Cũng như nhiều môn khác, môn ngữ văn việc đổi mới PPDH có những biểu hiện cụ thể trong hoạt động dạy học tích cực của GV và hoạt động tích cực của HS.. Đối với đề tài này, khi nghiên cứu
Trang 1Sáng kiến kinh nghiệm Môn N.văn 9
HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP TÍCH CỰC MÔN NGỮ VĂN QUA CHUYÊN ĐỀ TỰ CHỌN(BÁM SÁT:) TỔNG KẾT TỪ VỰNG 2.Đặt vấn đề:
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực cho đất nước trong những năm đầu thế ki XXI nên việc đổi mới giáo dục phổ thông được đặt ra Việc đổi mới đòi hỏi phải đồng bộ từ nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học đến cách thức đánh giá kết quả dạy học, trong đó đột phá là đổi mới PPDH Mục tiêu của việc đổi mới PPDH ở trường PT là thay đổi lối học truyền thụ một chiều sang dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo, có thói quen và kĩ năng tự học, có tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng những kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; có niềm vui, hứng thú trong học tập Cũng như nhiều môn khác, môn ngữ văn việc đổi mới PPDH có những biểu hiện cụ thể trong hoạt động dạy học tích cực của GV và hoạt động tích cực của HS Đối với đề tài này, khi nghiên cứu và áp dụng thực tiễn, tôi chỉ đi sâu vào việc hướng dẫn HS hoạt động tích cực trong một số tiết học tự chọn Tiếng Việt giúp các em hứng thú học tập, nắm chắc các kiến thức cơ bản về từ vựng Tiếng Việt và vận dụng làm bài tập tốt
3.cơ sở lí luận:
Tiếng Việt rất phong phú và đa dạng Trong chương trình THCS, các em được học phân môn Tiếng Việt với nhiều nội dung về từ vựng, về ngữ pháp Đối với lớp 9, phần Tiếng Việt trong chương trình có nhiều bài hệ thống lại những kiến thức cơ bản về từ vựng Tiếng Việt mà các em đã được học ở lớp dưới Nhưng trong thực tế nhiều HS lại hổng kiến thức cơ bản về từ vựng vì vậy việc dạy các bài tổng kết từ vựng ở một số tiết nhiều em vẫn còn yếu về lí thuyết hoặc chưa vận dụng tốt lí thuyết để làm bài tập Và tất nhiên các em sẽ gặp khó khăn trong giao tiếp, nhất là bài viết tập làm văn.Vì thế trong chuyên đề này, tôi sẽ hướng dẫn HS ôn luyện về các nội dung cơ bản sau:
-Từ đơn và từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
-Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ, trường từ vựng
-Sự phát triển của từ vựng, từ mượn, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau dồi vốn từ
- Các biện pháp tu từ từ vựng
4.cơ sở thực tiễn:
Hiện nay, ở trường THCS, môn học tự chọn được xem là môn học chính khoá Thế nhưng vẫn có một số GV và HS chưa thực sự quan tâm đến môn học này.Vì thế có những biểu hiện xảy ra: GV soạn bài còn sơ sài, chưa
Trang 2nghiên cứu sâu về nội dung và phương pháp; HS học qua loa, cầm chừng, không hứng thú, ít tập trung Hơn nữa, dù là môn học chính khoá nhưng không có giáo trình cụ thể Mỗi trường, mỗi GV dạy một cách tự do, tự lựa chọn chuyên đề phù hợp với chương trình học Thiết nghĩ rằng: là môn học tự chọn nếu hiểu đúng nghĩa thì đây là môn học rất có ý nghĩa đối với HS bởi
HS tự chọn môn học cần thiết cho mình Vậy nên tôi đã để tâm vào việc nghiên cứu nội dung và phương pháp soạn chuyên đề tự chọn này giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản về từ vựng Tiếng việt
5.Nội dung nghiên cứu:
