MỤC TIÊU: 1.Về kiến thức: Học sinh sau tiết học sẽ: dùng và dung lượng bộ nhớ dùng để lưu trữ một giá trị của chúng 2.Về kỹ năng: kiểu kí tự, kiểu lôgic vào 1 số bài toán cụ thể 1 các
Trang 1Tuần: 04 - Tiết PPCT: 05 Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
Học sinh sau tiết học sẽ:
dùng và dung lượng bộ nhớ dùng để lưu trữ một giá trị của chúng
2.Về kỹ năng:
kiểu kí tự, kiểu lôgic vào 1 số bài toán cụ thể 1 cách hợp lí
Phương pháp thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Cấu trúc của một chương trình? Khai báo tên, khai báo thư viện?
Cho ví dụ? (5đ)
Câu hỏi: Cấu trúc phần thân chương trình? Khai báo hằng, khai báo biến? cho
ví dụ? (5đ)
Bài 4: MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
BÀI 5: KHAI BÁO BIẾN
Trang 23 Giảng bài mới:
Hoạt động 1:
GV: Khi cần viết chương trình quản lí
học sinh ta cần xử lí thông tin ở dạng
nào?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Phân tích câu trả lời của học sinh,
đưa ra một vài dạng thông tin như sau:
- Họ tên học sinh là những thông tin
GV: - Ngôn ngữ lập trình nào cũng đưa
ra một số kiểu dữ liệu chuẩn
- Kiểu dữ liệu nào cũng có miền
giới hạn của nó Tùy thuộc vào ngôn
ngữ lập trình mà tên của các kiểu dữ liệu
khác nhau và miền giá trị của các kiểu
dữ liệu này cũng khác nhau
- Với mỗi kiểu dữ liệu người lập
trình cần ghi nhớ tên kiểu, miền giá trị,
và số lượng ô nhớ để lưu một giá trị
thuộc kiểu đó
Giới thiệu các kiểu dữ liệu chuẩn thường
dùng trong Pascal, hình thành trong HS
ý thức sử dụng các kiểu dữ liệu sao cho
phù hợp với yêu cầu bài toán và tiết
kiệm tài nguyên
GV : Giới thiệu các kiểu dữ liệu nguyên
trong Pascal
Lưu ý HS phạm vi giá trị và dung lượng
Bài 4: MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU
CHUẨN
Mỗi ngôn ngữ lập trình thườngcung cấp một số kiểu dữ liệu chuẩncho biết:
I Kiểu nguyên Kiểu
Bộ nhớ lưu trữ một giá trị
Phạm vi giá trị
3 Khai báo sau có hợp lệ không?
x: integer
Trang 3bộ nhớ để lưu trữ giá trị
GV: Nhấn mạnh khi thực hiện phép toán
đối với số nguyên cần chú ý xem các
phép toán đó có cho kết quả vượt ra khỏi
phạm vi của kiểu số nguyên mà đã khai
báo không!
GV : đưa ra vài ví dụ rồi gọi HS trả lời.
