1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Sinh lý bệnh máu

64 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Sinh lý bệnh máu nêu lên thành phần của máu; các bệnh lý về máu và tế bào máu; triệu chứng và cách điều trị đối với một số bệnh lý về máu và tế bào máu. Mời các bạn tham khảo bài giảng để bổ sung thêm kiến thức về lĩnh vực này.

Trang 1

Sinh lý bệnh máu

Th.s Nguyễn Thái Quỳnh Anh

03/2014

Trang 5

Cấu tạo hồng cầu Thuy Duong

Trang 6

MỘT SỐ BỆNH THIẾU MÁU PHỔ BIẾN

Thiếu máu

Thalassemia

Alpha Cooley Beta -

Hồng cầu hình liềm Dinh dưỡng

Trang 7

HỒNG CẦU HÌNH LIỀM

Đột biến

Nhiễm sắc thể

11

Trang 10

Triệu chứng

Trang 11

ĐIỀU TRỊ

• Bổ sung kháng sinh

• Bổ sung folate acid

• Uống nhiều nước

• Truyền máu

• Ghép tế bào gốc

Trang 12

THALASSEMIA

Bệnh thiếu máu di truyền do bất thường hình thành chuỗi beta và alpha hemoglobin

Thalassemia α: phổ biến ở cộng đồng dân châu Phi và châu Mỹ

Thalassemia β: phổ biến ở cộng đồng dân Địa Trung Hải, Tây Á, Bắc Phi

Trang 13

Beta Thalassemia

Trang 14

Cooley anemia

Trang 16

Beta Thalassemia

Cooley anemia

Trang 17

Số allele Đặc điểm Kiểu

gene

1 Ba α-globin đủ để tạo nên hemoglobin bình thường và không

có triệu chứng lâm sàng Chúng được gọi là silent carrier -/α ; α/α

2

Trường hợp này gọi là bệnh α- Thalassemia Hai allele đủ để tạo nên hồng cầu bình thường nhưng vẫn mắc phải bệnh thiếu máu trung tính, do sự thiếu hụt sắt và điều trị bằng cách bổ sung sắt

Bệnh α- Thalassemia có hai dạng chính: dạng 1 do sự đột biến

cis cả hai allele α trên cùng NST, dạng còn lại thường gặp ở

người da đen đó là đột biến trans

-/- α/α hoặc -/α -/α

3

Trường hợp này được gọi là bệnh Hemoglobin H Tồn tại hai dạng hemoglobin trong máu: Hemoglobin Barts (tetrameric γ chains ) và Hemoglobin H (tetrameric β chains ) Những hemoglobin này kém bền và chúng có ái lực cao với oxy  vận chuyển oxy đến mô kém hơn so với bình thường

-/- -/α

4 Những trường hợp thuộc dạng bệnh lý này thì khó sống, thai

nhi thường chết trong bụng mẹ hoặc chết sau khi sinh -/- -/-

Trang 18

Điều trị

• Hemoglobin H:

 Tránh dung nạp Fe

 Tránh dung nạp Sulfate và các loại thuốc hay

hóa chất làm tăng nguy cơ tán huyết

Trang 19

• Giảm hoặc mất hẳn việc

• Đột biến gen thể lặn

• Hồng cầu biến thành hình lưỡi liềm

• Thalasemia • Sickle cell

Trang 20

THIẾU MÁU

DO

DINH

DƯỠNG

Trang 21

• Trung bình: người 60kg  khoảng 4g (0.005% trọng

lượng của cơ thể)

• Cứ 1g Hb thì có 3,4mg sắt và 1 lít máu có 0.5g sắt

• 3 nguồn sắt: được phóng thích từ quá trình tan máu sinh lý (nguồn chính); sử dụng sắt dự trữ và sắt được hấp thu từ ruột non do bên ngoài đưa vào

Tủy xương sử dụng khoảng 30mg sắt/ngày để tạo hồng cầu,

chỉ cần độ 1 – 2mg từ thức ăn đưa vào, còn lại từ các kho dự trữ của cơ thể

Sự mất sắt ở nam: 1 – 2mg/ngày và ở nữ là 2 – 4mg/ngày

Nhu cầu hàng ngày về sắt ở nam 10mg/ngày ở nữ là 15mg/ngày Nhu cầu này tăng khi phụ nữ có thai, trẻ nhỏ,

người ở tuổi mới lớn…

Trang 22

• Trung bình: người 60kg  khoảng 4g (0.005% trọng

lượng của cơ thể) Cứ 1g Hb thì có 3,4mg sắt và 1 lít máu có 0.5g sắt

Trang 23

Thiếu máu do thiếu sắt

• Mất máu nhiều lần ở đường tiêu hóa: thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, đại tràng, trực tràng mất máu bệnh phụ khoa, cho máu nhiều lần, đái máu kinh diễn

• Do cung cấp không đủ: trẻ đẻ non tháng, phụ nữ mang thai, tuổi thành niên, cắt bỏ dạ dày, tá tràng

