1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình Dân số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản: Phần 1

82 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 9,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Dân số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản sẽ trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và cập nhật về các vấn đề dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản để giúp các cán bộ y tế làm tốt công tác này ở tuyến y tế cơ sở. Phần 1 của giáo trình gồm các nội dung chính sau: Một số vấn đề cơ bản về dân số, biến động dân số, chính sách dân số, tổ chức ngành dân số Việt Nam, quản lí chương trình dân số, kế hoạch hóa gia đình. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PGS.TS ĐÀM KHẢI HOÀN (Chủ biên)

GIÁO TRÌNH

DÚI SỐ ■ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN

NHÀ XUẤT BÀN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

SÁCH ĐƯỢC XUẤT BẢN BỞ! sự TẢI TRƠ CỦA Dự ÁN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Trang 4

MỤC LỤC

Lời giới th iêu

Tram! 4

Môt số vấn đề cơ bản về dân s ố 5

Dân số và phát triển 19

Biến đông dân s ố 27

Muc tiêu phát triển thiên niên ki và thành tư u 33

Di dàn 41

Đô thi h ỏ a 45

Chính sách dân s ố 52

Tổ chức ngành dân số Viêt N a m 58

Công tác dân số - Ke hoach hóa gia đình 65

Quản lí chương trinh dân số - Kế hoach hóa gia đình 72

Chăm sóc sức khỏe sinh sản 82

Chăm sóc sức khòe bà m e 90

Chăm sóc sức khỏe trẻ e m 95

Sức khỏe sinh sản vi thành n iên 101

Một số vấn đề sức khỏe phu nữ trong thời kì mân kinh 107

Vấn đề g iớ i 112

Sức khỏe tình d u e 117

KT nàng truyền thông dàn sổ - Kế hoach hóa gia đình 122

Thông tin giáo due truyền th ô n g 131

Chiến lươc truyền thông chuyền đổi hành vi dân sổ - Kế hoach hóa gia đình, 138

Tư vấn kế hoach hóa gia đ ìn h 148

Tài liêu tham k h á o 153

Phu iu c 155

Trang 5

LỜI GIỚI TH IỆ U

Dân sổ học là một môn khoa học xã hội, chuyên nghiên cứu về dân số trong quá trình phát triển của nó Nghiên cứu tính quy luật của số lượng, kết cấu dân số, quá trình biến động, tái sinh sản dân sổ và xu hướng phát triển cùa quá trinh đó trong sự phát triển xã hội.

Vì cần có sự hài hòa giữa nhịp độ gia tăng dân số, phát triển kinh tế và cần có một

số dân ổn định Mỗi người, mỗi gia đình cần có sức khỏe tốt, đặc biệt là phụ nữ vì thế cần thực hiện chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Tại các Trường Đại học Y Dược trong toàn quốc, Dân số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản là một môn học của y tế công cộng G iáo trình tập trung vào hai phần đó là dân

số và sức khỏe sinh sản với 19 bài sẽ trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và cập nhật về các vấn đề dân số và chăm sóc sức khòe sinh sản để giúp các cán bộ y tế làm tốt công tác này ở tuyến y tế cơ sở Môn Dàn số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản đã được đưa vào giảng dạy ờ Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên từ năm 2000.

Trong quá trình biên soạn bài giảng,chúng tôi dựa vào các tài liệu của Tổng Cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình Bộ Y tế, giáo trình của các trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Y tế Công cộng, Học viện Quân y cùng một sổ tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước.

D o đây là lần đầu biên soạn nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các

Chủ biên PGS.TS Đàm Khải Hoàn

4

Trang 6

MỘT SỐ VÁN ĐẺ C ơ BẢN VÈ DÂN SỒ

MỤC TIÊU

1 N êu được khái niệm dân số và điểm cơ bàn cua hai học thuyết dân sô.

2 Trình bày được lịch sừ phát triển dân số.

3 Mô tả được đặc điểm và vai trò cùa tồng điêu tra dân số.

4 Trình bày được những thông tin cơ han thu thập dược trong tồng điều tra dân số.

N Ụ I D U N G

1 K hái niệm về dân số

1 1 Dân số

Là số lượng dân sống trong một đơn vị lãnh thồ nhất định như trong một xóm, bàn,

xã, huyện, tinh hay quốc gia

1.2 D ân sổ học

1.2.1 K h ái niệm

Thuật ngữ "Dân số học" có nguồn gốc từ tiếng Hi Lạp: Dem os (nhân dân, dân cư)

và Grapho (m ô tả) Lần đầu tiên từ này với tư cách là một thuật ngừ khoa học xuất hiện

năm 1855 trong cuốn "Dán số học so sánh" của nhà thong kê học người Pháp Guilland

(1 7 9 9 - 1876) Sau đó được thừa nhận chính thức trong ỉ lội nghị Quốc tế về V ệ sinh và Dân sổ học tại G iơncvơ và sử dụng rộng rãi vào cuối thế ki XIX đầu thế ki XX.

Dân số học được định nghĩa theo nghĩa hẹp là "khoa học nghiên círu về quy mô cơ

cẩn \'à biến động dân so" Với nghTa rộng hơn: "Dân số học là m ột môn khoa học nghiên cứu các tinh quv luật cùa sự thay đoi dân số, tái sàn xuất dân so; Nghiên círu

nhữnthav đôi về lượng, thành phần và sự phán bố dán so trong trạng thái tĩnh, trạng

thái đ ộ n g và những nguyên nhân g â y ra những thay dổi các hiện tượng dân số trong

m ối quan hệ qua lại với các hiện tượng kinh tế - xã hội".

Dân số học nghiên cim hai trạng thải:

D ân so học tĩnh: Nghiên cứu trạng thái dân cư tại một thời điểm nhất định như số

lượng, phàn bố, cơ cấu theo nhiều tiêu thức khác nhau như tuổi, giới, lãnh th ổ

Dân so học động: Nghiên cứu ba dạng vận động cùa dàn số:

- Vận động tự nhiên: Thônẹ qua sinh và chết.

- Vận động cơ học: Thông qua di dân đến và đi.

- Vận động xã hội: Nghiên cứu sự tiến hộ trong học vấn, nghề n gh iệp

Trang 7

Đ ổi tượng nghiên cứu của dân s ố học: Là tái sản xuất dân số thông qua quá trình

sinh, chết và di cư.

M ục đích nghiên cứu cùa dãn sổ học: Nắm được một cách có hệ thống kiến thức

cơ bản về dân số, quá trình biến đổi dân số, lí thuyết về dân số và lĩnh vực ứng dụng lí thuyết cũng như phương pháp nghiên cứu vào các vấn đề liên quan đến dân số.

1.2.2 Nhiệm vụ cùa dân so học

- Tìm ra nhừng quy luật cùa quá trình tái sản xuất dân số, có nghĩa là tìm ra quy luật trong các hiện tượng sinh, nguyên nhân tăng giảm cùa sinh, chết và Iiguyên nhân thay đổi của chết Sự tăng trưởng dân sổ trong quan hệ phụ thuộc giữ a sinh, chết và di cư.

- Xác định tính quy luật cùa mối liên hệ giữa tuổi thọ trung binh với mức sống, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ y học và tổ chức y tế của mỗi quốc gia.

- Xác định tính quy luật của mối liên hệ nghịch giữa mức sinh và trình độ phát triển kinh tế xã hội.

N h iều xu hướng vận động của các quá trình dân số khác nữa mang tính quy luật khá bền vững đã và đang được khám phá trong quá trình nghiên cứu thực tế về dân

số học.

1.3 P h ư ơ n g p h á p nghiên cứ u dân số

1.3.1 Phương p h áp thu thập số liệu dân sô

* Tồng điều tra dân sổ (TĐTDS): Là toàn bộ quá trình thu thập, biên soạn, đánh

giá, phân tích và xuất bản các số liệu dân số học, kinh tế và xã hội tại một thời điểm xác định đối với toàn bộ dân sổ của một nước hoặc một vùng xác dịnh cùa một nước Nói một cách khác, việc điều tra toàn bộ dân sổ của một nước hay một vùng tại một thời điểm xác định là một cuộc TĐTDS Thường 10 năm tiến hành tồng điều tra một lần để cung cấp các loại số liệu cho việc hoạch định chiến lược phát triển đất nước Ở Việt Nam từ khi thống nhất đất nước đã tiến hành 4 cuộc tổng điều tra dân số vào ngày 1/10/1979, ngày 1/4/1989 và ngày 1/4/1999 và 1/4/2009.

* Điều tra chọn mẫu dân số học (ĐTCM DSH): Thường là những cuộc điều tra quy

mô nhỏ, tiến hành giữa các cuộc tổng điều tra dân số hav điều tra vì các mục đích nghiên cứu khác Những chủ đề được quan tâm nhiều nhất trong ĐTCMDSH là các yếu

tố xã hội, kinh tế, tâm lí và những yếu tố khác có ảnh hưởng đến sinh đè, đốn nhận thức, thái độ và hành vi đối với các phương pháp kế hoạch hóa gia đình Một số chu đề như tàn tật, lực lượng lao động, từ vong, ốm đau di truyền, bệnh xã hội cũng được nghiên cứu qua điều tra chọn mẫu Trong các nghiên cứu về y tế công cộng thường là điều tra chọn mẫu dân số học Ví dụ đè đánh giá việc thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đâu ơ miền núi phía Bắc (khu vực khoảng 12 triệu dân) người ta chọn mầu nghiên cứu là 3 tinh Thái Nguyên Hà Giang Lai Châu (khoảng 2 triệu dân).

* Thống kẽ hộ tịch (Đăng kí hộ tịch): Gồm hệ thống đăng kí các hiện tượng sinh,

chết, kết hôn, chu vển cư, nhập c ư

6

Trang 8

- Dăng kí bắt buộc: Quy định nghĩa vụ pháp li phai đăng kí hộ tịch được coi là điều kiện cơ bản của hệ thống thống kê hộ tịch đầy du Việc dăng kí hộ tịch còn mang tính tự nguyện hơn là bất buộc thì không thể có được nguồn tài liệu thong kê hộ tịch đầy đủ và

chính xác

- Tô chức thuộc chính phu: I lệ thống đăng kí có the được phân làm hai loại là quản

lí tập trung (tổ chức theo ngành dọc) và quản lí không tập trung (phân tán) Mặc dù tổ chức theo hình thức nào, mỗi nước có một cư quan quốc gia chịu trách nhiệm đăng kí

và báo cáo thống kê hộ tịch cho cà nước.

- Nơi đăng kí: Việc dăng kí hộ tịch được thực hiện tại văn phòng ở đơn vị cơ sở

Sự kiện hộ tịch có thể được đăng kí tại nơi có sự kiện xay ra hoặc theo nơi thường trú trừ một số trường hợp ngoại lệ còn hầu hết các nước trên thế giới đều quy định đăng kí tại nơi sự kiện hộ tịch xảy ra.

Tài liệu thống kê hộ tịch phần lớn được tổng hợp theo nơi thường trú của mẹ, của người chết Như vậy có ý nghĩa thống kẽ hơn so với quv trình tổng hợp theo nơi xảy

ra sự kiện.

1.3.2 C ác phư ơng p h áp điểu tra xã hội học dân so

Các phương pháp như phòng vấn trực tiếp, phong vấn sâu, thảo luận nhóm tập trung, điều tra theo bàng h ỏ i dược sừ dụng nhiều trong nghiên cứu dân sổ học.

1.4 M ộ t số th u ậ t n g ữ về dân số

- Quy mô: Là số người trong dân số.

- Cơ cấu: Là phân bố theo những đặc điểm nhân khẩu, xã hội, văn hóa và kinh tế (trong khuôn khổ hẹp người ta chỉ đề cập đến cơ cấu theo tuổi và giới).

- Biến động: Bao gồm biến động tự nhiên (sinh, chết) và biến dộng cơ học (nhập

cư và xuất cư) Cũng có thể nói dẻn biến động trong cơ cấu của dân số khi người ta chuyển trạng thái này sang trạng thái khác (thêm tuổi hay két hôn)

Dàn số học có hai trạng thái:

- Dân sổ học tĩnh: Nghiên cứu trạng thái dân cư tại một thời điểm nhất định như sổ lượng, phân bố, cơ cấu theo tiêu thức khác nhau như tuổi, giới, lãnh thổ

- Dân số học động: Có nhiệm vụ nghiên cứu ba dạng vận động của dân số:

+ Vận động tự nhiên: Thông qua quá trình sinh và chết.

+ Vận động cơ học: Di dân đi và đến (chuyển cư).

