Tâm trạng của nhân vật tôi trên đ“ ” ờng tới trờng -- Tự thấy mình đã lớn - Nghĩ về chuyện học hành một cáchnghiêm túc - Có chí ngay từ những ngày đầu, muốn tự mình đảm nhiệm việc học t
Trang 1
Tuần 1 – Bài 1 Bài 1
Tiết 1: Tôi đi học
Tiết 2: Tôi đi học
Tiết 3: Cấp độ khái quát nghĩa của từ
Tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
-Tiết 1, 2 Tôi đi học
Thanh Tịnh
I Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh hiểu và phân tích đợc những cảm giác êm dịu, trong sáng của nhân vật “tôi”
+ Tích hợp ngang với phần Tiếng Việt và Tập làm văn
+ Tích hợp dọc với bài “Cổng trờng mở ra” (NV7)
- Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức – Bài 1 biểu cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhânvật “tôi” liên tởng đến những kỷ niệm tựu trờng của bản thân
- Con hãy cho biết xuất xứ , thể loại của
- HS cho biết, tác phẩm có thể chia
thành mấy đoạn? Nội dung của từng
- Đoạn 2: Còn lại: tâm trạng của nhân vật
tôi về buổi tựu trờng
Trang 2- Con hãy cho biết, nhân vật “tôi” nhớ tới
buổi tựu trờng đầu tiên giữa một không
gian và thời gian nh thế nào?
( + Thời gian : cuối thu
+ Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, đám
mây bàng bạc
+ Cảnh sinh hoạt: mấy em bé cũng rụt
rè cùng mẹ đến trờng.)
- Con có nhận xét gì về không gian và
thời gian ấy?
(Không gian và thời gian thu, rất dễ làm
lòng ngời bâng khuâng xao xuyến)
- Giữa không gian và thời gian ấy, tâm
trạng của nhân vật “tôi” hiện ra qua
những từ ngữ, hình ảnh nào?
( + Từ láy : nao nức, mơn man, nảy nở,
t-ng bừt-ng, rộn rã
+ Hình ảnh so sánh : những cảm giác
trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh
mấy cành hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời
khuâng, xao xuyến, bồi hồi, xúc động
nhớ về buổi tựu trờng đầu tiên
+ Tâm trạng con ngời vốn là vô hình
nh-ng nhữnh-ng từ láy và hình ảnh so sánh đã
làm ta hình dung cụ thể về tâm trạng
bâng khuâng, xao xuyến, bồi hồi, xúc
động của nhân vật “tôi” Tất cả nh đang
trỗi dậy, đang lớn lên, đang mỉm cời vậy!
- Giữa thời gian, không gian thu gợicảm
- Từ láy, hình ảnh so sánh : cụ thể hoátâm trạng bâng khuâng, xao xuyến, rộnràng, xúc đông của nhân vật về buổitựu trờng đầu tiên
- Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong buổi
tựu trờng đầu tiên đợc thể hiện qua mấy
chặng? Đó là những chặng nào? Hãy chỉ
ra?
(+ Từ “buổi mai” “ngọn núi” : Tâm
Học sinh tìm,trả lời
2 Tâm trạng của nhân vật tôi trongbuổi tựu tr ờng đầu tiên
Trang 3
trạng của nhân vật “tôi” trên đờng đến
“tôi” khi vào chỗ ngồi trong lớp)
- Hãy tìm những chi tiết nói về tâm trạng
của nhân vật “tôi” trên đờng tới trờng
trong buổi tựu trờng đầu tiên?
- GV gọi 1, 2 HS đọc những chi tiết đó
lên
(+ Con đờng này tôi đã đi lại lắm lần,
nhng lần này tự nhiên thấy lạ.
+ tôi không lội qua sông thả diều nh
thằng Quý và không đi ra đồng nô đùa
nh thằng Sơn nữa
+ tôi cảm thấy mình trang trọng và
đứng đắn
+ thấy mấy cậu áo quần tơm tất,
nhí nhảnh gọi nhau hay trao sách vở
HS đọc
H sinh suynghĩ, trả lời
HS trả lời
a Tâm trạng của nhân vật tôi trên đ“ ” ờng tới trờng
Tự thấy mình đã lớn
- Nghĩ về chuyện học hành một cáchnghiêm túc
- Có chí ngay từ những ngày đầu, muốn
tự mình đảm nhiệm việc học tập, muốn
đợc chững chạc nh bạn
=> Yêu học, yêu bạn bè, yêu mái trờng
quê hơng
- Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có ngời thạo
mới cầm nổi bút thớc, tác giả viết : “ý
nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ
nhàng nh một làn mây lớt ngang trên
ngọn núi” Hãy phát hiện và phân tích ý
nghĩa của biện pháp nghệ thuật đợc sử
dụng trong câu văn trên?
HS thảo luận,trả lời
(+ Nghệ thuật so sánh
3
Trang 4
+ Kỉ niệm đẹp, cao siêu
+ Đề cao sự học của con ngời)
b Tâm trạng của tôi lúc ở sân tr“ ” ờng
- Khi đứng trớc ngôi trờng, nhân vật “tôi”
có tâm trạng nh thế nào?
- Nỗi khao khát của nhân vật “tôi” nói
riêng, của các học trò mới nói chung đợc
thể hiện rất tài tình qua những chi tiết
nào?
