ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC DÂN SỐ, CHĂM SÓC SỨC KH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC DÂN
SỐ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN
(Nghiên cứu trường hợp tỉnh Phú Thọ)
Chuyên ngành: Quản lý KH&CN
Mã số: 60 34 04 12
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KH&CN
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Quân
Phản biện 1: TS Trịnh Ngọc Thạch
Phản biện 2: TS Đặng Duy Thịnh
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn Thạc
sĩ họp tại: Trường ĐHKHXH&NV- Đại học Quốc gia Hà Nội - 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội bắt đầu từ 9h00 phút ngày 18 tháng 12 năm 2014.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do nghiên cứu:
Trong những giai đoạn trước đây, chiến lược Dân số, chămsóc sức khỏe sinh sản (DS,CSSKSS) của tỉnh Phú Thọ chỉ thuần túythực hiện mục tiêu cụ thể: kìm hãm qui mô tăng dân số thông quavận động thực hiện kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), chăm sóc sứckhỏe cho bà mẹ và trẻ em Bắt đầu từ năm 2010 sự thay đổi về qui
mô, cơ cấu, chất lượng dân số đã đặt ra những vấn đề, thách thứcmới cho chương trình DS,CSSKSS của tỉnh Để thích ứng với nhiệm
vụ mới này hàng loạt vấn đề được đặt ra, trong đó quan trọng nhất làphát triển nhân lực, đặc biệt là nhân lực về khoa học và công nghệ(KH&CN) làm công tác DS,CSSKSS; mà lực lượng này từ trước đếnnay chưa được chú trọng trong các đơn vị DS,CSSKSS Từ thực tiễntrên đây, vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu, phân tích, đánh giá sự cầnthiết phải phát triển nguồn nhân lực KH&CN; thực trạng nhân lựcKH&CN; giải pháp phù hợp nhằm phát triển nguồn nhân lực KH&CNtrong lĩnh vực DS,CSSKSS tỉnh Phú Thọ
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Ở nước ngoài, việc nghiên cứu chính sách nhằm phát triểnnguồn nhân lực KH&CN làm công tác DS,CSSKSS đã được chútrọng Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan nghiên cứu các chính sáchphát triển nguồn nhân lực KH&CN làm công tác dân số để tận dụng
cơ hội cơ cấu dân số vàng, Đài Loan với chính sách phát triển nguồnnhân lực KH&CN nhằm nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng chấtlượng sàng lọc trước sinh, sơ sinh; Hàn Quốc với chính sách pháttriển nguồn nhân lực KH&CN nhằm nghiên cứu, đề xuất giải pháplàm thay đổi giá trị xã hội tác động đến cơ cấu giới tính khi sinh
Trang 4Ở Việt Nam, chưa có một đề tài nghiên cứu riêng biệt nào ở cấpquốc gia cũng như cấp tỉnh nhận diện rõ hoạt động KH&CN, nhân lựcKH&CN trong các đơn vị DS,CSSKSS Vì vậy, vẫn chưa có chínhsách phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong các đơn vị DS,CSSKSS
ở cấp quốc gia cũng như cấp tỉnh
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CNtrong lĩnh vực DS,CSSKSS tỉnh Phú Thọ
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ khái niệm nguồn nhân lực KH&CN và sự cần thiết phảiphát triển nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS tỉnh PhúThọ
- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vựcDS,CSSKSS của tỉnh
- Đề xuất chính sách nhằm phát triển nguồn nhân lực KH&CNtrong lĩnh vực DS,CSSKSS tỉnh Phú Thọ
4 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu nhân lực KH&CN và chính sách phát triển nhânlực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS tỉnh Phú Thọ nhằm đề xuấtgiải pháp chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vựcDS,CSSKSS tỉnh Phú Thọ
Trang 5DS-có liên quan đến phát triển nguồn nhân lực KH&CN
7 Câu hỏi nghiên cứu:
Chính sách nào cho phát triển nguồn nhân lực khoa học vàcông nghệ trong lĩnh vực DS,CSSKSS của tỉnh Phú Thọ nhằm khắcphục tình trạng nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực này thiếu về
số lượng, yếu về chất lượng ?