+ Vận động xã hội: Nghiên cứu sự tiến bộ trong học vấn và nghề n gh iệp

2 Hục th u yết về dân số

2 / H ọc th u yết của Thom as R obert M alth u s (1766 - 1834)

Tu sĩ Malthus là một nhà kinh tế học người Anh, ông đã viết cuốn: “Bàn về quy luật

nhản khâu" (1798) Quan điểm cùa Malthus có người tán thánh những cũng có người phản

Trang 9

đối Dây không phải là lần đầu vấn đe dân số được nghiên cứu dưới góc độ kinh tê Malthus

là người đã thiết lập được một quan hệ rõ ràng giữa dân số và lương thực thực phầni Ông nhận thấy ràng mọi loài sinh vật đều có một khuynh hưởng không đôi là sinh sôi nay nơ vượt ra khòi giới hạn cùa nguồn lương thực sàn có Loài người cùng sinh san theo khuynh hướng nguy hiểm đó Dựa vào tình hình phát tricn dân số cùa một số dàn tộc ở Bấc Mĩ

Malthus đã khang định: "Nếu không cỏ gì càn trờ, buộc phái dùng lại thì dán số thế giới cứ

25 năm sẽ tăng lên gấp đôi và tăng như vậy từ thời kì này sang thời kì khác theo cap sổ nhân" Trong khi đó con nguời không thê đạt được việc san xuất ra lương thực thực phầm

đe đàm bào cho dân sô tăng gấp đôi so với trước Ong viêt: "Tinh hình ờ Trung Quôc và

Nhật cho phép chúng la nghĩ rằng, những cố ỊỊấniỊ vẻ nông nghiệp cua loài người chưa bao

g iờ lại tăng được gup đói san phcĩm cua đát, cho dù người ta cỏ bo thêm thời gian đế canh túc" "Cho rang, trải đút hiện nay có 1000 triệu người Loài người sẽ tàng theo cấp số nhân như 1, 2, 4, 8, 16, 32 Trong khi lương thực, thực phẩm chi tăng theo cấp sô cộng như ỉ, 2, 3, 4, 5, 6, 7, (V, 9 Sau hai thế ki, dim sổ và thực phẩm s ẽ có mối tương quan là

256 và 9; sau ba thế ki là 4.096 và 13; sau 2000 núm sự chênh lệnh sẽ vô cùng lcrn và sẽ không, thể tinh đ ư ợ c ” Nhịp độ tăng dàn số từ thời kì này sang thời kì khác đòi hỏi sự tâng

lên cùa lương thục, thực phâm Đc cho dân số có dù số lương thục, thực phảin cần thiết cần phải có một định luật cao hơn, càn trở dân sổ tăng Sự gia tăng gấp đôi dàn số, theo Malthus

sẽ gặp một số cản trở, kìm hãm nhịp độ cùa nỏ Malthus chia làm hai loại:

- Những cản trờ có tính phá huỷ như nghèo đỏi, dịch bệnh, chiến tranh

- Những càn trở có tính ngăn chặn sự gia tăng quá mức như kết hôn muộn, kiềm chế tình dục Ỏng gọi những kiềm chế loại này là sự ép buộc về tinh thần.

2.2 L i th u yết về qu á độ dân số

Quá độ dân sổ có nghĩa là tình hình cùa một dàn số, trong dỏ sinh và chét hoặc ít ra là một trong hai hiện lượng dó đà rời bò mức truyên thông dê đi tlico nhirng mức thấp hơn, gẩn với việc sinh dè có điều khiển và việc sừ dụng các phương tiện hiện đại dc giảm tư vong Từ lâu người ta dã giài thích quá độ dân số ở châu Âu trước tiên là giám tú vong sau

dó là giảm mức sinh Dân số ờ châu Âu gồm hai giai đoạn: Giai đoạn dau tiên là từ xa xưa dân số gán với sự hòn nhân (kết hôn ít hem muộn him) đổ hạn chế sinh đe và giai iloyn sau giám sinh nhừ vào các kĩ thuật hiện đại Các nước chậm phát triên hiện nay đều birớe vào thời kì quá dộ dàn sổ với sự giám vồ tư vong nhanh hơn rat nhicu so với các nước châu Âu trước kia Nhưng trong khi mức chót giam nhanh thì mức sinh vẫn giữ gan nguyên như cũ ncn tạo ra khoảng cánh giữa hai hiện tượng sinh chết lớn dẫn tới một mức tăng trường dân

sổ rất cao mà châu Âu chưa hao giờ gặp trong thời kì quá độ dân số của họ Người ta còn

nó i thời kì "qu á độ ihĩn so" là thờ i kì "cách mạng Vi' dãn vó 'Prong lịc h sử nhân loại thi c ó

thè phân ra hai cuộc cách mạng lớn vê dân sỏ Cuộc cách mạng dân sô làn thứ nhât điền ra vào thời kì do đá mới, khi nòng nghiệp ra dừi: dân cư khùng phụ thuộc vào săn hát và hái lượm mà dã biét đen một hình thức dâu tiên cua một dời sống kinh tê cỏ tổ chức và do dỏ dân số đã tăng lên tuy nhiên sự gia tăng này chậm chạp Trong nhiều thê ki dân CƯ sống

Trang 10

nghèo khổ và ti lệ sinh rắt cao Cuộc cách mạng dân số lần thứ hai diễn ra ở châu Âu vào thê ki lúr XVIII (và đã ảnh hưởng tới hiện nay trèn quy mô thế giới) Trước tiên là tỉ lệ chèt giám do có cuộc cách mạng lương thực khiến lương thực đã tăng lên rất nhiều Nông thôn

dư thừa người, họ sẵn sàng đi làm trong các công xưởng, góp phần tạo đà cho cuộc cách mạng ;ông nghiệp Sự phát triển của y học đã làm cho ti lệ chết giảm đi rất nhiều, đặc biệt

là từ thế ki XIX.

3 Lịch s ử phát triển dân số

5,7 S ự p h á t triển dân số th ế g iớ i

Thế giới đã trải qua nhiều loại hình phát triển dân số, nhưng sự gia tăng dân sổ với quy mô và tốc độ chưa từng có chi bắt đầu từ những năm 50 của thế ki XX.

Cách đây khoảng 10.000 năm dân số thế giới có khoảng 5 triệu người, vào đầu

C ôn g nguyên dân số thế giới có khoảng 250 - 300 triệu người Đen giữa thế ki XVII (1650>, dân số thế giới khoảng 500 triệu người, năm 1830, dân số thể giới là 1 tỉ ngư ời và từ đây thời gian để dân số tăng thêm 1 tỉ và thời gian dân số tăng gấp đôi

l ừ năm 1950, dân số các nước đang phát triển đã gáp đôi các nước phát triển, hơn

50 rnăn qua các nước đang phát triển có tốc độ tảng dân số rất nhanh (4,57 lần so với 1,45 Un ờ khu vực các nước phát triển) Năm 1987 dân số ở các nước đang phát triển chiếm 78% dân số thế giới thì năm 2004 đã tàng lên 81,1% Như vậy số dân ờ các nước đang; Ị-hát triền tăng cà về số tuyệt đối và sổ tương đối.

Bảng 1. Sự phát triển dân sổ thế giới

Trang 11

Bảng 2. Sự phát triẲn dân sổ trong hai nhóm nirớc

số dân Năm Khu vực

(lân, năm 2004 so với 1950, năm

1950 = 1)

Các nước phát triển 831,9 1 206,6 1.206,1 1.219,7 1,45

Các nước đang phát triển (DPT) 1.683,8 4.085,6 5171,5 7.699,1 4,57

Tì lệ dân số các nước đang

phát triển (%)

66,93 77,20 81,08 86,32

Ở các nước kinh tế phát triển, dân số tăng chậm, thậm chí nhiều nước không tăng hoặc giảm Từ những năm 70 của thế ki X X các nước Tây Âu, Mĩ, Canada đã có sự giảm gia tăng dân số, sự giảm này được các nhà khoa học đánh giá như là "thảm hụa nhân khẩu học" vì dân số từ 65 tuổi trở lên tăng từ 10 - 11% lên 14 - 16%; dân sổ dưới

15 tuổi giảm từ 40% xuống 20% dần tới sự suy giảm quy mô dân số Đ iều này sẽ làm giảm sút nguồn lao động và tăng nhu cầu phúc lợi cho người cao tuồi.

Ở các nước đang phát triển (nước nghèo), dân số đã và đang tăng với tốc độ nhanh chóng dẫn tới sự bùng nổ dân số và trở thành vấn đề mang tính toàn cầu M ỗi năm dàn

số thế giới tăng khoảng 80 triệu người thì 90% xảy ra ờ các nước đang phát triển Trong

số hơn 5 ti người sống ở các nước đang phát triển thì khoảng 3/5 thiếu điều kiện vệ sinh tối thiểu; 1/3 không được sử dụng nước sạch, 1/4 không cỏ nhà ở; 1/5 không được sử dụng những điều kiện chăm sóc sức khỏe, khoảng 400 triệu phụ nữ không hề sử dụng

Trong bức tranh dân số thế giới, sự bình đẳng duy nhất ở hai nhóm nước phát triển

và đang phát triển là cơ cấu dân số theo giới tính gần tương tự như nhau, nhưng đối với

cơ cấu dân số theo độ tuổi thì khác hẳn Các nước đang phát triển là thế giới của trẻ em, ngược lại các nước phát triển là thế giới cùa người cao tuổi Một cách đơn giản nhất, người ta thường chia dân số theo 3 nhóm tuổi: 0 - 14, 15 - 64 và từ 65 tuổi trở lên (gần tương ứng với thời kì đào tạo, hoạt động kinh tế và hưu trí) để đánh giá gánh nặng dàn

sổ lên vai người trong tuổi lao động, như bảng dưới đây gánh nặng trên vai người trong tuổi lao động ở châu Phi là cao nhất (45 + 4)/51 « 1 (theo lí thuyết nên ở mức 0,65), trong khi ở châu Âu và Bấc M ĩ chi có 0,5.

Bảng 3. Cơ cáu dân cư theo nhóm tuổi một số khu vực năm 2004 (%)

Trang 12

Sự bùng nổ dân sổ làm cho các nước đang phát triển gặp khó khăn nhất:

■+- D o dân số trẻ nên số người bước vào tuổi sinh đè nhiều, do đó tiềm năng tăng dân số là rất lớn.

+• Dân số trẻ nên nhu cầu đào tạo tạo việc làm cho số người bước vào tuổi lao động và nhiều vấn đề xã hội như giáo dục, chăm sóc sức khỏe cho lớp trẻ trở nên căng thẳng

V ào cuối những năm 90 cùa thế ki X X và những năm đầu thế ki XXI này, bức tranh dân số thế giới đã có thay đổi, bên cạnh những nỗ lực giảm sinh thì nhiều căn bệnh hiểm nghèo vô phương cứu chừa đã làm giảm tuổi thọ bình quân của dân số nhiều nước và từ đó tác động làm tốc độ gia tăng dân số chậm lại.

3.2 S ự p h á t triển dân sổ Việt N am

V iệt Nam là một nước đang phát triền ở châu Á, từ đầu Công nguyên cho đến cuối thế kỉ XIX dân số nước ta tăng rất chậm:

Đầu Công nguyên ~ 1 tr người; Thời Gia Long 1808 - 1810 ~ 4,29 tr người; Thời

Tự Đức 1847 - 1883 ~ 7,1 tr người.

Nhưng từ đầu thế kì XIX đến nay dân số nước ta tàng rất nhanh:

Sau 75 năm dân số tăng hom 4,7 lần, trong khi đó dân sổ thế giới chỉ tăng 3,1 lần

30 năm đầu (1921 - 1951), DS nước ta tăng chậm trung bình mỗi năm tăng khoảng 900 ngàn người, 40 năm sau (1955 - 1995) tăng nhanh gần 50 triệu, bình quân mỗi năm tăng 1,25 triệu Ờ giai đoạn đầu, sau mỗi thập ki dân sổ chi tăng 2 - 3 triệu, nhưng ở giai đoạn sau mặc dù đã triển khai công tác DS - KHHGĐ nhưng mỗi thập ki dân số tăng thêm 10-13 triệu người.

Năm 2009 dân sổ nước ta là 86 triệu người xếp thứ 13 trên thế giới.

Sự phát triển dân số Việt Nam cho thấy "bùng nơ dân số" ở Việt Nam dữ dội hơn nhiều so với "bùng nổ dân số" thế giới Vì Việt Nam không chi là nước đông dân có tốc

độ tíĩng dân sổ nhanh, có mật độ dân số cao hơn mức bình quân thế giới, mà còn là một trong những nước nghèo Quy mô, tốc độ tăng dân số như trên là quá tải so với điều kiện tự nhiên và hoàn cành kinh tế - xã hội nước ta.

Trong thời gian 16 năm (1990 - 2006) dân sổ Philippines tăng 1,43 lần, dân số Việt Nam (D S V N ) chì tăng 1,27 lần Đó là nhờ công tác DS - KHHGĐ nước ta có kết quả tốt hơn Philippines.

N ếu D S V N cũng tăng 1.43 lần như Philippines thi D SV N vào năm 2006 có khoàng 94 triệu người So sánh như vậy để thấy công tác DS - KHHGĐ đã giúp nước ta tránh sinh được 10 triệu người Nhưng nếu DSVN chi tăng như Thái Lan trong cùng thời gian trên là 1,125 lần thì D SV N chi khoảng 74 triệu người không phải là 84 triệu người.

Trang 13

Bảng 4. Sự phát triển dân số Việt Nam so với một sổ nu>ớc trong khu vực

mức sinh thay thế

DS tăng 1990- 2006 (lần)

Giả định DS

VN theo các quốc gia

Dân số (triệu người)

SỐ con TB 1PN (con)

Dán số (triệu ngirời)

Số con TB 1PN (con)

Dân

sổ (triệu người)

SỐ con TB 1PN (con)

Hàn Quốc là một nước ở châu Á, năm 1960 Hàn Quốc cũng gần với Việt Nam về

số dân và số con trung bình của một phụ nừ (bảng 4) Họ cũng khởi xướng cuộc vận động KHHGĐ gần thời điểm với nước ta (V iệt Nam cuối 1961, Hàn Quốc đầu 1962) và cũng là một nước chịu ảnh hưởng của N ho giáo Vào thời gian đó GDP/người của Hàn Quốc và Việt Nam tương đương nhau, khoảng 90 U SD, nhưng hiện nay trình độ phát triển của họ đã rất cao (đứng thứ 11 thế giới và đất nước này còn đề ra mục tiêu đua Hàn Quốc lèn hàng thứ 7 thế giới) Rõ ràng thành công của công tác DS - KHHGĐ đóng góp không nhỏ vào sự phát triển nhanh như vũ bão của Hàn Quốc (DS chi tàng từ

25 triệu người năm 1960 lèn 48,5 triệu người năm 2006).

Năm 2005, Việt Nam mới đạt mức sinh thay thế, chậm hon Thái Lan 15 năm và

lần 1960), Thái Lan dự báo sẽ ổn định ở mức 73 triệu (gấp gần 3 lần 1960), còn Việt Nam đang cố gắng ổn định ở mức 116 - 120 triệu (gấp 4 lần 1960, gấp 1,5 lần DS Thái Lan và gấp 2,5 lần DS Hàn Quốc) Tuy nhiên, nếu từ lãnh đạo đến người dân cứ chập chòm với công tác DS - KHHGĐ như hiện nay thì mục tiêu này chưa chắc đã đạt được Trong khi thu nhập quốc dân bình quân đầu người của nước ta năm 2005 mới đạt 640 ƯSD/người chi bàng 21% so với Thái Lan và 3% so với Hàn Quốc.

Suy cho cùng thì những khó khăn mà chúng ta đang gặp trên tất cà các mặt đều bát nguồn từ việc phải đi lên từ một nước nghèo mà dàn số lại quá đông.

4 T ổn g điều tra dân số

4.1 Đ ặc điếm của cuộc tổn g điều tra (lân số

- 10 năm tồ chức một lần (lần đầu 1979, lần gần đây nhất là 2009)

12

Trang 14

- D ăng kí toàn bộ không bò sót, không đãng kí ai hai lần.

- Người diều tra trực tiếp đến từng hộ gia đinh đế thu thập thô ng tin.

4.2 Vai trò của các thông tin thu được trong tổng điều tra dân số với công tá c y tế

- Xác định được những số liệu cơ hàn cho việc xây dựng các chương trinh, kế hoạch y tế.

- Góp phần đánh giá tỉnh hình sức khỏe và bệnh tật cùa nhân dân.

- Góp phần đánh giá tình hình hoạt động cùa mạng lưới cơ sở.

- Dự báo một cách khoa học quá trình biến động số lượng và kết cấu dân số.

4.3 N h ữ n g thôn g tin c ơ bản thu thập đư ợc trong tổng điều tra dân số

Là số nhân khẩu trung bình trên 1 km2 lãnh thồ.

Công thức tính w = Dân sổ / Diện tích lãnh thổ.

Mật độ dân số của Việt Nam năm 1999 là 231 người/km2, năm 2009 là 259 người/km2, Thành phố Hồ Chí Minh là 3.399 người/km2; Trên thế giới: Nước M onaco

có mật độ dân số cao nhất là 16.428 người/km2, Singapo là 5.391 người/km2, Đài Loan

Ỷ nghĩa của chi số: Tốc độ tăng dân số trung bình cho ta biết được dân sổ tăng

trung bình trong một năm của một cộng đồng trong một thập ki.

4.3.4 K ết cấu dán sổ

Là sự phân bố số lượng dân theo các đặc tính dân số như tuổi, giới, nghề nghiệp.

* Vai trò kết cấu dán sổ:

~ Kết cấu dân sổ có ý nghĩa đặc biệt đối với công tác y tế, nhàm phục vụ cho các

đối tượng: Trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi .

- Ket cấu dân số theo tuổi, giới còn giúp ta nghiên cứu tình hình phát triển thể lực,

n g u y ê n n h ân g â y ra từ vong, bệnh tật cho từng lứa tuôi, giới .

Trang 15

* Ti sổ g iớ i tính đư ợc tính theo cô n g thức:

rr’ Tí sô giới tính (%) = WO/X- Tổng s ố nam ' ° •• ;— — X100

Tông sô nữ

* Đ ặc điểm, ỷ nghĩa và các yếu tổ ảnh hưởng đến cấu trúc dán sổ theo giới.

- N ếu để phát triển tự nhiên thì số trẻ trai ra đời nhiều hơn trẻ gái ti lệ 104 : 105 :

100, nhưng hiện nay do có các kĩ thuật xác định giới tính như siêu âm cho nên đã xuất hiện mất cân bằng giới tính sơ sinh: Năm 2008: Ti lệ nam/nữ chung là 114/100, co tình rất cao như Hưng Yên: 129/100 Ở độ tuổi giữa thì nam tương đương với nữ, ờ độ tuổi cao thì nữ nhiều hơn nam, chi số chung nam/nữ 2009 là: 98,1/100 tăng so vói 1999 (96,7/100).

- Quá trình di chuyển dân sổ giữa các nước và trong nước thì nam giới tăng lên ở nơi nhập cư, giảm đi ở nơi di cư.

- Ờ các nước đang phát triển số nam nhiều hơn nữ do nữ bị chết nhiều trong thời kì sinh đè, lao động vất vả, dễ mắc bệnh

- Chiến tranh làm cho tỉ lệ nam, nữ cũng thay đổi.

- Phân bổ dân số theo giới còn phụ thuộc vào từng vòing và từng nghề.

* Cách chia độ tuổi: Có rất nhiều phương pháp chia độ tuổi (nhóm tuổi) tuỳ theo

mục đích nghiên cứu Tuổi là khoảng cách sống của một người từ ngày sinh đến một thời điểm nhất định Ví dụ: Trẻ từ 0 đến 1 tuổi tính là 0 tuổi hay tính bằng tháng, ngày Cách chia độ tuổi:

1 6 - 3 0 tu ổ i: Tuổi thanh niên.

* Tháp tuổi: Tháp tuổi là một đồ thị hình tháp phản ánh kết cấu dân sổ theo giới

và tuồi, gồm các hình chữ nhật nằm ngang xếp chồng lên nhau về hai phía của trục tung, phía trái là nam giới, phía phải là nữ giới Chiều cao cùa hình chữ nhật bang khoảng cách tuổi, chiều ngang là sổ người (ti lệ) Ví dụ dạng tháp dân số Việt Nam hiện nay như sau:

Trang 16

Hình 1: Tháp dân sổ Việt Nam năm 2005

Nguồn ủ y ban Dán số Gia đình và Trẻ em Trung ương

K.ết cấu dân số theo tuổi và giới là loại kết cấu dân số thường được nghiên cứu Theo nhà dân số học Markob (người Nga) có các loại hình dân số như sau:

- T h á p tuổi tiến bộ (Loại hình dân số trẻ): Ti lệ trẻ từ 0 đến 15 tuồi: từ 30% trở lên,

từ 50 tuổi trở lên dưới 20% (Dân số Việt Nam năm 1999: 56% dân số dưới 15 tuổi và 14% dân số trên 60 tuổi), chân tháp mở rộng, đinh tháp nhọn (thu hẹp), ti lệ dân số từ 0

đến 14 tuổi lớn hơn dân sổ từ 50 tuổi trờ lên Đỉnh tháp Oiu hẹp lại cho thấy ti lệ thấp ở lớp tuổi già, tuổi thọ ngấn Tuồi trung vị khoảng 15 đến 17 tuổi (Tuổi trung vị là tuổi mà tại

đó dân số được chia thành hai nhóm bằng nhau) Đây là đặc điểm của dân sổ đang phát triển, ờ các vùng nhiệt đới, vùng châu Á, trong đó có Việt Nam Ờ nước ta, đây là tháp tuổi cùa các tinh nghèo (Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên), huyện nghèo, xã nghèo.

- T h á p tuổi ngưng trệ (Loại hình dân số ổn định): Tỉ lệ trẻ 0 - 15 tuổi từ 20 - 25%, chân tháp không rộng, đinh tháp không nhọn, hình dạng mane tính đều từ dưới lên đến lóp tuổi 60 - 65 tuổi Ti lệ dân số 0 - 14 tuồi và trên 50 tuổi gần bằng nhau Tuổi trung

vị cao vào khoảng 30 tuổi Tỉ lộ sinh thấp, lừ vong thấp, tuồi thọ cao, dân sổ ổn định Đây là đặc đièm dân sô cùa các nước như Pháp, Mĩ, Canada Nhật

Trang 17

Trong tổng số 76 triệu người cả nước (Tổng điều tra 1999), ti lệ cơ cấu dân tộc được phân bố như sau: 1 Người Kinh: 86,2%; 13,8% còn lại là cùa 53 người dân tộc ít người, được phân bổ như sau:

5 Người Khmer: 10,0%

4.3.6 C ơ cấu dân số theo trình độ học vấn

Phân tích cơ cấu dân số theo đặc trưng giáo dục có ý nghĩa rất quan trọng vì giáo dục

là một biến số quan trọng xác định hành vi dân số Cơ cấu dân số theo đặc trung giáo dục được xác định theo ba nội dung: Tình hình đi học, diễn biến trong quá trình học tập và trinh

độ học vấn.

16

Trang 18

I nh hình di học dược đánh giá thông qua ti lệ đốn trưởng (%) H/P X 100 (lí là tổng

sô nịĩư.ri di học mọi cấp học, ngành học; I’ là số dân trung binh trong năm) Chi tiêu đánhgiá di ễi biên trong quá trình di học bao gôm: I ! lệ lèn lớp ti lệ lưu ban, ti lộ bỏ học Trình

dộ học vân là một vân dề quan trọng và là một trong những chi tiêu biêu thị chất lượng cuộc scng cùa nhân dân Khi nghiên cứu trình độ học van người ta chủ ý tới ti lệ tốt nghiệp các c ấ p ti lệ mù chừ cùa dân sổ Theo so liệu năm 1999 ơ nước ta ti lệ dán số biết dọc biết vict là 91%

C âu hji lu ọ n g giá

1 Nêu khái niệm dân số và nót cơ bàn cùa hai học thuyết dân số

2 Trình bàv lịch sử phát triên dân sổ.

3 M ô tả đặc điểm và vai trò của tồng diều tra dân sổ.

4 Trình bày những thỏne tin cư bản thu thập được trong tồng điều tra dân số.

Phụ lục 1 Các nước đỏng dân nhất, 2008 và 2050

Nước Dân sô

(triệu ngirời) Nước Dân sô

(triệu ngu>ời) Trurvg Quôc 1.324.7 An Độ 1.755,2

NíỊLiôn Tông cục dán sô

Phụ lục 2 Diện tích, dân số và mật độ dân số Việt Nam

phân theo địa phương, 2008

T ỉn h /tià n h phổ

Dân số TB (nghìn người)

Mật độ dân số (người/km2)

Tỉnh/thành phố

DS TB (nghìn người)

Mật độ dân sổ (người/km 2)

Trang 19

Dân sổ TB Mật dộ DS TB Mật độ Tinh/thành phố (nghin dân số Tinh/thành phó (nghìn dân số

người) (ngiPỜi/km2) người) (ngư ờ i/km 2) Hưng Yên 1.167,1 1.264 Sơn La 1.036,5 73 Thái Binh 1 872,9 1.211 Hòa Bình 817,7 178

Hà Nam 834,1 970 Bắc Trung Bộ và

miền Trung 19 820,2 207 Nam Định 1.990,4 1.206 Thanh Hóa 3 712,5 333 Ninh Bình 936,3 672 Nghệ An 3 131,0 190 Trung du và miền

núi phía Bắc 11.207,8 118 Hà Tỉnh 1.307,3 217

Hà Giang 705,1 89 Quảng Binh 857,8 106 Cao Bằng 528,1 79 Quảng Trị 635,7 134 Bắc Kạn 308,9 63 Thừa Thiên-Huế 1.150,8 227 Tuyên Quang 746,9 127 Đà Nằng 818,3 651 Lào Cai 602 3 94 Quảng Nam 1 492,1 143 Quảng Ngâi 1.302,6 253 Bà Rịa - Vũng Tàu 961,2 483 Binh Định 1.592,6 264 TP Hồ Chí Minh 6.000,6 3.150 Phú Yên 885,5 175 ĐB sông Cừu Long 17.695,0 436 Khánh Hòa 1.162,1 223 Long An 1.438,8 320 Ninh Thuận 583,4 173 Tiền Giang 1.742 1 701 Binh Thuận 1.188,5 152 Bến Tre 1.360,3 576 Tây Nguyên 5.004,2 92 Trà Vinh 1.062,0 463 Kort Tum 401,5 41 Vĩnh Long 1.069,1 723 Gia Lai 1.188,5 76 Đồng Tháp 1.682,7 498 Đắk Lắk 1.777,0 135 An Giang 2.250,6 636 Đắk Nồng 431,0 66 Kiên Giang 1.727,6 272 Lâm Đồng 1.206,2 123 Cần Thơ 1 1 7 1 1 836 Đông Nam Bộ 12 828,8 543 Hậu Giang 808,5 505 Binh Phước 835,3 121 Sốc Trăng 1.301,7 393 Tây Ninh 1 058,5 262 Bạc Liêu 829,3 321 Binh Dương 1.072,0 398 Cà Mau 1.251,2 235 Đồng Nai 2.290,2 388

Nguôn: Tông cục Thông kê Niên giám Thông kê tóm tăt 2008.