(+ Họ nh con chim con đứng bên bờ tổ,
nhìn quãng trời rộng muốn bay nhng còn
ngập ngừng, e sợ
+ Các cậu chỉ theo sức mạnh kéo dìu
các cậu các cậu tới trớc Hai chân các
cậu cứ dềnh dàng mãi Chính lúc này
toàn thân các cậu cũng đang run run
theo nhịp bớc rộn ràng trong các lớp)
- Con hiểu ý nghĩa của những chi tiết trên
nh thế nào?
(+ Miêu tả sinh động hình ảnh và tâm
trạng các em nhỏ lần đầu tới trờng
+ Đề cao sức hấp dẫn của nhà trờng
+ Thể hiện khát vọng bay bổng của tác
giả đối với trờng học)
HS trả lời
HS tìm chitiết
- Thấy ngôi trờng trang nghiêm
- Hồi hộp, bỡ ngỡ
- Đâm ra lo sợ, vẩn vơ
- Đầy khao khát
=> Đề cao sức hấp dẫn của nhà trờng
- Tâm trạng của “tôi” khi chuẩn bị bớc
vào lớp học diễn biến nh thế nào?
- Con nghĩ gì về tiếng khóc của các câu
học trò bé nhỏ khi sắp hàng để vào lớp
trong đoạn văn : “Các cậu lng lẻo nhìn
ra sân vài tiếng thút thít đang ngập
ngừng trong cổ”?
(+ Khóc, một phần vì lo sợ do phải tách
rời ngời thân để bớc vào môi trờng hoàn
toàn mới lạ, một phần vì sung sớng do
c Tâm trạng của nhân vật tôi khi“ ”
chuẩn bị bớc vào lớp học
- Tâm trạng : + Lúng túng
+ Bật khóc một phần vì lo sợ, mộtphần vì sung sớng
- Con hãy tìm những chi tiết nói về thái HS tìm chi
Trang 5
độ của ngời lớn khi nhìn các em nhỏ
đứng trớc sân trờng, chuẩn bị vào lớp
học?
- Những chi tiết đó thể hiện thái độ, tình
cảm gì của xã hội đối với sự nghiệp giáo
dục nói chung?
(Quan tâm tới giáo dục)
- Hãy so sánh với thái độ của ngời Nhật
- Tâm trạng và cảm giác của “tôi” khi
b-ớc vào chỗ ngồi lạ lùng nh thế nào?
- Thấy lạ và hay hay
- Tự tin bớc vào buổi học đầu tiên
Hoạt động 3 : HD HS tổng kết
- Tại sao Thạch Lam lại nhận xét:
“Truyện ngắn nào hay cũng có chất thơ
và bài thơ nào hay cũng có cốt truyện”
khi nhận xét “Tôi đi học”?
HS trả lời
III Tổng kết
a Nghệ thuật:
- Tác giả đã diễn tả dòng cảm nghĩnày bằng nghệ thuật tự sự xenmiêu tả và biểu cảm với nhữngrung động tinh tế
- Sử dụng nghệ thuật so sánh rấthiệu quả
2 Nội dung
- Sau khi học xong, con có cảm nghĩ gì
về truyện “Tôi đi học”?
HS trả lời
“Tôi đi học” ghi lại những kỷ niệmtrong sáng của tuổi học trò ngày đầu đihọc
Trang 6
Tiết 3
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
I Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ
- Tích hợp ngang với văn bản “Tôi đi học”
- Tích hợp dọc với: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa (lớp 7)
- Rèn kỹ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng, nghĩa hẹp
II Tiến trình tiết dạy
1 ổn định
2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới
3 Bài mới
Hoạt động 1 : HD HS tìm hiểu từ ngữ nghĩa
rộng và từ ngữ nghĩa hẹp là gì
- GV cho học sinh quan sát sơ đồ HS quan sát
I.Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp
1 Ví dụ (Sgk)
- Hãy tìm từ có nghĩa hẹp hơn từ “động vật” HS trả lời - Động vật : thú, chim, cá
- Hãy tìm từ có nghĩa hẹp hơn “thú, chim, cá”? HS trả lời - Thú : voi, nai, s tử
- Chim : chim sẻ, chim bồcâu, chim cắt
- Cá : cá rô, cá chim, cáhồng
- Theo con, tại sao nghĩa của từ “động vật”
rộng hơn “thú, chim, cá” và “thú, chim, cá” lại
- GV đa bài tập 1 để củng cố kiến thức HS làm bài tập
- GV chia nhóm để học sinh làm bài
- Bài tập củng cố
- GV cho học sinh làm ngay trên lớp
HS làm theonhóm
Bài 2Bài 3
Bài 4Bài 5
Trang 7
- GV đa bài tập nâng cao dành cho học sinh
khá giỏi
( Bài tập này tích hợp với văn biểu cảm lớp 7)
Học sinh làm * Bài tập nâng cao
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúcnhân ngày khai trờng (có sử dụng
từ ngữ nghĩa hẹp và từ ngữ nghĩarộng)
- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết đoạn văn đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối t ợng trình bày,chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nên bật ý kiến, cảm xúc của mình
II Tiến trình tiết dạy
1 ổn định
2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động 1 : HD HS tìm hiểu chủ đề của
văn bản
- GV yêu cầu học sinh nhớ lại văn bản “Tôi
đi học”
HS nhớ lại văn bản
I Chủ đề của văn bản.