GV: giới thiệu các kiểu dữ liệu thực
trong Pascal
Lưu ý: HS phạm vi giá trị và dung
lượng bộ nhớ để lưu trữ giá trị
GV: giải thích đối với kiểu thực thì kết
quả tính toán là gần đúng với sai số
không đáng kể, nhưng miền giá trị được
mở rộng hơn so với kiểu nguyên
GV nhấn mạnh phép toán chứa các toán
hạng gồm cả kiểu nguyên và kiểu thực
sẽ cho kết quả kiểu thực
GV đưa ra vài ví dụ gọi HS trả lời, sau
đó giải thích cho HS hiểu
HS chú ý nghe giảng và trả lời các câu
hỏi
Dẫn dắt : Máy tính điện tử không chỉ có
khả năng xử lý các dữ liệu bằng số
nguyên, số thực mà còn có khả năng xử
lý các dữ liệu là các chữ viết(kí tự) như
khi ta soạn thảo văn bản, quản lý hồ sơ
Phạm vi giá trị
- Tên kiểu: CHAR
- Miền giá trị: là các kí tự trong bảng
mã ASCIIgồm 256 kí tự
Trang 4Trong thực tế chúng ta thường hay gặp
loại đại lượng chỉ có 2 giá trị: Đúng
(True) hoặc Sai (False) Ví dụ một mệnh
đề, một câu nói, một phép toán…có thể
được xem xét đúng hay sai
GV: Kiểu logic là kiểu thường chỉ có 2
giá trị đúng, sai Giới thiệu kiểu logic
HS: Chú ý, lắng nghe và ghi nhận vào
tập
GV nhấn mạnh, một đại lượng thuộc
kiểu logic chỉ nhận một trong hai giá trị:
True hoặc False
Hoạt động 2 : Giúp HS hiểu cách khai
báo biến trong Pascal và biết vận dụng
để khai báo biến cho các bài toán cụ thể
GV: Khai báo biến là chương trình báo
cho máy biết phải dùng những tên nào
trong chương trình và để cấp phát bộ
nhớ cho biến
HS: Nghiêm túc lắng nghe và ghi nhận
vào tập
GV: Đưa ra ví dụ, yêu cầu học sinh xác
định các biến Giới thiệu với học sinh
cách khai báo biến
HS : Lắng nghe và tích cực phát biểu
xây dựng bài
VD: Giải phương trình bậc hai
ax2 + bx + c = 0
Khai báo các biến như sau:
var a, b, c, x 1 , x 2 , delta: real;
VD: Để tính chu vi và diện tích tam giac
Kiểu Bộ nhớ lưu trữ một giá trị Phạm vi giá trị
mã ASCII
Ví dụ: A mã 65 a mã 97 O
mã 48
VI Kiểu Logic
trị là TRUE (đúng) hoặc FALSE (sai)
Chú ý:
phạm vi giá trị của nó, nghĩa là:
nhớ của máy tính
Bài 5: KHAI BÁO BIẾN
I Khai báo biến
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal biếnđược khai
báo như sau:
var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;
Trong đó:
Trang 5cần khai báo như sau:
var a, b, c, cv, s: real;
Trong đó:
- a, b, c: dùng để lưu độ dài 3 cạnh của
tam giác
- cv: chu vi tam giác
- s: diện tích tam giác
GV: Hướng dẫn học sinh cách đặt khai
báo biến trong chương trình
HS: Chăm chú nghe giảng và ghi nhận
vào tập
Trong khai báo này có 3 biến thực X, Y,
Z Bộ nhớ cấp phát cho ba biến này là
18 byte ( 3 * 6 = 18 ) C là biến kí tự và
bộ nhớ dành cho nó là 1 byte Các biến
I, J nhận giá trị nguyên trong phạm vi từ
0 đến 255 và bộ nhớ dành cho mỗi biến
là 1 byte Biến N cũng nhận các giá trị
nguyên, nhưng trong phạm vi từ 0 đến
65535 Bộ nhớ cấp phát cho biến N là 2
byte Như vậy, tổng bộ nhớ dành cho
các biến đã khai báo là :
18 + 1 + 2 + 2 = 23 ( byte )
GV: Đặt câu hỏi: khi khai báo biến cần
chú ý những điều gì
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Nhận xét và phân tích câu trả lời
của HS, cho ví dụ minh họa
- Điều này rất có lợi cho việc đọc, hiểu
và sửa đổi chương trình khi cần thiết Ví
dụ, cần đặt tên hai biến biểu diễn điểm
