1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình Dân số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản: Phần 2

83 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 20,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp phần 1 của giáo trình Giáo trình Dân số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản phần 2 tiếp tục trình bày các nội dung về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, chăm sóc sức khỏe trẻ em, sức khỏe sinh sản vị thành niên, vấn đề giới, sức khỏe tình dục, chiến lược truyền thông chuyển đổi hành vi dân số, tư vấn kế hoạch hóa gia đình. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN

1 Trình bày được định nghTa và nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sàn.

2 Trình bày được tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sàn hiện nay ở Việt N a m vủ các yếu tố ảnh hường.

3 Nhận thức được tầm quan trọng cùa CSSK SS đối với sức khỏe cộng đồng.

NỘI DUNG

1 Một số vấn đề chung về chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS)

1.1 K h ả i niệm chăm sóc sứ c kh ỏe sin h sản (C SSK SS)

Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển (ICPD: International Conference on Population and Development) đã được tồ chức tại Cairo, Ai Cập từ ngày 5 -13/9/1994 Tại đây, đoàn đại biểu cùa 179 nước đã tham gia đàm phán để hoàn thành một chương trình hành động về dân số và phát triển trong 20 năm tiếp theo.

Tại hội nghị, khái niệm Quyển và Sức khỏe sinh sàn được thống nhất hiểu là

“ Trạng thái khỏe mạnh hoàn toàn về thẻ chất, tinh thần, x ã hội cùa quả trình hoạt động các chức năng của bộ m áy sinh sản, chứ không chỉ là không có bệnh hav khuyết tậ t cùa

bộ m áy đ ó ” ; bao gồm những vấn đề liên quan đén chức năng, hoạt động của hệ thống sinh sản Do đó, Quyền và Sức khỏe sinh sản hàm ý con người cỏ thể có một cuộc son s tình dục thỏa mân tự do, và an toàn, có khả năng sinh sàn và dược tự do quyết định Phụ nữ và nam giới có quyền được thông tin và tiếp cận các biện pháp kế hoạch hóa gia đình an toàn, hiệu quà phù hợp với sự lựa chọn của họ; quyền được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giúp người phụ nữ trải qua thai nghén và sinh đẻ an toàn; tạo điều kiện tốt nhất cho các cặp vợ chồng có đứa con khỏe mạnh.

Cho đến hiện nay, khái niệm Sức khỏe sinh sàn đã được chấp nhận rộng rãi tại

Hội nehị thế giới như Hội nghị Cairo (1994), Bắc Kinh (1995) Dựa trên khái niệm về

sức khỏe của WHO (1948), Sức khỏe sinh sàn dược định nghĩa như sau: "Sức khỏe sinh sàn lò một tình trạng hài hòa về thê lực, tinh thần xã hội chứ không p h á i chi đơn thuần

lờ không có bệnh tật hav tàn p h ế trong tất cà các vấn đề liên quan đến tình dục và hệ thong sinh sản cùa con người, nhũng chức năng và quả trình cùa n ó ”.

1.2 S ự cần th iết tiếp cận chăm só c sứ c kh ỏe sinh sản

Vì cần có sự hài hòa giữa nhịp độ gia tăng dân số, phát triển kinh tế và cần có một

số dàn ổn dịnh Mỗi người, mỗi gia đình cần có sức khỏe tốt, đặc biệt là phụ nữ vì thế

M Ụ C TIÊU

Trang 2

nội d u n g c ù a chăm sóc sức khỏe mẹ tre em và Kỉ IIICÌĐ k h ô n g bao g ồ m hết các nhu cầu về sinh sản và c h ư a huy đ ộn g được nam giới tham gia, đ ồ n g thời ch ư a đề cập tới sức k h o e tinh dục.

1.3 N ộ i dun g chăm sóc sứ c kliỏe sinlì sản

Trong kế hoạch hành động sau Hội nghị Cairô cùa Quỳ Dân số Liên hiệp quốc (U N FP A ), sức khỏe sinh sân bao gồm sáu nội dung chính có liên quan mật thiết với nhau Tuy nhiên, ở mỗi khu vực, quốc gia lại có những vấn đề ưu tiên cùa riêng mình,

do vậy chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản ở Việt Nam đã được cụ thể hóa thành mười nội dung như sau:

1) Làm mẹ an toàn, bao gồm việc chăm sóc khi mang thai, khi đẻ và sau khi đẻ, cả

mẹ và con đều an toàn.

2) Thực hiện KIIHGĐ làm cho mức sinh phù hợp với nhịp độ phát triển kinh tế giúp thực hiện quyền sinh sản của phụ nữ.

3) Giảm nạo hút thai và nạo hút thai an toàn.

4 ) Sức khỏe vị thành niên.

83

Trang 3

5) Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản: Viêm phần phụ, viêm âm đạo viêin cô

2 Tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản ở nưóc ta

- Ti lệ tử vong bà mẹ trong khi thai nghén và sinh đè đã giảm đáng kể từ trên 200/100.000 người ở giữa thế kỉ XX xuống còn 100/100.000 khi bước vào thế ki XXI, năm 2008 là 77.

- Hiện nay các dịch vụ làm mẹ an toàn đã phát triển thành một mạng lưới rộng khắp cả thành thị lẫn nông thôn, đỏ là:

+ Hầu hết các xã có trạm y tế, có buồng đè vệ sinh.

+ Các bệnh viện đa khoa huyện, tỉnh đều có khoa phụ sản và nhi.

+ Các nhà hộ sinh tư và bệnh viện phụ sản tư và quốc tế.

+ Các phòng khám chuyên khoa và phụ sản.

+ V iệc khám thai, đỡ đè, vận động thực hiện chương trình nuôi con bàng sữa mẹ

đà đóng góp rất nhiều vào việc giám từ vong và tai biển sản khoa, giúp cho các ca đé

mẹ tròn con vuông Mọi người thích đè tại trạm y tế hoặc có cán bộ y tế hồ trợ.

Từ vong trẻ em dưới 1 tuổi cũng giảm nhanh từ 45,1%0 năm 1994 xuống còn 36.7%0 năm 1999.

- Ti suất trẻ em chết dưới 5 tuổi trong giai đoạn 1982 - 1986 là 55%0 giảm xuống còn 37,7%0 trong giai đoạn 1992 - 1996, suy dinh dưỡng trè em cũng giảm xuống từ 44,9% năm 1994 xuống còn 21% năm 2009.

- v ề KHHGĐ: Người dân thành thị và nông thôn đã chấp nhận gia đinh ít con ( 1 - 2 con) sừ dụng rộng rãi và đa dạng các BPTT (75,3% năm 1997) s ố con trune bình của một phụ nữ là 2,3 con năm 1999 giảm xuống còn 2,0 con năm 2009 Do đỏ gia tăng dân số cũng giảm từ 1,43% xuống còn 1,2% trong thời kì kể trên.

Trang 4

3.1 Các m ụ c tiêu về chăm sóc sứ c khỏe sinh sàn

3 1.1 Mục tiêu chung:

Bao dám đến năm 2010 tình trạng sức khỏe sinh san dược cải thiện rõ rệt và giảm dược sự chcnh lệch giữa các vùng và các đối tượng bàng cách đáp ứng tốt hơn những nhu cầu đa dạng về chăm sóc sức khỏe sinh sàn (C SSK SS) phù hợp với điều kiện cua các cộng đòng ờ từng địa phương, đặc biệt chú ý đến các vùng và dối tượng

có khó khăn.

3.1.2 M ục tiêu cụ thê:

- Tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, cũng như sự ùng hộ và cam kết thực hiện các mục tiêu và các nội dung cùa CSSKSS trong mọi tầng lớp nhân dân, trước hết trong cán bộ lãnh đạo các cấp, người đứng đầu trong các tồ chức, đoàn thể.

- Duy trì vừng chắc xu thế giàm sinh Bào đảm quyền sinh con và lựa chọn các biện pháp tránh thai có chất lượng của phụ nữ và các cặp vợ chồng Giảm có thai ngoài

ý muốn và các tai biến do nạo hút thai.

- Nàng cao tình trạng sức khỏe cùa phụ nữ và bà mẹ, giảm ti lệ bệnh tật, từ vong

mẹ, tử vong trẻ em một cách đồng đều hơn giữa các vùng và các đối tượng, đặc biệt chú

ý các vùng khó khăn và các đối tượng chính sách.

- Dự phòng có hiệu quả để làm giảm số mắc mới và điều trị tốt các bệnh nhiễm khuấn đường sinh sản, các bệnh lây qua đường tình dục, kể cả H IV /A ID S

3 Chiến lược CSSKSS ử nước ta thòi kì 2001 - 2010

3.2 C h ỉ tiêu

70/100.000 đè con sống

- Tì suẩt chét mẹ

- Ti suất chết trẻ em dưới 1 tuổi

- Ti suất từ vong chu sinh

- Ti lệ sơ sinh nặng dưới 2500g

- Tỉ lệ suy dinh dưỡng ờ trẻ < 5 tuổi

Trang 5

3.3 C ác g iả i p h á p và chỉnh sách chủ y ế u

3.3 / Tăng cường thông tin - giáo dục - truyền thông

Sử dụng đa dạng và có hiệu quả các kênh truyền thông và các hình thức thông tin giáo dục truyền thông khác, tiếp cận đến mọi đổi tượng để nàng cao nhận thức, tri thức, hiểu biết, cam kết thực hiện các mục tiêu và nội dung của CSSKSS.

3.3.2 Kiện toàn hệ thông tô chức và phát triên nhân lực đê cung câp dịch vụ CSSKSS

Củng cố, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ phối hợp công tác trong các cơ sờ y tế, các cơ sờ bào vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hóa gia đình kể cả khu vực nhà nước và tư nhân; lồng ghép với các chương trình khác như dàn số kế hoạch hóa gia đình, dinh dưỡng, phòng chống ỈIIV/A1DS; kiện toàn hệ thống tổ chức và dào tạo bồi dưõng cán bộ về CSSK SS, bảo đảm cung cấp đầy đù các trang thiết bị, kể ca các thiết bị thông tin liên lạc, vận chuyển cấp cứu, phương tiện giáo dục truyền thông, thuốc

để thực hiện một cách tốt nhất các kĩ thuật chẩn đoán, dự phòng, cấp cứu điều trị.

3.3.3 Hoàn thiện các chính sách và p h áp luật h ỗ trợ cho chiến lược

Nghiên cứu các chính sách và trinh các cấp có thẩm quyền ban hành các vản bàn quy phạm pháp luật về xây dựng gia đình quy mô nhỏ, bình đẳng giới, khuyển khích áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại, khuyến khích cán bộ y tế học tập nâng cao trình

độ nghiệp vụ, thu hút cán bộ y tế phục vụ ờ cơ sờ, ở những vùng khó khăn, xa xôi, hèo lánh.

Nghiên cứu và ban hành các văn bàn quy phạm pháp luật về thụ thai trong ống nghiệm, mang thai hộ, chuyển giới tính

3.3.4 X ã hội hóa, hợp tác liên ngành và hợp tác quốc tế

Đẩy mạnh sự hợp tác giữa các Bộ, các ngành, tô chức xã hội, huy động sự tham gia cùa nhân dân, của toàn xã hội, kể cà sự tham gia cùa khu vực y tế tư nhân vảo việc thực hiện các hoạt động CSSK SS, đa dạng hóa các hình thức cung cấp dịch vụ tư vấn về SKSS cho đối tượng; m ở rộng và nâng cao hiệu quả của việc hợp tác quốc tế so n g phương, đa phương với các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phu trong lĩnh vực CSSK SS.

3.3.5 Dào tạo vù nghiên cứu khoa học

Tăng cường đào tạo cán bộ chuyên môn y tế về CSSK SS đặc biệt là cán bộ y tế ở tuyến cơ sở Chú trọng đào tạo thực hành, rèn luyện tay nghề vững chắc, bồi cluing kĩ năng truyền đạt, giao tiếp với các đổi tượng và với cộng đồng Tập irung nghién cứu vấn đề vô sinh, nuôi con hàng sữa mẹ các bệnh cùa hệ thống sinh dục đặc hiệt là une

thư ở c ơ quan sinh sản, sứ c k h ỏe tình dục, hành vi tình dục, sức k h o e sinh sản V thành

niên, sức khòc sinh sản nam giới, kiến thức, thái độ, thực hành liên quan đến CSSKSS

và một số vấn đề khác có liên quan để nàng cao chất lượng CSSKSS.

3.3.6 Nguồn kinh p h í phục vụ cho CSSKSS

N guồn kinh phí phục vụ cho CSSKSS hao gồm ngân sách nhà nước, bào liổ m y

tế, viện phí và dịch vụ phí, các neuồn hợp tác song phương và đa phương của crác tố

Trang 6

c h ứ c phi c h ín h phu và sự đo tiu g ó p cùa c ộ n g đòng; trong đó n g u ô n n g â n sách nhà

n ư ớ c là c h ù VCU và d ư ợ c hố trí thành m ột khoan ricng trong m ục lụ c n gân sách cù a

cá c c ấ p đ ể sử d ụ n g chú y ế u cho việc tăng c ư ờ n g nhân lực, đào tạo bô tú c cán hộ

t h ô n u tin g i á o d ụ c t ruy ền thông, ngh iên cứ u và ứ n g dụng k h o a học k ĩ thuật, bổ s u n g

m ộ t p h ầ n c ơ s ờ vật chất kĩ thuật, tăng c ư ờ n g c ô n g tác quàn lí, đ iề u phối và hồ tr ợ

c ác b an , n g à n h t r o n g các hoạt đ ộ n g về S K S S N g u ồ n ngân sách n h à n ư ớ c bố trí th e o

kế h o ạc h B ộ tài ch í n h cân đối các k h o ả n này, bố tri một khoan ri ê n g và ghi tro n g kế

h o ạ c h nhà n ư ớ c h à n g năm

3 3.7 Vê lãnh đạo và quàn ỉ í

Tăng cường công tác quàn lí và điều phối các họat độnu CSSKSS, trong đó có việc

xây d ự n g và h o à n thiện hệ thống thông tin qu án lí y tế, thông tin về C S S K S S

3.4 Tổ ch ứ c thực hiện

Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản được thực hiện thông qua các hoạt động cụ thể theo hai giai đoạn.