• Do rối loạn phân phối sắt: viêm nhiễm, ung thư

• Do thiếu máu phụ nữ tiền mãn kinh

Trang 24

• Điều trị bằng chất sắt: đường uống là tốt nhất Sắt được sử dụng là sắt có hóa trị 2 (Fe++) dưới dạng hòa tan là sulfate, gluconate

▫ Liều lượng: người lớn: 250mg/ngày (tối ưu) chia 2 –

3 lần uống vào bữa ăn; trẻ sơ sinh, trẻ em: 5mg/kg/ngày chia 2 – 3 lần

▫ Thời gian điều trị: cho đến khi các chỉ số hồng cầu trở lại bình thường, khoảng 2 tháng Sau đó tiếp tục dùng ½ liều lượng trên trong vòng 3 tháng nữa để củng cố sắt dự trữ

▫ Theo dõi kết quả điều trị bằng các xét nghiệm: các chỉ số hồng cầu: Hb - số lượng HC, hematocrit, ferritin huyết thanh

Trang 25

tuần mỗi năm

Phụ nữ tuổi từ 15-49 tuổi: viên 60mg/tuần và uống 16

tuần mỗi năm

Trang 26

Tiểu cầu và các nhân tố đông máu

 Tiểu cầu: chứa các hạt chứa các tác nhân cần cho đông máu như serotonin, Ca 2+ , enzyme, ADP, platelet-derived growth factor–PDGF Bị bất hoạt bởi NO, prostacyclin Thrombopoietin điều hòa hình thành tiểu cầu

 Các nhân tố đông máu trong huyết tương, tiểu cầu

 Các ptotein điều hoà: protein C, S, Z, các nhân tố ức chế đông máu (antithrombin, antiplasmin )

Trang 27

Thuy Duong

1: Sự co mạch và kết dính nội mạc

2: Hoạt hóa tiểu cầu 3: Hình thành mạng lưới fibrin

Quá trình đông máu

Trang 28

Platelets’ AAA: adhesion, activation, aggregation

Kottke-Marchant et al Arch Pathol Lab Med—Vol 126, 2002

Trang 30

Các rối loạn tiểu cầu

Là nguyên nhân chính gây chảy máu

Các rối loạn có thể là giảm số lượng tiểu cầu (thrombocytopenia) hoặc chức năng sai hỏng

Trang 32

Thormbocytopenia

• Số lượng tiểu cầu giảm

• Nguyên nhân:

▫ Chảy máu nhiều và bất thường

▫ Mất số lượng tiểu cầu từ tuần hoàn nhanh hơn tỉ lệ tạo mới trong tủy xương

▫ Hư hỏng trong việc sản xuất tiểu cầu

 Megakaryocytes giảm trong tủy hoặc do thuốc

▫ Tăng tỉ lệ thải loại tiểu cầu từ vòng tuần hoàn

Trang 33

Platelet count Symptoms

50-100 X10 9 /L Chảy máu kéo dài sau chấn thuơng

< 50X10 9 /L Dễ thâm tím

Ban xuất huyết sau chấn thương nhỏ

< 20 X10 9 /L Chảy máu tự nhiên

Đốm xuất huyết

Có thể chảy máu bên trong cơ thể và hộp sọ

Trang 35

Nguyên nhân của Thrombocytopenia

Trang 36

Đặc điểm

• Đặc trưng bởi biểu hiện xuất huyết niêm mạc

• Xuất huyết quá mức sau phẫu thuật hoặc chấn thương

• Thời gian chảy máu kéo dài,

• Bất thường trong kết hợp tiểu cầu và tiết

Trang 37

Rối loạn di truyền; không có xương quay ở cẳng tay, kết hợp với giảm số lượng tiểu cầu cấp

Hội chứng 1q21.1 deletion

Đột biết ở RBM8A gene (RNA-binding motif protein 8A) Liên quan đến

nhiều chức năng tế bào quan trọng bao gồm sản xuất các protein khác

Trang 38

a platelet count < 80 X 10 9 /L (usually during the first year of life)

Trang 41

Hematopoietic stem cell gene therapy

Trang 42

Immunothrombocytopenia

(ITP)

• Rối loạn tự miễn được

đặc điểm bởi tiểu cầu

Trang 43

Immunothrombocytopenia cấp tính

• Ở trẻ em

• Thường trước bởi nhiễm virus

• Tủy xương cho thấy megakaryocytes bình thường hoặc tăng

• Do phức hợp miễn dịch bị bám tiểu cầu (phức hợp

= virus kháng nguyên-kháng thể) Những phức hợp này được loại bỏ bởi hệ thống lưới nội mô RE (hệ thống reticuloendothelial)

• 5-10% có thể phát triển thành ITP mãn tính

Trang 44

Immunothrombocytopenia mạn tính

• Bệnh sinh:

Bệnh tự miễn Kháng thể được hình thành chống lại kháng nguyên trên bề mặt tiểu cầu

• Lâm sàng:

Trưởng thành, nữ giới 15-50 tuổi

Tấn công âm thầm

Kéo dài nhiều tháng hoặc năm

Không gây tủa (máu bầm)