8 Giả thuyết nghiên cứu
Xây dựng chính sách phù hợp thì nhân lực KH&CN trong lĩnhvực DS,CSSKSS tỉnh Phú Thọ sẽ có sự phát triển về số lượng, chấtlượng
9 Phương pháp chứng minh luận điểm:
- Phân tích chính sách
- Phân tích tài liệu, số liệu
- Tham khảo ý kiến chuyên gia
- Điều tra chọn mẫu
Trang 6+ Chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN; chính sáchphát triển nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS củatỉnh
Luận cứ thực tế:
- Sự cần thiết phải phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnhvực DS,CSSKSS của tỉnh để đáp ứng những biến đổi mới về cơ cấu, chấtlượng dân số hiện nay
- Chính sách cụ thể để thúc đẩy sự phát triển nguồn nhân lựcKH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS
11 Kết cấu của luận văn:
Trang 71.1 2 Khái niệm phát triển.
“ Phát triển là vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên” hoặc có thể hiểu theo cách khác là: “ Biến đổi hoặc làm cho biến đổi
từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”
1.1.3 Khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (vớiqui mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năngtham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triểnkinh tế- xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới
1.2 Nhân lực khoa học và công nghệ
1.2.1 Khái niệm nhân lực khoa học và công nghệ
Trên thế giới hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu về nhânlực KH&CN Khái niệm về nhân lực KH&CN có thể được hiểu theonhững cách khác nhau Theo tài liệu của Bộ KH&CN dựa theo cuốn
“ Cẩm nang về đo lường nguồn nhân lực KH&CN” của Tổ chức Hợptác và phát triển kinh tế (OECD), thì nhân lực KH&CN bao gồmnhững người đáp ứng được một trong những điều kiện sau đây:
- Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng về một lĩnh vực KH&CN;
- Chưa tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng làm một công việctrong một lĩnh vực KH&CN đòi hỏi trình độ tương đương
1.2.2 Phát triển nhân lực KH&CN
Phát triển nguồn nhân lực của một quốc gia, một địa phương,một ngành hoặc một lĩnh vực: chính là sự biến đổi về số lượng và
chất lượng nguồn nhân lực trên các mặt thể lực, trí lực, kỹ năng, kiến
thức và tinh thần cùng với quá trình tạo ra những biến đổi tiến bộ về
cơ cấu nguồn nhân lực
1.2.3 Nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS
1.2.3.1.Chức năng, nhiệm vụ, sứ mạng của công tác DS,CSSKSS.
Trang 8Dân số và kinh tế xã hội là những yếu tố vận động theo các quyluật khác nhau trong quá trình tái sản xuất xã hội, một bên là sảnxuất, tiêu dùng của cải vật chất, tinh thần và một bên là sản sinh racon người, hai dòng sản xuất này có sự liên kết chặt chẽ và có tácđộng, ảnh hưởng lẫn nhau Một số quốc gia phát triển đã nhấn mạnhyếu tố kinh tế xã hội và ban hành chính sách xã hội để điều chỉnh cácvấn đề dân số mà không có chính sách dân số riêng Các nước đangphát triển lại nhấn mạnh yếu tố dân số và ban hành chính sách dân sốriêng nhằm điều chỉnh sự phát triển của dân số, làm cho xu hướngdân số phù hợp với sự phát triển bền vững về kinh tế xã hội.
1.2.3.2 KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS và vai trò của KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS
Hoạt động KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS bao gồm:
- Nghiên cứu cơ bản (chủ yếu là nghiên cứu cơ bản định hướng);
- Nghiên cứu ứng dụng;
- Triển khai thực nghiệm
1.2.4 Kết cấu nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS
Nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS bao gồm:
- Nhân lực KH&CN trong các đơn vị trực tiếp các hoạt độngthuộc lĩnh vực DS,CSSKSS: Chi cục Dân số-KHHGĐ; Trung tâmDS-KHHGĐ các huyện, thành, thị; Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnhviện đa khoa các huyện, thị; Trung tâm y tế các huyện, thành, thị;
- Nhân lực KH&CN trong hệ thống các đơn vị phối hợp triểnkhai các hoạt động DS,CSSKSS: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các sở,ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội
- Nhân lực KH&CN có thể huy động, liên kết trong các TrườngĐại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh
Trang 91.2.4 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực DS,CSSKSS
Năng lực của người làm KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSSbao gồm: Thái độ, kỹ năng và kiến thức Ở đây, thái độ là yếu tốhàng đầu quyết định sự thành công của người lao động với công việccũng như với tổ chức Một người có thể có kiến thức sâu rộng, kỹnăng chuyên nghiệp nhưng thái độ bàng quan với cuộc sống, vô tráchnhiệm với xã hội thì chưa chắc đã làm tốt công việc