3.4.1 G iai đoạn 1 (2001-2005):

- Tiếp tục duy trì các hoạt động giáo dục, tuyên truyền vận động cũng như việc

cung cấp các dịch vụ sẵn có, xây dựng và gìn giữ một môi trường thuận lợi cho công tác CSSK SS.

- Sửa đổi, bổ sung các chính sách, chế độ, các tài liệu đào tạo, các văn bản quy định và hướng dẫn việc cung cấp các dịch vụ; thực hiện chiến lược phát triển nhân lực, kiện toàn hệ thống quàn lí, giám sát về chuyên khoa nghiệp vụ cùng như về quản lí tài chính và nauồn lực.

- Từng bước lồng ghép một số thành tố mới của SKSS vào gỏi dịch vụ hiện hành.

- Xây dựng cơ chế phổi hợp các đối tác tham gia lĩnh vực SKSS trong việc thực hiện nhừng hoạt động giám sát và đánh giá.

- Lựa chọn các nghiên cứu thực địa về một số ưu tiên trong CSSK SS, xây dựng thành công các m ô hình để nhân rộng trone cả nước.

- Đẩy mạnh các hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu CSSKSS của vị thành niên và động viên sự tham gia của nam giới trong lĩnh vực SKSS.

- Tăng cường thông tin và cung cấp dịch vụ cho vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc.

3.4.2 G io i đoạn 2 (2006 - 2010):

- Tiếp tục các hoạt độne dã bắt đầu trong giai đoạn 1.

- Tập trung xây đựng các chi số tác động toàn diện hcm cùng với các chi số giám sát nhầm dáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc.

- Phát triển việc cung cấp đầy đu dịch vụ CSSKSS theo quan niệm rộng ờ mọi cấp.

Trang 7

- Thề chế hóa việc lập kế hoạch, kiểm tra và đánh giá cùa nhà quàn lí trên cơ sớ sư dụng tốt các số liệu có độ tin cậy cao hơn.

- Tiếp tục thực hiện các hoạt động đào tạo, nghiên cứu, kiểm tra, đánh giá và thông tin giáo dục - truyền thông có chất lượng đế không ngừng cập nhật kĩ năng và trình độ cho cán bộ.

- Trong quá trình thực hiện chiến lược, cần luôn luôn chú trọng đến việc phát triển năng lực đi đôi với việc xác định phương hướng đầu tư các nguồn lực một cách có hiệu quả nhất để bảo đảm sự phát triển bền vững của chiến lược.

4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến chăm sóc sức khỏe sinh sản

1) Trình độ học vẩn của gia đình, của chồng và nhất là cùa vợ Phụ nữ đóng vai trò quan trọng vì trong gia đình phụ nữ là những người chăm sóc sức khỏe ban đầu một cách tự nguyện và chu đáo cho tất cả mọi người từ ăn, uống, ở, mặc và những vấn đề cơ bản khác Kiến thức cùa người mẹ, người vợ tạo ra điều kiện thuận lợi cho sức khỏe của gia đình tốt, gồm cả SKSS.

Sự phát triển kinh tế gia đình và đất nước Mức độ tăng thu nhập rất có tác động đến sức khỏe Chất lượng sinh hoạt văn hóa, tinh thần và phương tiện sống, ăn uống hàng ngày của mỗi người lệ thuộc vào mức thu nhập của họ Gia đinh thu nhập cao thường có sức khỏe tốt hơn gia đình thu nhập thấp.

Môi trường cây xanh, nước sạch, không khí trong lành, nhà ớ rộng rãi thoáng mát, vô cùng quý giá Phân, nước, rác thải là những nguồn gây bệnh tật ốm đau Môi trường xanh, sạch, đẹp, có nhiều phương tiện vui choi giải trí đặc biệt quan trọng cho việc phát triển thế lực và trí tuệ của trẻ em Xã hội an ninh là môi trường tốt cho sự sống và sức khỏe.

Các chính sách và phong tục:

Các chính sách hồ trợ sức khỏe do Nhà nước đặt ra trong Luật chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, Luật chăm sóc và bảo vệ trẻ em, các Nghị định về K.HHGĐ, chiến lược về SKSS, các chuẩn mực về các kĩ thuật y tế V iệc bào vệ và nâng cao chất lượng cuộc sổng con người Việt Nam cả về vật chất lẫn tinh thần được quy định bời nhiều văn bàn luật pháp.

Các phong tục là những thói quen đã lưu truyền lâu đời Có rất nhiều phong tục tốt đẹp có lợi cho sức khỏe thể chất và tinh thần, đồng thời cũng có những phong tục cần loại bỏ hay giảm bớt Các tập quán đờ đè do các bà mụ không có nghiệp vụ y tế dỡ

đè (mụ vườn - bà đỡ dân gian, bà đỡ truyền thống); Không đi khám thai; Nhai cơm cho con ăn ngay từ khi mới lọt lòng; Loại bò sữa non; Phá thai lén; Mua hán tình dục (mại

dâm) cần phải loại bỏ N goài ra còn tồn tại nhiều quan điểm sai lầm như trờ i sinh voi trời sinh cỏ , nhiều con là nhà có phúc, quý con trai, coi thường con gái Trong nhữiiR

năm gần đây các tục lộ này cũng đã giảm bớt Kết quà là ốm đau và từ vong của hà mẹ, trẻ em nhất là trẻ mới sinh giảm nhiều.

Các dịch vụ y tế, dịch vụ phòng bệnh, tiêm chùng mở rộng, KHHGĐ, phòng sốt rét, bướu cồ đã có những thành tựu to lớn Bệnh phong, bại liệt, đậu mùa đã được loại

Trang 8

trừ IU chày, sốt rct uốn ván giam rõ rệt Sức khoe bà mẹ trẻ em tăng lên Chiều cao và

cân n ặ n g thanh thiếu niên đang có chiều hư ớn g tăng nhanh hơn Xương chậu tré em gái

lớn hơn sinh đ è sẽ dỗ d àn g hem.

I hành tựu y tế dược ghi nhận trong lình vực áp dụng các kĩ thuật y học hiện đại của thế giới như phẫu thuật nội soi, sư dụng tia laser, thụ tinh ngoài cơ thể, các phẫu

thuật tim, gan, sọ n ã o Các phir<mg pháp sinh sán hồ trợ đã giúp nhiều cặp vợ chồng

vô sinh chừa trị thành công.

V iệc kết hợp Đ ông và Tày y trong phòng và chữa bệnh cũng đang được người dân ùng hộ như thế dục dưỡng sinh, luyện khí tĩnh tâm Châm círu và thuốc nam thuốc bắc

đã cứu chừa được nhiều người mac bệnh hiểm nghèo như: câm điếc, liệt não, liệt tuỷ, bệnh tim mạch và nội tiết.

Sức khòe bị nhiều yếu tố chi phối và trong thực tế những yếu tố này cũng chi phối

và ảnh hưởng lẫn nhau Sơ đồ sau đây mô ta các yếu tố ành hưởng đến SKSS như sau:

Sơ đồ 2. Các yếu tố ảnh hường đến sức khỏe sinh sản Câu hỏi lưọng giá

1 N èu định nghĩa và nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sàn.

2 Trình bày tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản hiện nay ở Việt Nam

3 N êu các y ếu tố ảnh hưởng đến tinh hình chăm sóc sức khỏe sinh sản hiện nay ở Việt Nam.

89

Trang 9

CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ9

MỤC TIÊU

1 Nêu được tình hình chăm sóc sức khỏe bà mẹ nói chung.

2 Mô tả được vấn đề chết mẹ ở Việt Nam.

3 Trình bày được công tác chăm sóc người mang thai tại tuyến cơ sở.

4 Mô tả được việc tổ chức khám và điều trị phụ khoa tại tuyến cơ sở.

NỘI DUNG

1 Tình hình chung

Hiện nay, trên thế giới người ta quan niệm sức khòe của phụ nữ không chi đơn thuần là sức khòe - bệnh tật mà còn là sức khôe trong mối quan hệ với các yếu tố môi trường và xã hội.

Hàng năm trên thể giới có khoảng 500.000 phụ nữ tử vong liên quan đến thai sản Con sổ này cao nhất thuộc về các nước đang phát triển, nơi mà điều kiện nghèo đói, trinh độ văn hỏa thấp, hệ thống chăm sóc sức khỏe yếu k ém , là những yểu tố gây ra

từ vong cao cùa phụ nữ hàng năm.

Những yếu tố về xã hội và gia đình liên quan đến giới (gender) đã được nêu lên gần đây như ảnh hưởng nghề nghiệp, bệnh tâm thần, thái độ của nhân viên y tế cũng như những trở ngại trong việc tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sự phân biệt giới, tình trạng dinh dưỡng cùa bà mẹ, phụ nữ thiếu vai trò quyết định trong gia đình, hạo lực của người chồng đối với người vợ, ngay cả trong tình trạng vi phạm tình dục (loạn luân, hoang dâm, cưỡng d â m ) cũng đã làm ảnh hường đến tình trạng sức khỏe của những phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

2 Tỉ suất chết mẹ (Martemal mortaliti ratio - MMR)

Theo Báo cáo của B ộ Y tế, hiện nay ti suất chết mẹ ở nước ta năm 2003 là vào khoảng 1 6 5 /1 0 0 0 0 0 , năm 2009 là 7 0 /1 0 0 0 0 0 - một kết quá đáng trân trọng, trong khi tỉ suất chết mẹ cùa m ột số nước, khu vực trên thế giới còn cao (B àng 1) Tuy nhiên ti suất này ờ V iệt Nam cũng không đồng đều, vùng đồng bàng Nam B ộ thì rất thấp (4 8 /1 0 0 0 0 0 ), nhưng còn khá cao ờ m iền núi phía B ắc (4 1 1 /1 0 0 0 0 0 ) (B iểu

đồ 1) Đ iều này cũng dễ hiểu vì ti lệ sản phụ ở m iền núi được chăm sóc trước khi sinh rất thấp và phần lớn lại đẻ tại nhà.

Trang 10

Việc chăm sóc phụ nữ có thai và các bà mọ còn gặp nhiêu khó khăn Ti lệ các bà

mẹ dưcc khám thai và khi dó được cán hộ chuyên môn dữ còn f hấp việc chăm sóc sau sinh, hướng dẫn cho hú mọ và cách nuôi con cũng chưa được chủ ý làm tốt Nguyên nhân là do sự yếu kém cua hệ thống cung cấp các dịch vụ CSSK hà mẹ tre em đặc biệt

là ờ mót số vùng khó khăn, miền núi vùng người dân tộc thiều sổ Do đó, ti suất tử

vong rrẹ với những nguyên nhân chù yếu là các tai biến san khoa cũng như ti lệ tư vong chưa sinh còn cao nhất là ở các vùng nói trên như đã được đề cập trong Chiến lược quốc gia chăm sóc sinh sản giai đoạn 2001 - 2010.

Trang 11

Biểu đồ 1. Tỉ lệ tử vong mẹ ở Việt Nam phân bố theo vùng sinh thái.

Nguồn: Vụ Sức khỏe sinh sản, Bộ Y tế (2003)

3 Tổ chứ c chăm sóc bà mẹ m ang thai ở tuyến y tế cơ sở (thực hiện chươrq trình làm mẹ an toàn)

3.1 M ụ c đích ch ăm sóc p h ụ n ữ có th ai

- Hướng dẫn cho người có thai biết cách tự bảo vệ sức khỏe cùa mình và thai nfchcn.

- Phát hiện các biến cố có thể xảy ra trong lúc có thai.

- Chọn nơi đè để đảm bảo an toàn nhất cho mẹ và con.

- X ử trí kịp thời các tình huống bất thường khi thai nghén.

- Tiêm phòng uốn ván cho mẹ và con.

3.2 N ộ i du n g (sơ đồ 1)

3.2.1 Chăm sóc trước sinh

Tất cả phụ nừ có thai phải được đăng kí và quản lí thai tại cơ sở y tế địa ịhương trong suốt thời kì thai nghén, s ố lần khám thai của một thai phụ ít nhất là 3 lần Ngoài

ra người phụ nừ có thai cần được tiêm phòng uốn ván đầy đủ (2 lần), v ề dinh dưỡng thai phụ là vấn đề rất quan trọng đối với phụ nữ có thai không phải chỉ để duy t ì cuộc sóng và sự phát triển cùa bà mẹ mà còn vì cuộc sống và sự phát triền của thai rhi I)o

đó bà mẹ cần được ăn uổng tốt và được uổng bồ sung viên sắt Đe thai phụ có tìm trạng dinh dưỡng tổt, chúng ta cần tích cực truyền thông dinh dưỡng cho các bà mẹ Chi sổ dinh dưỡng tốt cho mẹ và con là cho đến lúc sinh, người mẹ tăng được khoảng 1C kg.

Trang 12

3.2.2 Chăm sóc trong sinh

Noi de tốt nhất cho các ha mẹ là các cơ sờ y tế () nơi xu xôi, người m ẹ k hô n g đến

cơ sờ y tế d ược thì cán hộ V te can đốn dỡ đè tại cộne dong Nếu nơi bà m ẹ sổng q uá xa xôi thì vêu câ u nhân vicn y to thôn han đến đế cung cấp gói dè sạch và hồ trợ cho các bà

mọ khi de

3.2.3 Phòng chônq 5 tai biên sản khoa

Tai biến sản k h o a là những diễn biến không phải sinh lí bình th ư ờ n g xay ra tr o n s khi cỏ thai và sinh đè có nguy hại đến sức khoe và tính mạng của thai ph ụ và thai nhi

P h ò n g c h ố n g các tai biến sản khoa, tốt nhất là phải làm tốt công tác q uản lí thai nghén

3.2.4 Chăm sóc sau sinh

Cẩn theo dõi và chăm sóc sức khóc sàn phụ ngày đầu tiên và những ngày sau đó

để theo dõi biến chứng sau đẽ nhất là biến chửng nhiễm trùng Hướng dẫn bà mẹ các chế độ nghỉ ngơi, sử dụng dinh dưỡng hợp lí và cách chăm sóc trẻ sau đè.

4 Tổ chức khám và điều trị phụ khoa tại tuyến cơ sỏ

Khám phụ khoa định kì cho phụ nữ trong lứa tuồi sinh đc và đã có chồng, nhất là khi có thai là điều quan trọng góp phần bào vệ sức khỏe phụ nừ Mỗi năm người phụ nừ trong lứa tuổi sinh đc cần được khám tối thiểu một lần.

4.2 Tổ ch ứ c khảm p h ụ khoa tại cơ sở

- Khám phụ khoa cho mọi người đến khám: hòi tiền sử phụ khoa chi tiết, sờ nẳn ngoài, dặt mò vịt, thăm âm đạo.

- Chừa bệnh phụ khoa thông thường như viêm âm hộ, viêm âm đạo, viêm cổ từ

c u n g

' Khám phụ khoa bao giờ cũng phai khám vú đế phòng và phát hiện sớm ung thư.

93

Trang 13

Sơ đồ 1. Sơ đÀ xử trí trong quản thai nghén

Câu hỏi lượng giá

1 Nêu tình hình chăm sóc sức khỏe bà mẹ nói chung.

2 M ô tả vẩn đề chết mẹ ở Việt Nam

3 Trình bày công tác chăm sóc người mang thai tại tuyến cơ sờ.

4 M ô tả việc tổ chức khám và điều trị phụ khoa tại tuyến cơ sờ.

Trang 14

CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ EM

1 Mô tả được tình hình sức khoe trò em thế giới và Việt Nam.

2 Trinh bày được nội dung Chăm sóc sức khỏe ban đầu (C SSK B Đ ) cho trẻ em ờ cơ sở

A, nhiễm trùng khác: 29%.

1.2 Việt N am

Số trẻ em < 15 tuổi năm 2002 chiếm khoảng 30% dân số cả nước, cứ 3 người dân

có 1 trẻ em (ở các nước phát triển: Mĩ, Nga, Pháp ti lộ trẻ em < 15 tuổi từ 20 - 25% dân số) Theo thống kê cùa B ộ Y tế và Tổng cục Thống kê nước ta thì ti lệ từ vong trẻ dưới

1 tuổi là 26% (2002) về tình hình bệnh tật, qua nhiều điều tra và thống của các

sở V tế, tre em nước ta m ắc nhiều bệnh nhiễm khuẩn Ờ các bệnh viện , hai bệnh nhiễm khuẩn dường hô hấp và đường tiêu hóa (ỉa chảy) đứng hàng đầu Đa số các bệnh này có thể dự phòng và điều trị được bằng các biện pháp chăm sóc sức khỏe ban đầu đơn giàn,

rẻ tiền và hiệu quả.

2 Tổ ch ứ c C S S K B Đ cho trẻ em ở CO’ sở

2.1 G iáo dục kiến th ứ c theo 7 điểm của Tổ chức Y tế T hế g iớ i (G O B IF F F )

2 1 ỉ Theo d õ i sự tăng trưởng của trẻ em (G - Growth chart)

Đánh giá sự phát triển cơ thể trè em thì cân nặng là quan trọng nhất Cân nặng phán ánh tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe trỏ em, nhất là khi được theo dõi hàng tháng, hàng năm Mục đích theo dõi biêu đồ cân nặng:

MỤC T I Ê U

95

Trang 15

- Phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng.

- Đánh giá tình trạng mất nước khi trẻ ia chảy.

- Theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ.

- Lập kế hoạch giáo dục sức khòe cho các bà mẹ.

- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe cộng đồng.

Cách thực hiện:

- Cân đều đặn cho trẻ bằng một loại cân.

- Ghi kết quả vào biểu đồ tăng trưởng.

- Đánh giá kết quả khi nối hai điểm cân trước và cân sau Nếu đường biểu diễn đi lên là tốt; nếu nằm ngang là báo động, tức không lên cân (nguy hiểm), nếu đi xuổng (sụt cân, rất nguy hiểm).

2.1.2 X ử trí tiêu chảy tại nhà bằng dung dịch muối đường (o - O raldehidratatiun)

Cần hướng dẫn cho các bà mẹ cách sử dụng ORS khi con bị tiêu chảy Cùng cần hướng dẫn cách pha dung dịch đường muối khác để cho trẻ uổng khi bị tiêu chày.

2.1.3 Nuôi con bằng sữa mẹ (B - Breasfeeding)

Giá trị của sữa mẹ: Sữa non là sữa có trước khi sinh và tuần lễ đầu sau sinh, thích hợp với tình trạng chưa trưởng thành của m ột (nhiều đạm, ít đường và chất béo), giàu năng lượng (1 lít sữa non: 1.500 kcal), trong khi đó, 1 lít sừa mẹ từ tuần thứ hai chi còn khoảng 650 kcal Sữa non ăn ít no dai, chứa nhiều chất diệt khuẩn và trẻ tăng cân nhanh Chất lượng sữa non giảm đi nhanh trong vòng 24 giờ đầu, bởi vậy cho bú càng sớm càng tốt Sữa vĩnh viễn là sữa mẹ tuần thứ hai sau sinh, lúc này số lượng và chất lượng sữa đã ổn định vì nó không thay đổi từ lúc đẻ đến lúc con 2 - 3 tuổi, chi có số lượng giảm (1 200m l/ngày/6 tháng đầu - 600m l/n gày/l tuổi và 300m l/ngày sau 2 tuổi) Sữa mẹ là thức ăn toàn diện nhất cho trẻ, đặc biệt là trong 6 tháng đầu của cuộc sống Việc nuôi con b.*ng sữa mẹ có những lợi ích sau:

- Sữa mẹ chứa đựng nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể trẻ.

- Cơ thể trẻ dễ hấp thu và sử dụng sữa mẹ một cách có hiệu quả.

- Bào vệ trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn, tránh một số bệnh dị ứng.

- Giúp cho trẻ phát triển tốt về tinh thần, tâm lí và thể chất.

- Chi phí ít hơn nuôi trẻ bàng thức ăn nhân tạo.

- Giúp cho sự gắn bó mẹ con và làm phát triển mối quan hệ gần gũi, thương yêu.

- Giúp cho mẹ chậm có thai.

- Bảo vệ sức khỏe cho bà mẹ.

Phương pháp nuôi trẻ bằng sữa mẹ: Mẹ muốn cho con bú và đặt tin tướng vào việc nuôi trỏ bằng sữa mẹ để hỗ trợ cho phản xạ co hồi tử cung.

Trẻ được bú đúng phương pháp:

- Cho trẻ bú ngay sau sinh, khoảng 1/2 giờ sau sinh và để mẹ nàm gần con.

Trang 16

■ Bú m ẹ tuyệt đối tối thiều trong 6 tháng đàu.

- ('ho tré hú theo nhu cầu cua tre.

n ứ a trò phai n g ậ m bát \ ú tốt đê mút có hiệu qua

Khùng nên ch o tre hú them sữa bò hoặc các loại nước khác

Vệ sinh vú và thân thê.

Chi nên cai sữa lúc tre dược 18-24 tháng.

2 .4 Tiêm chủng phòng các bệnh láy truyền (I - Immunisation)

IV.uỏn tiêm chùng có hiệu lực cần phải tiêm chung gây miễn dịch cơ bàn cho trẻ em

n ă m đầu, đù liều, đún g khoảng cách, đúng tháng tuổi theo lịch quy dịnh T iê m c h ú n g nhắc

lại cho ré để cùng cố và tăng cường miễn dịch cho trẻ Phải đàm bảo chất lượne vắc xin

và tiêm chùng đúng kĩ thuật.

2 .5 Kẻ hoạch hóa gia đình (F - Familiplanning)

Đ i sớm , đẻ dày và đè nhiều sẽ ảnh hưcVne đến sức khỏe cùa bà mẹ và trẻ em, làm cho bà n ẹ dỗ bị suy nhược, thiếu máu, bào thai sẽ khôn? phát triển đầy đủ, dễ bị suy dinh duỡng bào thai, đẻ non, thiếu cân Đẻ nhiều bà mẹ không có điều kiện chăm sóc con chu đáo, trẻ dễ bị bệnh.

2 6 Cung ca p thực phàm đầy đù cho bà mẹ và trẻ em (F - F ood suppli)

Tiong thời gian mẹ mang thai cân nặng cân tâng lên khoảng 10kg để thai nhi phát triển lốt đồng thời có đù chất để tạo sữa cho trẻ sau này Vì thế, trong nửa cuối cùa thời

kì thai nghén, người mẹ cần thêm khoảng 350kcal/ngày và 25g protein Một hồn hợp gồm I0)g đậu, 25g dầu hoặc lạc với một ít rau xanh khi nấu lên sẽ cho khoảng 400kcal

và 2 0g protein và một ít vitamin A, c và sắt (lượng này tương đương với một bát cơm) Trong nời gian cho con bú, mẹ cũng cần có chế độ ăn đặc biệt dể đàm bảo sức khỏe cho mẹ đồng thời cung cấp các chất dinh dưỡng cho sữa mẹ dẻ trẻ bú Trong thời gian này nếu mẹ ăn kém sẽ làm giảm lượng sữa cũng như sức khỏe mẹ không đàm bảo.

Tre sinh ra được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ và cung cấp thực phẩm đầy đù, trẻ sè ít

bị bệnh và phát triển tốt.

2 i 7 G iáo dục sức khỏe cho bà mẹ (F - Female education)

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, sức khỏe trẻ có mối liên quan chặt chẽ với trình

độ hiểu biết của bà mẹ, đặc biệt là những kiến thức về y học nhất là dinh dưỡng Theo cuộc đicu tra của ử y ban BVSKBMTE thì nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy dinh dưỡng của trẻ em Việt Nam là:

- Tiiếu kiến thức về nuôi dưỡng và chăm sóc của cha mẹ và người nuôi trẻ.

- Chế độ ăn của trẻ không đủ về số và không đàm bào về chất lượng.

- Chế độ chăm sóc bà mẹ và trẻ em phòng và chữa bệnh chưa tốt.

N ế i người mẹ có trình độ học vấn, hiểu biết những kiến thức cơ bàn về chăm sóc giáo dục trẻ tốt sẽ hạn chế được ti lệ mac bệnh và từ vong ờ trẻ Vì vậy, việc giáo dục những ken thức về y học, dặc biệt về dinh dưỡng cho bà mẹ là điều rất cần thiết.

97

Trang 17

Có nhiều biện pháp đề bảo vệ sức khòe trẻ (như chương trình vitamin A chương trình ARI) nhung 7 nội dung ưu tiên trên là quan trọng nhất Muốn làm tốt 7 ưu tiên trên cần có sự phối hợp liên ngành ờ các cấp và những chính sách cụ thê của chính quyền cũng như các đoàn thể và mọi người trong cộng đồng tham gia.

2.2 B ảo vệ bào th a i

N ội dung của bảo vệ bào thai chù yếu là giáo dục bà mẹ đi khám thai và sinh đám bảo vô trùng Ngoài ra hướng dẫn cho bà mẹ tránh:

- Sẩy thai.

- Dị tật bẩm sinh: tránh tất cả những gì có hại đến sự tạo hình thể trẻ trong 3 tháng

đầu (nhiễm virus, rượu, ma túy, thuốc lá ).

- Suy dinh dưỡng bào thai: hướng dẫn bà mẹ tránh nhịn ăn trong vòng 3 tháng cuối, nhu cầu thức ăn và năng lượng cũng đòi hỏi tăng cường khi mang thai và cho con hú Đối với phụ nữ Việt Nam có cân nặng 50kg nên bảo đảm tăng trung bình 12kg để con sinh ra

đủ cân, mẹ đù sức sinh con và đủ nuôi con.

2.3 C h ế độ ăn sam

Ăn sam là ăn dần dần những thức ăn của người lớn kèm thêm với sữa mẹ Thời kì

ăn sam là thời kì ăn chuyển tiếp để trẻ thích nghi dần dần với chế độ án của người lớn

và trong thời kì này, chế độ ăn của trẻ thay đổi từ sữa mẹ sang chế độ ăn của gia đình.

Ăn sam là phù hợp với sinh lí, để giúp trẻ có năng lượng, protein và các thứ khác để trẻ phát triển đầy đủ Bên cạnh đó, sữa mẹ cần phải được tiếp tục cho trẻ.

Tuy vậy, ăn sam cũng đem lại một số nguy hiểm cho trè nếu việc cho ăn sam không được thực hiện đúng phương pháp.

Phương pháp cho ăn sam được tiến hành như sau:

- Thời kì cho ăn sam: Thời kì bẳt đàu ăn sam tùy theo nơi, có nơi cho ăn rất sớm lúc 2 - 3 tháng, có nơi muộn Tại một sổ dân tộc thiểu số như Tày, Nùng, bà mẹ thường cho trẻ ăn sam vào tháng thứ 3 Cho ăn sớm với thức ăn có giá trị dinh dưỡng thấp và cũng như thức ăn không hợp vệ sinh là nguyên nhân cùa ia chày và suy dinh dưỡng Thời kì ăn sam thích hợp nhất là từ tháng thứ 7.

- Yêu cầu cho thức ăn sam là:

+ Thức ăn sam cần phái phong phú, đầy đù chất dinh dưỡng, đễ kiếm , rẻ tiền và thường dùng trong các gia đình.

+ Thức ăn sam gồm: thức ăn hỗn hợp cơ bàn với hai thành phần gạo, khoai và protein từ thực vật và động vật (đậu, thịt cá) Thức ăn hỗn hợp phong phủ với hai thành phần trên cùng với rau quà và mỡ, dầu, đường.

Thức ăn sam được bicu thị bàng ô vuông thức ăn sau:

Trang 18

' Trái cây, rau cung cấp sinh tố và muối khoáng, có thể bắt đầu cho ăn lúc trẻ được

3 tháng, mồi ngày 1 lần.

- Dạm nên bắt đầu cho trẻ ăn thêm từ tháng thứ 7, nên tập uống nước thịt c á , từ tháng thứ 7 thì cho vào bột.

- Chất béo cung cấp nguồn năng lượng lớn nhất.

2.4 Cần loại bỏ tập quản có h ạ i đến sức khỏe trẻ em

- Kiêng ăn 1 tháng trước đè vì sợ con to.

- Vất hò sữa non trước khi bắt đầu cho con bú.

- Nằm bếp than nhiều ngày sau đè, kiêng (cừ) giỏ, kiêng nắng, nằm buồng tối nhiều tuần sau đẻ Điều này sẽ gây thiếu vitamin I) cho mẹ lẫn con.

- Kiêng ăn khi trẻ mắc bất cử bệnh gì.

- Àn kiêng sau đè dỗ làm mẹ mất sữa, giảm chất lượng sữa (kiêng mỡ, trái cây, đồ biển, ăn k h ô ).

- Cai sữa trước khi trẻ 12 tháng tuồi, mê tín sữa bò hoặc dễ bò sữa bò để thay thế bằng nước cháo nếu không đù tiền mua cho trẻ < 6 tháng tuồi.

- Chích le để loại trừ máu "độc" gây nhiễm trùng chảy máu kéo dài.

- Nhịn ăn uống khi trẻ bị tiêu chảy.

- ủ nóng khi trẻ sốt cao, hai bàn chân lạnh.

2.5 Các ch ư ơ n g trình bảo vệ chăm sóc sức khỏe trẻ em

- T'icm chủng mờ rộng (EPI).

- Khống chế bệnh ia chảy (CDD).

- Phòng chống bệnh viêm đường hô hấp trên (ARI).

99

Trang 19

- Chương trình lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh (IMCI)

- Giáo dục an toàn giao thông.

- Vệ sinh học đường.

- Trẻ em đường phố (street chidren).

- Phục hồi nhi khoa, quan tâm những trẻ em ra đời bị khuyết tật bẩm sinh.

- Phòng chống dịch bệnh phổ biến.

- Phòng chống xâm hại trẻ em.

- Chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên (dược đề cập trong c h iế n lược quốc gia chăm sóc sức khỏe sinh sản giai đoạn 2001 - 2010).

C âu hỏi lư ợng giá

1 Mô tả tình hình sức khỏe trẻ em thế giới và Việt Nam.

2 Trình bày nội dung CSSK BĐ cho trẻ em ở cơ sờ.

Trang 20

s ứ c KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN

1 Định nghĩa và phân loại được tuổi vị thành niên (VTN).

2 Trình bày được sụ phát triển thể chất và thay đổi sinh lí ở tuổi VTN.

3 Kêu được những nguy cơ về sức khỏe do thai nghén và bệnh lây truyền đường tinh dục ở tuổi VTN.

N Ộ I P U N G

1 Đ ạ i c ư ơ n g

'1 Jổi vị thành niên (V TN ) là những người ở sau tuổi thiếu nhi và trước tuồi trưởng thành Đây là giai đoạn chuyển tiếp nhưng là một giai đoạn khác biệt và quan trọng

tr o n g (UỘC s ố n g co n người Giai đoạn này c ó rất nhiều thay đổi v ề tâm sinh lí, bước đầu

hình ứành nhân cách và là giai đoạn đánh dấu bước phát triển lớn từ phạm vi gia đình,

họ bìươc dầu gia nhập vào xã hội cộng đồng, vào tập thể cùng nhóm tuổi và phát triển

n h ừ n ẹk ĩ năng Với những đặc điểm sinh lí riêng biệt, họ muốn khẳna định mình nên dỗ thay d)i tính cách, hành vi ứng xử Sự thay đổi và phát triển này phụ thuộc rất nhiều vào cá: phong tục tập quán dân tộc cùa các nước mà trone từng nước, từng dân tộc lại

có nhieu yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển.

M m 1998, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỳ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UN1CEF) và Quỳ Dân số Liên hiệp quốc (UNFPA) đã thống nhất phân loại nam nữ còn trc tuổi thành ba loại: vị thành niên (adolescent) 10 - 19 tuổi, thanh niên (youth)

1 5 - 2 4 tuổi, người trẻ (young people) 1 0 - 2 4 tuổi Với định nghTa này, vị thành niên (V T N chiếm 20% dàn sổ thế giới.

lu ổ i VTN được phân định thành ba giai đoạn (hoặc ba nhóm):

- V T N sớm : từ 10 - 14 tuổi

- VTN trung bình: từ 15 - 17 tuổi.

- VTN muộn: từ 18 - 19 tuổi.

MỤ C n Ê u

Trang 21

2 S ự t h a y đổi t h ể c h ấ t và t â m sinh lí ở tuổi vị t h à n h nicn

+ C ó thể m ột vú hơi to hơn bên đối diện,

đó lá hiện tượng bình thường.

+ V ú phát triẻn đầy đù sau 18 tháng.

Sự phát triển của tinh hoàn

- B ắt đầu từ 10 - 15 tuổi

- H oàn tất năm 1 5 - 1 8 tuổi

- Biểu hiện:

+ Tinh hoân to lẻn

+ D a biu m âu đỏ, nhiều n ếp nhàn.

+ T ă n g kích thước các ống sinh tinh.

+ S ự thay đổi các tế bầo trên c á c ống sinh tinh.

+ B ắt đ ầu sản xuất tinh trùng

+ Lông bắt đầu xoăn và m ọc về phía sau

+ Lông m ọc rộng ra: thởi gian 5 - 6 tháng.

+ H oàn chinh m ọc tới vùng bẹn nhưng không vượ t quá vòm mu, thời gian này kéo dài 18 tháng.

- C hú ý: nếu lông m ọc vượt quá vòm mu hoặc lên đến tận rốn cần xem cố bị nam tính hóa hay không? Đ ôi khi là binh thường do di truyền.

- X u ấ t hiện: 1 0 - 1 5 tuổi.

- Lông mu thô, s ẫm m àu cong lên và

m ọc cao lên vùng bụng.

- Lông nách: m ọc như lông mu.

- Râu: lúc đầu m ọc ờ góc m ôi rồi lan ra khắp môi trên, sau đố đến p hần trên của m á, và vùng môi dưới, dư ớ i câm

Số lượng lông ờ m ặt do di truyền.

- S au 18 tuổi: it phát triển chiều cao.

- C h ì phát triẻn nhanh hơn phần thân của

cơ thẻ.

- C â n nặng tăng không tương xửng với chiều cao.

- Khi cơ quan sinh dục bắt đầu phát

triển thì chiều cao phát triẻn nhanh

Tiếng nói trong và nhẹ, thanh hơn - T h a y đổi sớm: MỠ giọng xuất hiện

trước khi xuất tinh lần đầu

- Giọng nối trờ nên trầm sau khi lông nách, lông mu và chiều cao phát trién đầy đủ.

Trang 22

6 Hoat đồng

của tuyén bã

Hoat đống tiết androgen cho cả nam và nữ, hâu quả là

1 + Tâng đô dảy của da

+ Kích thích c á c tuyên bã phát triên + Các lỗ tuyén bả bít kin lạt, phồng lên tao thành trứng cá + Nếu trừng cá bi nhiễm khuân tao thánh mun mủ

+ Mun mủ và trứng cá làm họ lo ngại, càng nân càng dễ bị nhiễm khuán + Tiết ra mui đãc trưng cho từng cá thể

- Trẻ em hướng ra trước nay hướng từ

trên xuống dưới

- Da đổi màu thẫm hơn

- Tư thế đứng chỉ thấy đươc phần mu ở phần trước.

- Môi bé và âm vật tâng sắc tố

- Môi bé phát triển

Âm đạo

- Lớn hơn thành dày hơn

- MỎI trường từ kiềm chuyển dần sang axit

Từ cung

- To hơn, thành dày hơn

- T ỉ lệ thân vầ cổ tử cung (CTC) cũng thay đổi.

+ Trẻ em: CTC và thân dầi bàng nhau + VTN: thân dài gấp 2 lần CTC

Buồng trứng to lên, dài 3,5cm, rộng 2cm,

d ư ơ n g v ậ t cò n p hụ th u ộ c v à o c h ủ n g

người, d â n tộc.

2.2 Tít ay đổi sinh li ở tu ổ i VTN

2.2.1 Nữ giới

- Hoạt động ngoại tiết: thông thường hàng tháng 1 nang noãn phát triển đến trường

thành, sau 2 tuần nan g v ỡ (p h ó n g noãn), phần v ò nang phát triển thành hoàn g thể.

- Hoạt đ ộ n g nội tiết: na n g noãn tiết estrogen H o à n g thể tiết progesteron.

T ro n g kh o ả n g 1 năm đầu: v ò n g kinh thường k h ô n g c ó p h ó n g noãn nên kinh

n g u y ệt k h ô n g đèu, thời gian hành kinh c ũ n g thay đổi.

2.2.2 Nam g iớ i

- Hoạt động ngoại tiết

+ Tinh bào dược sản xuất từ ống sinh tinh trờ thành tiền tinh trùng, qua mào tinh thành

tinh trùng trưởntỉ thành.

+ Tinh trùng được tập kết tại túi tinh.

- Hoạt động nội tiết:

Trang 23

+ Tinh hoàn tiết testosteron.

+ Tứi tinh và tuyến tiền liệt sản xuất phần lỏng cùa tinh tương.

+ Biểu hiện xuất tinh, những lần đầu là mộng tinh (xuất tinh khi nail).

+ Tinh trùng được sản xuất liên tục.

2.3 Thay đ ổ i về tâm l ỉ ở tu ổ i VTN

Bên cạnh những thay đổi về thể chất và sinh lí, lứa tuổi này có thể có những thay đổi về tâm lí được thể hiện như sau:

2.3 Ị Tinh đ ộc lập

- Bắt đầu có xu hướng tách ra, ít phụ thuộc vào cha mẹ.

- Chuyển từ sinh hoạt gia đinh, sang sinh hoạt bạn bè, tín ngưỡng để đạt đ jợ c sự độc lập.

- Đôi khi chống đối lại bố mẹ: Đây là một lĩnh vực cần quan tâm nhưng phai kiên trì, mềm dẻo, linh hoạt uốn nắn để tránh chạm tự ái đến tổn thương tinh thần.

2.3.2 Nhân cách

- Cố gắng khẳng định mình như một người lớn vì vậy có những hành vi bắt chước người lớn.

- Thường tự đặt câu hòi: Ta là ai? Ta có thể làm được cái gì.

- Nhân cách giới cũng được phát triển.

2.3.3 Tinh cảm

- Chuẩn bị cho mối quan hệ yêu đương: xuất hiện tình yêu bạn bè, khó phàn biệt

đâu là tình yêu, đâu là bạn bè Dễ mơ mộng Khi đổ vỡ niềm tin dễ chán nàn.

- Học cách biểu lộ tình cảm và điều khiển cảm xúc.

- Phát triển khả năng yêu và được yêu.

- Tỏ thái độ thân mật trong quan hệ với người khác.

2.3.4 Tính tích hợp

Những thông tin thu thập được từ cha mẹ, nhà trường, xã hội, bạn bè, ngườ; ttrung gian, các hoạt động văn hỏa là cơ sở để tạo ra giá trị của bản thân tạo niềm tự ti n và cách ứng xử.

2.3.5 Trí tuệ

Liên tục được phát triển từ những thu nhập và tích luv các kiến thức nhà trưèng, xã hội đến thay đổi những suy nghĩ VTN thường thích lập luận, suy diễn nhìn sự vàt theo quan điểm lí tưởng hóa Giai đoạn phát triển đặc biệt này chịu ánh hường rất mẹnh mẽ cùa các điều kiện văn hóa, giáo dục, kinh tế của môi trường gia đình và xã hội đồng thời cũng là giai đoạn gây nhiều lo ngại cho các bậc cha mẹ vả cho cộng đồng Tuổi 7T'N ở mồi nền văn hóa có những đặc điểm riêng nhưng nói chung còn bộc lộ tính phụ thiuộc,

sự khùng hoàng về nhân cách và hoang mang về tâm lí mà như nhiều người đì nhận

Trang 24

xét các em đ a n g m u ô n k hám p h á chính m ìn h "Tôi là ai ? ”. T u y trư ờ n g th àn h vê m ặt cơ thê n h ung V T N còn phái đ ư ợ c g iú p đỡ, g iá o dục để hình thành nhân cách xã hội và phát triể n đúng hướng.

3 Nhũng nguy CO’ về sức khởe do thai nghén và các bệnh lây truyền qua đuùng tình Jục ở tuổi vị thành niên.

Hanh vi tinh d ục ờ độ tuổi vị th àn h niên th ư ờ n g k h ô n g k iểm soát v à th ư ờ n g dẫn

đ ến thai n g h én n g oài ý m uốn D o s ự p h át triển cơ th ể c h ư a h o àn chinh, m an g thai tuổi

vị thành niên có liên quan đến một số hậu quà nghiêm trọng cho sức khòe tình dục như

n ạ o phE thai, sẩy thai, sinh th iếu cân, đè non, thai n h ỏ so với tuổi thai, tử v o n g mẹ

Chính s ự m a n g thai ở tuổi V T N lại ảnh h ư ờ n g n ặng nề đ ến sự ph át triển thể chất

và tâm ỉinh lí cũng như phát triển trí tuệ sau này.

Quan hệ tình dục không an toàn có nguy cơ mac các bệnh lây truyền qua đường tình

dục trorg thanh thiếu niên đang là nồi lo ngại củ a cộng đồng (lậu, giang mai, HIV )

H iu q u ả về kinh tế, xã hội với v ấn đề thai sản và sinh đẻ ở tuổi V T N b ao gồm :

- Hạn chế k h ả n ăn g học tập h oặc b ò học dẫn đến giảm cơ hội tìm đ ư ợ c việc làm tốt

hoặc tù bỏ quyền làm mẹ, có khi giết đứa trẻ mới sinh hoặc bi quan tự sát, làm gái mại dâm Điều kiện kinh tế khó khăn sẽ ành hường chất lượng cuộc sống của cà mẹ và con.

- Nhà n ư ớ c phải chi trả trự c tiếp trợ c ấ p về y tế, x ã hội để giải q u y ết k h ó k h ăn cho

m ẹ v à con

-1 àm tăng tốc độ phát triển dân số.

4 Chăm sóc sức khỏe sinh sản ở tuổi vị thành niên.

4 ĩ Thông tin giáo dục truyền thông

Páp ứng những nhu cầu thông tin và những dịch vụ VTN cần biết.

X ic đ ịn h thái đ ộ trách n h iệ m c ủ a g ia đ ìn h và x ã hội đối với V T N

Chủ trọng vào thiết kế chương trình có sự tham gia của vị thành niên và cộng đồng.

Đ an bảo tính bí mật thông tin, giải quyết các vấn đề tâm lí, nhận thức cũng như những nhu cầu thiết thực trong cuộc sống.

Tu vấn phải đảm bảo không phán xét, tập trung tìm hiểu các yếu tổ nguy cơ cùa một số tình trạng như: nghiện hút, tự tử, có thai ngoài ý muốn, bệnh lây truyền qua

đ ư ờ n g ứnh dụ c (Q Đ T D )

Ti' vấn và giáo dục phải đàm bảo giúp cho vị thành niên tự lựa chọn các biện pháp tránh ứai khi đã được cung cấp đầy đù thông tin: biện pháp tránh thai bằng hóc môn, bao cac su hoặc kiêng quan hệ tình dục.

4.1 Mục đích của việc giáo dục giới tính

- Sự hài h ò a g iữ a q u y ền lợi cá n h â n v à trách n h iệm x ã hội

- Xây d ự n g m ối q u an hệ n h ân v ăn v à có trách n h iệm b ìn h đ ẳ n g g iữ a n am v à nữ

- v ê u đ ư ơ n g lành mạnh

105

Trang 25

Vị th àn h niên cần n hận dược n h ữ n g h ư ớ n g dần về sức khỏe đ ể có n h ữ n g hiểu biết

tốt hơn về tâm sinh lí cũng như sự phát triển tâm lí tình dục của họ Những hướng dẫn

đó phai nhẩn mạnh vào n h ữ ng chiến lược đè nàng cao sức khóe và giam thiêu nguy cư.

- G iá o dục về giới tính, sức k h ỏ e tình dục v à sinh sản ờ tuồi V T N

- N h ữ n g n g u y cơ d o thai sản ở tuổi V T N

- C u n g cấp các th ô n g tin về tránh thai n goài ý m u ố n v à phá thai k h ô n g a n toàn

- C u n g cấp các th ô n g tin và cách p h ò n g trán h các b ệ n h lây tru y ề n Q Đ T D

- P hổ biến vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh b ộ p h ận sinh dục

- N h ữ n g n g u y cơ dẫn đ ến sinh

- G iải thích các n g u y cơ n g h iện hút m a tuý

- G iải thích n h ữ n g đồn đại k h ô n g đún g về tuổi V T N

4.3 Nội dung thông tin giáo dục truyền thông

TÓM TÁT CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIÉN CỦA TUỔI VTN

- Đ ộ lớn g iảm dần và đạt được khoảng 9 5 % m ức người lớn,

- Phổng noãn và sinh tinh.

- C ơ thẻ đ ã trường thành

- T rẻ gái hầu hét đã hành kinh

- T rẻ nam trưởng thành về sinh dục

- Suy nghĩ trừu tượng hơn.

- Q u ay lại tư duy cụ thể khi

bị sức ép.

- C ân nhắc việc lâu dài

- Đ ả hình thành tư duy trừu tượng.

- H ư ớ ng về tương lai.

- Nhận thức định hướng lâu dài

Tâm lí

xã hội

- Ưu tư suy nghĩ vi thân

hình phát triẻn nhanh quá.

- Quan tâm nhiều đến sự

phát thẻn cùa cơ thể.

- Xác định ranh giới cùa

sự độc lập và phụ thuộc.

- Hinh ảnh đ ẹp đẽ con người.

- C h u yển đổi q uan hệ giữa cha mẹ con cái thành quan

- N hóm cùng lứa tuổi xác đinh cách cữ xử.

- N hóm cúng tuổi thoái lui dần.

- T in h bạn cá thẻ VỚI cá thể phát triển

- H ình thành quan hệ bên

v ữ n g g iú p đ ở lẫn n h a u

- Q u a n hệ 2 chiều.

- S u y nghĩ đến kế hoạch cho tương lai

Câu hỏi lưọng giá

1 Dịnh nghĩa và phân loại được tuổi vị thành niên (V'I1M).

2 Trình bày sự phát triển thể chất và thay đổi sinh lí ở tuổi VTN.

3 Nêu những nguy cơ về sức khỏe do thai nghén và bệnh lây truyền qua đường tình dục ờ tuổi VTN.

Trang 26

MỌT SỐ VÁN ĐÈ SỨC KHỎE PHỤ NỮ TRONG THỜI KỈ MÃN KINH

M Ụ C TIÊU

1 T r ì r h bày đ ư ợ c các thay dôi nội tiết và tâm sinh lí trong thời kì m ãn kinh

2 T r ì r h b ày đư ợ c các bệnh lí tlurờne gặp tro n g thời kì m ãn kinh

3 T r i r h b ày đ ư ợ c nội d u n e tư vấn sức khỏe cho phụ n ữ tiền m ã n kinh - m ãn kinh

NỘI DUNG

1 Khá niệm

•Ờgiai đ o ạn tuổi từ 45 - 55, phụ nữ chuyển sang một giai đ o ạn c h u y ề n tiếp cù a đời

sổ n g sinh sán - tuồi tắt dục v à m ãn kinh Sự ch u v ển tiếp này là m ột p h ầ n tro n g q u á trình

có t u ổ i của m ộ t p h ụ n ữ và th ư ờ n g diễn ra bình thư ờng T u y nhiên, m ộ t số p h ụ n ữ cần có

dịch vụ của thầy thuốc để xử trí giai đoạn chuyển tiếp này.

n ê m vào đó, m ộ t số bệnh về u n g thư đ ư ờ n g sinh dụ c n h ư u n g th ư cồ từ cung, ung

thư VUJ, ưng thư thân tử cung tăng lên ở người có tuổi.

1MÍC dù những phụ nữ này đã thực hiện một số biện pháp kế hoạch hóa gia đình,

n h ư n g họ vẫn có n g u y cơ bị lây bệnh theo đ ư ờ n g tình dục: H I V /A ID S , các b ệ n h n hiễm

khuẩn cường sinh dục khác.

C ấc v ấn đề k h ác liên quan đến sức khỏe người có tuổi n h ư b ệ n h tim m ạch, các

b ệ n h ác tính khác, c h ứ n g giàm trí n h ớ đều là n h ữ n g vấn đề sức k h ỏ e c ộ n g đ ồ n g quan trọ n g d o p h ụ n ữ có tuổi

JỊ.J Tiền mãn kinh

Bit đẩu khá sớ m trước khi xu ất hiện các triệu ch ứ n g đ ầu tiên c ủ a rối loạn quanh

m ãn kđrh, th ư ờ n g v ào k h o àn g 40 tuổi và kết thúc bởi ch u kì kinh sinh lí cuối cùng

ũ l Mãn kinh

- I iện tư ợ n g m ã n kinh là tình trạng vò kinh ở người phụ n ữ tro n g ít nh ất 12 tháng

- I h ờ i kì m ãn kinh: kh o an g thời gian tinh từ hiện tư ợng m â n kinh c h o đ ến h ết cuộc

lĩio ì m ãn kinh tru n e bình hiện n ay từ 48 - 50 tuổi

Trang 27

2.1 Buồng trứng

B u ồ n g trứ n g củ a ng ư ờ i đ ạt trọ n g lư ợ n g tối đ a k h o ả n g ỈO g ra m v ào lúc 20 tuôi và

giảm dần trọng lượng xuống dưới 5 gram vào tuổi 60 về mặt mô học, buồng trứng sau

m ãn k inh c h o th ấy có h iện tư ợ n g x ơ hóa, sổ lượng n a n g n o ãn n g u y ê n thuỷ g iá m đ án g

kể, k h ô n g cò n ho ạt động S au khi các n a n g n oãn thoái h ó a hết, n h iề u m ạch m á u ớ rố n

và tuỳ buồng trứng xơ hóa, thoái hóa kinh, trên tiêu bản cắt ngang nhìn có màu trẳng.

2.2 Vòi tử cung

K ích th ư ớ c củ a hai vòi tử c u n g g iả m dần, lớp b iểu m ô vòi trứ n g m ỏ n g dần có khi

x ẹp hẳn, các lông m a o g iả m dần v à cuối c ù n g là biến m ất, k h ả n ă n g ch ế tiết cũ n g d ần

m ất đi N h u đ ộ n g củ a c ơ vòi tử cu n g g iả m đ án g kể

2.3 Tử cung

T ừ cu n g g iả m d ần k ích th ư ớ c v à trọ n g lư ợng d o m ấ t d ần lớp c ơ từ cung T h à n h tử

cu n g m ò n g dần, c h iều c ao c ó thể g iả m c ò n 3 cm N iê m m ạc từ c u n g của p h ụ n ữ rtiãn

k inh có th ể có nh iều b iế n đổi h ìn h thái v à tổ chức học: N iê m m ạc m ò n g , teo lại, thoái

h ó a là h ìn h thái th ư ờ n g g ặp nhất

2.4 Cỗ tử cung

C ổ tử c u n g teo n h ỏ dần, g iả m rõ vài n ă m sau m ã n kinh L ớ p n iê m m ạc ổ n g cổ tử

c u n g m ò n g d ầ n v à n h ạt m àu L ỗ cổ từ c u n g th u n h ỏ lại, ran h giới g iữ a biểu m ô trụ v à

b iểu m ô lát lùi sâu vào p h ía tro n g lỗ n g oài cổ tử cung N g a y sau khi m ân kinh, ch ất

nh ầy cổ tử c u n g có thể cò n k h á tốt n h ư n g khi n ồ n g độ e s tro g e n x u ố n g thấp, lư ợ n g chất

nh ầy sẽ g iả m m ạn h, c h ấ t n h ầ y đặc q u án h , n h iều th à n h p h ầ n tế b à o h ơ n v à k h ô n g kết tin h d ư ơ n g xi

2.5 Â m đạo

S au m ã n k in h các nếp g ấ p n g a n g g iả m n hiều làm â m đ ạo d ần trở nên chật hơn

n g ắn hơn, các n h ú q u a n h tiền đình và th à n h âm đạo trờ n ê n phẳng N iê m m ạc â m đ ạ o

d ần m ỏ n g đi, nhạt m àu , d ễ bị loét trợt, g iả m chế tiết v à c ó th ể ph át triể n các v ù n g dính

2.6 Âm hộ

T ro n g giai đ o ạ n sớm sau m ãn k inh chỉ xuất hiện m ộ t số biến đổi n h ò ở â m hộ,

n h ư n g các th ay đổi này sẽ trở n ên rõ rệt (65 tuồi trờ đi) M ôi lớn n h ỏ lại và m ò n g hem

do lớp m ỡ dưới d a bị m ấ t đi, m ôi bé nhỏ, đôi khi m ất h ản hoặc d ín h lại với n hau ph ía dưới âm vật, âm vật n h ỏ dần Các tu y ến S kene, B arth olin teo n h ỏ và n g ừ n g ch ế tiết

M ộ t sổ trư ờ n g hợ p teo v à x ơ h ó a n ặ n g d ẫ n đ ến x ơ teo â m hộ

2 Một số thay đổi về giải phẫu của cơ quan sinh dục nữ

Trang 28

3 Một sổ thay đối sinh li

/ Các rói loạn vận mạch

Cơn "bốc hoa" là cơn phirníí nóng thoáng qua và tái diễn, k è m th eo vã m ồ hỏi

c ả m ị ú á c n ó n g to à n th â n , h ô i h ộ p đ ánh trố n g n g ự c , l o ì ắ n g đ òi k h i k è m t h e o ớ n lạnh

sau đó.

.ỉ 2 Các thay đỏi í âm lí

K h o ả n g 2 0 % p h ụ n ữ tro n g độ tuỏi m àn kinh có c á c b iể u h iệ n rối lo ạ n d ạ n g

trầm c ả m.

ơ m ộ t sỏ p h ụ n ữ có the g ặp thay đôi tính tình, giảm h a m m u ố n tìn h dục, g iả m tập trung, m ấ t ngủ

3.3 Các thay đồi nội tiết

Ờ p hụ n ữ tiền m ã n kinh - mãn kinh, buồng trứne teo nhò n h an h c h ỏ n g và g iảm số

lư ợ n g n o ã n b à o đ án g kể B u ồ n g trứng trở nên kém nhạy cảm đổi với n h ữ n g kích thích

từ trục d ư ớ i đồi - tu y ế n yên d ẫn đ ế n giảm lư ợna 17-estradiol (E2) D ồ n g thời, n ồ n g độ

F S II tăng C á c a n d ro g e n tro n g cơ thể phụ n ữ hình th ư ờ n g đ ư ợ c sản xu ất từ tuyến

th ư ợ n g th ận và m ô liên kết c ủ a rốn và tuỷ buồng trúng H oạt đ ộ n g sản x u ất an d ro g e n này vần tiếp tục cho đến giai đoạn sau m ãn kinh Một sổ m ô tro n g c ơ th ể n h ư gan, cơ,

da, tủ c u n g v à dặc biệt là m ô m ỡ dưới d a có thể chuyển hóa a n d ro g en th àn h estrogen

n h ờ m en th ơ m hoá, chủ y ếu là chuyển anđrostenedione thành estro n e, d o đó n ồ n g độ estronc th a y đổi k h ô n g đánq k ể sau m ãn kinh

4 Các bệnh lí hay gặp trong thòi kì mãn kinh

4 Ị Viêm âm hộ - âm đạo do thiểu (lưỡng

K h o ả n g 4 0 % p h ụ n ữ m ã n kinh có triệu chứng cùa viêm âm đ ạ o th iểu dư ỡn g , triệu

c h ứ n g sớ m nhất là g iá m độ ẩ m cùa môi trường âm đạo Các triệu c h ứ n g ớ âm đ ạo hao

g ồ m khô, d au khi g ia o hợp và viêm nhiễm âm đạo tái diễn N iêm m ạ c â m đ ạo và cổ tử

c u n g hẳt m à u k é m với du n g d ịc h I.ugol

C ó n h iề u y ế u tố gày ra sự gia tăng các viêm nhiễm âm hộ - âm đ ạo ở độ tuổi này:

- T h iể u n ă n g estro g e n làm giảm hệ vi khuẩn chí âm đạo, pH trờ nên kiềm , tạo điều

k iện cho s ự x â m n h ập cùa h ệ vi khuẩn dường ruột vào môi trư ờ ng âm đ ạo th iểu d ư ỡ n g

n iêm m ạc âm đạo

- S ự suy g iả m m iễ n dịch tế bào và miễn dịch thề dịch

C ác triệu c h ứ n g lâm sàn g có thể đơn thuần ở bộ p h ận sinh dục h o ặc phối h ợ p vớibệnh lí đ ư ờ n g tiết n iệu (buốt, đau khi tiêu tiện ) Trong trư ờ ng h ợ p có v iêm âm đ ạo

nh iễm k h u ẩn k è m theo, tác nhân thường gặp G ardnerella, C and ida alb ican , vi khuẩn

d ư ờ n g ruột (E C oli), hiếm g ặ p Trichom onas vaginalis

109

Trang 29

4.2 Són đái

Ở ph ụ n ữ tiền m ã n kinh - m ãn kinh, suy c ơ thắt n iệ u đạo ánh h ư ở n g c h ứ c n ăng co thắt b ình th ư ờn g, niêm m ạc niệu đ ạo th iểu d ư ỡ n g g â y c ả m giác són đái, đái lẳt nhắt

4.3 Loãng xương

N h ư mọi tổ ch ứ c khác tro n g c ơ thể, hệ x ư ơ n g c ũ n g bị lào hóa C á c thay đổi cùa hệ

x ư ơ n g xảy ra d o tăng tiêu x ư ơ n g v à kém h ấp thu canxi dẫn đến làm y ếu các xương

tro n g c ơ thể, nên dễ g ã y x ư ơ n g sau sang chấn v à g ã y x ư ơ n g b ện h lí C ó th ể d ự phòng loãng x ư ơ n g b ằn g m ột chế độ ăn giàu canxi tro n g su ố t đời người p h ụ n ữ (từ thờ i thiếu niên ) và tăn g m ứ c c u n g cấp sau m ãn kinh và th ư ờ n g x u y ê n tập lu y ện thể d ụ c tiếp sau

m ã n kinh

4.4 Các bệnh lí hệ tim mạch

P h ụ n ữ lớn tuổi có ng u y c ơ m ắc phải các b ệ n h lí tim m ạch với m ộ t tần su ất ngày

cà n g g ia tăng N g u y ê n n h ân th ư ờ n g g ặ p nhất g â y n ên b ệ n h lí tim m ạ c h c ủ a đ ộ tuổi n ày

là tình trạn g x ơ v ữ a m ạ c h m áu, nếu x ảy ra trên th àn h đ ộ n g m ạch sẽ gây n ê n x ơ v ữ a

đ ộ n g m ạch N ồ n g độ estro g e n cao tro n g giai đ o ạn h o ạt đ ộ n g sinh dụ c c ó vai trò báo vệ tro n g các biểu hiện sớ m củ a b ệ n h tim m ạc h th ô n g q u a m ộ t c ơ chế d u y trì n ồ n g đ ộ HDL

c a o và L D L thấp S ự th iếu hụt estro g en nội sinh khi m ã n kin h làm c h o ti lệ n à y thay đồi

th e o h ư ớ n g n g ư ợ c lại, tạ o điều kiện ch o sự hình th à n h các tổ n th ư ơ n g x ơ vữa

5 C ác ung thư hóa

5.1 Ung th ư niêm m ạc tử cung

U n g th ư biểu m ô tu y ến n iêm m ạc từ cu n g p h á t triển tro n g thân t ử cu n g, cò n dư ợ c

gọ i là ung thư th.'n tử cung Đ ình cao của bệnh ở tuổi 55 - 65.

C h ả y m áu sau m ãn kinh là triệu c h ứ n g th ư ờ n g g ặ p n h ấ t và g ặp s ớ m tro n g q u á trinh bệnh V iệc ch ẩn đo án d ự a v ào kết quà giải p h ẫ u b ệ n h lí q u a sinh thiết nội m ạ c tử cung

5.2 Ung th ư vú

C h o đến nay các n h à k h o a học ch o ràng, tình trạ n g tăn g n ồ n g đ ộ e stro g en kéo dài

có thể là y ế u tổ n g u y c ơ gây u n g th ư vú Đổi với p h ụ n ữ tiền m ãn k in h - m ãn kinh, n ế u

có ra m á u âm đ ạo bất th ư ờ n g hay đau vú cần đ ư ợ c k h ả o sát cần th ận về b ện h lí tuy ến

vú, đặc biệt là u n g th ư vú

5.3 Ưng th ư cổ tử cung

Đ ây là m ộ t b ện h lí có thể g ặp trong độ tuổi tiền m ã n kinh - m ã n kinh, n h ư n g

n g u v ê n nhân g â y b ện h k h ô n g phài do rối loạn nội tiết

Trang 30

6 / Các vẩn đế cần tư vấn

K h á m phụ k h o a định kì là quan trọng đối với người có tuổi

- C u n g cấp th ô n g tin về giai doạn tắt dục m ãn kinh và tính chất bình th ư ờ n g cua giai đ o ạ n n ày tro n g dời người p h ụ nữ

- 1 lỗ trợ cách đối p h ó vói b ệnh ác tính v à các hậu quà cùa bệnh

- K h u y ê n về dinh d ư ờng

- K h u y ê n p h ò n g loãng xư ơn g

- K h u y ê n về các ho ạt d ộ n g tình dục và lình dục an toàn

- T ư v ấ n về các nhu c ầ u sau cắt bỏ vú, sau cat từ cung

- T ư vấn n ày cần làm c h o n g ư ời phụ n ữ và c ả c h o người ch ồ n g hoặc bạn tình

6.2 Các điểm lồng ghép trong tư vẩn

- C u n g cấp c ơ hội ch o p h ụ n ữ có tuổi nói về các nhu cầu đối với th ô n g tin v à dịch

vụ sức k h ò e n ếu họ x u ấ t hiện ở p h ò n g k hám nhi, ở p h ò n g khám thai

- C ầ n c h ú đ ộ n g hỏi h an v ề sức khỏe sinh sản củ a phụ n ữ m àn kinh khi họ xuất hiện

ở cơ s ờ y tế vì các v ấn đề sức k h ỏ e khác

- D in h d ư ỡ n g tốt và tập thể dục tro n g suốt cuộc đời cùa phụ n ữ sẽ p h ò n g đư ợc m ột

số v ấ n đề g ặ p sau m ãn k in h c ũ n g n h ư cần có thói q u en tiếp tục tập luyện khi đã có tuôi

Câu hỏi lưựng giá

1 T r ìn h b ày các th a y đổi nội tiết v à tâm sinh lí trong thời kì m ãn kinh

2 T rìn h b à v các b ện h lí th ư ờ n g g ặ p tro n g thời kì m ãn kinh

3 T rìn h b à y nội d u n g tư v ấ n sức khòe cho p h ụ n ữ tiền m ãn kinh - m ãn kinh

6 Tư vấn sức khoe cho phụ nữ tiền mãn kinh - mãn kinh

Trang 31

4 T rìn h bày đ ư ợ c các tác đ ộ n g c ủ a giới ỉên sức khỏe.

5 N ê u đ ư ợ c ch ín h sách v à các giải p h á p củ a V iệ t N a m liên q u an v ề v ấn đề giớ i

NỘI DUNG

1 Khái niệm

K hi n g h iên cứ u v ề d ân số, người ta th ư ờ n g n g h iê n cứ u về ti lệ giới tính n a m v à nữ

M ộ t n gư ời đ ư ợ c gọi là n a m hay n ừ th ư ờ n g d ự a trê n đặc tính sinh học M ồi c ộ n g đ ồ n g

có các đặc trư n g về k in h tế, v ă n h ỏ a x ã hội v à tô n giáo khác n h a u thì n h ữ n g q u a n n iệm

v à p h ân c ô n g x ã hội đối với n a m v à n ữ c ũ n g k h ác nh au , do đó ả n h h ư ở n g từ v ấn đề này lên sức k h ỏ e c ũ n g là k h ác nhau V iệc n g h iê n c ứ u sâu n h ậ n thức về giới và sứ c k h ỏ e sẽ

đ ó n g g ó p n h iề u tro n g nồ lực ch iến th ắ n g b ệ n h tật c ủ a con n g ư ờ i, đ ẩy lùi sự b ấ t c ô n g về giới v à cải th iện tình trạ n g sức k h ò e p h ụ n ữ v à to àn n h â n loại nói chung

1.1 Giới

M ô tà m ộ t n g ư ờ i n ào đ ó là n a m tín h h ay n ữ tính th e o n h ữ n g khác biệt v ề h à n h vi (ăn m ặc, c ô n g việc, đ ịa vị tro n g x ã hội c ủ a h ọ n h ư thế nào) N h ữ n g đặc đ iể m n à y đ ư ợ c

m ỗi n ề n v ăn h ó a đ ịn h rõ v à vì vậy c h ú n g có th ể k h ác biệt theo n h ữ n g n ền v ăn h ó a khác

n h a u và có th ể th ay đổi

1.2 Giới tình

M ô tả m ộ t n gư ời n ào đ ó là n am h a y n ừ th e o n h ữ n g khác b iệt về sinh học Đ iề u đó

đ ược đ ịn h rõ trư ớ c khi c h ú n g ta đ ư ợ c sinh ra

1.3 Phân biệt g iớ i và g iớ i tính

T ấ t cả n h ữ n g đ iều m o n g đợi c ù a x ã hội về c á n hân d ự a trên giới tính sinh h ọc đ ư ợ c gọi là giới (g ender) Ả n h h ư ở n g về sinh học v à x ã hội đ ó n g g ó p m ộ t p h ần n h ấ t định tro n g việc đ ịn h ra giới

T ro n g m ọi x ã hội, đàn ô ng v à đ àn b à có n h ữ n g hình d ạn g c ơ thể khác n h a u v à có

M Ụ C T IÊ U

Trang 32

n h ữ n g k h á c biệt sinh lí đó mới anh h ư ơ ng đến tín n e u ỡ n g , h à n h vi c ủ a con người và hệ

th ố n g x ã hội chính trị kinh tế Diêu này, xã hội có thê khác n h au đ á n g kể, cái được

x em là thích hợ p cho n ữ tronu một xã hội có thê có nam tính n h iều hơn tro n g m ột xã hội

k h ác và n g ư ợ c lại

M ặt khác, sự phân chia xã hội thành phạm trù n am n ữ có n g h ĩa con trai và con gái

đ ư ợ c x ã hội h ó a theo n h ữ n g cách khác nhau C h ún g dược g iáo dục đè có n h ữ n g kì vọ n g

c u ộ c số n g k h ác nhau v à dê phát triên về tình cam và trí tuệ theo n h ữ n g cách khác nhau,

ch ịu chi phoi tro n g đời sống hàng ngày bởi những tiêu ch u ẩ n k h ác n h au về ăn m ặc và

h àn h vi n ằ n g cá ch chú trọng n h ữ ng khía cạnh giới, p h ân tích cua c h ú n g ta về tinh trạng

c ủ a c ộ n g đ ỏ n g bao g ồ m thêm một khía cạnh quan trọ n g đè g iú p c h ú n g ta h iếu tốt hơn cách ph át trièn cù a c ộ n g đồng và cách tốt nhát để cải thiện chủng

D a số c h ú n g ta k h ô n g có ý thức nhiều về tác đ ộ n g cùa x ã hội n ên cảm nhận cùa

c h ú n g ta đối với điều c h ú n g ta là nam hay nừ, chúng ta đã học từ lúc ấu th ơ về đ iều gì

m à x à hội m o n g đợi v à chúng ta tuân theo Có lẽ, n ế u c h ú n g ta đi đến m ộ t q u ố c gia

h o ặc m ột n ền v ăn h óa khác và x em xét chúng có n h ữ n g điều kì v ọ n g khác n h a u về n am hay nữ c h ú n g ta sẽ có n h ừ n c nhận thức hơn về truyền th ố n g v ăn h ó a c ủ a c h ú n g ta về giới N h u n g n g a y khi c h ú n g ta dừ ng suy nghĩ về giới thì sẽ àn h h ư ờ n g tới cuộc số n g cùa

ch ín h c h ú n g ta, c h u n g ta có thể nhận thức được n h ữ n g điều m à n ó có thổ g iú p c h ú n g ta hoạt d ộ n g tố t h ơ n tron g cuộc sống

2 Sự bất bình đẳng về giói

2 ỉ Gánh nặng công việc

P h â n tích g á n h n ặ n g cô n g việc có thể cung cấp th êm th ô n g tin về vấn đề sức khỏe

có th ẻ bị tác đ ộ n g bởi c ô n g việc m à người phụ nữ có x u h ư ớ n g “hướng nội" tro n g ho ạt

đ ộn g th ư ờ n g nh ật như: chức năng nội trợ, chăm sóc con cái, tim k iếm n g u ồ n nư ớc sinh hoạt c h o gia đình

T h e o n g u ồ n số liệu của ủ y ban Q u ổ c RÍa Việt N am vì sự tiến b ộ c ủ a n ữ th an h niên năm 1996 đ ã cho thấy: thời gian trung bình dành cho việc nội trợ củ a n a m là 12’/ngày, tron g khi đó đối với n ữ là 18 0 7 n g à y Ti lộ lực lư ợng lao đ ộ n g n ữ tro n g x ã hội cũ n g cao

h ơ n s o với n am giới từ 2 - 4% , lao đ ộ n g nông n g h iệp v ù n g n ô n g th ô n thì tỉ lệ n am giới

T rò n thế giới, đặc biệt các nước đang phát triển tiếp cận g iá o dục c ù a n a m có xu

h ư ớ n g cao h ơ n nữ giới N ữ giới ít được gia đình quan tâm và th ư ờ n g chi đ ư ợ c học ở các

cấ p h ọ c th ấ p v à họ đư ợc hư ớng vào các ngành học lĩnh vực ít k hó khăn Đ iề u n ày lại càng g â y k h ó k h ăn th êm cho nữ giới khi họ đưa ra n h ữ n g q uyết dịnh q uan trọ ng tro n g

Trang 33

đời số n g kinh tế x ã hội v à văn h ó a và tro n g h àn h vi tìm k iếm dịch v ụ c h ăm sóc sứ c

k h ỏ e tại cộ n g đ ồ n g họ đ an g sinh sống D o th iếu sự tiếp cận giáo d ục có th ể dần đ ến

th iếu k iến thức v ề ch ăm sóc sức khỏe, k h ó tiếp cận các n g u ồ n th ô n g tin g iá o dục sứ c khỏe, h ạn chế th am g ia hoạt đ ộ n g xã hội có th ể m an g lại nhiều h ậ u q u a k h á nghiêm trọ n g như: b ạo lực tình dục, ti lệ cao m ắ c S T D s v à H IV / A ID S , tử v o n g mẹ, tử vong d o

n ạo p h á thai k h ô n g an toàn

2.3 S ự kiểm soát nguồn lực kinh tế, chỉnh trị và xã hội

N ữ th ư ờ n g cỏ thu n h ập tro n g g ia đ ìn h th ấp h ơ n n am giới Tại V iệ t N a m , m ức th u

n h ập c ủ a n ữ chi b ằn g 7 2 % thu n h ập c ủ a n am d o qu an niệm xã hội th ư ờ n g c h o ràng n ữ nên làm các v iệc nhẹ, đ ơ n giản, lư ơ n g thấp C á c cơ hội n g h ề n g h iệ p đ ố i với họ ít h ơ n nam , các c ơ q u an ít n h ận n ữ vào làm việc vì c h o ràn g n ữ hay nghi việc do con ố m v à sinh đẻ