toán, điểm tin thì không nên vì ngắn gọn
mà đặt tên biến là d1, d2 mà nên đặt là
dtoan, dtin
- Dễ mắc lỗi khi viết nhiều lần tên biến
Ví dụ, không nên dùng d1, d2 hay
diemmontoan, diemmontin cho điểm
báo biến
biến (được viết cách nhau bởi dấuphẩy)
dữ liệu nào đó trong ngôn ngữ Pascal
Chú ý: Sau var có thể khai báo nhiều
danh sách biến có những kiểu dữ liệukhác nhau
Cách đặt khai báo biến trongchương trình
Giải thích Cấu trúc chương trình
Phần khaibáo
Program <tên chươngtrình>;
Uses <tên các thư viện>;Const <tên hằng> = <giátrị của hằng>;
Var <danh sách biến>:
Trang 6- Ví dụ, khi khai báo biến biễu diễn số
học sinh của một lớp có thể sử dụng
kiểu byte, nhưng biến biểu diễn số học
sinh của toàn trường thi phải thuộc kiểu
word
C : char ;
I, J : byte ;
N : word ; III Một số chú ý:
gợi nhớ đến ý nghĩa của nó
ngắn hay quá dài dễ dẫn đến mắc lỗi hoặc hiếu nhầm
Khai báo biến cần quan tâm đến phạm
vi giá trị của nó
4.Củng cố và luyện tập:
5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:
V RÚT KINH NGHIỆM:
+ Chương trình SGK:
+ Học sinh:
+ Giáo viên: 1 Nội dung:
2 Phương pháp:
3 Tổ chức:
I MỤC TIÊU:
1
Về kiến thức:
Học sinh sau tiết học sẽ:
thức quan hệ
Bài 6: PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN
Trang 7Phương pháp thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy chọn khai báo đúng (5đ)
Var
x,y,z:word; X:longint; i:byte;
n l:real; h:in tegr; Var x,y,z:word;
i:byte;
Câu hỏi: có bao nhiêu biến tất cả, bộ nhớ phải cấp phát là bao nhiêu? (5đ)
Var x,y:word; h:integer;
z:longint; i:byte;
- Có 5 biến
- Tổng bộ nhớ cần cấp phát: x(2byte), y(2byte), x(4byte), h(2byte), i(1byte) Tổng11byte
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy,
Trang 8GV: HS mở SGK trang 24
GV: Trong khi viết chương trình
ta thường phải thực hiện các tính
toán, thực hiện các so sánh để
đưa ra quyết định xem làm việc
gì Vậy trong chương trình ta
làm thế nào? Có giống với ngôn
HS: Đưa ra khái niệm
GV: Đưa ra khái niệm biểu thức
logic trong lập trình
GV: Cách viết các biểu thức này
trong lập trình có giống cách viết
trong toán học?
HS: Đưa ra ý kiến của mình
GV: Phân tích ý kiến của học
I PHÉP TOÁN
gôn ngữ lập trình Pascal sử dụng một số phéptoán sau:
div (chia lấy nguyên), mod (chia lấy dư)
I BIỂU THỨC SỐ HỌC K/n: Biểu thức số học là một biến kiểu số,
hằng số hoặc các biến kiểu số và các hằng số liên kết với nhau bởi các phép toán số học
* Lưu ý:
+ Chỉ dùng dấu ngoặc đơn ( ) khi muốn xác định trình tự các phép toán
+ Viết lần lượt từ trái qua phải
+ Không được bỏ qua dấu * trong tích
Vd: 3*(a* SIN(x) + b* COS(y))+2*sin(x)
Thứ tự ưu tiên các phép toán:
+ Phép trong ( )+ Phép *, /
+ Phép DIV, MOD+ Phép +, -
III HÀM SỐ HỌC CHUẨN
- Trong Pascal, các chương trình tính giá trịnhững hàm toán học thường dùng được gọi làhàm số học chuẩn
Trang 9đơn giản người ta xây dựng sẵn
một số đơn vị chương trình giúp
người lập trình tính toán nhanh
các giá trị thông dụng
GV: Với các hàm chuẩn cần
quan tâm đến kiểu của đối số và
kiểu của giá trị trả về
GV: Trong lập trình người ta
thường phải so sánh hai giá trị
nào trước khi thực hiện lệnh nào
đó Biểu thức quan hệ còn được
gọi là biểu thức so sánh được
dùng để so sánh 2 giá trị, cho kết