1.2.5 Kinh nghiệm trong nước về phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực DS,CSSKSS.
Ngành y tế Thanh Hóa chọn giải pháp phát huy năng lực nội sinh
về KH&CN, sử dụng lực lượng trong ngành nâng cao khả năng tìmkiếm, lựa chọn hợp lý, nghiên cứu, tiếp nhận và ứng dụng có hiệuquả các thành tựu KH&CN mới, vận dụng sáng tạo phù hợp với tìnhhình địa phương Ngành Y tế Thanh Hóa khuyến khích các đơn vịphát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổchức bộ máy, biên chế về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp cônglập Ngành DS-KHHGĐ Thành phố Cần Thơ khuyến khích cán bộtrong toàn hệ thống phát huy năng lực tham gia nghiên cứu khoa học
Trang 10Chương 2 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN TRONG LĨNH VỰC
DS, CSSKSS TỈNH PHÚ THỌ
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực DS,CSSKSS
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội
Phú Thọ là một tỉnh miền núi, diện tích tự nhiên 3.519,65 km2
,dân số: 1,35 triệu người, mật độ 373 người/km2 Trong những nămgần đây cùng với sự phát triển khá của nền kinh tế đời sống vật chấttinh thần của người dân cũng được cải thiện đáng kể Tuy nhiên chođến nay Phú Thọ vẫn là một tỉnh nghèo, đời sống của nhân dân cònrất nhiều khó khăn đặc biệt là ở miền núi cao, vùng sâu, vùng xa
2.1.2 Đặc điểm và tiềm năng về nguồn nhân lực của tỉnh Dân số tỉnh Phú Thọ đang ở giai đoạn cơ cấu dân số vàng, số
người trong độ tuổi lao động đang làm việc toàn tỉnh chiếm 56% dân số.Trên địa bàn tỉnh hiện có 3 trường Đại học, 7 trường cao đẳng kinh tế -
kỹ thuật Mỗi năm, Phú Thọ đào tạo được trên 5000 sinh viên Đại học
và Cao đẳng với đa dạng các ngành nghề đủ khả năng cung cấp nhânlực có trình độ cho sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương
2.1.3 Tác động của đặc điểm tự nhiên-xã hội tỉnh Phú Thọ đến việc sử dụng và phát huy hiệu quả nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS
2.1.3.1 Những tác động tích cực
Phú Thọ có điều kiện thuận lợi để thu hút nguồn nhân lựcKH&CN: cơ cấu dân số vàng, với đặc điểm số người trong độ tuổilao động chiếm tỷ lệ cao; Phú Thọ có nhiều Trường Đại học, Caođẳng rất thuận lợi để phát triển nhân lực trong lĩnh lực DS,CSSKSS
2.1.3.2 Những tác động tiêu cực
Trang 11Về cơ bản Phú Thọ vẫn là một tỉnh nghèo; việc quan tâm đầu tư
xã hội cho các hoạt động KH&CN còn hạn chế Tỷ lệ nhân lực quađào tạo còn thấp; tỷ lệ nhân lực có trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lênmới chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số người độ tuổi lao động
2.2 Các qui định, cơ chế, chính sách của trung ương, của tỉnh
và tác động của nó đến việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực DS,CSSKSS của tỉnh
2.2.1 Các qui định, cơ chế chính sách của trung ương liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực DS,CSSKSS của tỉnh
2.2.2 Các qui định, cơ chế chính sách của tỉnh liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực DS,CSSKSS của tỉnh Phú Thọ
2.2.3 Tác động của các qui định, cơ chế chính sách liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực DS,CSSKSS của tỉnh Phú Thọ
2.2.3.1 Những tác động tích cực
Các cơ chế, chính sách đã được ban hành và thực thi đã tạo nênnhững tác động tích cực trong việc phát triển và sử dụng nhân lựcKH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS: bước đầu đã tạo được môitrường thuận lợi thu hút được nguồn nhân lực KH&CN; tạo được độnglực làm việc cho đội ngũ nhân lực KH&CN; tạo ra phong trào nghiêncứu, triển khai KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS
2.2.3.2 Những bất cập của hệ thống chính sách hiện hành đối với việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực DS,CSSKSS của tỉnh
Các chính sách mang của trung ương mang tính định hướng chungchưa xác định rõ cơ cấu nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực
Trang 12Các chính sách của tỉnh Phú Thọ chưa xác định rõ cơ cấu nguồnnhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS; chưa có một chiến lượcphát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS Một sốchính sách có thời gian thực hiện đã lâu không còn phù hợp và đápứng với nhu cầu của sự phát triển