18

Trang 20

DÂN SỒ VÀ PHÁT TRIỀN

1 N êu khái niệm về dân số và phát triển.

2 Trình bày và phân tích sơ bộ các mối liên quan giữa dân số, kinh tế, môi trường.

3 T rình bày và phân tích các mối liên quan giữa dân số và các vấn đề xã hội (Giáo dục

và y tế).

N Ộ I D U N G

1 K hái niệm về dân số và phát triển

năng tiếp tục tiến bộ bền vừng trong tương lai Trong đó phúc lợi xã hội là cốt lõi của phát triển.

M Ự C T I Ê U

Neu coi phát triển là đối lập với nghèo đói thì quá trình phát triển là quá trình giảm dần và tiến tới loại bỏ nghèo đói, bệnh tật, mất vệ sinh, thất học, thất nghiệp và bất bình đẳng về phân phối thu nhập trong xã hội.

Trang 21

- Phát triển bền vững: Là sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu trong hiện tại

mà không xâm phạm đến khả năng làm thoa mãn các nhu cầu củ a các thế hệ t'ong tương lai.

Phát triển bền vững là một khái niệm mang tính tổng hợp, là sự gấn kết phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bàng xã hội, giữ gìn và cải thiện môi trường, giữ vững ổn định chính trị- xã hội, an ninh quốc phòng.

Để đảm bảo sự phát triển bền vừng, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc phòng phải dựa trên phát triển dân sổ hợp lí, nếu không mọi

nồ lực cố gắng trên các lĩnh vực sẽ bị sự gia tăng dân sổ phủ nhận.

- Lồng ghép yếu tố dân sổ vào kế hoạch phát triển: Là sự xem xét kĩ lưỡng mối quan hệ qua lại giữa dân số và phát triển khi các nhà kế hoạch thực hiện tất cả các bước cùa quy trình kế hoạch hóa hay hoạch định chính sách phát triển.

- Hệ thống thước đo phát triển: Mỗi tổ chức quốc tế, khu vực hoặc mồi quốc gia đều có hệ thống thước đo phát triền riêng, nhưng đều có chung các chi tiêu cơ bán là phát triển kinh tế, xóa đói nghèo, dân sổ, y tế, giáo dục, việc làm

2 Dân số và kinh tế

2.1 D ân số và ngu ồn lao độn g

2 ỉ I Dân s ố trong độ tuổi lao động

B ộ phận dân số có dũ sức khòe, trí tuệ và kha năng lao đ ộn g gắn với một độ

tuổi nhất định gợi là “Đ ộ tu ổ i la o đ ộ n g ” Một số nưóc quy định dộ tuổi này là từ 15

đến 64 tuổi đối với nam, một số nước khác từ 15 đến 59 (trong đó có V iệt Nam), đối với nữ giới hạn trên thường thấp hưn khoảng 5 năm Cùng với xu hướng giàm sinh và tuổi thọ dược kéo dài, ti lệ dân số trong độ tuổi lao đ ộn g ngày càng tăng lên Cả quy m ô và cơ cấu dân số theo dộ tuổi và giới tính có ảnh hưởng trục tiếp

đến số lượng người “ Trong đ ộ tu ổ i lao động".

* Dân s ố phụ thuộc (ngoài độ tuổi lao động) (A D R ) Tính như sau:

D ân s ố dưói 15 tuổi + dân sô t ừ 60 tu ổi trở lẻ n ,,

những người gọi là "phụ thuộc" lại là những người san xuất và một số người ờ độ tuổi

"sản xuất " lại phụ thuộc về kinh tế Những nước có mức sinh cao thường có ti sổ trong

độ tuổi phụ thuộc cao vì một bộ phận lớn dân sổ là trê em.

Theo kết qua Tông điều tra dàn số 2009 hiện tại nước ta với ti lệ sinh vẫn tiếp tục

ở dưới mức sinh thay thế và nhóm dân sổ trong độ tuổi lao động cao gấp dôi nhóm dân

số trong "Độ tuôi phụ th u ộ c ”, Việt Nam đang trong thời kì "cơ can dán sô vàng" (cơ

Trang 22

cấ u dá n số tối ưu) Kết qua dièu tra cho thấy, đen thời diêm 0 giờ ngày 1/4/2009, ca nước c ó 43.8 triệu người trong độ tuỏi lao dộng đang làm việc (chiếm 51 ,1% dân số).

2.1.2 Dánhoạt động kinh lẻ

T heo khuyến nghị cua Liẽn hợp quốc: "Dán so hoạt dộng kinh tê bao gom tất ca

mọi người, không phán biệt íỊÍỚi tinh, có thê cung cáp sức lao động cho các hoạt động sản xuát ra các hàng hóa kinh té hoặc các dịch vụ tro nụ khoang thời gian lựa chọn đôi với cuộc điêu tra, kẻ ca nhữníỊ người làm việc tronỉị lĩnh vực dân sô và những người

lòm việc trung lực lượng vũ trang" Lực lượng lao dộne bao gồm những người dang có

viộc làm (kê cá lực lượrm quân đội) và những người không có việc làm, thất nghiệp.

viên, người hườnc lợi tức, hường thu nhập mà không phai làm việc

2.2 G ia tă n g dân số và tàng trưởng kinh té

2.2 ỉ Anh hường cùa gia tăng dân sô đèn tăng trm’mg kinh tế

Đ ối với các nước đang phát triền, trong khi mức thu nhập bình quàn trên đầu người (G N P) rất thấp thì ti lệ gia tăng dân số lại cao Ngược lại các nước phát triển có ti

lệ tăng dân số thấp, đặt biệt là ti lệ sinh thấp song mức GNP lại cao.

Trong đó, lưu ý ràng: Ti lệ gia tàng GNP * Ti lệ gia tăng GNP - Ti lệ tăng dân số.

Như vậy, để tãng được chì tiêu GNP thì tổng sàn phâm quốc dân phải tăng nhanh hơn ti lệ gia tăng dân số Việc hạ thấp tốc độ gia tăng dân sổ cũng làm tăng GNP.

2.2.2 Anh hưởng cùa nén kinh tê đến gia tăng dân sô

N hư trên chúng ta đă thấy rằng trên thực tế ờ các nước phát triển ti lệ gia tâng dân

số thấp hem nhiều so với các nước đang phát triển Đó là kết quả đồng thời hạ thấp tỉ suất sinh và chết.

- Nền kinh tế phát triển sỗ tạo điều kiện vật chất đề đây mạnh công tác giáo dục, y

tế Điều này dẫn tới nâng cao nhận thức của người dân về sinh đè, nhờ vậy làm giảm tỉ

lệ sinh.

- Nen kinh tế phát triển áp dụng công nghệ khoa học kĩ thuật hiện đại, buộc người lao động phải có trinh độ Khi đó cha mẹ sẽ phải chú ý đến việc nâng cao trình độ hay mặt

“c/íáV lượng” cùa con cái hơn là mặt "vó lượng

- Các nước có nền kinh tế phát triển có chế độ bảo hiểm xã hội và phúc lợi xã hội khá tốt nên cha mẹ thường không phải lo thiếu chồ dựa khi vè già D o vậy, nhu cầu nhiều con, đặc biệt là con trai giảm.

3 Dân số và môi trường

Các nguồn tài nguyên tự nhiên có thê chia thành ba loại: Không tái tạo được, tái tạo được và vô hạn.

Trang 23

Loại thứ nhất gồm các khoáng sản cỏ ích mà hiện nay mồi nàm loài người <hai thác hàng ti tấn như dầu mỏ, than, sắt Tài nguyên này ngày càng giảm và sỗ cạn <iột Người ta ước tính khoảng 200 năm nữa chúng ta sẽ hết nguồn than, 100 năm sau sè cạn kiệt dầu

Đất, rừng, sinh vật thuộc loại tài nguyên thứ hai nhưng trên thực tể cũng đang cạn dần Đất nông nghiệp bị mất dần cho xây dựng nhà ở, nhà máy, xí nghiệp, công trình công cộng khác , trong khi dân số không ngừng tăng nên diện tích đất trồng cây lương thực ở nước ta binh quân đầu người năm 1980 là 0,13 ha, năm 1990 chi còn 0 ,11 ha Mất rừng kéo theo cả sự suy giảm sổ lượng và chùng loại động vật, tính đa dạng sinh học vì thế cũng giảm đi, cùng với sự biến đổi khí hậu và nạn xói mòn đất, sa mạc hóa diễn ra nghiêm trọng.

Những nguồn tài nguyên được coi là vô tận là môi trường tự nhiên như đất, nước, không khí thì nay đang bị đe dọa nghiêm trọng do bị ô nhiễm.

3.2 Ô n h iễm m ô i trư ờ n g

Môi trường là tập hợp tất cả những điều kiện trong đó con người tồn tại và phát

triển, bao gồm môi trường tự nhiên, môi trường lao động và môi trường xã hội Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi của các yếu tố, các thành phần và các bộ phận trong môi trường Ồ nhiễm môi trường tự nhiên được biểu hiện qua các tình trạng:

3.2.1 Nhiễm bẩn đất

V iệc dân số tăng kéo theo sự gia tăng tất yếu nhu cầu về lương thực và thực phẩm

và các hóa chất trừ sâu diệt cỏ, trong đó nhiều loại rất độc hại dẫn đến môi trường đất bị

ô nhiễm nặng nề Mặt khác nhu cầu về hàng công nghiệp cùng tăng lên theo tỉ lệ tăng dân số và do đó chất thải trong công nghiệp ngày một tăng lên Trong quá trinh sống con người luôn xả các loại rác Bình quân ờ thành phố, mồi ngày một người xả khoảng

2 kg rác Dân sổ càng đông, lượng rác thải càng nhiều Các chất thải công nghiệp và rác sinh hoạt thường được huý trong lòng đất làm tăng quá trình nhiễm bẩn đất Đất nhiễm bẩn có thể không trồng trọt được hoặc gây ô nhiễm lương thực thực phẩm làm hại sức khỏe con người.

3.2.2 Nhiễm bân không khí

Với quy mô hơn 6 ti dân, hàng năm loài người khai thác từ lòng đất hàng trăm ti tấn nguyên liệu khoáng vật Quá trình sản xuất, chế biến công nghiệp, rồi nạn cháy rừng triền miên chủ yếu là do con người gây ra, đưa vào khí quyến một lưcrng bụi khổng lồ

và khí độc tới mức làm thay đổi cơ cấu bầu khí quyển theo hướng tăng ti trọng các khí CO-., CO Điều này, không những có hại cho sức khoe con người mà còn gây ra những hiểm họa khác như mưa axít, suy giảm tầng ozon, gây ra hiệu ứng nhà kính, làm trái đất nóng lên dần tới băng ở Bắc cực tan ra, nước biến dâng cao

Trang 24

J 2.3 Nhiêm hán nước

l ại cá c th àn h phố, mỗi người mồi ngà y cần từ 20 đến 50 lít n ư ớ c c h o sinh

ho ạt S àn x u ất c ô n g ngh iệp, n ô ng nghiệp, dịch vụ c ũ n g cần nhiêu n ư ớ c s ạch v à đ ô n g

t h à i thài ra nh iều n ư ớ c bẩn Mồi mét khối nước thài sẽ làm hàn từ 50 - 60 m é t khối

n ư ớ c sạch T h ê m n ữ a n ước m ư a còn đ ư a hụi và các chất độc hại k h á c từ k h ô n g khí,

đ ấ t vào nư ớ c Dân sổ c à n g đông có xu h ư ớ n g kh an hiếm nước sạch và d ư t h ừ a n ước

h ân N g ư ờ i ta tính r a n g hiện nay do sư d ụ n g n ước bân dã gây anh h ư ớ n g x â u tới sức

k h ỏ e c ủ a 2 0 % dàn số thế giới và là n g u y ê n nh ân ch ủ yếu gây tử v o n g c h o k h o a n g 15 tri ệu trỏ e m mồi n ăm

4 Dân số và các vấn đề xã hội

4.1 D ân số và g iá o dục

4.1.1 Anh hưởng cùa dân sỏ đèn giáo dục

* Quy mô và c ơ cẩu dân so tác động đèn hệ thong giáo dục: Cùng với quá trình

tăng dàn số, số học sinh cũng tăng lên đáng kể Điều này do những người trong độ tuổi

di học phổ thông chiếm một ti lệ nào đó trong tồng dàn số Quv mô dân số và ti lệ gia tăng cua nó góp phần quan trọne trong việc xác định quy mô của hệ thống giáo dục.

Do các nước đang phát triển thường có dân số trẻ, còn các nước phát triển có dân

số già nên ti lệ trẻ em trong độ tuồi đi học ờ các nước đang phát triển thường cao gấp

đôi các nước phát triển Vì vậy, nếu có dân số như nhau thì các nước nghèo lại thường phải cung cấp dịch vụ giáo dục cho sổ trè em nhiều hom ở các nước giàu.

* C ác yếu tố dân so khác ánh hưởng đến hệ thong giáo dục: Tuổi kết hôn, mức

sinh, mức chết và di cư cũng ảnh hưcVng đến hệ thổng giáo dục Tuổi kết hôn cao tạo ra

cơ hội kéo dài thời gian học tập ở nhà trường Nếu mức sinh thấp, cả gia đình và xã hội

đều có điều kiện hơn để đảm bảo giáo dục trẻ em, nâng cao ti lệ đến trường của từng độ tuổi và sự bình đẳng nam nữ Di cư nếu không có tổ chức, không có kế hoạch dễ dẫn đến gián đoạn hoặc bỏ học ở trẻ em Dân số cũng tác dộng đến chất lượng của hệ thống giáo dục Dân số tăng kéo theo số học sinh tăng, đầu tư của Nhà nước và gia đình cho giáo dục không kịp nên điều kiện giảng dạy và học tập cùng không được đảm bảo, cơ sờ vật chất thiếu thốn nên chất lượng giáo dục bị ảnh hưởng rõ rệt.

4.1.2 Anh hường cùa giảo dục đổi với dân sổ

* Tác động của giáo dục đổi với mức sinh: Con ngưừi càng có trình độ hiểu biết,

năng lực thì càng có thể điều chinh hành vi sinh sàn của mình đến mức hợp lí tối đa Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) không phải là một kiến thức bàn năng mà cần được truyền thông giáo dục Giáo dục phồ thông sẽ nâng cao dân trí và giúp người dân có thể tiếp cận được với những loại hình thông tin - giáo dục truyền thông dân số Mặt khác, đối với phụ nữ, học vấn cao sẽ nâng cao vai trò và vị thế của họ trong xã hội và gia đình, giúp họ chủ động quyết định hành vi sinh đe cùa mình.

Trang 25

* Tác động cùa giáo dục đối vớ i mức chết: Diều này rồ ràng có liên quan đến trình

độ học vấn cùa hà mẹ Ti lệ tứ vong ở tre sơ sinh là một ví dụ điên hình về mối lièn quan với kiến thức và kĩ năng nuôi con cùa các bà mẹ Nhiều nhà nghiên cứu khăng định rằng các bà mẹ có trình dộ học vấn hiểu rõ nhu cầu dinh dường và yêu cầu V ệ sinh cùa con mình hơn, biết phòng bệnh và chăm sóc khi trè ốm biết sử dụng thuốc tốt h(m các bà mẹ không có trình độ.

* Tác động của giáo dục đểu di cư: Giáo dục thúc đẩy sự di cư từ nông thôn ra

thành thị Ở các nước đang phát triển thành thị thường có nhiều ưu thế về mọi mặt h(m nông thôn Vi vậy những người có trình độ học vẩn cao thường có xu hưứng di cư từ nông thôn ra thành thị Xu hướng này tác động đến nhóm người tre hơn nhóm người già Giáo dục cũng cỏ tác động dến sự di chuyển dân cư từ miền xuôi lèn miền núi Ờ Việt Nam, di chuvẻn một bộ phận dân cư lên các vùng m iền núi, nơi có mật độ dân số thấp hơn là chù trương nhàm phàn bổ hợp lí lực lượng lao động Trong nhĩm e hoạt động này, nếu không tính tới yếu tổ giáo dục, điều kiện học tập cho con em những người di cư thì khó có the làm cho họ yên tàm định cư lâu dài.

4.2 D ân sổ và y tế

4.2.1 Tác động cùa dân số đổi với hệ thống V tế

* Quy mô và ti lệ gia tăng dãn s ố ảnh hưởng đến hệ thống y tế: Hộ thống y tế

muốn đáp ứng đưực nhu cầu chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe thì quy mô của nó phài tương xứng với số nhu cầu đổi với các loại hình dịch vụ V té Như vậy, dân số tăng nhanh lại tập trung ở những nước nghèo, khả nãng dinh dường hạn chế, ti suất mắc bệnh tăng lèn, trước hết là bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em Dân sổ đông và tăng nhanh dẫn đến nhà ờ thêm chật chội, điều kiện vộ sinh không đảm bảo, nhất là nguồn nước sinh hoạt Dây chính là những điều kiện thuận lợi cho bệnh tật phát triển Đe đãm báo y

tế không bị giảm sút thì quy mô cán hộ y tế, số bệnh viện, trạm y tế và các phương tiện cung cấp dịch vụ y tố cũng phải tăng lên.

* C ơ cấu dân s ố tác độn g đen hệ thống V tế: Sức khỏe, tình trạng bệnh tật, loại

bệnh, nhu cầu KHHGĐ phụ thuộc rất lớn vào độ tuổi, giới tính cùa cộng đồng dân cư Lứa tuôi thanh niên, trung niên có sức khỏe tốt han do dỏ ti lộ mac bệnh và mức chết thấp hơn so với trẻ em và người già Song nhu cầu KHIIGD cùng cao hơn các nhóm tuôi khác Phụ nữ với thiên chức sinh đè cũng có khả năng bị mắc nhiều loại bệnh dặc trưna hcm so với nam giới Như vậy sổ phụ nữ trong độ tuồi sinh đe, tỉ trọng trẻ cm trong dân số, ti lộ mác time loại bệnh sẽ là cơ sở dể xác định nhu cầu về thầy thuốc các chuyên khoa, các phưưng tiện, thuốc men cho người bệnh Các vấn dề về người bệnh già và ti lệ người cao tuôi cũne là nhừng vân đô càn quan tâm đôi với ngành Y tê.

Trang 26

* Phán bô địa lí dãn sổ anh hưtmạ dền hệ thắng V tê: Các vù n g địa lí khác nhau do

có sụ k hác n hau vè diêu kiện tụ nhiên, vê kinh té vãn hóa cùng n h ư p h o n g tục tập quán

ncn t ó m ô hình và C0 cấu bệnh tật khác nhau Mật độ dân số c ũ n g c ó ảnh hư ơ ng dên

hiệu qua phục vụ của hệ thông dịch vụ y tế Mật độ dàn số quá thấp hoặc quá cao đèu là trở ngại cho công tác y tố điều trị cũng như dự phòng, rtụre tế ờ nước ta, nơi có mật độ dân tư thấp thường là nơi có trình độ văn hóa thấp nõn khó khăn trong việc vận động nhân dân ăn ờ hợp vệ sinh, chừa bệnh theo khoa học Ngược lại, nơi có mật độ dân số cao như các thành phố lớn thi mức độ ô nhiễm mỏi trường cao và phát sinh nhiều tệ nạn

xã hội dồi hỏi những chi phí lớn mới có thể khống chế dược.

* Ke hoạch hóa gia đình tác động đến hệ thống y tế.

K h i m ứ c sinh cao, m ú c chét tháp, dân số phút triển nhanh s ẽ dẫn tớ i việc cần

th iết p h ả i k ế hoạch hóa gia đình (KH IIG Đ ) và nhu cầu hìnlí thành bộ ph ậ n dịclí vụ

K ỈIIIG D tro n g ngành y' tể Tlieo tliờ i gian, bộ phận này s ẽ càn g p h á t triển vì số

lư ợ n g n g ư ờ i có n h u cầu s ử dụng dịch vụ ngày cùng tăng.

Những điều nói trên chứng tỏ ràng sức ép cua gia tăng dân sổ đã làm biến đổi hẳn

cơ cấu tổ chức và cơ cấu hoạt dộng của ngành Y tế lỉiều biết và dự đoán đúng những

xu hirớng vận động này, ngành Y tế mới có thể xây dựng được một hệ thống y tế đáp ứng dược nhu cầu và hoạt động có hiệu quà.

4.2.2 Tác động cua V tế đổi với dàn số

* Y tế tác động đến mức sinh: N hững thành tựu cùa ngành Y tế hiện nay đã cho

ph ép loài ngư ời chù động lựa chọn số con và khoảng cách giũa nliững lần sinh Trong việc hạn ch ế m ức sinh, >’ tế dóng vai trò trực tiếp và quyết dịnlt cuối cùng M ọi giải pháp kinh tế - x ã hội, truyền thông, giáo dục, hành cliỉnlt, pháp luật chỉ m ới tác động đến ý tlíúv, chỉ cỏ ngành Y tể m ới giúp dữ trực tiếp dển hành vi hạn chế sinh dẻ.

Hiện nay, các phương pháp, phương tiện KHIỈGĐ khá phong phú, bao gồm các phương tiện tránh thai tạm thời và vĩnh viền Vì vậy có thề đa dạng hóa kcnh phàn phối và

mở rộng sự lụa chọn cho người sử dụng Ý nghĩa trực tiếp và quyết định cùa y tế trong việc giảm mức sinh đa dược nhiều công trinh ghi nhận thông qua kết luận về sự phụ thuộc lẫn nhau giữa mức sinh và ti lệ áp đụnu các biện pháp tránh thai cua dân cư.

N ỗ lực cùa ngành Y tế còn thê hiện ừ việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khóe ban đầu, hào vệ sức khỏe bà mẹ tre em Mức chết sơ sinh vi vậy đã được giảm xuống và gián tiếp làm giảm mức sinh.

* Y tể tác độn g đến mức chết: Chương trình tiêm chùng IĨ1Ờ rộng cũng nhu các biện pháp chăm sóc sức khóe bà mọ và trò sơ sinh dã đóng góp tích cực vào việc giảm ti

lệ iruìc bệnh và ti lệ chết Dối với nuười lớn ncành Y tế dã chữa dược nhiều loại bệnh

Trang 27

gây tử vong cao, do vậy đã hạ thấp mức chết và tăng tuồi thọ binh quân Tác động cua ngành Y tế làm giảm nhanh mức chết đặc biệt thấy rỗ ờ khu vực các nước đang phát triển Các nước này đã sử dụng rộng rãi các phưcrng pháp không đắt tiền nhưng hừu hiệu được nhập từ các nước phát triển trong việc phòng chổng các bệnh nhiễm khuẩn và

kí sinh trùng, làm tăng khả năng sổng ở mọi lứa tuổi Ngành Y tế rõ ràng là ngành đám bảo về mặt kĩ thuật cho quá trình tái sản xuất dân số diễn ra hợp lí và hiệu quả.

Câu hỏi lượng giá

1 N êu khái niệm về dân số và phát triển.

2 Phân tích sơ bộ các mối liên quan giữa dân số và kinh tế, môi trường.

3 Phân tích các mối liên quan giữa dân số và các vấn đề giáo dục và y tế.

26

Trang 28

BIẾN ĐỘNG DÂN SỒ

1 Trình bày được những chi số đánh giá mức sinh và yếu tố ảnh hường.

2 Trinh bày được những chi số đánh giá mức chết và các yếu tố ảnh hường.

3 Mô tà được các chi số phát triên dân sô.

N Ộ I D U N G

1 M ức sinh và các yếu tố ảnh hưỏng

/ / M ột số c h ỉ tiêu đánh giá m ức sinh

1.1.1 Ti suất sinh thỏ

Ti suất sinh thô biểu thị số trè em sinh ra sống trong một năm so với 1000 người dân Công thức tính như sau:

ri suât sinh thô (%o) = - -7- - — - -X100

Dân sô trung bình trong năm

(Dân số trung bình trong năm là dân số vào ngày 1/7 hoặc trung bình cộng của dân số

đầu năm và dân số cuối năm) Theo số liệu năm 2009, tỉ suất sinh thô ờ nước ta là 18%o.