quả là đúng hoặc sai (logic)
VD: 3 > 5: Cho kết quả sai
- Cách viết: Tên hàm (Đối số)
- Kết quả của hàm phụ thuộc vào kiểu của đối
IV BIỂU THỨC QUAN HỆ
Hai biểu thức cùng kiểu liên kết với nhaubởi phép toán quan hệ cho ta một biểu thứcquan hệ Có dạng như sau:
<biểu thức1> <phép toán quan hệ> <biểu
thức2>
Trong đó:
* Biểu thức 1, biểu thức 2 phải cùng kiểu
* Kết quả của biểu thức quan hệ là TRUEhoặc FALSE
Thứ tự thực hiện:
* Tính giá trị các biểu thức
* Thực hiện các phép toán quan hệ
* Cho kết quả biểu thức
Ví dụ:
x+y > 5
Trang 10viết khác nhau
- Giới thiệu 1 ví dụ về lệnh gán
trong Pascal như sau: x:=8+4;
- Giải thích: lấy 8 cộng 4, đem
kết quả đặt vào x ta được x=12
Nếu x=2, y=1 thì x+y > 5 có giá trị FALSE
Nếu x=3, y=4 thì x+y > 5 có giá trị TRUEi+1 <= 2*j
Nếu i=2,j=3 thì i+1 <= 2*j có giá trị TRUENếu i=2,j=1 thì i+1 <= 2*j có giá trị FALSE
Biểu thức logic là các biểu thức quan hệliên kết với nhau bởi phép toán logic Biểuthức logic đơn giản là biến logic hoặc hằnglogic
Các biểu thức quan hệ thường được đặttrong cặp ngoặc ()
hợp với kiểu của biến Có nghĩa là kiểu củabiến phải cùng kiểu với kiểu của biểu thứchoặc phải bao hàm kiểu của biểu thức
Hoạt động của lệnh gán: có chức năng gángiá trị cho một biến
Ví dụ: x:= x+1; y:=y-1;
4.Củng cố bài học:
5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:
8 SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG
TRÌNH
V RÚT KINH NGHIỆM:
+ Chương trình SGK:
Trang 11+ Học sinh:
+ Giáo viên: 1 Nội dung:
2 Phương pháp:
3 Tổ chức:
I MỤC TIÊU:
1
Về kiến thức:
Học sinh sau tiết học sẽ:
và đưa thông tin ra màn hình (bài 7)
chương trình (bài 8)
2.Về kỹ năng:
chương trình dịch và tính hợp lí của kết quả thu được
3.Về thái độ:
tình thần làm việc theo nhóm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Bài 7: CÁC THỦ TỤC VÀO RA ĐƠN GIẢN Bài 8: SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH
CHƯƠNG TRÌNH
Trang 122 Học sinh:
THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
III PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Biểu diễn biểu thức sau bằng NNLT Pascal (5đ)
2
b b ac a
3 4
x y xy
Câu hỏi: Cú pháp lệnh gán trong Pascal? Khi thực hiện lệnh gán cần chú ý
điều gì? Biểu diễn (5đ)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy,
GV: HS mở SGK trang 32
nêu vấn đề: Khi giải quyết một
bài toán, ta phải đưa dữ liệu
vào để máy tính xử lí, việc đưa
dữ liệu bằng lệnh gán sẽ làm
cho chương trình chỉ có tác
dụng với một dữ liệu cố định
Để chương trình giải quyết
được nhiều bài toán hơn, ta
pahỉ sử dụng thủ tục nhập dữ
liệu
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu sách giáo khoa và cho biết
cấu trúc chung của thủ tục
NHẬP DỮ LIỆU TỪ BÀN PHÍM
dùng thủ tục chuẩn READ hoặc READLN cócấu trúc như sau:
Read (<biến 1, biến 2, …biến n>);
Readln (<biến 1, biến 2, …biến n>);
Ví dụ:
Read (N);
Readln (a, b, c);
Chú ý: Khi nhập dữ liệu từ bàn phím READ và
READLN có ý nghĩa như nhau, thường hay dùng READLN hơn READLN luôn chờ gõ phím Enter
Việc nhập dữ liệu cho nhiều biến thì mỗi
Trang 13nhập dữ liệu trong ngôn ngữ
lập trình Pascal:
- Nêu ví dụ: Khi viết chương
trình giải phương trình
ax+b=0, ta phải nhập vào các
đại lượng nào? Viết lệnh nhập?