2.3 Thực trạng nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS, CSSKSS của tỉnh.
2.3.1 Thực trạng về tổ chức, bộ máy, biên chế của các đơn vị thuộc lĩnh vực DS,CSSKSS của tỉnh.
Đến hết tháng 12/2013, toàn tỉnh có 42 đơn vị trực tiếp hoạt độngtrong lĩnh vực DS, CSSKSS Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vựcDS,CSSKSS chia ra theo 3 khối: khối quản lý nhà nước; khối y tế dựphòng; khối điều trị
Nhân lực trong các đơn vị thuộc lĩnh vực DS,CSSKSS của tỉnhgồm có 3 loại: công chức, viên chức và hợp đồng lao động
2.3.2 Thực trạng về nhân lực KH&CN của các đơn vị thuộc lĩnh vực DS,CSSKSS của tỉnh
Tổng số nhân lực của các đơn vị thuộc lĩnh vực DS,CSSKSS củatỉnh là 604 người, trong đó số nhân lực có khả năng tham gia hoạt độngKH&CN là 387 người (chiếm 64% tổng số nhân lực)
2.3.2.1 Phân loại nhân lực KH&CN theo trình độ chuyên môn
Tổng số nhân lực KH&CN của 42 đơn vị là 387 người, chiếm64% tổng số nhân lực các đơn vị hiện có, trong đó có 1 bác sĩ chuyênkhoa II (0,25%), 60 thạc sĩ và bác sĩ chuyên khoa I (15,5%), 233người có trình độ Đại học (60,2%), 52 người trình độ cao đẳng(13,4), 41 người có trình độ Trung cấp và tương đương (10,5%)
2.3.2.2 Phân loại nhân lực KH&CN theo chuyên ngành được đào tạo
Trang 13Nhân lực có chuyên ngành đào tạo về Y tế chiếm tỷ lệ cao nhất(81,1%), chuyên ngành được đào tạo về KHXH&NV chiếm tỷ lệ 8,5%
Cơ cấu này thể hiện sự bất hợp lý xét dưới góc độ chức năng, nhiệm vụcủa ngành DS,CSSKSS và các hoạt động KH&CN trong lĩnh vực này
2.3.2.3 Phân loại nhân lực KH&CN theo loại hình nghiên cứu
Nhân lực thuộc các đơn vị trong lĩnh vực DS,CSSKSS của tỉnhthực hiện các khá toàn diện các loại hình nghiên cứu bao gồm:nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm
2.3.3.4 Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của các đơn vị thuộc lĩnh vực DS,CSSKSS của tỉnh
Trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2013 có 17 đề tài nghiêncứu do các đơn vị DS, CSSKSS của tỉnh thực hiện
2.4 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực DS,CSSKSS sản của tỉnh
2.4.1 Tuyển dụng, sử dụng nhân lực KH&CN
2.4.1.1 Tuyển dụng nhân lực KH&CN
- Về số lượng: Từ năm 2007 đến năm 2013 số lượng nhân lựcKH&CN trong các đơn vị DS,CSSKSS đã tăng 17,2%, tăng cao hơngiai đoạn từ năm 2000 đến năm 2006 (tăng 12,1%) Tuy nhiên nhânlực KH&CN nói riêng trong các đơn vị DS,CSSKSS vẫn chưa đápứng số lượng theo yêu cầu nghiên cứu khoa học
- Về cơ cấu: Từ năm 2007 đến năm 2013 cơ cấu về trình độ củanhân lực KH&CN trong các đơn vị DS,CSSKSS cũng đã có sự thayđổi tích cực Nhân lực có trình độ cao đều tăng; Trung cấp và tươngđương giảm rõ rệt Cơ cấu về chuyên ngành đào tạo: tử năm 2007 đếnnăm 2013 cơ cấu về nhân lực theo chuyên ngành đào tạo đã có sựthay đổi lớn, chuyên ngành được đào tạo về Y tế tăng, chuyên ngànhđược đào tạo về KHXH&NV giảm