Ỷ nghĩa: Tì suất sinh thô cho ta biết được mức độ sinh cùa dân số một cộng đồng

trong một năm.

1.1.2 Ti suất sinh chung (Ti suất mán đè chung)

Ti suất sinh chung biểu thị số trè cm sinh ra sống trong một năm so với 1000 phụ nữ trong độ tuồi sinh đè.

I i suât sinh chung (%o) = -— — - - b -xiooo

Sô phụ nũ trung bình trong năm

ỏ độ tuổi sinh đỏ (15 - 49)

Ý nghĩa: Ti suất sinh chung cho ta biết được mức độ mắn đè của phụ nữ ở tuồi

sinh đẻ nói chung ở một cộng đồng trong một năm.

/ 1.3 Ti suất sinh đặc trưng íheu tuổi (Ti suất mán đẻ theo tuổi)

ri suất sinh đặc trưng theo tuổi phán ánh mức độ mán đè của từng độ tuổi phụ nừ trong một cộng dông Công thức tính như sau:

Ti suất sinh đặc trưng

cùa nhóm PN độ tuổi X (%o) sỏ' trẻ dẻ sống trong nãmcủa nhóm PNđộ tuổi X

Sô phụ nữ tning bình trong năm

ở độ tuổi X

M Ụ C T I Ê U

Trang 29

Muốn tính được ti suất sinh đặc trưng theo tuổi đòi hỏi sổ liệu chi tiết 1'hông thường người ta tính ti suất sinh đặc trưng cho từng nhóm tuổi phụ nữ l oàn b ộ số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thường được chia làm 7 nhóm (15 - 19; 20 - 24

4 5-49) Trong nhiều nghiên cứu về khả năng sinh đẽ cùa phụ nữ người ta chia ra làm

ba độ tuổi: 15 - 24, 25 - 35 và 36 - 49.

Ỷ nghĩa: Ti suất sinh đặc trưng theo tuổi cho ta biết được mức độ mắn đè của phụ

nừ ở một độ tuổi nào đó ờ một cộng đồng trong một năm.

1.1.4 Tổng ti suất sinh

v ề bản chất, tồng ti suất sinh là số con trung bình cùa một phụ nữ trong cả cuộc đời sinh đẻ Công thức tính:

, Tổn g các tỉ s u ấ t s inh theo tuổi

Tông ti suât sinh (con) = -5 -

——— -1000

Số liệu Tổng điểu tra dân số năm 1999, tổng ti suất sinh ờ nước ta là 2,33 con/phụ nữ;

Sổ liệu 2009 là 2,0 con.

Ỷ nghĩa: Tồng tì suất sinh chung (số con trung binh cùa một phụ nừ) cho ta biét được

khả nầng thay thế cùa dân số ở một cộng đồng trong một năm.

- Những yếu tố kinh tế: Nhóm yếu tổ này tác động tới mức sinh theo nhiều hướng khác nhau và có quan điểm khác nhau về ảnh hưởng của nó đối với biến động tự nhiên cùa dân số nói chung và mức sinh nói riêng Ngày nay người giàu, kinh tế khá giả thường đ ẻ ít, hay không muốn đẻ còn người nghèo thì vẫn đẻ nhiều và muốn đè

Bảng 1. Các nước có mức sinh cao nhất và thấp nhất

Nguôn tông cục dân sô 2009

28

Trang 30

2 ỉ Các tí su ấ t chết

2 ì ỉ Tỉ s u ả l c h ế t i h õ

Ti suất chết thô là sổ người chốt trong năm so với 1000 người Công thức tinh như sau :

Dân sô trung bình trong năm

Ỷ nghĩa: Đây là thước đo dơn giản nhất và được sư dụng rộng rãi đè đánh giá mức

chết cùa dân cư s ố liệu 2009, ti suất chết thô ờ Việt Nam là 6%0.

2.1.2 Ti suât chét đặc trưng theo tuôi

Trong mồi độ tuổi và nguyên nhân chết rất khác nhau Người ta có công thức sau:

• - vwo/\ SỐ ngưòi chết ở tuổi X trong năm

Dân sô trung bình trong năm ơ tuổi X

Ỷ nghĩa: Ti suất chết đặc trưng theo tuổi cho ta biết được mức chết cùa cộng đồng

ở một độ tuồi nào đó trone một năm.

2.1.3 Tì suất chét của trẻ em dưới 1 tuỏi

Là số tre em dưới 1 tuổi chết trong năm tinh trên 1000 trè em sinh ra trong năm Công thức tính như sau:

í , I , 0 / N _ S ô ' t r ẻ d ư ớ i 1 t u ổ i c h ế t t r o n g n ă m

l i suât chêt tré em dưới 1 tuôi (%o) = -—7— ;—^—7 — - - X1000

Sô tre đe sông trong năm

Số liệu 2005, tỉ suất chết trẻ em ờ Việt Nam là 18%0.

Ỷ nghĩa: Ti suất trẻ em chết dưới 1 tuổi đặc biệt quan trọng trong khi phân tích

về ti suất chết của dân số bởi vi nó là một trong nhũng chi háo nhạy cảm nhất đánh giá sức khóe cộng dông vi sụ ảnh hướng cua hệ thông y tc chăm sóc sức khỏe trong dàn

cư Các yếu tố môi trường, sinh học kinh tế xà hội cũng tác động đến mức chết ờ

độ tuồi này Ti suất chết của trê em dưới 1 tuổi thường là cao nhất so với các tỉ suât chết ở các độ tuôi khác Nó ảnh hường tới mức chét chung của dân cư, đến cuộc sonc (triên vọng sống - tuồi thọ), đến cơ cấu dân số Ti suất chết cùa trẻ em dưới 1 tuổi có mối quan hệ chặt chẽ với ti suất sinh Do đó ti suất chết cùa trẻ em dưới 1 tuôi là chỉ tiêu Cơ bàn dê so sánh, dánh giá mức chết và phan ảnh trình độ phát triển kinh tế xã hội, thành tựu y học giữa các quốc gia Nhiều tài liệu người ta dùng thuật ngừ ti suất chết tre cm đè nói ti suất chết trò em dưới 1 tuổi.

Trang 31

Trong những cộng đồng không thể theo dõi tình hình người sản phụ một cách đầy

đủ, người ta quy định thời gian theo dõi ngắn hơn Ví dụ: từ lúc sinh ra cho đến 48 giờ hay 7 ngày sau.

Tỉ suất từ vong bà mẹ thay đổi tuỳ theo quốc gia: từ 100/100.000 đến 1000/100.000; Việt Nam 2008 là 75, Inđonexia là 400 Thế giới trung bình 1 phứt có một bà mẹ chết N guyên nhân từ vong mẹ chủ yếu là các bệnh nhiễm trùng: 32%; Thiếu máu: 21%; Băng huyết sau sinh: 11%.

Ỷ nghĩa: Ti suất tử vong bà mẹ phản ánh những nguy cơ do thai nghén và sinh sàn

N ó chịu ảnh hưởng của những điều kiện kinh tế xã hội nói chung, điều kiện vệ sinh thai nghén, tần suất của những loại biến chứng do thai nghén và sinh sản, hiệu quả cùa công tác quản lí thai nghén và phòng chổng 5 tai biến sản khoa, chính là hiệu quả của chương trình làm mẹ an toàn Tỉ suất tử vong bà mẹ thấp đối với những sán phụ từ 20 đến 24 tuổi và cao nhất ở những sản phụ từ 40 tuổi trở lên.

2.1.5 Tỉ suất tử vong theo g iớ i

Tử vong của nam giới ở hầu hết các lứa tuổi đều cao hơn nữ, điều này cũng giống

ở tất cả các nước trên thể giới Từ vong cao ở nam giới ngoài nguyên nhân do ảnh hưởng của chiến tranh, theo các nghiên cứu gần đây cho thấy nam giới tại các nước Anh, Mĩ, Nhật bị nhiễm trùng và kí sinh trùng cao gấp hai lần nữ giới Quá trình lao động của nam giới làm giảm hiệu quả của tính miễn dịch, một yếu tổ quan trọng là hormone Testosterone ngăn cản khả năng miền dịch Tầm vóc to iứn và ăn uổng nhiều (nhất là rượu bia) cũng là nguy cơ gây tử vong cho nam giới.

2.2 N h ữ n g y ế u tổ ảnh hư ởn g tớ i m ứ c chết

Đ ó là tuổi, jiớ i tính (nữ thọ hơn nam), mức sống (mức sống cao thì thường tỉ suất chết thấp) Trình độ phát triển y học, mạng lưới y tế, vệ sinh phòng bệnh, môi trường sống, ngoài ra còn cỏ các yếu tố như hôn nhân và sinh đẻ, bệnh nghề nghiệp, các tộ nạn

xã hội chiến tranh cùng liên quan chặt chẽ tới mức chết

3 Tỉ lệ gia tăng dân số

3 1 Tỉ lệ p h á t triển dân sổ tự nh iên

Ti lệ gia tăng dân số tự nhiên là số chênh lệch giữa ti suất sinh thô và ti suất chct thô trong cùng một thời gian (thường là 1 năm) Công thúc tính như sau:

Ti lệ phát triển dân số (%) = Ti suất sinh thô (%o) - Ti suất chết thô (%o)

Người ta phân ra ti lệ gia tăng dân số tự nhiên thành những mức độ khác nhau như dưới 1% là loại thấp; Từ 1% tới 2% là loại trung bình; Từ 2% trở lên là cao.

Ti lệ gia tảng dân số tự nhiên ở nước ta giai đoạn 1980 ờ mức cao (trên 2%), hiện nay đang ở mức trung bình (năm 2009 là 1,2%).

Trang 32

3.2 T ỉ lệ gia tăng dân sổ Cfí học (cơgiới)

Gia tăng dân số cơ học ià sự tăng hay giảm dân sổ do có sự chuyển đồi địa bàn cư trú Sự chuyển đổi địa hàn cư trú gọi là sự di chuyển Sự di chuyển bao gồm xuất cư và

n hập cư

1, 1 i /0/ Sô'nháp cư + Số xuất cư

1 1 lệ c h u y ê n c ư ( % ) =~ - J - - X ] 00

D â n sô t r u n g b ì n h

[ i lê gia tăng dàn sô cơ hoc (%) = 1—7 - — — — X100

Dân sô trung bình

3.3 Tỉ lệ gia tăng dân 50 (Bao gồm cà tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học)

Ti lệ gia tăng dãn số biểu thị dản số táng hay giảm vào một thời điểm nào đó (thường

là vào 1 năm) do tăng dân số tự nhiên và cơ học.

Ti lệ gia tăng DS (%) = Ti lệ tăng DS tự nhiên (%) + Ti lệ tăng DS cơ học (%)

(Nguồn Uv ban Dàn so Gia đình và Trẻ em Trung ương)

Sơ đồ 1 Xu h iróng các chi số sinh thố, chết thô và phát triển dân số tự nhiên

2 5/ '

20 ^

1 5 ^ 1 10-^1

Trang 33

Bảng 2. Các nu>ớc có ti suất chết trẻ em du>ới 1 tuổi thấp nhất và cao nhất

Nước Sô c h ẻ t/1.000 sô sinh Nước Số chết/1.000 sổ sinh

Theo tài liệu cùa Liên hợp quốc trên thế giới ngày càng có nhiều người sống lâu Người thọ từ 80 tuổi trờ lên năm 2000 là l,l% , dự đoán sẽ tăng lcn 17% vào năm 2030

Bảng 3. Các nước có tuổi thọ cao nhất và thấp nhất

C âu hỏi lưcmg giá

1 Trình bày những chỉ số đánh giá mức sinh và yểu tố ảnh hưởng.

2 Trình bày những chi số đánh giá mức chết và các yểu tố ảnh hường.

3 Mô tà các chì số phát triển dân số.

Trang 34

MỤC TIÊU PHÁT TRIẾN THIÊN NIÊN KỈ VÀ THÀNH T ự u

M Ụ C T IÊ U

1 N êu 8 mụ c tiêu thicn niên ki

2 Trình bày dược kết quá đạt dược 6 mục tiêu thiên nicn ki

N Ộ I D U N G

1 G ió i thiệu

Theo Kofi A.Nann Tông thư kí Licn hựp quỏc: "Chim? ta s ẽ khôn ự có ph át triẻn

nếu thiêu an ninh Chúng ta sẽ khônẹ củ an ninh nêu thiêu phát íriên". C h ú n g ta sẽ

không có cả hai nếu thiếu sự tôn trọng các quyền con người.