GV: Đưa 2 ví dụ để dẫn vào
bai mới
GV: Khi sử dụng các ứng dụng
ta thường phải nhập thông tin
vào, như vậy bằng cáh nào ta
nhập được thông tin vào khi
lập trình? Làm thế nào để nhập
giá trị từ bàn phím cho biến
GV: Diễn giải hoạt động của
chương trình Giải thích việc
nhập giá trị cho nhiều biến
đồng thời
HS: Chú ý theo dõi
GV: Việc ghi ra dữ liệu thì 3
giá trị a, b, c dính liền vào
nhau và người sử dụng không
thể phân biệt được giá trị của
từng biến Vậy làm thế nào và
WRITE hoặc WRITELN với cấu trúc:
write (<danh sách kết quả ra>);
writeln (<danh sách kết quả ra>);
Trong đó: danh sách kết quả ra có thể là tên biến
đơn, biểu thức hoặc hằng
Ví dụ 1:
Write (a, b, c);
Writeln (‘Gia tri cua N là: ‘, N);
- Thủ tục Writeln sau khi đưa kết quả ra sẽ
chuyển con trỏ màn hình xuống đầu dòng tiếptheo
Ngoài ra trong TP còn có quy cách đưathông tin ra màn hình như sau:
: <độ rộng>:<Số chữ số thập phân>
: <độ rộng>
Trang 14dữ liệu theo ý muốn của người
lập trình
GV: Mỗi ngôn ngữ có cách
đưa thông tin ra màn hình khác
nhau Lấy thêm ví dụ về các
thủ tục đưa thông tin ra màn
hình của ngôn ngữ khác
C++: cout, …
GV: Giải thích sự khác nhau
giữa Write, Writeln Lấy ví
dụ minh họa bằng chương trình
GV: Giải thích ví dụ SGK/31
cho học sinh
GV: Giới thiệu một số tập tin
cần thiết để Turbo Pascal có
thể chạy được, hướng dẫn các
em cách khởi động Pascal trên
- TURBO.TPL: là tệp thư viện (Turbo Pascal
Libruary) chứa các đơn vị chuẩn (StandardUnits) cần thiết để chạy với TURBO.EXE
- GRABH.TPU: là tệp chứa thư viện đồ họa Màn hình làm việc với ngôn ngữ pascal có dạng
Con trỏ soạn thảo
Số dòng, số cột
Trang 15- Mở file đã có: F3
- Biên dịch chương trình: Alt + F9
- Kiểm tra lỗi chương trình: F9
- Chạy chương trình Ctrl + F9
- Đóng cửa sổ chương trình: Alt + F3
- Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ: F6
- Thoát khỏi TP: Alt + X
4.Củng cố và luyện tập:
5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:
V RÚT KINH NGHIỆM:
+ Chương trình SGK:
+ Học sinh:
+ Giáo viên: 1 Nội dung:
2 Phương pháp:
3 Tổ chức:
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
Học sinh sau tiết học sẽ:
Biết viết một chương trình Pascal hoàn chỉnh, đơn giản
Biết sử dụng một số dịch vụ chủ yếu của Pascal trong soạn thảo, lưu, dịch,
và thực hiện chương trình
2.Về kỹ năng:
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH SỐ 1
Trang 16 Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi
chương trình dịch và tính hợp lí của kết quả thu được
3.Về thái độ:
tinh thần làm việc theo nhóm
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu cú pháp của thủ tục nhập dữ liệu vào từ bàn phím (4đ)
Câu hỏi: Nêu cú pháp của thủ tục đưa dữ liệu ra màn hình (4đ)
3 Giảng bài mới:
Trang 17GV: Gọi HS khác
nhận xét câu trả
lời của bạn
HS: nhận xét
GV: nhận xét, bổ
sung
GV: hướng dẫn
học sinh làm bài
tập
HS: theo dõi, lắng
nghe, tích cực
phát biểu xây
dựng bài và ghi
nhận vào tập
GV: hướng dẫn
học sinh giải
quyết bài tập 2
clrscr;
write('moi ban nhap vao ban kinh r= ',r);
readln(r);
cv:=2*pi*r;
s:=pi*r*r;
writeln('chu vi hinh tron cv =',cv:6:2);
writeln('dien tich hinh tron s=',s:6:2);
readln
end.
Bài tập 2: Viết chương trình giải phương trình bậc 2
program Giai_PTB2;
uses crt;
var a, b, c, D : real;
x1, x2 : real;
begin
clrscr;
write(‘ a, b, c: ’);
readln(a,b,c);
D := b*b – 4*a*c;
x1 := (-b – sqrt(D))/(2*a);
x2 := -b/a – x1;
write(‘x1 = ’, x1:6:2, ‘ x2 = ‘, x2:6:2);
readln
end
4.Củng cố và luyện tập:
5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:
V RÚT KINH NGHIỆM:
+ Chương trình SGK:
+ Học sinh:
+ Giáo viên: 1 Nội dung: