâm kinh tế của vùng?
GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý
Hoạt động 3: Cá nhân
GV hướng dẫn HS làm các Bài tập 1 SGK/ 116 Bài tập 3 SGK /
120 Bài tập 3 SGK / 123 Bài tập 3 SGK / 133
hạn lãnh thổ
- Điều kiện tự nhiênvà tài nguyên thiênnhiên
- Đặc điểm dân cư, xãhội
- Tình hình phát triểnkinh tế
- Các trung tâm kinhtế
4.Sơ kết bài học:
- Vùng Đông Nam Bộ
- Vùng đồng bằng Sông Cửu Long
5.Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại các bài học, bài tập trong SGK
- Tiết sau kiểm tra viết 45 phút
Trang 22Tuần 29:15-20/3/10
Ngày dạy: 18/3/10
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức bằng cách làm bài kiểm tra 45 phút bằng hình
thức trắc nghiệm và tự luận
2.Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh biết tầm quan trọng của việc kiểm tra là củng cố lại kiến thức
3.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm và tự luận
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- Đề kiểm tra và đáp án
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giảng bài mới
a.Giới thiệu bài mới: Hôm nay, lớp chúng ta sẽ làm bài kiểm tra 45 phút.
b.Nội dung bài mới:
SƠ ĐỒ MA TRẬN
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 Đ )
Câu 1: ( 1 điểm ) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà theo em là đúng nhất:
Câu A: Phía đơng nam của vùng đồng bằng sơng Cửu Long giáp.
A Lào B Campuchia C Vịnh Thái Lan D Biển Đơng
Câu B: Các trung tâm kinh tế lớn của vùng Đơng Nam Bộ:
A Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Vũng Tàu.
B Thành Phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Bình Dương.
C Thành Phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu.
D Thành Phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Dương
Trang 23Câu 2: ( 1 điểm ) Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng.
b Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai
c Cĩ sức thu hút mạnh mẽ nguồn lao động
- Phía đơng, đơng nam giáp………
- Phía tây, nam giáp………
- Phía bắc và đơng bắc giáp………., duyên hải Nam trung bộ
- Phía tây bắc giáp ………
II PHẦN TỰ LUẬN ( 7 Đ )
Câu 4 : ( 2 đ ) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đơng Nam Bộ cĩ gì thuận lợi và
khĩ khăn trong việc phát triển kinh tế?
Câu 5: ( 3 đ ) Đồng bằng sông Cửu Long có gì thuận lợi để trở thành vùng sản xuất lương thực
lớn nhất cả nước?
Câu 6: ( 2 đ) Dựa vào số liệu dưới đây: Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của Thành Phố
Hồ Chí Minh và nêu nhận xét?
Tổng số Nông, lâm,
ngư nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
PHẦN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 Đ )
Câu 1: ( 1 điểm ) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà theo em là đúng nhất:
- Mỗi câu đúng được 0,5 đ
- Câu A: D Câu B: C
Câu 2: ( 1 điểm ) Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng.
- Ghép đúng mỗi ơ được 0,25 đ
- Ghép theo thứ tự: 1+d, 2+c, 3+b, 4+a
Câu 3: ( 1 điểm ) Điền những từ ngữ cịn thiếu vào ơ trống cho đúng.
- Điền đúng mỗi ơ được 0,25 đ
- Điền theo thứ tự: biển, đồng bằng sơng Cửu Long, Tây nguyên, campuchia
II.PHẦN TỰ LUẬN ( 7 Đ )
Câu 4: 2 điểm
Trang 24+ Đất liền ít khoáng sản.
+ Diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp
+ Ô nhiễm môi trường
- Nhiều địa phương đang đẩy mạnh trồng mía đường, rau đậu ( 0,25 )
- Là vùng trồng cây ăn qủa lớn nhất cả nước: xoài, dừa, cam, bưởi Nghề nuôi vịt đàn pháttriển mạnh: Bạc Liêu, Cà Mau ( 0,5 )
- Sản lượng thủy sản chiếm 50% của cả nước Nghề nuôi tôm cá xuất khẩu phát triển mạnh:Kiên Giang, Cà Mau, An Giang ( 0,5 )
- Nghề rừng giữ vị trí quan trọng, đặc biệt trồng rừng ngập mặn: Cà Mau ( 0,25 )
=> Giữ vai trò hàng đầu trong việc đảm bảo an toàn lương thực cũng như xuất khẩu lương thực,thực phẩm của cả nước ( 0,5 )
+ Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ 1,7 % nhưng giữ vai trị quan trọng ( 0,5)
4 Sơ kết bài học.
- Nhận xét tiết kiểm tra
5 Hướng dẫn học ở nhà.
- Chuẩn bị bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển –đảo Soạn các câu hỏi trong các mục:
+ Biển và đảo Việt Nam
+ Phát triển tổng hợp kinh tế biển