- Tác giả nhớ lại những kỉ niệm nào thời thơ
ấu? ấn tợng gì trong lòng tác giả?
(+ Kỉ niệm lần đầu đến trờng
+ Nỗi bâng khuâng, xao xuyến, rộn rã, tng
bừng )
- Nội dung của văn bản “Tôi đi học”?
( kỉ niệm về buổi tựu trờng đầu tiên)
HS trả lời
- Chủ đề văn bản là gì? HS trả lời Chủ đề của VB là vấn đề chủ chốt,
những ý kiến, những cảm xúc của tácgiả đợc thể hiện một cách nhất quán
- GV đa bài tập nhận diện chủ đề văn bản HS làm bài
tập7
Trang 8- Tại sao nói chủ đề của văn bản “Tôi đi
học” là kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trờng
đầu tiên? Hãy lí giải chủ đề đó qua cách bố
cục, câu văn, từ ngữ thể hiện trong văn bản?
H sinh thảoluận, tìm vàtrả lời
- Tìm chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp của
nhân vật tôi?
HS trả lời
- Từ việc xét ví dụ trên, con hãy cho biết, thế
nào là tính thống nhất vể chủ đề văn bản?
làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất?
HS trả lời Tất cả các đoạn văn, câu văn, đoạn
văn trong văn bản đều hớng về chủ
đề và làm nổi bật chủ đề
- GV gọi học sinh đọc Sgk phần ghi nhớ HS đọc
- GV chia nhóm HS để làm bài tập
H sinh thảoluận theonhóm
Bài tập 1
- Văn bản viết về đối tợng nào? Trình tự? - Vấn đề: Rừng cọ
- Trình tự: Hợp lý, không nênthay đổi
- Bài tập bổ sung: Dành cho học sinh khá
giỏi :
* Bài tập nâng cao.
Hãy viết 1 đoạn văn nói về kỷ niệm sâu sắc
nhất của em về thầy (cô) giáo mà em yêu
quý
Học sinh làm - Kỷ niệm sâu sắc
- Kể về cô (thầy) giáo mà emyêu quý
4 Hớng dẫn về nhà
- HS học kĩ bài và hoàn thành các bài tập vào vở
- Soạn bài : Trong lòng mẹ
Trang 92 Kiểm tra bài cũ
- Miệng : Tóm tắt văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh
- Viết : Diễn biến tâm trạng nhân vật “tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên
Hoạt động 1 : HD HS đọc, tìm hiểu chung
- Hãy cho biết xuất xứ của tác phẩm? Học sinh trả lời b Tác phẩm
- Xuất xứ : 9
Trang 10
+ “Những ngày thơ ấu” viết
1938
+ “Trong lòng mẹ” là chơng 4của hồi ký “Những ngày thơấu”
- Văn bản đợc viết theo thể loại nào? Học sinh trả lời
- Thể loại : Tiểu thuyết – Bài 1 tự thuật (tựtruyện)
- Tác phẩm có thể chia làm mấy đoạn? Nội
dung của từng đoạn là gì?
Học sinh trả lời - Bố cục:
2 đoạn : + Đoạn 1: “Từ đầu … t ngời tahỏi đến chứ?”: Cuộc trò chuyệnvới bà cô
+ Đoạn 2: Còn lại : Cuộc gặp
gỡ giữa hai mẹ con bé Hồng
Hoạt động 2 : HD HS tìm hiểu chi tiết
- Hoàn cảnh sống hiện tại của bé Hồng thế
II Tìm hiểu chi tiết.
1 Nhân vật bé Hồng.
a Hoàn cảnh của bé Hồng
- Mồ côi cha
- Mẹ xa con nhỏ tha hơng,cầu thực
- Sống với bà cô lạnh lùng,thâm hiểm
Hoàn cảnh đáng thơng a.
Diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong cuộc đối thoại với
bà cô.
- GV gọi học sinh đọc (Sgk) đoạn 1
- Trớc câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô,
Hồng đã định trả lời là có, nhng rồi lại
không đáp Vì sao?
Học sinh đọc
HS trả lời
(- Câu hỏi của bà cô:
“Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi
với mẹ mày không?”
- Câu trả lời của Hồng:
“Không! Cháu không muốn vào Cuối năm
thế nào mợ cháu cũng về”
—> Hồng đã nhận ra sự lừa mị, giả dối
trong giọng nói của bà cô.)
- Nhận ra sự lừa mị, giả dốitrong giọng nói của bà cô
- Trớc lời khuyên nh sát muối vào lòngcủa
bà cô, tâm trạng bé Hồng nh thế nào?
(+ Lòng bé Hồng đau đớn
+ Thơng mẹ
+ Thơng thân mình
Tin vào ngời mẹ khốn khổ của mình)
Học sinh trả lời - Tin vào ngời mẹ khốn khổ của
mình
Trang 11
- Sau những câu hỏi lại và câu chuyện về
mẹ đợc kể vẻ mặt tơi cời của bà cô thì Hồng
đã nghĩ gì và làm gì?
( - Khóc không ra tiếng
- Uất hận càng sâu “cắn, nhai, nghiến”
Nhận ra bộ mặt giả nhân giả nghĩa của
bà cô)
Học sinh trả lời
- Khóc không ra tiếng
- Uất hận càng sâu “cắn,nhai, nghiến”
Nhận ra bộ mặt giả nhân giảnghĩa của bà cô
b Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi đợc bất ngờ gặp lại mẹ.