Tám mục tiêu và những chi tiêu được lượng hóa kèm theo trong bản Tuyên ngôn

Thiên niên ki đà dược Dại Hội đồng Liên hiệp quốc bồ sung trong phiên họp lần thứ 62, tháng 10 năm 2007 bao gồm:

Triệt đ ế lo ạ i tr ừ tình trạng bần cùng (nghèo cù n g cực) và tliiếu ăn:

Trong khoảng thời gian 1990 - 2015, giảm một nưa ti lệ người có thu nhập (tính theo \ức mua tươmỊ đương p p p năm 1993) dưới 1 USD một n g à }

Trong khoảng thời gian 1990 - 20!5, giam một nứa ti lệ người bị thiếu ăn.

Tạo việc làm thích hợp và hừu ích cho tất ca mọi người hao gồm ca phụ nữ và

t hanh niên

H oàn thành p h ổ cập giáo (lục tiểu học:

Đảm bào rằng đến năm 2015 tất cà trò em, không phân biệt trai gái, đều được hoàn

tất giáo đục tiểu học.

ỉ\'ânỊỊ cao bình đăng giới và vị thế, nũng lực của phụ nữ:

Xỏa bò tình trạng chênh lệch về giới tính ờ giáo dục tiếu học và trung học cơ sở tốt

nhất là vào năm 2005 và ờ mọi cấp không chậm hon năm 2015.

G iảm ti lệ tử vong ớ trẻ em:

Giảm hai phần ba ti lệ từ vong ở trẻ em dưới 5 tuồi trong ciai đoạn / 990 - 2015.

Trang 35

Giảm ba phần tư tỉ lệ tử vong ở bà mẹ trong giai đoạn 1990 - 2015.

Đến năm 2015, phồ cập chăm sóc sức khoe sinh san.

P h òn g ch ốn g H IV /A ID S, sổ í rét và các bệnh dịch khác:

Chặn đứng và bắt đầu thu hẹp sự lây lan cùa H1V/AIDS vào năm 2015.

Đến năm 2010, mọi đối tượng có nhu cầu đều được điều trị HIV/A1DS.

Chặn đứng và bắt đầu giảm tỉ lệ mẳc bệnh sốt rét cũng như các bệnh dịch khác vào

năm 2015.

Đ ảm bảo s ự bền vữ n g của m ô i trường:

Tích hợp nguyên tắc phát triển bền vững trong các chính sách và chương trình quốc gia, giảm thiểu tổn thất về môi trường.

Giảm tổn thất về tính đa dạng sinh học, đến năm 2010 giảm đáng kể ti lệ này.

Đến năm 2015, giảm một nửa ti lệ người không được tiếp cận thường xuyên với

nước sạch và hợp vệ sinh.

Đến năm 2020, cải thiện đáng kể cuộc sống cùa ít nhất 100 triệu người đang sống

trong nhà ổ chuột.

Tăng cư ờ n g quan h ệ đ ổ i tác toàn cầu cho p h á t triến:

Tăng cường hon nữa hệ thống thương mại và lài chính mờ, dựa trên luật lệ, không

phân biệt đối xừ và cỏ thể dự báo, trong đó có cam kết hướng tới sự quản lí tốt, phát

triển và giảm thiểu tình trạng đói nghèo trên phạm vi quốc gia và quốc tế.

Đáp ứng nhu cầu đặc biệt của các nước kém phát triển nhất, trong đó có việc đảm bảo khả năng tiếp cận đối với các mặt hàng xuất khẩu cùa họ trên cơ sờ miễn thuế và phi hạn ngạch; tăng cường giảm nợ cho các nước nghèo nợ nần nhiều; xóa các khoản nợ song phương chính thức; và tăng cường hỗ trợ phát triển chính thức cho các nước cam kết xóa đói giảm nghèo.

Đáp ứng nhu cầu đặc biệt cùa các nước đang phát triển nằm sâu trong lục địa và các quốc đảo nhỏ đang phát triển

Giải quyết một cách toàn diện các vẩn đề nợ nần cùa các nước đang phát triển thônẹ qua các biện pháp quốc gia và quốc tế nhàm đảm bảo quàn lí nợ lâu dài, bền vừng.

Thông qua hợp tác với các nước đang phát triển tăng cường và thực hiện chiến lược tạo việc làm thích họp và hữu ích cho thanh niên.

Bằng cách hợp tác với các công ti dược phẩm, cung cấp đủ những thuốc trị bệnh thiết yếu tại các nước đang phát triển.

Thông qua hợp tác với khu vực tư nhân, phát huy các lợi ích của những công nghệ mới đặc biệt là công nghệ thông tin.

Cải thiện sức khỏe bà mẹ:

34

Trang 36

2 1 M ụ c tiêu ỉ: X óa bỏ nghèo đói cùn g cực

N gh èo đói cùng cực vẫn tồn tại như một thực tể hàng ngày của hơn 1 triệu người hiện đang sổng dưới mức 1 USD/ngày Nước ta theo QĐ 170/BỘ TB - XH - 2005 quy định < 260.000đ/người/tháng (Riêng miền núi là < 200.000đ/tháng) N ghèo đói và suy dinh dưỡng ờ khấp mọi nơi: hơn 800 triệu người ăn uống không đủ đáp ứng nhu cầu năng lượng hàng ngày Dối với trò nhò, thiếu lương thực có thể là một hiểm họa bơi điều nay sẽ làm chậm sự phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần và đe dọa tới sự son s còn Hơn 1/4 trẻ dưới 5 tuổi tại các nước đang phát triển bị suy dinh dưỡng Ti lệ suy dinh dưỡng của trẻ em < 5 tuồi ở nước ta 2010 là: 20%.

V iệc giải quyết nghèo đói là có thể và điều này diễn ra rất ấn tượng tại châu Á Từ năm 1990 đốn 2001 số người sống dưới 1 USD/ngày dã giảm gần 1/4 trong số 1 ti ngưòi Tại hon 30 quốc gia, nghèo đói đã làm giàm ít nhất 25% trong thập ki qua, trong

đó có 14 quốc gia thuộc vùng châu Phi cận Sahara, nơi chịu ành hưởng cùa nghèo đói

và suy dinh dưỡng Trong suốt thập ki 90, nghèo đói cùng cực đã giảm nhiều ở châu Á, giảm chậm ở châu MT Latinh, thav đổi ít ờ Bấc Phi và Tây Á, tăng và giảm tiếp sau đó ở các vùng kinh tế chuyển đổi Nhưng tại vùng châu Phi cận Sahara, vùng có tỉ lệ đói nghèo cao nhất trên thế giới, tình hình lại trở nên xấu đi và có hàng triệu người rơi vào hoàn cảnh nghèo đói hơn Ti lệ hộ gia đình nghèo ờ Việt Nam 2009 là 12%.

Sự tăng trường bền vừng của Trung Quốc cùng với kinh tế phát triển cùa Ẩn Độ - hai quốc gia đông dân nhất trên thế giới là những nguyên nhân chính làm giảm số lượng người nghèo tại châu Á trong thập ki 90 Tại khu vực cận Sahara, dân số tăng nhanh khiến người dân không thể tìm được các cơ hội việc làm trong sản xuất với nền nông nghiệp trì trệ và H IV/AIDS đã gây thiệt hại năng nề cho những người trong độ tuổi có năng suất nhất.

Năm 2002, có 815 triệu người thiếu ăn tại các nước dang phát triển, giảm 9 triệu người so với năm 1990 Song ở những vùng tồi tệ nhất - châu Phi cận Sahara và Nam

Á, số người thiếu ăn đã tăng lên hàng 10 triệu người Dân sổ tăng nhanh cùng sản xuất nông nghiệp lạc hậu là những lí do chính dần đến tình trạng thiếu hụt lương thực tại các vùng này Phần lớn họ sống ở khu vực nông thôn và phụ thuộc vào mức tiêu dùng các sản phẩm tự nhiên Đ ói nghèo có xu hướng tập trung vào những người không có đất và những nông dân có diện tích đất quá nhỏ so với nhu cầu.

Suy dinh dưỡng là nguyên nhân của hơn một nửa các trường họp tử vong ở trẻ em

Đ iều này không chỉ do thiếu lương thực mà còn bởi tác động của các bệnh lây nhiễm và thiếu chăm sóc Quá trình giảm suy dinh dưỡng ở trẻ em diễn ra chậm Hơn 150 triệu trẻ dirới 5 tuồi tại các quốc gia đang phát triển thiếu cân trong đó gần một nửa sống tại Nam Ả Tại châu Phi cận Sahara, số lượng trẻ thiếu cân tăng từ 29 triệu lên 37 triệu trè trong giai đoạn 1990 - 2003 Đặc biệt đã có tiến bộ ở khu vực Đông Á, nơi mà tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm từ 24 triệu xuống còn 10 triệu trẻ.

2 T i n h hình (hực hiện

Trang 37

Trên thực tế, những nồ lực trong việc xóa đói giam nghèo thường bị can trơ bới xung đột và thiên tai Đói rmhèo lại cỏ thê tạo ra n h ữ n g mành đất màu mờ cho sung đột, dặc hiệt tại nơi có kết hợp nhiều yểu tố như bất hình đảng và điều này khiến cho quá trình đối phó với những thảm họa trở nên khó khăn hơn N goài 13 triệu người chết trong các cuộc xung đột quy mô lớn từ 1994 đến 2003, hơn 12 triệu người khác cũng dã chết tại châu Phi cận Sahara, Tây Á và Nam Ả Không cỏ gì đáng ngạc nghiên hời những vùng này cũng đồng thời là nơi cư trú của hơn 3/4 trong sổ 37 triệu người tị nạn

và di cư trên toàn thế giới và cũng là những vùng có số lượng người thiếu ãn dang gia tăng Mai trong số những vùng nói trên - châu Phi cận Sahara và Tày Ả nghèo đói cũng đang gia tăng.

Trong cùng thời kì, 669 ngàn người đà chết do thiên tai trong đó gần 3/4 sống ờ Đông và Nam Á Tháng 12/2004, chi trong vòng vài giờ, sóng thần dã cướp di sinh mạng cùa hàng trăm ngàn người Trong thực tế, nhiều cái chết từ các thảm họa tự nhiên

có thể được giàm nhẹ thông qua các hệ ihổng cảnh háo sớm và các biện pháp khác nhưng bởi những ưu tiên mang tính dua tranh, các quốc gia nghèo nhất và những người dân nghèo vẫn bị bỏ mặc.

2.2 M ụ c tiêu 2: Tiến tớ i p h ổ cộp g iá o dục tiêu học

Giáo dục đem lại cho mọi người những lựa chọn trong cách sống để giúp bàn thân

họ có thể biểu lộ một cách tự tin trong các mối quan hệ cá nhân tại cộng đồng cũng như trong công việc Tuy nhiên, hơn 115 triệu trẻ em trong độ tuồi di học tiểu học vẫn chưa được đến trường, quyền con người ở đây đã bị phu định Những trê em này hầu hết sống tại các gia đình nghèo trone đó bản thân người mẹ cũng không dược học hành Tám trong số 10 trẻ em sống tại khu vực châu Phi cận S a h a r a hoặc Nam Á không được đến trường.

Bên cạnh đó, H IV /A ID S đã gây ra một tác hại khủng khiếp đến g iá o dục Khủng khoáng giáo dục tại khu vực châu Phi cận Sahara trờ nên tồi tệ hơn hời tác động cùa H IV /A ID S Tính riêng năm 1999, gần 1 triệu trò em ờ khu vực này mất giáo viên vì H 1V /A ID S Tác động của những cái chết này đã đặt một gánh nặng đầy khó khăn cho nhiều quốc gia do thiếu những giáo viên có trình độ Khi cha mẹ

ốm yếu vì H IV /A ID S , trè em thường phải bỏ học đe chăm sóc họ, chịu trách nhiệm chính trong gia đình hoặc phải làm v iệ c để giúp đỡ gia đình Khi cha mẹ chết trẻ

cm thường phải bỏ học vì kinh tế khó khăn.

Trẻ em ở các gia đình nghèo ít cỏ điều kiện đi học hơn Tại khu vực dang phát triển cũng như vậy: trẻ em ở 20% hộ gia đình giàu nhất đi học cao hơn gấp 3 lần s o với trẻ em trong 20% hộ gia dinh nghèo nhất Tương tự, trẻ em cỏ mẹ có trình độ học vấn

có thể đến trường cao hơn gấp 2 lần so với trẻ em cỏ mẹ không có trình độ Tre em là người dân ban địa và các nhóm dân tộc thiểu số có mức độ đi học thấp nhất Tại hầu hết các quốc gia đang phát triên trẻ em gái ít được di học so với tre em trai Giải quyêt sự chênh lệch này và tiếp cận được những người yếu thế nhất sỗ là thư thách lớn nhất trong việc đạt được mục tiêu phô cập tiểu học toàn cầu.