N a m v à n ữ có s ự b ẩt b ình đ ẳn g tro n g tiếp cận k iểm soát các n g u ồ n lực Bất b ìn h

đ ản g d o v ấn đề giới liên q u an đ ến tiếp cận k iểm so át các n g u ồ n lực đ ã tồ n tại bên tro n g các x ã hội có đ ẳ n g cấp, p h ân biệt c h ủ n g tộc h o ặ c chi p h ố i bởi tô n giáo T u y nh iên ,

n am v à n ừ ở các đ ẳ n g cấp x ã hội k h ác nhau, các c h ủ n g tộc k h ác n h a u h o ặc tôn g iá o

k h ác n h a u lại có n h ữ n g k h ác biệt tro n g s ự bất b ìn h đ ẳ n g này

N ữ t h ư ờ n g g ặ p k h ó k h ă n tro n g k h ả n ă n g x á c đ ịn h v à đ ư a r a q u y ế t đ ịn h sử d ụ n g các n g u ồ n lực V í dụ, n ừ c ó th ể tiế p c ậ n cá c d ịc h v ụ y tế n h ư n g k h ô n g k i ể m s o á t v à

k h ô n g có q u y ề n q u y ế t đ ịn h h o ặ c n ữ c ó th ể c ỏ t h u n h ậ p v à có tài sản c ủ a riê n g m ìn h

n h ư n g c ó th ể h ọ k h ô n g k iể m s o át đ ư ợ c n g u ồ n th u n h ậ p là sẽ đ ư ợ c chi tiê u v à s ử

d ụ n g n h ư th ế n ào

C ó n h iều loại n g u ồ n lực m à n g ư ờ i p h ụ n ừ k h ó tiếp cận v à m ất sự k iể m so át như:

- N g u ồ n lực k in h tế: việc làm, th ự c p h ẩm , tiền bạc, b ảo hiểm , dịch vụ c h ă m sóc trẻ

em, nhà ở, dịch v ụ y tế, sự phát triển khoa học và công nghệ

- N g u ồ n lực x ã hội: c á c n g u ồ n lự c c ộ n g đ ồ n g , c á c m ạ n g lư ớ i x ã h ộ i, c á c tổ

c h ứ c x ã hội

- N g u ồ n lực c h ín h trị: các vị trí lãnh đạo, tiếp cận với các ng ư ờ i ra q u y ế t định, các

c ơ hội tru y ề n th ô ng , đ àm p h á n để th ố n g n h ất c h ín h kiến

- N g u ồ n th ô n g tin /g iáo dục: đầu v à o để đ ư a ra các q u y ế t đ ịnh th a y đổi tin h h u ố n g ,

g iáo dục ch ín h q u y và k h ô n g chính quy, c ơ hội tra o đổi th ô n g tin v à q u an điểm

- N g u ồ n lực thời gian: sừ d ụ n g thời gian th ích h ợ p và sằn có, đư ợ c chi trả m ề m

d ẻo c h o c ô n g việc th eo giờ

- N g u ồ n lực nội tại: lòng tự trọng, s ự tự tin, n ă n g lực b ày tò s ự q u an tâm c á nhân

2.4 Quyển ỉ ực

X ã hội N h o g iáo đã bắt đầu hình thành trên m ột c ơ sở k h ô n g bình đàng, b ờ i vì chi có con trai mới có thể kế tục d ò n g họ v ề m ặt di truyền, đ ứ a con trai th ừ a k é m ột

Trang 34

n ử a d ặc đ iể m của n g ư ờ i mẹ, nhưng do vai trò cua đứa con trai có m ột ý n g h ĩa lớn đôi với q u a n n iệm xã hội thời dỏ nên người mẹ có khu n ăng sinh con trai là n gư ời phụ n ữ

có giá trị N h ữ n g nồi bất hạnh đã dành cho n h ữ ng p h ụ n ữ vô sinh hoặc k h ô n g có con trai Q u y ề n lực c ủ a n am giới dã chi phối đời song từ tron g g ia đình c h o đ ến bên ngoài

x ã hội th ậ m chí đ ến cả hệ th ố n g chính trị Ví dụ tục bó c h ân (fo o t bin d in g ) cù a người

T rư n g H o a c á c h đ â y g ần 100 năm như là m ột ý đồ cùa x ã hội đế hạn chế “sự hướng ngoại" c ù a p h ụ n ữ v à đề cao tiêu chuẩn ngôn hạnh cùa họ tro n g x ã hội p h o n g kiến

C ó c ơ hội lớn h ơ n tro n g tiếp cận kiểm soát các ng u ồ n lực x ã hội, n am giới trờ n ên

có q u y ề n lực h ơ n tro n g bất kì nhóm xã hội nào Q u y ề n lực n ày có thể là sức m ạn h c ơ

b ắp , k iế n th ứ c v à k ĩ năng, phúc lợi và m ức thu n h âp hoặc là q u y ền lực ra q uyết định tro n g sin h sản và tình dục Q u y ề n lực v à kiểm soát các n s u ồ n lực v à q uyết dịnh c ủ a

n a m giới đ ã đ ư ợ c c ấ u trúc q ua các luật lệ và chính sách cù a n hà nước Ở n h iều nư ớc,

đ àn ô n g đ ư ợ c trao n h iề u hơn về kiêm soát phúc lợi và có q u y ền lớn tro n g h ỏ n nhân và

c o n cái N h ữ n g tai b iế n do sinh đẻ, lạm d ụ n g tình dục, b ạo lực tình dục, m ắc S T D s v à

n h iễ m H IV /A ID S sự bất bình đãng tro n g phân bố q u yền lực giữ a n am v à n ừ đã g ó p

p h ầ n làm trầm trọ n g th êm các vấn đề sức khỏe này

3 Giói và vấn đề sức khỏe

3.1 G iới và sức khỏe cá nhân

T r o n g x ã hội, m ỗi cá n hân là nam hay là n ừ đ ề u có n h ữ n g ảnh h ư ở n g x ấ u và tốt tro n g n h ữ n g h o à n c ả n h khác nhau Ví dụ tro n g n h iều q uốc gia, đ àn ô n g đư ợc k h u y ế n

k h íc h hút th uốc lá, u ố n g rư ợ u nhiều hơn, cạnh tranh h ơ n v à ch ịu n h iều ngu y c ơ tro n g

cu ộ c số n g h à n g ngày T ro n g hầu hết các nền vàn hóa, ch iến tran h v à săn h ấn dược thự c hiện c h ủ y ế u bởi đ àn ông N h ù n g n g u y cơ khác tới sức k h ỏ e củ a đ àn ô ng h a o g ồ m

n h ữ n g trò thể th ao n g u v hiểm , thỏi quen x ấu ảnh hường đ ến sức kh ỏ e, n h ữ n g hoạt đ ộ n g lao đ ộ n g tại các h ầ m mỏ, rừ n g núi đ ã làm tâng các tai nạn lao đ ộ n g h ay các b ện h

t ru y ề n nh iễm

C ò n n g ư ời p h ụ n ừ ở m ộ t vài xã hội th ư ờ n g chịu đ au v à k h ô n g th an p hiền gì và

n g ần ngại đi đ ế n n h â n viên y tế, đặc biệt người đó là đàn ông C h ứ c n ăn g sinh sản cũ n g làm h ọ tiếp x ú c với m ộ t loạt ngu y cơ sức khỏe, từ các n g u y c ơ tử v o n g khi sinh đè đển suy d in h d ư ỡ n g m ã n tính và thiếu máu Đổi với phụ n ữ sự qu an tâm đ ến ngoại hình có

th ể đ e m lại n h ữ n g n g u y c ơ sức khỏe n h ư giải p h ẩ u th ẩm mĩ, x ỏ a sẹo, bó chân, ăn

k iên g S ự k ét h ợ p g iữ a cô n g việc nặng nhọc với trách n h iệm làm việc n h à đặt g án h

n ặn g lên c ơ thề c ù a n gư ời p h ụ nữ (theo Sivard, 1985 thời gian n g ư ời p h ụ n ữ n ô n g th ô n

ờ c h â u Á làm việc tru n g b ìn h là 10 8 g iờ /ngày)

N g o à i các h ậu q u ả sức khỏe cùa vấn đề giới tính, các n h ân tố sinh học có thể đ ó n g một V ai trò tro n g việc đề k hán g với n h ữ ng bệnh tật h ay khỏi bện h , bởi vì các h o rm o n e , giải p h â u và sinh lí có thể tác động lên tiến trình n hiễm trù n g h ay các b ện h khác

115

Trang 35

T u y ến c h ă m sóc sức khỏe dầu tiên là ờ nhà, và người mẹ th ư ờ n g là n g ư ời đ ầu tiên

q uy ết định h à n h đ ộ n g rồi thự c hiện khi ai đó tro n g nh à bị bệnh N g ư ờ i p h ụ n ữ tro n g g ia

đ ìn h phải trực tiếp c h ă m sóc n h ữ n g n g ư ờ i tro n g gia đình bị bệnh H ầ u hét các g ia dinh

đ ều có n h ữ n g p h ư ơ n g thuốc đ ơ n g iản c h o n h ữ n g triệu c h ứ n g th ô n g th ư ờ n g n h ư c ả m sốt,

c h ú n g có th ể là y h ọc cồ tru y ền h ay chi đ ư ợ c x em là p h ư ơ n g thuốc g ia đình n h ư uố n g

n ư ớ c cam hay ăn ch áo h àn h khi sốt N g ư ờ i p h ụ n ừ th ư ờ n g q uyết đ ịn h m ứ c đ ộ c h ă m só c

y tế cần thiết khi đ ứ a trẻ hay th àn h viên tro n g n h à có vấn đề sức khỏe Chi khi c ó d ín h líu đến chi tiêu nhiều, h ay để đi đ ế n các c ơ s ở y tế, người đàn ô n g m ới th a m g ia v à o việc q uyết định N h ữ n g lĩnh v ự c q u an trọ n g k h á c củ a sức khỏe g ia đ ìn h n h ư d in h d ư ỡ n g

v à vệ sinh p h ần lớn n ằ m tro n g tay n g ư ờ i p h ụ n ữ tro n g g ia đình, c h o n ê n n h ữ n g n ỗ lực tro n g việc cải th iệ n sức k h ỏ e cần ph ải h ợ p tác với họ

4 Chính sách về giói của Việt Nam

Đ iều 63 củ a H iến p h á p V iệt N a m v à c h ư ơ n g trình h ành độ n g vì sự tiến b ộ c ủ a p h ụ

n ữ châu A đ ã q u y định: “Công dán nữ và nam có quyển ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tẽ, văn hóa, xã hội và gia đình Nghiêm cam mọi hành vi phân biệt đoi xứ với phụ nữ, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ Lao động nữ và nam việc làm như nhau thì tiền lương ngang nhau Lao động nữ có quyền hưởng chế độ thai sàn Nhà nước và xã hội tạo điểu kiện đê phụ nữ nâng cao trình độ mọi mặt, khônẹ ngừng phát huy vai trỏ của mình trong xã hội "

N g ày 4 /1 0 /1 9 9 7 , T h ù tư ớ n g c h ín h p h ủ đ ã phê d u y ệt kế ho ạch h à n h đ ộ n g q u ố c g ia

vì sự tiến b ộ c ủ a p h ụ n ữ V iệt N a m đ ến n ăm 2000 Đ iều này đ ã n h ấ n m ạ n h ch ín h sách

ư u việt c ủ a n h à n ư ớ c tro n g việc k h ô n g n g ừ n g tạo điều kiện n ân g cao vai trò c ủ a p h ụ n ừ

v à thúc đẩy sự p h át triển x ã hội trê n c ơ s ở b ình đ ẳn g về giới

5 Những giải pháp cải thiện tình trạng sức khỏe phụ nữ theo nhận thức về giới

1) N â n g cao kiến thức và trìn h độ v ăn h ó a ch o p h ụ nữ, tạo c ô n g ăn v iệc làm v à dề

c a o vai trò của p h ụ n ữ tro n g sinh h o ạt ở cá c tổ ch ứ c v à đ o àn thể x ã hội

2) T ă n g c ư ờ n g sự th a m g ia c ủ a p h ụ n ữ tro n g việc p hân tích v à lập k ế h o ạ c h c h o các c h ư ơ n g trình y tế đ ể các nh u cầu, n g u y ệ n v ọ n g v à triển v ọ n g c ủa p h ụ n ữ c ó thể

đ ư ợ c trình b ày đ ầy đủ hơn

3) T ă n g q u y ề n sinh sản cho p h ụ nữ: họ c ó thể quyết định về sinh sản m à k h ô n g có

sự phân biệt về c h ù n g tộc, giai cấp, d ân tộc, tô n giáo, đ iều kiện sức kh ỏ e, tình trạ n g hôn nhân, tuổi đời v à x u h ư ớ n g tình dục

4) H ạn ch ế m ứ c tối đ a k h u y n h h ư ớ n g b ạ o lực tro n g g ia đình

Câu hỏi lượng giá

1 N êu khái n iệm về giới v à giới tính

2 Trình bàv sự bất b ìn h đ ẳ n g về giới

3 T rình bày các tác đ ộ n g c ùa giới lên sứ c khòe

4 N êu ch ính sách v à các giải p h áp c ùa V iệt N a m liên q uan về v ấn dề giới

3,2 G iới và sức khóe g ia đình

Trang 36

1 1 r in h b à y đ ư ợ c m ộ t s ố k hái n i ệ m v é tình d ụ c và h ành vi t ì nh d ụ c