Cho thấy chu kì biến động theo thời gian, trong đó

có giai đoạn số lượng tiểu cầu trở lại bình thường

Trang 47

Những nguyên nhân khác của

Thrombocytopenia

Ức chế tủy xương:

Do ảnh hưởng của nhiễm trùng (virus) hay độc tố hoặc do thay thế ví dụ, bởi bệnh ác tính như bệnh bạch cầu, khối u di căn, hoặc do xơ hóa của các tủy xương, do chiếu xạ

DIC (proteins that control blood clotting become over active)

Do tiêu thụ tiểu cầu

Thuốc:

Do ức chế ví dụ như, phenylbutazone, vàng, thiazide

Các cơ chế khác của miễn dịch, hoặc do kết hợp trực tiếp của tiểu cầu

Có thể kèm theo các dấu hiệu khác như sốt, đau khớp, phát ban, giảm bạch cầu

Trang 48

Splenomegaly (Lách to)

• Thông thường 1/3 của tiểu cầu cơ thể là trong lá lách

và 2/3 trong tuần hoàn ngoại vi

• Mở rộng lá lách => lên đến 80-90% tiểu cầu cơ thể

sẽ ―bơi‖ trong lá lách giảm tiểu cầu trong máu ngoại

Trang 49

Xâm nhiễm

• Giảm tiểu cầu có thể được nhìn thấy với nhiều bệnh nhiễm trùng, ví dụ như, nhiễm trùng tử cung (giang mai bẩm sinh, bệnh do toxoplasma, rubella, virus

cytomegalo (CMV), herpes Cũng nhìn thấy với các nhiễm trùng khác như cúm, thủy đậu, rubella, bệnh truyền nhiễm

• Do ức chế tủy xương, miễn dịch qua trung gian hoặc

do DIC nhiễm bùng phát

Trang 50

Thrombocytopathy

Rối loạn chức năng tiểu cầu

Trang 51

Disorders of membrane glycoprotein and receptors

Nurden et al Rev Clin Exp Hematol • vol 5.4 • 2001

Trang 52

Disorders of intracellular protein and storage granules

Nurden et al Rev Clin Exp Hematol • vol 5.4 • 2001

Trang 53

Rối loạn chức năng tiểu cầu

Khiếm khuyết trong tương tác tiểu cầu – thành mạch

Trang 54

BỆNH von Willebrand

(von Willebrand factor)

Von Willebrand type 2: chiếm 20-30%, lượng vWF bình thường nhưng chức năng bất thường

Von Willebrand type 3: rất hiếm gặp, thiếu hụt hẳn vWF, thể đồng hợp

Von Willebrand type 3: rất hiếm gặp, thiếu hụt hẳn vWF, thể đồng hợp

NST 12

Trang 55

Thrombasthenia – Glanzman’s Disease

Trang 56

• IIbIIIa nhiều nhất thụ thể

bề mặt tiểu cầu (80,000 mỗi tiểu cầu)

• Gen cho cả hai tiểu đơn

vị được tìm thấy trên nhiễm sắc thể 17

• Bệnh do đột biến (thay thế, chèn, xóa, bất thường nối) dẫn đến những bất thường hoặc định lượng của các protein

Trang 57

Lab findings

• Số lượng tiểu cầu và hình thái bình thường

• Thời gian chảy máu kéo dài

• Các dấu hiệu của bệnh: giảm nghiêm trọng hoặc không có kết tập tiểu cầu để đáp ứng với nhiều chất chủ như ADP, thrombin, hoặc collagen (trừ Ristocetin)

• Đo dòng tế bào: giảm biểu hiện của mAbs CD41 (GPIIb) và CD61 (GPIIIa)

Trang 58

Sai hỏng trong “Storage Pool”

Phân loại theo loại của hạt hoặc sai hỏng trong quá trình tiết

• Thiếu hạt delta granule,

• Thiếu hạt alpha (hội chứng tiểu cầu màu xám),

• Thiếu cả 2

Trang 59

Hạt Lambda : tương tự

lysosomes và chứa một

số enzyme thủy phân

Hạt Dense (delta) : ADP hoặc

ATP, calcium và serotonin

Hạt Alpha : P-selectin , platelet factor 4 , transforming growth factor-β1 , platelet-derived growth factor , fibronectin , B

thromboglobulin , vWF , fibrinogn , co agulation factors V / XIII )

Trang 60

kinh, và sau khi sinh quá mức

hoặc chảy máu sau phẫu thuật

Giảm hạt Dense (ADP, ATP, canxi,

pyrophosphate, 5HT)

Trang 61

Acquired Disorders of Platelet

cyclo-▫ Ban xuất huyết không bình thường

Trang 62

Thromboxane A2: Potentiase aggregation

Thromboxane A2

Trang 63

Rối loạn miễn dịch

Quá mẫn - Hypersensitivity

Suy yếu – Immunodeficiency

Tự miễn - Autoimmune

Ngày đăng: 21/01/2020, 02:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN