1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuyen sinh vao 10

4 100 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 đại trà
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Đại Trà
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Đại Trà
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 264,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có một kim nam châm bị mất màu sơn và không rõ tên hai từ cực, nêu hai cách để xác định được hai từ cực của kim nam châm đó?. Để xác định hình dạng của các đường sức từ của một nam châm,

Trang 1

Mã ký hiệu

D01L_TS10_08_D

S

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 ĐẠI TRÀ

Năm học: 2008 – 2009

MÔN THI: VẬT LÝ Thời gian làm bài: 60 phút (Đề này gồm 5 câu 1 trang )

Câu 1

a Có một kim nam châm bị mất màu sơn và không rõ tên hai từ cực, nêu hai cách để xác định được hai từ cực của kim nam châm đó ?

b Để xác định hình dạng của các đường sức từ của một nam châm, người ta đặt tấm bìa mỏng phẳng trên nam châm, sau đó rắc đều một lớp mạt sắt trên tấm bìa và gõ nhẹ vào tấm bìa Tại sao người ta không dùng mạt đồng, mạt nhôm mà nhất thiết phải dùng mạt sắt ?

Câu 2 a Phát biểu quy tắc nắm tay phải ?

b Xác định cực của nam châm ở gần đầu B của cuộn dây khi đóng mạch điện là cực gì? Giải thích tại sao? Biết nam châm bị hút lại gần cuộn dây

Câu 3 Cho mạch điện như hình vẽ Đèn Đ1 ghi 120V-300W, đèn Đ2 ghi 12V mắc nối

tiếp với điện trở R Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 120V Biết rằng hai đèn sáng bình thường

a Tính số chỉ của ampe kế A1

b Tính độ lớn R biết số chỉ ampe kế A2 là 2 A

c Nếu bỏ bóng đèn Đ2 ra khỏi mạch điện thì độ

sáng bóng đèn Đ1 thay đổi như thế nào ?

Tại sao?

Câu 4 Đặt một vật AB (có dạng một mũi tên) cao h cm, vuông góc với trục chính của

thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng d cm Ảnh A’B’ của vật sáng AB qua thấu kính hội tụ cao h’ cm, cách thấu kính một khoảng d’ cm, biết thấu kính hội tụ có tiêu cự f cm và d > f

a) Hãy dựng ảnh của vật

b) Dựa vào hình vẽ chứng minh công thức: 1d +d1'= 1f hoặc d / =d dff

c) Tính d’ biết: d = 12 cm, f = 4 cm

Câu 5 Trong hình vẽ AB là một vật sáng, A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính

Biết vật AB đặt vuông góc với trục chính ∆, điểm A nằm trên trục chính

Dùng cách vẽ hãy:

a Xác định trục chính, quang tâm O, loại thấu kính và vị trí đặt thấu kính

b Xác định các tiêu điểm chính

( Cần nói rõ: Vẽ thế nào và giải thích tại sao lại vẽ như thế )

- Hết

-Nam châm

+

-Lõi sắt

A1

A2

Đ1

U

••

A A B'' B

Trang 2

MÃ ĐỀ THI

HD01L_TS10_08_DS

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TUYỂN SINH

VÀO 10 ĐẠI TRÀ

Năm học: 2008 - 2009

Câu 1 (1,5 đ):

+C1 Dùng một nam châm khác đã biết rõ hai từ cực Đưa cực Bắc

(Nam) của nam châm đó lại gần một đầu của nam châm cần xác định

Nếu thấy hút thì đầu của nam châm cần xác định là cực Nam (Bắc), đầu

kia sẽ là cực Bắc (Nam) của nam châm

0,5 đ

+C2 Để kim nam châm ở trạng thái tự do ( cho đặt trên một cái giá, treo

trên sợi dây không xoắn … ) thì khi cân bằng kim nam châm sẽ chỉ

hướng Bắc – Nam Đầu của kim nam châm hướng về cực Bắc địa lý là

cực Bắc, đầu kia là cực Nam của kim nam châm

0,5 đ

b. Bởi vì nhôm, đồng không bị nhiễm từ do đó không thể dùng mạt đồng,

nhôm để xác định dạng của các đường sức từ của nam châm được

0,5 đ

Câu 2 (1,5 đ):

Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng

điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của

đường sức từ trong lòng ống dây

0,5 đ

Cực của nam châm ở gần cuộn dây khi đóng mạch điện là cực Bắc 0,5 đ

Giải thích: Vận dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được đầu A của

cuộn dây là cực Bắc, đầu B của cuộn dây là cực Nam Kim nam châm

bị hút lại gần đầu B của cuộn dây nên cực của kim nam châm gần đầu B

của cuộn dây phải là cực Bắc

0,5 đ

Câu 3 (2,5đ):

-Vì đèn Đ1 sáng bình thường nên:

U1 = Uđm1 = 120 V

P1 = Pđm1 = 300 W

0,5 đ

=> Cường độ dòng điện qua đèn Đ1: 1

1 1

P I U

= -> 1 300 2,5( )

120

I = = A 0,25 đ

Do Đ1 nối tiếp với ampe kế A1 nên số chỉ của ampe kế A1 là:

IA1 = I1 = 2,5 (A)

0,25 đ

A1

A2

Đ1

U

• •

Trang 3

b. Tính độ lớn R: 1, 0 đ

Đèn Đ2 sáng bình thường => Hiệu điện thế U2 =12 (V) 0,25 đ

-> UR = 120 -12 = 108 (V) 0,25 đ

Ta có:

2

R A

U R I

= => 108 54

2

R= = Ω 0,25 đ

c. Bóng đèn Đ2 mắc song song với Đ1 nên có tháo bỏ bóng đèn Đ2 ra khỏi

mạch điện thì độ sáng bóng Đ1 vẫn không thay đổi vì hiệu điện thế U

không đổi

0,5 đ

Câu 4 (3.0 đ):

- Vẽ được trục chính thấu kính, vị trí đặt thấu kính: 0,25 đ

- Vẽ được đường đi của hai tia sáng trong 3 tia đặc biệt: 0,25 đ

- Xác định được vị trí, tính chất của ảnh: 0,25 đ

b.

- Ta có: ∆A/B/O ∆ABO (g.g)

=>

AO

O A AB

B

A/ / /

= 0,25 đ

=> h/ d/

h = d (1) 0,25 đ

- Chứng minh tương tự ta có: ∆A/B/F/ ∆OI F/ (g.g)

=>

O F

A F OI

B A

/

/ / / /

= 0,25 đ

=>

f

f d h

h/ = / −

(2) 0,25 đ

Từ (1) và (2) ta được:

f

f d d

=>

'

'

d f d

d f

 =

 + =



(3) 0,25 đ

Thay số vào hệ thức (3)

A

B

'

A

'

B

I h

'

h

Trang 4

12.4 '

12 4

d f d

d f

 + = ⇒ = − ⇒ = −



=> d/ = 6 cm

Câu 5 (1,5đ):

A nằm trên trục chính nên A’ cũng nằm trên trục chính

=> AA’ nằm trên trục chính xy

Kẻ đường thẳng qua B và B’, đường thẳng này cắt trục chính tại một

điểm, điểm đó là quang tâm O của thấu kính

Do ảnh A’B’ là ảnh ảo, nhỏ hơn vật nên thấu kính cần xác định là thấu

kính phân kì

Từ O kẻ đường thẳng vuông góc với trục chính ta được vị trí đặt thấu

kính phân kì

Từ B kẻ tia sáng song song với trục chính cho tia khúc xạ có đường

kéo dài đi qua B’ cắt trục chính tại 1 điểm, đó là tiêu điểm F

0,25 đ

Lấy điểm đối xứng với F qua thấu kính ta được F’ 0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

B

x

'

B

'

A

O

y

A FF•'

Ngày đăng: 18/09/2013, 12:10

Xem thêm

w