- GV gọi học sinh đọc “Mợ ơi… t gục giữa
sa mạc”
Học sinh đọc * Khi nhìn thấy mẹ từ xa :
- Qua ba lần gọi mẹ, em thấy tâm trạng của
(Càng nhấn mạnh nỗi khát khao : Khao khát
tuyệt đỉnh sẽ rất gần với tuyệt vọng)
Học sinh trả lời
- GV gọi học sinh đọc đoạn: “Xe chạy… tgì
nữa”
Học sinh đọc * Khi trèo lên xe mẹ :
- Khi nhận ra đúng là mẹ, trèo lên xe của
(+ Gơng mặt mẹ tôi tơi sáng với đôi mắt
trong và nớc da mịn, làm nổi bật màu hồng
của hai gò má
+ Những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất
đi bỗng lại mơn man kháp da thịt
+ Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở
khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc
Trang 12
(Tất cả các giác quan)
- Con cảm nhận đợc điều gì khi đọc những
câu văn sau: Trong phút rạo rực ấy, cái câu
nói của cô tôi lại nhắc lại : “Mày dại quá!
Vào Thanh Hoá đi, tao chạy cho tiền tàu
Vào bắt mợ mày may vá, sắm sửa cho và bế
em bé chứ.” Nhng bên tai ù ù của tôi, câu
nói ấy bị chìm ngay đi, tôi không mảy may
nghĩ ngợi gì nữa”
HS bình
- Cảm nhận, tận hởng tình mẹbằng tất cả các giác quan
- Tình mẹ vĩ đại, bao la đã giúpHồng xua đi tất cả mọi buồnphiền
- Qua đây, con thấy bé Hồng là ngời nh thế
nào?
Học sinh trả lời => Hồng là chú bé giàu tình
cảm, giàu tự trọng
2 Nhân vật bà cô.
- GV gọi học sinh đọc (4 câu) đầu Học sinh đọc
- Nhân vật bà cô hiện ra trong hoàn cảnh
- Chủ động tạo ra cuộc đối thoại
- Trong suốt cuộc đối thoại, bà cô đã có
sự đau đớn của đứa cháu
- Con có nhận xét gì về nhân vật bà cô? Học sinh trả lời => Bà cô tiêu biểu cho thành
kiến cổ hủ, vô nhân đạo của xãhội khi đó
Trang 13
- Giá trị nghệ thuật của văn bản là gì? Học sinh trả lời 1 Nghệ thuật
+ Đây là một chơng truyện hồi
- GV gọi học sinh đọc ghi nhớ (Sgk) Học sinh đọc
Trang 14Tiết 7
Trờng từ vựng
I Kết quả cần đạt
+ Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm trờng từ vựng
- Nắm đợc mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trờng từ vựng với các hiện tợng đồng nghĩa, trái nghĩa và cácthủ pháp nghệ thuật ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá
- Tích hợp với văn bản “Trong lòng mẹ”, tập làm văn qua bài “Bố cục văn bản”
- Rèn kỹ năng lập trình từ vựng và sử dụng trờng từ vựng
II.Tiến trình tiết dạy
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là gì? Cho các ví dụ
Học sinh trả lời Các từ: Mặt, mắt, da, gò má, đùi,
đầu, cánh tay, miệng
II Các bậc của trờng từ vựng
và tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng.
Trang 15- Qua đây em cho biết một từ
có thể thuộc nhiều trờng khác
tr GV gọi học sinh đọc ví dụ
(Sgk)
Học sinh đọc ví dụ c.Vd 3: (Sgk) (d)
- Các từ in đậm trong đoạn văn
trên nói đến ai? Các từ dùng
để nói ấy có tác dụng gì?
Học sinh làm bài - Các từ đó nói về suy nghĩ,
hành động, cách xng hô củacon ngời
- Chuyển từ “ngời” trờng
từ vựng chỉ “động vật”
Tác dụng: Tăng sức gợi cảm
- Qua các ví dụ trên em cho
biết trờng từ vựng gồm mấy
có thể khác nhau về từ loại + Một từ nhiều nghĩa có thểthuộc nhiều trờng từ vựng khác + Cách chuyển trờng từ vựng cótác dụng làm tăng sức gợi cảm(nhân hoá)
Hoạt động 3: HD HS phân
biệt trờng từ vựng và cấp độ
khá quát của nghĩa từ ngữ
III Phân biệt trờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- GV cho học sinh đọc ví dụ Học sinh đọc ví dụ 1.VD:
Cây: Cây cam, cây ổi… t
có quan hệ cùng từ loại
- Cây: Thân, rễ, cành Cao, thấp… t
- Qua Vd trên em cho biết có
gì khác nhau?
Học sinh trả lời + Nét chung về nghĩa
+ Từ loại khác nhau
+ Trờng từ vựng là một tập hợpnhững từ có ít nhất một nétchung về nghĩa, các từ có thểkhác nhau về từ loại
+ Cấp độ khái quát của nghĩa từngữ:
15
Trang 16
- Cã quan hÖ so s¸nh
- VÒ ph¹m vi nghÜa rénghay hÑp
- HS häc kÜ bµi vµ hoµn thµnh c¸c bµi tËp vµo vë
- So¹n bµi : Bè côc cña v¨n b¶n
Trang 17- Nắm đợc bố cục văn bản, đặc biệc là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời đọc
II tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu thế nào là bố
- Phần 2 ( Tiếp theo … t vàothăm ) : t/c CVA
- Phần 3 ( Còn lại) : Mọi ngờinhớ đến ông
- Em cho biết giữa các phần đó có mối quan
hệ nh thế nào?
Học sinh trả lời + Mối quan hệ:
- Luôn gắn bó chặt chẽ
- Làm rõ chủ đề văn bản
- Qua ví dụ trên, em cho biết: Bố cục của văn
bản gồm mấy phần? Mối quan hệ giữa các
phần là gì?
Học sinh trả lời 3 Ghi nhớ
+ Bố cục của văn bản gồm 3phần: Mở bài, thân bài, kết bài + Các phần này luôn có quan hệchặt chẽ với nhau để tập trunglàm rõ cho chủ đề của văn bản
Hoạt động 2 : HD HS tìm hiểu cách bố trí,
sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.
1 Ví dụ17
Trang 18
- GV yêu cầu học sinh xác định phần thân
bài văn bản Tôi đi học
- Qua ví dụ trên, em cho biết cách sắp xếp nội
dung phần thân bài nh thế nào?
Học sinh trả lời
2 Ghi nhớ Nội dung phần thân bài thờng
đợc sắp xếp mạch lạc theo kiểubài và ý đồ giao tiếp của ngờiviết
- GV gọi học sinh đọc ghi nhớ (Sgk tr.25) Học sinh đọc * Ghi nhớ (Sgk)
Hoạt động 3: HD HS kuyện tập
- GV chia học sinh làm bài tập theo nhóm
(35 học sinh một nhóm)
Học sinh làm bàitheo nhóm
III Luyện tập Bài 1 (Tr 26)
- GV nhận xét, bổ sung
Học sinh trả lời,lớp nhận xét, bổsung
a) Cách trình bày theo trình từkhông gian:
- Từ xa – Bài 1 gần
- Quan sát bằng tai nghe,mắt thấy
- Liên tởng, so sánh b) Theo không gian: hẹp, rộng.c) Bàn về quan hệ giữa sự thậtlịch sử và truyền thuyết
Bài tập 2 (Tr.26)
- GV gọi HS trả lời
- GV nhận xét
Học sinh làm bàiLớp nhận xét
Trang 19
4 Híng dÉn vÒ nhµ
- HS häc kÜ bµi vµ hoµn thµnh c¸c bµi tËp vµo vë
- So¹n bµi : Tøc níc vì bê
19
Trang 20
Tuần 3, bài 3
Tiết 9: Tức nớc vỡ bờ
Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Tiết 11, 12: Bài viết TLV số 1
– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1
Tiết 9 Tức nớc vỡ bờ
Ngô Tất Tố
I Mục tiêu cần đạt
* Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc nỗi thống khổ của ngời lao động nghèo trong xây dựng thực dân phong kiến
- Nghệ thuật kể chuyện, dựng cảnh, tả ngời, tả việc đặc sắc của Ngô Tất Tố
* Tích hợp với trờng từ vựng và xây dựng đoạn văn trong văn bản
* Rèn kỹ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ, hành động, kỹ năng đọc sáng tạo văn bản tự
Hoạt động 1 : HD HS đọc, tìm hiểu chung
- GV gọi học sinh đọc (Sgk) phần văn bản
- GV kiểm tra việc học chú thích của HS Học sinh đọc VB
HS trả lời
I Đọc,Tìm hiểu chung
1 Đọc, chú thích
- Đọc chú thích (*) Sgk Học sinh đọc
1 Tác giả - Tác phẩm
a Tác giả (1893 – Bài 1 1954)
- Trình bày vài nét vắn tắt về tác giả? HS trả lời - Quê quán: Làng Lộc
Hà - Từ Sơn – Bài 1 Bắc Ninh (naythuộc ngoại thành Hà Nội)
- Xuất thân nhà nho
- Là học giả có nhiềucông trình khảo cứu
- Đợc nhà nớc tặng giải thởng HCM về văn học nghệthuật
- Tác phẩm chính:
+ Tắt đèn: (1939)+ Lều chõng (1940)
+ Phóng sự: Tập án các đinh
Trang 21- Đoạn 2 ( Còn lại) : Tức nớc
vỡ bờ
II Tìm hiểu chi tiết
- GV gọi học sinh đọc Sgk đoạn 1 Học sinh đọc
1 Tình thế gia đình chị Dậu.
- Tình cảnh nhà chị Dậu nh thế nào? Mục
đích duy nhất của chị lúc này là gì?
- Nghèo xác xơ
- Không biết làm gì trongcảnh này
- Yêu thơng, lo lắng chochồng con
—> Hình ảnh ngời phụ nữ vớitất cả gánh nặng dồn lên đôivai
Trang 22
- Em có nhận xét gì về Cai lệ qua những chi
tiết về lời nói, cử chỉ trên?
3 Nhân vật chị Dậu
- GV gọi học sinh đọc đoạn 2 (Sgk) Học sinh đọc
- Quá trình đối phó của chị với hai tên tay
sai diễn ra nh thế nào?(về thái độ, cử chỉ,
cách xng hô)
Học sinh phát hiện,trả lời
(Có áp bức thì tất yếu có đấu tranh)
- Em hiểu gì về ý kiến cho rằng : Qua đoạn
trích này, Ngô Tất Tố nh đang xui ngời
nông dân vùng dậy đấu tranh?
(+ Chế độ phong kiếấop bức bóc lột tàn bạo
không còn chỗ cho ngời lơng thiện nh chị
HS thảo luận, trả lời
=> Sức sống tiềm tàng của ngờinông dân khi có áp bức
Hoạt động 3 : HD HS tổng kết
- Về NT kể chuyển và miêu tả nhân vật có
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
Trang 23
cảm
- Khắc hoạ nhân vật bằng chi tiết
điển hình về cử chỉ, lời nói vàhành động
- Thể hiện chính xác quá trìnhtâm lí nhân vật
- Qua những gì vừa phân tích, em thấy đợc
thái đọ nà của nhà văn?
- GV gọi học sinh đọc ghi nhớ (Sgk) Học sinh đọc
2 Nội dung
- Cảm thông với cảnh ngộ củangời nông dân Việt Nam trớccách mạng tháng tám
- Thấy đợc phẩm chất tốt đẹp,sức sống tiềm tàng của họ và kêugọi đấu tranh chống áp bức bóclột
- Phê phán, tố cáo bản chất bấtnhân của bọn áp bức bóc lộtthống trị xã hội thực dân nửaphong kiến
* Luyện tập:
- Qua nhân vật chị Dậu, em có nhận xét gì
về ngời nông dân?
Học sinh làm theonhóm
Trang 24
Tiết 10 Dựng đoạn văn trong văn bản
2 Kiểm tra bài cũ
Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nội dung của từng phần
- Mỗi ý đợc viết thành một đoạn văn
- Dấu hiệu nào có thể giúp em
nhân ra đoạn văn?
- Nội dung mỗi đoạn?
Học sinh trả lời - Dấu hiệu: Viết hoa lùi đầu dòng và dấu
chấm xuống dòng (Hình thức)
- Nội dung: Biểu đạt ý hoàn chỉnh
- Theo em đoạn văn là gì sau khi
xét ví dụ trên?
Học sinh trả lời 2 Ghi nhớ
Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai tròquan trọng trong việc tạo lập văn bản
Hoạt động 2 : HD HS tìm hiểu từ
ngữ và câu trong đoạn văn
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn
Học sinh trả lời - Đoạn 2 đánh giá thành công tác phẩm đã
tái hiện lại thực trạng nông thôn Việt Namtrớc cách mạng tháng Tám
- Tắt Đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất củaNTT
+ ND: mang ý khái quát
- Vai trò câu chủ đề là gì? Học sinh trả lời - Câu chủ đề có vai trò định hớng về nhân
dân cho cả đoạn văn
- GV giảng mở rộng vấn đề: Mối
Trang 25
quan hệ về ý nghĩa giữa các câu
trong đoạn văn : Các câu có mối
quan hệ chặt chẽ về ý nghĩa
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
- GV gọi học sinh đọc ví dụ (Sgk) Học sinh đọc a Ví dụ (Sgk)
- Câu chủ đề? Vị trí? - Đoạn 1 (I) : Không có câu chủ đề =>
- Qua 3 ví dụ trên em cho biết có
mấy cách xây dựng đoạn văn
Học sinh trả lời Có 3 cách trình bày:
- GV yêu cầu HS làm vào vở HS làm vào vở và
một vài đại diện
đọc —> lớp nhậnxét, bổ sung
Bài 3:
Gợi ý:
- Khởi nghĩa hai bà
- Chiến thắng sông Bạch Đằng năm 938– Bài 1 Ngô Quyền
- Chiến thắng của nhà Trần
- Chiến thắng của Lê Lợi
- Kháng chiến chống Pháp, Mĩ
4 Hớng dẫn về nhà
- HS học kĩ bài và hoàn thành các bài tập vào vở
- Chuẩn bị giờ sau viết bài tập làm văn số 1 trên lớp
25
Trang 27
TiÕt 11, 12 Bµi viÕt lµm v¨n sè 1
§Ò 1 : Em h·y ghi l¹i Ên tîng s©u s¾c nhÊt vÒ ngµy tùu trêng
§Ò 2 : Ngêi ©ýy (thÇy, c«, b¹n, ngêi th©n ) sèng m·i trong em
3 Lµm bµi
4 Thu bµi
5 Híng dÉn vÒ nhµ : So¹n bµi L·o H¹c
27
Trang 28
Tuần 4, bài 4
Tiết 13, 14: Lão Hạc
Tiết 15: Từ tợng hình, từ tợng thanh
Tiết 16: Liên kết các đoạn văn trong văn bản
– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1– Bài 1
– Bài 1
Tiết 13, 14 Lão Hạc
Nam Cao
I Mục tiêu cần đạt.
+ Kiến thức:
- Giúp học sinh thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc Qua
đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt Namtrớc cách mạng tháng Tám
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao
- Bớc đầu hiểu đợc nghệ thuật viết truyện ngắn
+ Giáo dục lòng yêu thơng, sự đồng cảm với nhân vật
+ Rèn kỹ năng: phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại
II Tiến trình tiết dạy
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Miệng : Tóm tắt trích đoạn : Tức nớc vỡ bờ
- Viết : Quy luật “có áp bức có đấu tranh” trong đoạn trích: “Tức nớc vỡ bờ” đợc thể hiện nh thếnào?
3 Bài mới
Trang 29
Hoạt động 1 : HD HS đọc, tìm hiểu chung
- HS dựa vào chú thích (*), trình bày vắn tắt
về tác giả Nam Cao?
Học sinh trả lời5
a Tác giả (1915 – Bài 1 1951)
6 - Quê quán: Làng ĐạiHoàng, phủ Lý Nhân (Hà Nam)
7 - Ông là nhà văn hiện thựcxuất sắc với truyện ngắn, dài viết
về ngời nông dân, trí thức nghèo
- Trình bày vài nét về tác phẩm? HS trả lời b Tác phẩm (1943)
Truyện ngắn xuất sắc viết về
II Tìm hiểu chi tiết
1 Nhân vật lão Hạc
a Tâm trạng lão Hạc sau khi bán cậu Vàng.
- Tìm những chi tiết nói về thái độ và tâm
trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng?
nh mất đi khúc ruột của mình
b Cái chết của lão Hạc
- Lão Hạc chết bằng cách nào? Học sinh trả lời
+ Lão Hạc tự tử bằng bả chó 29
Trang 30
- Nguyên nhân vì sao lão Hạc chết? Học sinh trả lời + Nguyên nhân cái chết :
- Lão nghèo khổ
- Sợ cứ sống thì sẽ tiêu hếttiền của con
—> Lão Hạc chết vì thơng con
- Lão Hạc chết nh thế nào?
(Vật vã, đau đớn trong hai tiếng liền)
- Cái chết vật vã, đau đớn của lão Hạc thể
hiện điều gì?
(Thể hiện nỗi khổ lên đến tột cùng của lão
Hạc : lão không chỉ khổ về vật chất (thiếu
=> Lão Hạc là ngời nghèo khổnhng lại giàu lòng nhân ái, thơngcon đến hi sinh cả tính mạng củamình
2 Nhân vật ông giáo
- Vai trò của ông giáo nh thế nào?
(ngời dẫn chuyện, là nhân vật chính thứ hai
- Từ khi nghe lão Hạc thông báo bán chó
đến khi chứng kiến cái chết của lão Hạc, thái
độ của ông giáo diễn biến nh thế nào?
Học sinh tìm chitiết, trả lời
Trang 31
ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng
tháng tám của nhà văn Từ đây, em hãy cho
biết, muốn đánh giá chính xác một con ngời,
ta cần phải có điều gì?
(Phải để ý, phải cảm thông, phải đặt mình
vào trong cảnh ngộ của họ )
- GV khẳng định : Đó cũng là một tuyên
ngôn nghệ thuật mà Nam Cao muốn gửi gắm
vào trong văn bản này
lời
—> Tuyên ngôn nghệ thuật củanhà văn về vấn đề cách nhìn conngời
- Các nhân vật ít nhng có liênquan đến nhau
- Kết thúc truyện bất ngờ và độtngột
Gv gọi học sinh đọc ghi nhớ (Sgk) Học sinh đọc ghi
nhớ
2 Nội dung.
Ghi nhớ (Sgk)
- GV yêu câu HS làm vào vở
- GV gọi một số HS đọc
- GV nhận xét
HS làm
HS đọc bài làmcủa mình —> lớpnhận xét
Theo em, cái chết của lão Hạc
là do ai? Tại sao lão phải chết
Trang 32- Hiểu thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh.
- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểu cảm trong giaotiếp
II tiến trình tiết dạy
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Trờng từ vựng là gì? So sánh trờng tự vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Cho ví dụ
3 Bài mới.
Hoạt động 1 : HD HS tìm hiểu đặc điểm,
công dụng của từ tợng hình, tợng thanh
- GV gọi học sinh đọc ví dụ (Sgk)
- Từ ngữ gợi tả hình ảnh, dángvẻ: móm mém, xồng xộc, vật vã,
- GV gọi học sinh đọc ghi nhớ (sgk) Học sinh đọc * Ghi nhớ (Sgk)
- GV đa BT1 để học sinh làm củng cố kiến
thức vừa học
Học sinh trả lời * BT nhanh : BT1
- Tợng thanh: bốp, bịch, soànsoạt
- Tợng hình: rón rén, lẻo khoẻo,chỏng quèo
- GV chia nhóm để học sinh làm bài tập Học sinh làm
theo nhóm
Bài 2 + Đi:
- Phân biệt ý nghĩa các từ tợng thanh tả tiếng
Trang 33- GV yêu cầu HS đặt câu – Bài 1 Dạng bài tập vận
dụng
HS làm theonhóm
Bài 4
- GV nhận xét
Học sinh làm bàitheo nhóm —>
Lớp nhận xét
Bài 5 Viết đoạn văn có sử dụng từ t-ợng thanh, từ tợng hình
4 Hớng dẫn về nhà
- HS học kĩ bài và hoàn thành các bài tập vào vở
- Xác định từ tợng hình, tợng thanh trong văn bản Lão Hạc
- Soạn bài : Liên kết các đoạn văn trong văn bản
33
Trang 34
Tiết 16 Liên kết các đoạn văn trong văn bản
I Mục tiêu cần đạt
+ Giúp học sinh:
- Hiểu cách sử dụng các phơng tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch
- Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ
II tiến trình tiết dạy
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Xây dựng đoạn văn trong văn bản là gì? Cho ví dụ minh hoạ
3. Bài mới
Hoạt động 1 : HD HS tìm hiểu tác dụng
của việc liên kết các đoạn văn
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
- GV gọi học sinh đọc ví dụ 1 (Sgk) Học sinh đọc vd
1.Ví dụ
a.VD 1: Sgk
- Hai đoạn văn có mối liên hệ gì không? Tại
sao?