Để hướng dẫn HS học tập tích cực trong các tiết học tổng kết từ vựng (NV9), tôi đã vận dụng một số PPDH tích cực mà chủ yếu là tích hợp, PPdạy học hợp tác, và sử dụng đồ dùng dạy học
- Sau khi các em nắm vững lí thuyết, làm được một số bài tập tự luận dạng vận dụng thấp, GV cho HS tập làm quen với dạng bài tập vận dụng cao, nhất
là trong tiết học tổng kết về phép tu từ từ vựng.Trong tiết học này,GV cần tích hợp văn bản - TLV, tức cho HS viết đoạn văn ngắn phân tích tác dụng của phép tu từ có trong một số đoạn thơ
- PPDH hợp tác giữa HS-HS, HS-GV (PP thảo luận nhóm, PPcùng tham gia) cho phép HS trong lớp chia thành nhiều nhóm nhỏ, các thành viên trong nhóm cùng chia sẻ những suy nghĩ, kinh nghiệm, hiểu biết bản thân để trao đổi, thảo luận cùng học tập
Đối với những tiết tổng kết TV trong chuyên đề này, phần ôn GV chỉ dùng PP vấn đáp, phần luyện tập mới dùng PP dạy học hợp tác- chủ yếu là cho HS thảo luận nhóm Có những bài tập cũng dưới hình thức thảo luận nhóm, GV tổ chức cho HS trò chơi (theo đội hoặc cặp chơi) sau khi đã thảo luận thống nhất phương án trả lời, nhằm giúp HS hoạt động tích cưc tạo không khí lớp học sôi nổi, vui vẻ và cùng hiểu biết lẫn nhau Sau khi các nhóm trình bày, các nhóm khác được quyền nhận xét, sửa chữa Cuối cùng
GV nhận xét, chốt ý đúng và khắc sâu kiến thức cho các em
- Để thực hiện có hiệu quả PPDH hợp tác, ĐDDH là một yêu cầu cần thiết phải có đó là bảng phụ của GV và HS (GV ghi bài tập vào bảng phụ, HS làm bài tập vào bảng phụ)
Bảng phụ (GV) có tác dụng tiết kiệm được thời gian giúp các em làm được nhiều bài tập
Bảng phụ (HS) làm bài tập nhóm hoặc cá nhân giúp các em có cơ hội để
GV chữa bài trực quan và các em có thể đánh giá được kết quả của mình ngay tại lớp
Vì đây là những tiết ôn tập- tổng kết nên GV không phải hình thành kiến thức mới cho học sinh mà chủ yếu là học sinh tự ôn lại lí thuyết,GV hướng dẫn HS ôn lại lí thuyết để vận dụng làm bài tập Nên việc hướng dẫn
HS học tập ở nhà cũng là khâu quan trọng.Vì vậy, sau mỗi tiết học,GV hướng dẫn và dặn dò HS ôn tập những nội dung cụ thể Sau đây là một số giáo án tiết
Trang 3dạy cụ thể môn tự chọn Ngữ văn 9 thể hiện chủ đề hướng dẫn HS học tập tích cực:
Tiết 1: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (từ đơn và từ phức, thành ngữ, nghĩa của
từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ)
A.Mục tiêu cần đat:
+ Về kiến thức: Giúp HS củng cố lại những kiến thức cơ bản về từ đơn và từ
phức, phân biệt từ ghép và từ láy, phân biệt tục ngữ và thành ngữ, nghĩa của
từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
+ Về kĩ năng: Qua luyện tập giúp HS hình thành và phát triển kĩ năng sử
dụng từ đơn, từ phức, thành ngữ, từ nhiều nghĩa
+ Về thái độ: Giúp HS ham hoc tiếng Việt và bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt
cho các em
B Chuẩn bị: - GV: soạn giáo án, bảng phụ
- HS : soạn bài, bảng phụ
C Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn HS
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
*HĐI: Khởi động:
Trong môn NV, phần
TViệt từ lớp 6- 8, em đã
được học những nội dung
gì?
-> GV giới thiệu bài mới
*HĐII: HD ôn luyện:
-Thế nào là từ đơn?
-Thế nào là từ phức?
-Từ phức được chia làm
mấy loại?
-Em hãy phân biệt từ ghép
và từ láy?