Trang 38

2.3 M ụ c tiêu 3: N ân g cao bình dẳn g g iớ i và quyền n ăn g ch o p liụ n ữ

Bình đ à n g giới là qu yề n con người và là trọng tàm dê đạt tới các m ục tiêu phát

triên thiên niên ki Điều này là tiên quvết dê vượt qua nghèo đói bệnh tật và cùng đồng nghTa vói sự binh đăng ờ mọi cấp giáo dục và mọi vị trí còng việc, kiêm soát công bang các nguồn lực và sự hiện diện bình đăng trong cuộc sống cộng đông và dời sống chính trị Đạt được sự bình đăng trong giáo dục ư cấp tiêu học hay cao hơn là diều tiên quyết nếu phụ nữ muốn tham gia dày đu trone xã hội và cuộc sống kinh tê toàn cầu Tuy nhiên, tại rất nhiều quốc gia, trò em gái thường bị bò lại đàng sau Sự đàm bao có việc làm được tra lương là một nhừns, lợi ích mà giáo dục có chất lượng niani’ lại Nhưne phụ nữ thườne chỉ ở nhừne vị trí khône an toàn với mức lươne thấp Mặc dù số lượng phụ nữ đã gia tăng, trong hoạt động kinh tế phi nông nghiệp được trả lương nhưng ở nhiều nơi vần chiếm số nho, trong khi đó họ vẫn chiếm đa số trong kinh tế phi chính thức.

Cỏ tiến g nói bình đảng trong việc đề ra nhừng quyết định từ trơng gia đình đến những vị trí cao nhất trong chỉnh phù là yếu tố quan trọng nhàm nâng cao quyền năng cho phụ nữ Mặc dù sự tham gia cùa phụ nữ vào trong quốc hội đã gia tăng kể từ năm 1990 những vẫn chi chiếm 16% trong tổng sổ ghế quốc hội trên toàn thế giớ i.

Sự chcnh lệch về giới có xu hướng gia tăng ờ cấp bậc học cao hom Ở hầu hết các quốc gia đang phát triển, sự khác biệt về giới trở nên lớn hơn khi học sinh gái bước vào cấp 2 và tiếp sau đó là đại học Tại khoáng 65 nước đang phát triển với đầy đù số liệu, khoảng một nửa đă đạt được sự bình đăng về giới trong giáo dục tiểu học, khoáng 20%

ỡ cấp 2 và 8% ở các bậc học cao hơn.

Phụ nữ làm việc ở những vị trí thấp kém nhiều hơn so với nam giới, được trả lương thấp hơn và thưìmg làm trong khu vục kinh tế không chính thức, nơi có rất ít sự đảm bào an toàn về tài chính và không có phúc lợi xã hội Trên toàn thế giới, hơn 60% phự nữ dang hoạt động sản xuất gia đình không dược trả lương Bên cạnh dó, phụ nữ là ngườ i đàm nhiệm hầu hết các việc vật trong gia đình và công việc này cũng không được trả luơng, ít có giá trị và không, được phan ánh trong những sổ liệu thống kê về sản phám quốc dàn.

I ỉơn 80% quốc gia hiện đang tiến hành những hoạt động cụ thể nhàm đàm báo sự tham gia về chính trị cúa phụ nữ Trên phạm vi toàn cầu, đến cuối năm 2004, 81 quốc gia đ ã có những biện pháp tương tự đàm bảo cho phụ nữ xuất hiện trên vũ đài chính trị Các chiến dịch về nhận thức, đào tạo và cải tồ các đảng chính trị cũng đồng thời chứng minh một cách hiệu quà trong việc tăng cường vai trò của phụ nữ như những nhà lãnh đạo v à những người có quvền bò phiếu.

2.4 M ụ c tiêu 4: G iảm tử vong trẻ em

Trên thể giới, hàng năm vẫn có 11 triệu trẻ em từ vong, nahĩa là có 30.000 trẻ mồi ngày tư vong trước lần sinh nhật thứ năm cua chúng Phân lớn những trê em này sống ở

Trang 39

các nước đang phát triển và chết vì những bệnh có thể được phòng ngừa hoặc diều trị bàng các phương pháp không tốn kém Đôi khi, nguyên nhân thật quá đtm gian như thiếu thuốc kháng sinh điều trị bệnh viêm phôi, thiếu muối uống bù nước cho bệnh tiêu chảy Suy dinh dưỡng chiếm tới hom một nửa sổ ca tử vong đó Tỉ suất tử vong tré em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi cao.

Tử vong trẻ em có liên quan chặt chẽ với nghèo đói Tăng cường các dịch vụ y tế công là cốt yểu, bao gồm nước sạch và vệ sinh tốt hơn Giáo dục, đặc biệt cho trố em gái và các bà mẹ có thể cứu sống nhiều trẻ em.

Năm 1960, cứ 5 trẻ em ở các nước đang phát triển thì có hơn 1 trẻ em tử vong ìrước 5 tuổi Năm 1990, ti lệ này giảm xuống còn 1/10 Tiến bộ này đã mở ra hi vọng ràrg mức chết trẻ em có thể giảm tiếp 2/3 vào năm 2015 Tuy nhiên, tiến bộ diễn ra chậm hơn ư on g thập ki 90 Chi có Bắc Phi, MT Latinh, Caribê và Đông Nam Á vẫn duy trì được tố'C độ nhanh này Tại những vùng này, tăng trưởng kinh tế, dinh dưỡng tốt hơn và khả năig tiếp cận với các dịch vụ y tế đã thúc đẩy tiến triển trong việc cứu sống trẻ em.

Đ ể đạt được mục tiêu cần phải giảm mạnh mức chết trẻ em tại khu vực châu Phi cận Sahara và Nam Á Gần m ột nửa số ca tử von g của trẻ dưới 5 tuổi xả) r;a tại châu Phi cận Sahara, nơi mà quá trình trên diễn ra chậm do sự yếu kém tủ;a hệ thống y tế, xung đột và A ID S Hơn 1/3 số ca tử vong trỏ em xảy ra tại khu vực

N am Á ngay cả khi ti lệ nghèo đã giảm

Chi tính riêng năm bệnh: viêm phổi, tiêu chảy, sốt rét, sởi và A ID S đã chitmi 1/2 tổng số ca từ vong của trẻ dưới 5 tuổi Phần lớn những trường hợp này có thể đưorc cứu sống nếu các biện pháp điều trị và phòng chống với giá rẻ được m ở rộng Những Ibiện pháp này bao gồm nuôi con bàng sữa mẹ, thuốc kháng sinh cho những căn bệnh hô hấp cấp tính, uống bù nước cho bệnh tiêu chảy, miễn dịch, sử dụng màn có tẩm thuòc diệt muỗi và những loại thuốc phù hợp cho bệnh sốt rét.

Dinh dưỡng hợp lí cũng là một phần trong công tác phòng tránh hòi su/ (dinh dường làm tăng nguy cơ từ vong từ những căn bệnh này V iệc chăm sóc bà mẹ v à trè sơ sinh tốt hơn trước và sau khi sinh cũng sẽ giải quyết được thách thức cùa 1/3 sổ re- em

từ vong trong những ngày đầu tiên của cuộc đời.

Chúng ta biết rằng sởi là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong ờ trẻ em B ệnh này có thể được loại trừ bàng tiêm chủng Một loại vắc-xin khá rè, hiệu quả và ai Itoàn

đã có săn trong suốt 40 năm qua, tuy nhiên bệnh sởi vẫn cướp đi sinh mạng của 3) ttriệu trè cm mỗi năm, làm chết 540 nghìn trẻ em riêng trong năm 2002 và khiến nhiều Íứía trẻ khác bị mù hoặc điếc Ti lệ tiêm chủng bệnh sởi trên toàn cầu tăng chậm nhưng -chiông gia tăng ờ châu Đại Dương, châu Phi cận Sahara và Nam Á, nơi mà khoảng 1/3 tìmg số tre em vẫn chưa được bảo vệ Song cũng cần thấy ràng mức độ tiêm chung tiuròng xuyên bệnh sởi là một sự phản ánh cho thấy hệ thông chăm sóc sức khỏe phục vụ re- em dưới 5 tuổi đã có nhùng tiến bộ tốt như thế nào.

38

Trang 40

2.5 M ụ c tiêu 5: N âng cao sức khỏe bà m ẹ

T'cn the giới, hàng năm có h<rn một nừa triệu phụ nữ mang thai và sinh nở đã chết Cái chét cua một hà mẹ có thổ gây tổn hại đặc biệt tới các đứa con, làm chúng dễ rơi vào ng ièo đói và trờ thành đối tượng cua hóc lột.

Cíc nước có mức tử vong mẹ thấp đã tiến xa hơn trong quá trình này Việt Nam ti suất chết mẹ 2009 là 70/100.000 Đẻ giam tử vong và nâng cao sức khỏe bà mẹ tại các nước có mức tử vong mẹ cao cần thêm nguồn lực để dam bào phần lớn các ca sinh nở dược bic sỹ, y tá hoặc nữ hộ sinh trợ giúp Phụ nữ phải được tiếp cận đầy đù và kịp thời

với các cơ sở V tể đư ợc trang bị đầy đù p h ư ơ n g tiện

v.ặt khác, tiếp cận một cách toàn diện với chăm sóc sức khỏe sinh sản, bao gồm K.HHGĐ, là điểm khới đầu cho sức khóe bà mẹ Điều này đặc biệt quan trọng để đáp úng như cầu của 1/3 ti người trê tuôi khi bat đầu bước vào cuộc sống sinh sán cùa họ Hiện tã trên thế giới có 200 triệu phụ nữ chưa được đáp ứne nhu cầu về các dịch vụ tránh thai an toàn và hiệu quả.

N ím 2000, nguy cơ tử vong trung bình cùa phụ nữ trong thời kì mang thai hoặc sinh nc tại khu vực đang phát triển là 450/100.000 trẻ sơ sinh ra sống Ở các nơi phụ nữ

có nhiều con, họ phải đối mặt với nguy cơ này cao hơn gấp nhiều lần Do đó, tỉ lệ rủi ro

về tử ^ n g trong suốt thời gian mang thai hoặc sinh nở cao tới 1/16 ở châu Phi cận Sahara so với 1/3.800 ở các nước phát triển N guy cơ này có thể giảm một cách căn bản nếu ph.J nữ có được các dịch vụ KHHGĐ mong muốn Khi một phụ nữ có thai, điều quan tiọng là phải được chăm sóc y tế tốt và được tiếp cận các cơ sở chăm sóc sàn khoa khẩn cip trong trường hợp có những biến chứng.

2.5 M ụ c tiều 6: P hòn g chống H IV /A ID S, số t rét và các bệnh khác

2: năm sau trường hcyp đầu tiên được phát hiện, AIDS đã trở thành nguyên nhân

hàng đìu gây tử vong sớm tại vùng châu Phi cận Sahara và đứng thứ 4 trong số các nguyên nhân gây từ vong cao nhất trên thể giới Hơn 20 triệu người trên thế giới đà chết

kể từ loi đại dịch bất đầu Đến cuối năm 2004, ước tính có khoảng 39 triệu người đang sống d u n g với AIDS Hầu như không có nước nào thoát khòi đại dịch này Tuy nhiên, một sốturớc đang phàn công lại và chiến thắng với căn bệnh này.

Mạc dù không được đề cập nhiều song các căn bệnh khác hiện đang âm thầm lấy

đi sứ<c íổng và hi vọng của nhiều người ờ các nước đang phát triển, s ố t rét cướp đi sinh

m ạng của hàng triệu người mỗi năm, phần lớn là những người trẻ tuồi và ước tính làm

giảm tàig trường kinh tế của các nước châu Phi 1,3% một năm Bệnh lao đã từng bị

đánh bii, đang quay lại cộng thêm với tình trạng kháng thuốc và dễ bị suy yếu do HIV/ A D S Những căn bệnh này đều tập trung ở các nước nghèo nhất.

Tã châu Phi cận Sahara, cứ 100 người trường thành thì có 7 người đang sống chunjg 'ới AIDS Ở một sổ nước khu vực Nam Phi hơn 1/4 dân số trưởng thành nhiễm HIV Nặc dù tỉ lệ mắc bệnh ở vùng này đã ôn định những vẫn ở mức rất cao Điều này khòn;g ;ó nghĩa là đại dịch đã được kiểm soát Sự gia tăng số lượng những ca từ vong

do A i r s hàng năm tương ứng với sổ trường họp nhiễm mới.

Ngày đăng: 20/01/2020, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w