Học sinh trả lời +Hai đoạn văn cùng viết về một
ngôi trờng vào thời điểm tả khácnhau
+ Ngời đọc cảm thấy hụt hẫng+ Liên kết còn lỏng lẻo
- GV gọi học sinh đọc ví dụ 2 (Sgk) Học sinh đọc b.VD2: (Sgk)
- Theo em cụm từ “trớc đó mấy hôm” có ý
nghĩa gì? Tác dụng nh thế nào?
+ Tạo sự liên kết giữa nội dung
và hình thức
Hai đoạn văn trở nên gắn bóchặt chẽ với nhau
- Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa giữa các
đoạn văn trong ví dụ?
Học sinh trả lời - Mối quan hệ về ý nghĩa: Quan
hệ liệt kê
*VD2 (SGk)
Trang 35VD: (Sgk)
- Tìm câu liên kết 2 đoạn văn sau
- Vì sao nói câu đó có tác dụng liên kết?
Học sinh trả lời
-
- Câu nối: ái dà, lại còn chuyện
đi học nữa cơ đấy
- Tác dụng: Nối tiếp và pháttriển ý ở đoạn trên
- GV gọi học sinh đọc ghi nhớ 2 (Sgk) Học sinh đọc ghi
văn
Học sinh làm Bài 3:
4 Hớng dẫn về nhà
- HS học kĩ bài và hoàn thành các bài tập vào vở
- Soạn bài : Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
Trang 36
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ ngữ địa phơng và thế nào là biệt ngữ xã hội
Rèn kỹ năng sử dụng các lớp từ trên đúng chỗ và có hiệu quả
II Tiến trình tiết dạy
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên cho ví dụ: Mẹ ơi! Con đã về
Bầm ơi! Con đã về
- Theo em từ “mẹ”, “bầm” có ý nghĩa gì? Tại sao lại khác nhau?
3 Bài mới
Hoạt động1 : HD HS tìm hiểu thế nào là
dụng từ địa phơng và biệt ngữ xã hội
III Sử dụng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội.
1 Ví dụ (SGK)
- GV gọi học sinh đọc ví dụ (Sgk)
a VD1 (Sgk)
- Con hãy cho biết tác dụng của những từ
địa phơng và biệt ngữ xã hội?
T/d: Tô đậm sắc thái địa phơng
Trang 37
A: Cô bảo bạn phải chăm học nếu không sẽ bị lu ban.B: ừ ! Mình đã y lệnh rồi còn gì?
- Con hãy cho biết, bạn dùng từ “y lệnh” là
đúng hay sai? Tại sao?
=> Dùng từ một cách tuỳ tiện, gây khó hiểu, tốinghĩa
- GV gọi học sinh đọc ghi nhớ (Sgk)
2 Ghi nhớ: (Sgk)
- GV chia nhóm để học sinh làm bài tập
Trang 382 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là liên kết các đoạn văn trong văn bản? Tác dụng của nó?
- Có những các liên kết đoạn văn nào?
3 Bài mới
Hoạt động 1 : HD HS tìm hiểu thế nào là
Miêu tả: Lời nói, hành động, cử chỉ, suy nghĩ
Nhân vật ông giáo, Binh T, vợ ông giáo
- Khi tóm tắt văn bản Lão Hạc phải dựa
vào yếu tố nào là chính? Nhằm mục đích
gì? Từ rút ra kết luận
2 Ghi nhớ Tóm tắt văn bản tức là dựa vào yếu tố : nhân vậtchính, sự việc nhằm kể lại cốt truyện để ngời đọc hiểu
đợc nội dung cơ bản của tác phẩm ấy
Hoạt động 2 : HD HS cách tóm tắt văn
bản tự sự
II Cách tóm tắt văn bản tự sự
1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
- GV gọi học sinh đọc ví dụ (Sgk)
a Vd: (Sgk tr.60)
- Tóm tắt văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
- Nội dung của đoạn văn trên nói về văn
bản nào? Tại sao em biết điều đó?
+ Nhân vật: Sơn Tinh, Thủy Tinh
Vẫn trung thành với nội dung văn bản
b Ghi nhớ
Trang 39
- Hãy cho biết các yêu cầu đối với một văn
- Muốn tóm tắt đợc truyện Lão Hạc, em
phải làm theo trình tự nào?
Đọc văn bản: Lão Hạc.
Nhân vật chính: Lão HạcXác định chuỗi sự việc chính:
+ Bán chó, + Tự tử
- Hoàn thành bài tóm tắt vào vở
- Soạn bài : Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
39
Trang 40
Tiết 19:
Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
I Mục đích – Bài 1 Yêu cầu.
Vận dụng kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Tích hợp với các văn bản và các kiến thức tiếng việt đã học
- Thảo luận: em viết lại đoạn văn?
- Hãy nêu các sự việc tiêu biểu và các nhân
vật quan trọng trong đoạn trích Tức nớc vỡ
Chị Dậu van xin, nhẫn nhục
Khi không chịu đựng đợc chị chống lại
Cuộc đấu giữa ngời đàn bà lực điền và hai tên đàn
ông đại diện cho quyền lực
Phần thắng nghiêng về chị Dậu Quy luật: Tức