*Bài tập : (GV sử dụng
bảng phụ)
Cho các từ sau: ngặt
nghèo, nho nhỏ, thúng
mủng, nong nia, nhỏ nhẹ,
gật gù, bó buộc, tươi tốt,
- HS trả lời
-Từ đơn là những từ
chỉ có 1 tiếng
-Từ phưc là những từ
có từ 2 tiếng trở lên
-2 loại: từ ghép và từ láy
- Từ ghép là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ nhau về nghĩa
- Từ láy là từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
-HS làm bài tập nhóm
N 1: tìm từ ghép
N 2: tìm từ láy
I Từ đơn và từ phức: 1.Ôn lí thuyết:
a Từ đơn:
b Từ phức: gồm 2
loại:
-Từ ghép
- Từ láy
2.Luyện tâp:
a.Từ ghép: ngặt nghèo, thúng mủng, nong nia, nhỏ nhẹ, bó buộc, tươi tốt, cỏ cây, bọt bèo, nhường nhịn, rơi rụng b.Từ láy: , nho nhỏ,
Trang 4lạnh lùng, cỏ cây, mênh
mông, bọt bèo, xa xôi,
nhường nhịn, rơi rụng, lấp
lánh
-Hãy xếp thành 2 nhóm: từ
ghép và từ láy
-Gọi HS các nhóm nhận
xét, sủa ->GV nhận xét
-Thế nào là thành ngữ?
-Sử dụng TN có tác dụng
gì?
-Em hãy phân biệt thành
ngữ và tục ngữ?
*Bài tập(bảng phụ) : Cho
các tổ hợp từ sau: lá lành
đùm lá rách; đói cho sạch,
rách cho thơm; đánh trống
bỏ dùi; chó treo mèo đậy;
nhờ gió bẻ măng; lòng
chim dạ cá; tiên học lễ,
hậu học văn; kiến bò
miệng chén; nước mặn
đồng chua
-Hãy xếp chúng thành 2
nhóm: thành ngữ và tục
ngữ?
-Gọi HS nhận xét->GV
-Thế nào là nghĩa của từ?
-Nghĩa của từ có thể giải
thích bằng mấy cách?
-HS nhận xét, sửa chữa
-TN là cụm từ cố định biểu thị 1 khái niệm hoàn chỉnh
-Làm cho câu văn thêm hình ảnh, sinh động, tăng tính hình tượng và tính biểu cảm
-TN là cụm từ cố định biểu thị 1 khái niệm hoàn chỉnh
-Tục ngữ là câu nói ngắn gọn biểu thị sự nhận định hay phán đoán
-HS làm bài tập nhóm trên bảng phụ N1: tìm thành ngữ N2: tìm tục ngữ
- HS nhận xét
-Là nội dung(sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị
+ 2cách:
-Trình bày khài niệm
mà từ biểu thị -Đưa ra những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ cần giải
gật gù, lạnh lùng, mênh mông, xa xôi, lấp lánh
II Thành ngữ:
1.Ôn lí thuyết:
a Khái niêm:
b Tác dụng :
c Phân biệt thành ngữ và tục ngữ:
2.Luyện tập:
+ Thành ngữ:
- Đánh trống bỏ dùi -Nhờ gió bẻ măng -Lòng chim dạ cá -Kiến bò miệng chén -Nước mặn đồngchua
+Tục ngữ:
-Lá lành đùm lá rách -Đói cho sạch, rách cho thơm
- Chó treo mèo đậy -Tiên học lễ, hậu học văn
III Nghĩa của từ: 1.Ôn lí thuyết:
a khái niệm;
b.Cách giải thích nghĩa của từ:
2.Luyện tập:
a-Ước lệ: là sử dụng
Trang 5*Bài tập:(Ghi bảng phụ)
-Gải nghĩa các từ sau:
a.Ước lệ
b.Đoan trang
-Cho biết cách giải nghĩa
của mỗi từ?
- Gọi HS nhận xét-> GV
-Thế nào là từ nhiều
nghĩa?
- Từ nhiều nghĩa thường
được dùng trong VB nào?
-Thế nào là hiện tượng
chuyển nghĩa của từ ?
*Bài tập(bảng phụ)
1.Trong 2 câu thơ sau, từ
mặt trời nào mang nghĩa
gốc, từ mặt trời nào mang
nghĩa chuyển?
Ngày mặt trời(1)….lăng
Thấy… mặt trời(2)…đỏ
-Có thể coi đâylà HTCN
xuất hiện TNN không? Vì
sao?
-Gọi HS nhận xét, sửa
chữa ->GV nhận xét
2.Từ chân trong câu thơ:
Chân mây… xanhxanh
Có phải là từ nhiều nghĩa
khồng ?
3.Tổ chưc trò chơi:
a.Tìm từ chân có nghĩa
chuyển?
b.Tìm từ mặt có nghĩa
chuyển?
thích
-HS làm bài tập nhóm
N1: làm bài tập a N2: làm bài tập b -HS nhận xét
-Là những từ mang sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa
-Văn chương(đặc biệt trong thơ ca)
-là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo
ra từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc-> nghĩa chuyển)
HS làm bài tập nhóm -N1: làm BT 1
-N2: làm BT 2 -HS nhận xét
-10 HS xung phong chơi(mối đội chơi 5 em-2 đội)
những qui ước trong biểu hiện nghệ thuật như dùng hình tượng thiên nhiên để nói về
vẻ đẹpconngười (trình bày khái niệm )
b Đoan trang: nghiêm
trang, đứng đắn(đưa ra
từ đồng nghĩa…)
IV Từ nhiều nghĩa
và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
1 Ôn lí thuyết:
a.Khái niệm về từ nhiều nghĩa:
b.Cách sử dụng từ nhiều nghĩa:
c Khái niệm về hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
2.Luyện tập:
BT1:
-Mặt trời(1): nghĩa
gốc
-Mặt trời(2):nghĩa
chuyển Không thể coi đâylà HTCN xuất hiện TNN
Vì nghĩa chuyển có tính chất lâm thời BT2:
-Từ nhiều nghĩa: chân
BT3:
-Chân: chân bàn, chân
kiềng, chân tủ, chân tường, chân trời, chân mây, chân núi, chân
tơ, chân lông
-Mặt: mặt trăng, mặt
bàn, mặt phản, mặt nước, mặt sóng, mặt đất, mặt tường, mặt tiền, mặt trống, mặt
Trang 6-GV hướng dẫn trò chơi
tiếp sức
-Gọi HS nhận xét-> GV
nhận xét
-HS nhận xét
gương
** Dặn dò: +Về nhà ôn tập những nội dung đã ôn và luyện tập:
-Tìm 5 thành ngữ có yếu tố chỉ động vật, 5 thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật
- Tìm từ ăn có nghĩa chuyển
+Tìm hiểu từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng
*********************************
Tiết 2: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng)
A.Mục tiêu cần đạt :
+ Về kiến thức: Giúp HS củng cố lại những kiến thức cơ bản về từ đồng
âm( phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa), từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng
+
Về kĩ năng : Qua luyện tập giúp HS hình thành và phát triển kĩ năng sử
dụng từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng
+ Về thái độ : Giúp HS ham hoc tiếng Việt và bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt
cho các em
B Chuẩn bị: - GV: soạn giáo án, bảng phụ
- HS : soạn bài, bảng phụ
C Kiểm tra bài cũ: - Hãy phân biệt thành ngữ và tục ngữ? Cho ví dụ?
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
*HĐI: Khởi động:
-Gọi HS nhắc lại những nội
dung đã học trong phần TV
từ lớp 6- 8 môn NV GV
giới thiệu
*HĐII: HD ôn luyện:
-Thế nào là từ đồng âm?
-Khi dùng từ đồng âm chú ý
điều gì?
-Hãy phân biệt từ đồng âm
và từ nhiều nghĩa?
*Bài tập(bảng phụ):Trong
các ví dụ sau, ví dụ nào có
hiện tượng đồng âm, ví dụ
nào có hiện tượng nhiều
nghĩa?
a Miệng cười buốt giá
Chân không giày
( Đồng chí- Chính Hữu)
Chân mây mặt đất….xanh
(Truyện Kiều- N Du)
b.Ruồi đậu mâm xôi đậu
-Gọi HS nhận xét ->GV
nhận xét
-Thể nào là từ đồng nghĩa?
- Khi dùng từ đồng nghĩa
chú ý điều gì?
-Hãy phân loại từ đồng
nghĩa?
*Bài tập(bảng phụ) Tìm từ
đồng nghĩa với những tù
sau:
mẹ, ngô, cho, đàn bà, sinh
tố, trông…
-> cho biết từ nào ĐN hoàn
toàn, từ nào ĐN không hoàn
toàn?
-Tại sao từ trông lại có 2
nhóm từ đồng nghĩa?
-Gọi Hs nhận xét->GV
- Thể nào là từ trái nghĩa?
-HS trả lời
-là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau -Chú ý ngữ cảnh tránh gây hiểu lầm -TĐÂ: phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau
-TNN: mang sắc thái
ý nghĩa khác nhau do HTCN (nghĩa chuyển
và nghĩa gốc liên quan nhau, nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc)
-HS làm BT cá nhân trên bảng phụ
HS nhận xét
-Là những từ có nghĩa giống hoặc gần giông nhau
-Chú ý ngữ cảnh và sắc thái biểu cảm -2 loại: ĐN hoàn toàn
và ĐNcó sắc thái biểu cảm khác nhau
-HS làm BT nhóm N1: mẹ , ngô, sinh tố N2: cho, đàn bà, trông
-HS nhận xét -Là những từ có nghĩa
I Từ đồng âm:
1 Ôn lí thuyết:
a khái niệm;
b phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa :
2.Luyện tập:
a.Hiện tượng nhiều
nghĩa (chân)
b Hiện tượng đồng
âm (đậu)
II.Từ đồng nghĩa: 1.Ôn lí thuyết a.Khái niệm:
b.Cách sử dụng :
c.Phân loại:
2 Luyện tập:
+ Mẹ-má-bầm
+ Ngô-bắp + Sinh tố-vi ta min +Cho-biếu-tặng +Đàn bà –phụ nữ +Trông –chăm sóc Trông –hi vọng
-ĐNHT: mẹ, ngô,
sinh tố, trông
-ĐNKHT: cho, đàn
bà -Vì đó là từ nhiều nghĩa
III.Từ trái nghĩa:
** Dặn dò: Về nhà ôn lại những nội dung đã ôn và làm BT sau:
-Tìm từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa có trong các VB đã học
Trang 8-Tìm hiểu các ND về từ vựng (t):Sự phát triển về từ vựng, từ mượn, thuật ngữ
và biệt ngữ xã hội, trau đồi vốn từ.
**************************
Tiết 3- 4: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Sự phát triển về từ vựng, từ mượn, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau đồi vốn từ)
A.Mục tiêu cần đạt :
+ Về kiến thức: Giúp HS củng cố lại những kiến thức cơ bản về Sự phát triển
về từ vựng, từ mượn, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, trau đồi vốn từ
+ Về kĩ năng: Qua luyện tập giúp HS hình thành và phát triển kĩ năng sử
dụng từ ngữ: từ nhiều nghĩa, từ ngữ mới, từ mượn, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
+ Về thái độ : Giúp HS ham hoc tiếng Việt và bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt
cho các em
B Chuẩn bị: - GV: soạn giáo án, bảng phụ
- HS : soạn bài, bảng phụ
C Kiểm tra bài cũ: -Hãy phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa? Cho vídụ?
-Tìm đọc một vài câu tục ngữ hoặc ca dao có cặp từ trái nghĩa?
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
*H
ĐI: Khởi động:
-Nhắc lại những nội
dung phần TV đã học
lớp 9? > GV giới thiệu
bài mới…
*HĐII: HD ôn luyện:
-Từ vựng là gì?
-Có mấy cách phát triển
từ vựng TV?
-Có mấy phương thức
phát triển nghĩa của từ
ngữ?
- Có mấy cách phát
triển số lượng từ ngữ?
*Bài tập:(bảng phụ)
a.Từ đầu trong câu thơ
sau phát triển theo
phương thức nào?
Đầu súng trăng treo
(Đồng chí- C.Hữu)
b những từ: điện thoại
di động, cơm bụi,
- HS nhận xét
-Là vốn từ của một
ngôn ngữ -2 cách:
+Phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng (AD và HD)
+ Phát triển số lường từ ngữ(tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài)
-HS làm bài trên bảng phụ
N1: BTa N2:BTb
I.Sự phát triển từ vựng:
1.Ôn lí thuyết:
2.Luyện tập:
a P thức ẩn dụ
b P triển số lượng từ ngữ(tạo từ ngữ mới)
Trang 9đường dây nóng,
đường cao tốc đươc
tạo ra bằng cách nào?
-Gọi HS nhận xét-.GV
-Thế nào là từ mượn?
-Bộ phận mượn quan
trọng nhất là gì?Gọi là
từ gì?
-Thế nào là từ Hán
Việt?
* Bài tập:(bảng phụ)
1 Hãy chia các từ sau
thành 3 nhóm(từ thuần
Việt, từ Hán Việt, từ
gốc Pháp): xe đạp, xe
lửa, hỏa xa, dân chủ,
độc lập, săm, lốp, ăn
uống, ẩm thực, cà phê
2.Tìm từ đồng nghĩa với
những từ mượn sau:
Phi trường, phong
trần, hải tặc, tin tặc,
không phận, phong ba,
ghi đông, pê đan
-Gọi HS nhận xét
->GVnhận xét
-Thế nào là thuật ngữ?
