Tài liệu này sẽ giúp người đọc tìm hiểu về dược lý thuốc tê và ngộ độc thuốc tê thông qua những nội dung sau: dược lý thuốc tê, một số thuốc tê thường dùng hiện nay, cơ chế tác dụng của thuốc tê, các đường dùng thuốc tê, biến chứng của sử dụng thuốc tê, triệu chứng ngộ độc thuốc tê toàn thân, cấp cứu ngộ độc thuốc tê,... Qua đó nắm được cách chẩn đoán và cách xử trí ngộ độc thuốc tê. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Nguyễn Minh Lý Khoa Gây mê - Hồi sức
CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ
Trang 2Tuy nhiên, nguy cơ dị ứng thuốc tê là cực kỳ hiếm.
Tại Việt nam: khuynh hướng coi tất cả biến cố xảy ra khi sử
dụng thuốc tê là do "sốc phản vệ“ ?
Sốc phản vệ thuốc tê - một sự ngộ nhận nguy hiểm ?
Trang 4Thứ 2, 12/2/2001
Một cuộc điều tra được tiến hành đối với Bs GMHS (senior consultant) của bệnh
viện Royal Sussex County, Brighton,
Anh quốc tiêm bupivacaine vào tĩnh
tử vong!!
Trang 5Nghiên cứu trên toàn nước Pháp
727 thông báo có tai biến
Auroy Y et al Anesthesiology 2002; 97:1274
Trang 6Acta Anaesthesiol Scand 2017 Feb;61(2):149-155 doi: 10.1111/aas.12833 Epub 2016 Nov 22.
No cases of perioperative allergy to local anaesthetics in the Danish Anaesthesia Allergy Centre.
Kvisselgaard AD 1 , Krøigaard M 1 , Mosbech HF 1 , Garvey LH 1
reactions to LA.
METHODS:
In the period 2004-2013, a total of 409 patients (244 women/165 men; median age 49 years, range 1-86 years) were investigated in DAAC on suspicion of allergy associated with anaesthesia and surgery A total of 162 (40%) patients were exposed to one or more LA. “ Báo cáo năm 2017 ở Đan Mạch nghiên cứu trong vòng gần 10 năm (2004-2013) trên 409 người có nghi ngờ phản ứng với thuốc tê, 162 người thử test lẩy da dương tính với thuốc tê, sau khi phân tích trong labo đã kết luận không phát hiện trường hợp nào dị ứng thuốc tê thực sự Trong thực tế, nguy
cơ dị ứng thuốc tê là rất rất hiếm so với nguy cơ ngộ độc tê",
Trang 7Dươc lý thuốc tê
Trang 8Các thuốc tê chính đang sử dụng
Trang 9Na
-NHCRN O
R R
• Ức chế kênh Natri làm giảm, ức chế dẫn truyền thần kinh.
Tốc độ ƯCTK phụ thuốc tính tan trong mỡ và pKa PKa là pH 50% dạng ion hóa và 50 % không ion hóa ( pH 8-9)
Na
Cơ chế tác dụng
Trang 10Các đường dùng thuốc tê
• ĐaDD
Trang 11Đường dùng thuốc tê
Trang 12Nguy cơ ngộ độc thuốc tê sẽ cao hơn khi dùng thuốc tê ở vùng có nhiều mạch máu như đầu mặt cổ, khoang miệng, niêm mạc, cơ quan sinh dục, tổ chức viêm
Trang 14Ảnh hưởng của pH và CO2 với ngộ độc Ttê
[Ttê] huyết tương ↑
BN thể trạng gầy, suy dinh dưỡng, suy gan, thận, tim, toan máu, trẻ em, người già dễ ngộ độcTT Một số người nhạy cảm với thuốc tê nên dù dùng liều thấp, khả năng ngộ độc vẫn có thể xảy ra.
Trang 15Biến chứng của sử dụng thuốc tê
Dị ứng hiếm gặp (Ban đỏ, mày đay, sốc phản vệ)
Độc tổ chức ( mô cơ TK tại chỗ)
Methemoglobinemia
Độc thần kinh trung ương
Ngộ độc toàn thân ( LATS)
Trang 16Triệu chứng ngộ độc thuốc tê toàn thân
Biểu hiện điển hình
Trang 18Triệu chứng ngộ độc thần kinh trung ương
Giai đoạn ức chế tktw
Hôn mê, ngừng thở, ngừng tuần hoàn
Giai đoạn co giật
I Na
I K
I K,p
I K1
Co giật, cứng toàn thân
Giai đoạn tiền co giật
Hốt hoảng, ù tai, giật nhãn cầu, lú lẫn, mất định hướng rung giật
Giai đoạn đầu
Hoa mắt, vị kim loại, chóng mặt
Tê quang miệng, lưỡi, choắng váng
Trang 19Một số người nhạy cảm với thuốc tê, dù dùng liều thấp, khả năng ngộ độc vẫn có thể xảy ra
Trang 20Ức chế tim gián tiếp
Trang 21Ái lực thuốc tê trên kênh Na của tim
Lidocaine: „fast in - fast out“ (~0,1 s)
Ropivacaine: „fast in - intermediate out“ (~1,0 s)
Levobupivacaine: „fast in - intermediate out“ (~1,0 s)
Bupivacaine: „fast in - slow out“ (~1,5 s)
Ropivacaine < Levobupivacaine < Bupivacaine
Clarkson C et al., Anesthesiology 1985, Valenzuela C et al., Circulation 1995
Trang 23Reduced Oxidized or Meth
Liều tối đa benzocaine = 15 mg/kg Người lớn = 1000 mg benzocaine
Trẻ em = 100 mg benzocaine
Chủ yếu (>95%) liên quan đến
endoscopy, fiberoptic intubations, bronchoscopies và
transesophageal echocardiography
Antidote = Intravenous Methylene Blue
Townes PL, Geertsma MA, White MR Benzocaine-induced methemoglobinemia
Am J Dis Child 1977; 131:697-698
14 month old receiving 3300 mg of a 7.5% benzocaine product (250 mg benzocaine)
Trang 25Cấp cứu ngộ độc thuốc tê
Theo Hội Gây Tê Vùng Và Giảm Đau Hoa Kỳ 2017
Ngừng tiêm thuốc, gọi trợ giúp
Thiết lập đường truyền tĩnh mạch
Kiểm soát hô hấp ( đặt NKQ, thở máy
tăng thông khí CO2, pH)
Tiêm TM nhanh nhũ tương Lipid 20%
1.5ml/kg trong 1-2 phút.