2. T rin h bày đ ư ợ c sinh lí học cùa hoạt dộng tình dục ơ con người

3 N èu dược khái n iệ m về tình dục an toàn

4 N hận thức đư ợc tầm quan trọng cùa hành vi tình dục có trách n h iệm đ èn vấn đè sức

M a l i n o w s k i ) để tìm hiểu sâu th êm các yếu tố đời sốn g văn h ó a c ộ n g đ ồ n e và các đặc tru n g về ch ù n g tộc ản h h ư ở n g đen tình dục và hành vi tinh dục n h ư thế nào N g à y nay, vai trò nghiên cứu k h o a học x ã hội về tình dục được n h ấn m ạ n h từ khi sức k h ò e sinh sản trứ thành ưu tiên h à n g đầu và đặc biệt khi có đại dịch H IV /A ID S

/ / Tình dục

- T ình d ục là c ấ u th àn h cù a xã hội, mặc dù hình thành trên c ơ sờ sinh học nh ư n g tron g q uá trình co n n g ư ờ i trư ở n g thành, thông qua xã hội hóa tình d ụ c bị chi phối bởi các y ế u tố văn hóa v à x ã hội

- C o n n g ư ờ i ở n ề n v ăn h ó a k h ác n h a u có n h ữ n g q u a n n iệ m , th ái đ ộ v à h à n h vi tìn h d ụ c k h ác n h a u T ì n h d ục là đối tư ợ n g n g h iê n c ứ u c ù a k h o a h ọ c x ã h ộ i v à c ủ a tìn h d ụ c học

- Trong q u an h ệ với tình yêu, tinh dục là một nhu c ầ u sinh lí v à tình cảm tự nhiên

c ù a c o n người, là sự tự n guyện, sự hò a nhập tâm hồn và thể xác c ủ a hai n g ư ời y ê u nhau

T ình d ụ c là tất cà n h ữ n g gì hai người có thể làm đế gần gũi n h au và đ e m lại ch o n hau khoái cảm (và k h ô n g chi là vấn đề khoái cám)

T u y nhiên, khái n iệ m tình dục ngày nay được hiểu m ột cách rộ n g hơn, k h ô n g phái chi liên quan đ ến h àn h vi tình dục N gay từ nhũng n ăm 1970 ủ y ban G iáo dục và

s ư c KHOE TINH DỤC

MỤC T I Ê U

Trang 37

T h ô n g tin về T ỉn h dục ở M ĩ (S ex E d u c a tio n and In fo rm atio n o f U n ite d State - S I I C U S )

đã đ ư a ra định n g h ĩa về tình dục n h ư sau: Tinh dục là tống thể con ngirời bao gòn mọi khía cạnh đặc trưng cùa con trai hoặc con gái, đàn ông hoặc đàn bà và biển độnỊ suot đời Tinh dục phản ảnh tính cách con ngitời, không phải chi là bản chất sinh dục Vì là một biếu đạt tổng thế của nhân cách, tình dục liên quan đến yếu to sinh học, tân lí, xã hội, tinh thần và văn hóa đời sống Những yếu tố này ảnh hưởng đến sự phát triết nhàn cách v à mối quan hệ giữa người với người và do đó tác động trở lại xã hội.

T ìn h d ục v à các q u a n h ệ giới g ắn liền với n h a u v à đ ó n g vai trò tru n g tâ m troig sứ c

k h ỏ e sinh sản

1.2 Hành vi tình dục

- H à n h vi tìn h d ục là m ộ t b ộ p h ận tro n g tập h ợ p h àn h vi c h u n g c ủ a c o n n g rò i, là cách th ứ c m à ng ư ờ i đó tư ơ n g tác với n h ữ n g n gư ời khác Q u a n h ệ tìn h d ụ c có ng h ũ r ộ n g

h ơ n rất n h iều so với g ia o hợp

- H à n h vi tình d ụ c là n h ữ n g việc làm, ho ạt đ ộ n g n h ằm th ỏ a m ã n n h u c ầ u sim 1 í v à tìn h cảm cù a c o n n g ư ờ i (n h ư âu y ểm , v u ố t ve, h ỗ n n h au v à c ù n g n h a u làm tìm) C ó ngư ời c ần tình yêu, k h ô n g cầ n tình dục T rê n n ền củ a tình yêu , tìn h d ụ c th ể hiệi mhư

m ộ t sắc thái v ăn hóa, th ể hiện k h át v ọ n g số n g c ủ a c o n người T h á i đ ộ v à q u a n niện c ủ a

m ồi n g ư ời với tìn h y ê u n h ư th ế n ào thì việc iàm củ a h ọ tro n g q u a n h ệ tìn h d ụ c sẽtưíơng

ứ n g n h ư thế

- Hành vi tình dục và thái độ tình dục chịu ảnh hưởng của các quan điểm v ăn hia - xã hội - tôn giáo, p h ong tục tập quán của từng nước, cộng đồng Ví dụ h ô n nhau no e ô n g cộng, có nơi là bình thường nhưng có nơi thì lại là điều cấm kị

K hác n h au ờ m ồi người và c ũ n g k h á c n h a u ở n gay cá m ộ t con n g ư ời T ìn h lụtc đa

n g h ĩa có n h iều m ặt tốt v à cũng có n h iề u m ặt x ấ u về tinh dục Ý n g h ĩa tình d c là ý

n g h ĩa c ủ a cá nh ân , n iềm tin và g iá trị c ủ a x ã hội, n h ữ n g cảm n h ận k h ô n g tốt, b o lực, khoái cảm , m ối q u an hệ, sự sinh đè

Trang 38

1) T in h dục khác giới (H eterosexualiti): là tình dục giữa n am v à n ữ n hàm th ỏ a m ãn nhíu c ầ u sinh lí theo b ản n ăng c ủ a con người và đổ duy trì nòi giống Loại tình dục pho biế:n d ự a trôn c ơ sờ của tình y êu nam nữ.

2) l ình d ục đ ồ n g giới (H o m o sex u aliti): là tình dục g iữ a hai người c ù n g giới nam vớti n a m hoặc nữ với n ừ nhằm th ò a m ãn nhu c ầ u sinh lí v à tình cam c ùa mồi người

2 Sinh lí học của hoạt động tình dục ỏ’ con ngưòi

B àn n ăn g tình dục đư ợc đ án h thức tro n g tuổi dậy thì M ộ t em bé sẽ k h ô n g để ý dến

t h â n thể củ a m ình, trừ phi nó bị bệnh T ro n g tuổi dậy thì các em trai v à gái b uộc phải đè

ý đếin th ân th ể c ù a m ìn h do cơ thể các em có n h iề u th ay đồi B àn n ăn g sinh d ục k h ôn g

c h i đ ư ợ c lưu g iữ ở m ột hệ th ố n g c ủ a cơ thể m à nó là m ột v ấ n đề to à n d iện với tất c ả các

g iá c q u an (m ắt, tai, da, m ũi), b ộ óc và trí tuệ c ù n g th am g ia tro n g h o ạt đ ộ n e tinh dục Diềui này c h o thấy tình dục k h ô n g chi là đ ơ n th u ầ n cho chức n ă n g sinh sản c ù a con

n g ư ò i C ác giai đ oạn c ủ a hoạt đ ộ n g tình dục b a o gồm :

Ph ản ứ n g tình dục

H am m uốn

Tình trạ n g cực khoái

T rở lại trạn g thái bình thường

3 Tinh dục an toàn và sức khỏe tình dục

3.1 Khái niệm

T ìn h d ụ c an to à n có liên q u a n đ ế n v iệ c p h ò n g trá n h H IV /A I D S v à các b ện h lây t ru y ền q u a đ ư ờ n g tỉnh dụ c ( L T Q Đ T D ) T ìn h d ụ c an to à n đ ồ n g n g h ĩa với v iệ c áp

d ụ n g ; r.hừng h ìn h th ứ c h o ạt đ ộ n g tìn h d ụ c n à o m à k h ô n g đ ặ t m ộ t tr o n g hai n g ư ờ i bạn tìn h t r i ớ c n g u v cơ bị n h iễ m các b ệ n h L T Q Đ T D kể c ả H IV /A I D S h o ặc c ó th ai n goài

ý m u ố n

Sủrc kh ỏ e tình dục đề cấp đến sự th ỏ a m ã n đời sống tình dục, k h ô n g bị b ạ o lực, sợ hãi v à đau đớ n tro ng quan hệ tình dục, và b a o g ồ m sự quan tâm tình dục lẫn nhau

1.5 Các loại tình dục: t h e o W H O c ó b a loại tìn h dục:

119

Trang 39

(H ard o n) N ăm 1975 W H O cù n g d ư a ra khái n iệm về sức k h ó e tình dục là sự hòa h ợ p các kh ia cạn h x ã hội, tri thức, tinh thần và thể xác cua tình dục tron g phưíTng cách để làm p h o n g p h ú và nân g cao nhãn cách, q uan hệ giao tiếp v à tình yêu N ăm 1994, L iên hiệp quốc c ũ n g đ ư a ra khái n iệm sức k h ò e tình dục là sự n âng c a o đời s ố n g và các q u a n

hệ cá nhân, k h ô n g chi là sinh sản v à các b ệnh L T Q Đ T D

M u elle r đ ã n êu các y ếu tố cù a sức k hỏe tình dục n h ư sau:

- T ìn h d ục k h ô n g an toàn: là q u an hệ tình dục k h ô n g đư ợc b ảo vệ n h ư không d ù n g

b ao cao su đ ể p h ò n g các b ện h lây tru y ề n q ua đ ư ờ n g tình dục, k h ô n g sử d ụ n g biện p h á p tránh thai đối với n h ữ n g người k h ô n g m u ố n có thai, nó là vấn đề lớ n b ao g ồ m t h h dục ngoài ý m u ố n , n ạo p h á thai k h ô n g an toàn

3.2.2 Tinh dục mong muốn và ngoài ỷ muốn

- T ìn h dục m o n g m uốn

- T ìn h d ục ngoài ý m uốn

3.2.3 Tinh dục hợp tác và ép buộc

- T ìn h dục h ọ p tác

- Tình dục ép buộc: bao gồm cả cưỡng dâm do n h ữ n g người lạ cho đến *iệc ép

buộc q u an hệ tình d ục g iữ a hai người b ạn tìn h /v ợ chồng T ình d ục é p bu ộ c có tá; đ ộ n g rất lớn lên sức k h ỏ e tinh thần, có thể g ây trầm cảm và các rối loạn sau san g chấn, g â y sợ hãi nghiện rượu, m a tuý hoặc các c ảm xúc khác n h ư tự ti, tự đ án h g iá thấp m ìn h V V

Sử d ụ n g biện p h áp trá nh thai h iệ u q uà c h o đốn khi sẵn sà n g có c o n là cá;h làm giảm tình trạ n g nạo p h á thai T ă n g c ư ờ n g sử d ụ n g bao cao su v à q u a n hệ c h u n g h u ỷ sẽ làm g iám k h ả n ă n g lây n hiễm H IV v à các bệnh lây truy ề n qu a d ư ờ n g tình dục

N gư ời ta c ũ n g đề cập đến việc làm có ý n g h ĩa hơn, nếu nói về h ành vi tình d ụ c có trách nhiệm , bời vì k h ô n g nói về cách p h ò n g trán h các nguy c ơ m à về cá ch x â / d ự n g

m ột mối q uan hệ tin cậy, về cách xây d ự n g niềm tin v à về việc q u an tâm săn ;ó c lẫn

n hau, và cuối cù n g là về lập kế ho ạch cho m ột g ia đình

Trang 40

Dôi với các bệnh L í Ọ l) I ỉ) do vi k h u ân e â \ nên đõu có thè c h ừ a khoi, có ha quy

tăc c ó ihè áp dụng c hung các bệnh loại nàv:

P h ò n g bệnh hơn c h ữ a bệnh

C hân đoán sớm và diêu trị dặc hiệu sẽ ngăn n g ừ a dược các tai biến

Dù có đ iều gì hay kh ô n g thì hạn tinh cũng cần phai di khám v à cần ca điều trị nữa.Phần tình dục hcrp tác và tinh dục ép buộc có thê dề cập đ ến tron g p h ần sức khỏe tình dục

Câu hỏi lưọng giá

1 T rìn h bày m ộ t số khái niệm về tình dục và hành vi tình dục

2 T rìn h bày sinh li học c ủ a hoạt độ ng tình dục ở con người

3 N ê u khái n iệm về tình dục an toàn

121

Ngày đăng: 20/01/2020, 00:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. N guy ễn V ăn T iên (2001), Già hóa dân số ờ Việt Nam, mô hình chăm sóc sức khóe người già ở một sổ xã đồnq bằng sỏnẹ Hồng. L u ận án T iến sĩ Y học, H ọ c viện Q uân y, H à N ộ i, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Già hóa dân số ờ Việt Nam, mô hình chăm sóc sức khóe người già ở một sổ xã đồnq bằng sỏnẹ Hồng
Tác giả: N guy ễn V ăn T iên
Năm: 2001
19. T ồ n g cục D â n số và K ế h o ạ c h h ó a g ia đình (2009), Tổng điều tra dán sổ và Nhà ờ 1/4/2009: Kết quả sơ bộ, T ạ p chí D ân số và P h át triển 9 ( 102)/2009, H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra dán sổ và Nhà ờ 1/4/2009: Kết quả sơ bộ
Tác giả: T ồ n g cục D â n số và K ế h o ạ c h h ó a g ia đình
Năm: 2009
20. ử y b an D â n số, G ia đìn h v à T rẻ em (2002), Báo cáo kết quả điểu tra hiến động dân số và KHHGĐ (1/4/2001) N X B T h ố n g kê, H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả điểu tra hiến động dân số và KHHGĐ (1/4/2001)
Tác giả: ử y b an D â n số, G ia đìn h v à T rẻ em
Năm: 2002
21. U B Q G D S - K H H G Đ . Dự án tăng citờns, sức khỏe gia đình (2000). Tinh yêu, tình dục, hạnh phúc lứa đôi Khác
22. Quỳ D ân số L iên h ợ p q u ố c (1999). Sức khỏe thanh niên và kĩ nàng sống Khác
23. Khuất T h u H ồ n g (1998). S tu d y on sexualiti in V iet N am : the Know and unknow Issues Khác
25. V õ V ăn T h ắ n g (2000). Giáo trình sức khỏe sinh sản, giảng dạy cho đối tirợng cao học y tế công cộng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w