-Cách dùng TN như thế
nào?
- Thế nào là biệt ngữ xã
hội?
-Cách dùng BNXH như
thế nào?
*Bài tập(bảng phụ)
Xếp các từ sau thành2
-HS nhận xét
-Là những từ vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để tăng tính hiệu quả giao tiếp, biểu đạt -Mượn tiếng Hán
(từ Hán Việt)
-Từ có gốc Hán nhưng
đã được Việt hóa
-HS làm BT nhóm trên bảng phụ
N1: tìm nhóm từ thuần Việt
N1: tìm nhóm từ HV N2: tìm nhóm từ gốc Hán
-HS làm BT nhóm trên bảng phụ
N1: phi trường, phong trần, hải tặc, ghi đông N1: tin tặc, không phận, phong ba, pê đan
- HS nhận xét
-Là những từ biểu thị khái niệm khoa học- công nghệ và thường được dùng trong VB KH-CN
-Dùng chính xác, 1 nghĩa
- Là những từ được dùng trong 1 tầng lớp
xã hội nhất định -Không nên dùng trong bài làm TLV
II Từ mượn : 1.Ôn lí thuyết:
2.Luyện tập:
BT1
a.TTV: xe đạp, xe lửa,
ăn uống b.THV: hỏa xa, dân chủ, độc lập, ẩm thực c.TGPháp: săm, lốp, cà phê
BT2
a.-Phi trường-sân bay, -Phong trần-gió bụi,
- Hải tặc-cướp biển,
- Ghi đông-tay lái b.- Tin tặc-phá máy tính,
-không phận-vùng trời, -phong ba-sóng gió, -pê đan-bàn đạp
III.Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội:
1.Ôn lí thuyết:
a.Khái niệm:
-Thuật ngữ:
- Biệt ngữ xã hội:
b Cách dùng : 2.Luyện tập:
Trang 10câu,hàm số,đại ca,cớm,
công tử, lũy thừa, phép
cộng, nàng, trẫm, năng
lượng, hiệu điện thế,
chàng, sư huynh
-Gọi HS nhận xét->GV
-Có mấy hình thức trau
dồi vốn từ?
* Bài tập1:(bảng phụ)
a.Từ yếu điểm có nghĩa
là gì? Từ yếu điểm khác
điểm yếu như thế nào?
-Từ yếu điểm trong câu
nào sau dùng đúng?
A.Môn Toán là yếu
điểm của tôi trong kì thi
tới
B.Trong cuộc họp,
giám đốc nhấn mạnh
vào yếu điểm của vấn
đề
b.Từ cứu cánh có nghĩa
là gì?
-Từ cứu cánh trong câu
nào sau dùng sai ?
A.Anh ấy là cứu cánh
của tôi
B.Tiền là phương tiện
chứ không phải là cứu
cánh.
-Gọi HS nhận xét->GV
*Bài tập2:(bảng phụ)
-Phân biệt nghĩa của
những từ sau:
a.Nhuận bút/ thù lao
b.Tay trắng/ trắng tay
c.Kiểm điểm/ kiểm kê
d.Lược khảo/ lược thuật
-Gọi HS nhận xét->GV
-HS làm BT nhóm N1: tìm thuật ngữ N2: tìm biệt ngữ xã hội
- HS nhận xét
-2 hình thức:
+Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ
+ Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết
-HS làm BT nhóm N1: làm BTa N2: làm BTb
-HS nhận xét
-HS thảo luận nhóm N1: BT a
N2: BT b N3: BT c N4: BT c -HS nhận xét
a.TN: từ, câu, hàm số, lũy thừa, phép cộng, năng lượng, hiệu điện thế
b.BNXH: đại ca, cớm, công tử, nàng, trẫm, chàng, sư huynh
IV Trau đồi vốn từ: 1.Ôn lí thuyết:
2.Luyện tập:
*Bài tập1:
a.Yếu điểm: điểm
trọng yếu
-Điểm yếu: nhược điểm
Đ.án đúng: B
b.Cứu cánh: mục đích
cuối cùng Đ.án đúng: A
*Bài tập2:
-Nhuận bút: tiền trả cho người viết tác phẩm
-Thù lao: tiền trả công
để bù đắp vào lao động
đã bỏ ra
-Tay trắng: không có của cải gì cả
-Trắng tay: bị mất hết