Truyền nhũ tương Lipid 20%
0.25ml/kg/phút trong 15-20 phút
Nếu không hiệu quả: Tiêm nhắc lại liều
Lipid tương tự sau 3-5 phút
Tổng liều < 12ml/kg (không quá 1000ml )
Trang 26Vai trò lipid trong cấp cứu ngộ độc thuốc tê
Ropivacaine ~95% Mepivacaine ~77% Bupivacaine ~97%
Tác dụng hàng đầu của lipid là do làm lắng tủa thuốc tê.
Trang 27Tác dụng lắng tủa thuốc tê của Lipid
Trang 28Cấp cứu ngừng tim trong ngộ độc TT
Ưu tiên Lipid 20% làm cho cơ tim giải phóng khỏi thuốc tê
Chỉ dùng liều nhỏ Adrenaline bắt đầu từ 10 mcg ÷
100mcg (1 mcg/kg)
Nếu rung thất: Sốc điện
Lọan nhịp : Amiodaron 300 mg IV ; nhắc lại 150 mg
Sau khi nhịp tim bình thường vẫn duy trì truyền Lipid 20%,
hoặc nhắc lại khi xuất hiện lại triệu chứng
Co giật: Benzodiazepin, Thiopental, Propofol ( không dùng khitim mạch không ổn định)
Nhịp chậm: Atropine
Trang 29Điều trị ngộ độc tim mạch
Liều Epinephrine và hồi sức thành công
Bupivacaine Levobupivacaine Ropivacaine*
Ohmura S, et al.; Anesth Analg 2001; 93:743-8
Adrenalin liều cao như sốc phản vệ làm cơ tim càng khó hồi phục vì thuốc tê gắn vào tế bào cơ tim làm giảm sản xuất ATP là năng lượng cho tim hoạt động Càng nhiều Adrenalin càng làm cho tim kiệt quệ vào khó hồi phục.
Trang 30Phòng ngừa
Chỉ dùng thuốc tại các cơ sở :
Đủ thuốc cấp cứu
Phương tiện cấp cứu
Monitoring theo dõi
Sẵn sàng Lipid 20 %
Trang 31Tôn trọng liều
Trang 34Gây tê dưới hướng dẫn siêu âm
Tiếp cận chính xác
Giảm liều thuốc tê
Tránh vào mạch máu
Trang 35Thuốc co mạch
Phối hợp với Adrenalin nếu không CCĐ 1:
50.000-1: 500.000 ( tăng t/g tác dụng, giảm độc tính, giảm mất máu)
Trang 360 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6
Local Anesthetic Blood Levels – 1 cartridge
Adapted from Goebel et al, 1978, 1980.
Trang 37Bệnh nhân có nguy cơ cao
Lớn tuổi, suy kiệt
Thiếu máu cơ tim, rối loạn dẫn truyền
Giảm albumin, protein máu
Toan chuyển hóa hay hô hấp
Suy tim nặng, phân suất tống máu thấp.
Giảm liều 15-20 %
Trang 38Tránh nhầm lẫn
Trang 39Ca lâm sàng
Ngày 4/5/2018 BN nữ 27 tuổi ASA I được gây TS mổ cố định cột sốngL4-5 ( B5-B6 BVTWQĐ 108 ThuốcBupivacaine 10 mg - 2 ml)
Sau gây tê tủy sống 8 giờ BN vẫnliệt hoàn toàn vận động và mất cảmgiác từ T10 trở xuống
Kết quả chụp MRI cột sống tủy sau
6 giờ loại trừ tổn thương thực thể
•
Trang 40Ca lâm sàng
Xác định ng/n do ức chế thần kinh- cơ kéo dài sau gây tê tủy
sống bằng Bupivacaine 0.5%
BN được xử trí truyền Lipid 20 % bolus 1,5 ml/kg trong 3 phút sau
đó truyền 400 ml trong 2 giờ
Ngay sau liều bolus đầu tiên BN hồi phục vận động từ độ IV
xuống độ II theo Bromage , cảm giác từ T10 xuống T12
Sau 2 giờ với tổng 400 ml lipid 20 % BN hồi phục hoàn toàn cảmgiác và vận động
Lipid 20 % điều trị ngộ độc còn có t/d hồi phục hoạt động TK cơ
Trang 41• “ poison in the hand of an expert is medicine,
medicine in the hand of a fool is poison”