1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THI THỬ lần 8 đáp án CHI TIẾT

16 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 688,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến thì sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp về gen trên.. Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 20% số tế bào có cặp n

Trang 1

Câu 1 Cho biết các alen lặn là alen đột biến; alen trội là trội hoàn toàn Kiểu gen nào sau đây sẽ biểu

hiện thành thể đột biến?

A AABBdd B AaBbDd C AaBbDD D AABBDD Câu 1 Đáp án A

Câu 2 Sự kết hợp giữa giao tử (n) và giao tử (n+1) trong thụ tinh sẽ tạo ra thể đột biến nào sau đây?

A Thể bốn B Thể ba C Thể một D Thể tam bội

Câu 2 Đáp án B

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n+1) tạo thể 2n+1 Đây là thể tam nhiễm

Câu 3 Quan sát tế bào sinh dưỡng đang phân chia thấy các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng trên

mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và hàm lượng ADN lúc này đo được là 6.109 pg Hàm lượng ADN của tế bào lưỡng bội của loài là?

A 6×109 pg B 3×109 pg C 1,5×109 pg D 12×109 pg

Câu 3 Đáp án B

Các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo nên tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân

Hàm lượng ADN lúc này gấp đôi hàm lượng ADN của tế bào → Hàm lượng ADN của tế bào lưỡng bội của loài là: 6.109 : 2= 3.109

Câu 4 Một loài thú, gen A nằm trên NST thường số 2 có 3 alen, gen B nằm trên nhiễm sắc thể thường số

3 có 4 alen Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên?

A 18 B 20 C 6 D 90

Câu 4 Đáp án A

Số loại kiểu gen dị hợp về gen A = 3 (3-1)

3 2

Số loại kiểu gen dị hợp về gen B = 4 (4-1)

6 2

 Số loại kiểu gen dị hợp về cả 2 gen = 3 × 6 = 18 kiểu gen

Câu 5 Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào

sự biểu hiện tính trạng là tương tác

A cộng gộp B trội không hoàn toàn C bổ sungợ D đồng trội

Câu 5 Đáp án A

Câu 6: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ và quả to, alen a quy định hoa trắng và quả nhỏ Quy

luật di truyền nào đang chi phối?

A Gen đa hiệu B Liên kết giới tính C Trội hoàn toàn D Tương tác bổ sung Câu 6: Đáp án A Một cặp gen quy định nhiều cặp tính trạng thì đó là hiện tượng gen đa hiệu

Câu 7 Ở 1 loài thực vật lưỡng bội, gen A nằm trên NST thường có 5 alen Quá trình giảm phân không

xảy ra đột biến thì sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp về gen trên

A 10 B 20 C 5 D 15

Câu 7 Đáp án C

ĐỀ THI SỐ 8, PHẦN DI TRUYỀN 21H45’ TỐI THỨ 7 (16/11/2019) Thầy Phan Khắc Nghệ – www.facebook.com/thaynghesinh

GROUP ÔN THI Y DƯỢC CÙNG TS PHAN KHẮC NGHỆ

Trang 2

Giả sử gen trên có 5 alen là A1, A2, A3, A4, A5

 Số loại kiểu gen đồng hợp là 5 loại: A1A1, A2A2, A3A3, A4A4, A5A5

Câu 8 Một NST ban đầu có trình tự gen là ABCDEFGH Sau đột biến, NST có trình tự là: DEFGH

Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì?

A Gây chết hoặc giảm sức sống

B Làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng

C Làm phát sinh nhiều nòi trong một loài

D Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể mang đột biến

Câu 8 Đáp án A

Ban đầu có trình tự gen là ABCDEFGH → Sau đột biến có trình tự là: DEFGH

→ Đoạn ABC của NST ban đầu đã bị chuyển sang NST khác

Đây là dạng đột biến chuyển đoạn không tương hỗ, vì số lượng đoạn gen trên NST mất đi nhiều nên đây

là đột biến chuyển đoạn lớn Dạng đột biến này thường gây chết hoặc làm giảm sức sống cho thể đột biến

Câu 9: Cho biết các gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến Một cây dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ

phấn, thu được F1 Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, khi nói về F1 phát biểu nào sau đây sai?

A Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ bằng 25% tổng số cá thể được sinh ra

B Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen

C Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen

D Số cá thể có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen Câu 9: Đáp án D

Cây AaBb tự thụ phấn: AaBb × AaBb + (1AA:2Aa:laa)(1BB:2Bb:1bb)

Xét các phương án:

A đúng Vì tỷ lệ đồng hợp 2 2 1

4 4  4

B đúng Vì đồng hợp 1 cặp gen cũng chính là dị hợp 2 cặp gen

C đúng Vì đều bằng 2 2 1

4 4 4

D sai Vì tỷ lệ dị hợp 1 cặp gen: 2 2 1

2

  

Câu 10 Ở 1 loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho

cây Aa tự thụ phấn, thu được F1, biết không xảy ra đột biến Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là bao nhiêu?

Câu 10 Đáp án D

P: Aa × Aa  1AA : 2Aa : 1aa Cây thân cao có tỉ lệ kiểu gen =

3

1

AA : 3

2

Aa

 Lấy 2 cây thân cao, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là =

3

2 3

1

C12  =

9 4

Trang 3

Câu 11: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập quy định 2 tính trạng trội hoàn toàn Cho hai cây

P có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1 Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết,

phát biểu nào sai?

A F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 1:1 B F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1

C F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 D F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 3:1

Câu 11 Đáp án B Hai cây có kiểu hình khác nhau thì không thể cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1

Hai cây P có kiểu hình khác nhau thì sẽ có các trường hợp:

- Đời con có 1 loại kiểu hình (Nếu P là AABB lai với cây khác hoặc P là AAbb lai với cây aaBB)

- Đời con có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1 (Nếu P là AABb lai với cây bb) hoặc có 2 loại kiểu hình với tỉ

lệ 3:1 (Nếu P là AABb lai với cây Bb)

- Đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 3:3:1:1 (Nếu P là AaBb lai với cây aaBb) hoặc có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1 (Nếu P là AaBb lai với cây aabb)

Câu 12 Ở một loài hoa, gen A quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng, gen

nằm trên nhiễm sắc thể thường Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) số cây hoa vàng thuần chủng bằng số cây hoa trắng và chiếm 30% Quần thể trên tự thụ phấn qua 2 thế hệ, tỉ lệ hoa vàng ở F2 là

Câu 12 Đáp án C

(P) số cây hoa vàng thuần chủng bằng số cây hoa trắng và chiếm 30%

 Số cây hoa vàng dị hợp (Aa) = 1 – 0,3 – 0,3 = 0,4

 Cấu trúc di truyền ở thế hệ P là: 0,3 AA + 0,4Aa + 0,3aa = 1

Qua 2 thế hệ tự thụ phấn:

Ở thế hệ F2: Tỉ lệ kiểu gen AA = 0,3 + 0,4 ×

2

1

1 ( ) 2 2

= 0,45

Tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,4 ×( )1 2

2 = 0,1

 Tỉ lệ hoa vàng F2 = 0,45 + 0,1 = 0,55 = 55%

Câu 13 Trong điều kiện không phát sinh đột biến, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và alen trội là

trội hoàn toàn Ở phép lai AaBbDd × AaBbDd, thu được F1 Theo lí thuyết, ở F1, loại kiểu gen AaBbdd chiếm tỉ lệ

Câu 13 Đáp án B

AaBbDd × AaBbDd = (Aa × Aa)(Bb × Bb)(Dd × Dd) Sẽ sinh ra kiểu gen AaBbdd chiếm tỉ lệ = 1/2×1/2×1/4 =1/16

Câu 14 Một phân tử mARN có chiều dài 2142 A0 và tỷ lệ A : U : G : X = 1:2:2:4 Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép Nếu phân tử ADN được tổng hợp

có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì số nuclêôtit mỗi loại của ADN là

A A = 140, T = 70, G = 280, X = 140 B A = T = 420, G = X = 210

C A = 70, T = 140, G = 140, X = 280 D A = T = 210, G = X = 420

Câu 14 Đáp án D

Trang 4

- Tổng số nucleotit của mARN là = 2142

3, 4 = 630

- Theo bài ra ta có A

1 =

U

2 =

G

2 =

X

4 =

A + U + G + X

1 + 2 + 2 + 4 =

630

9 = 70

- Số nucleotit mỗi loại của mARN là:

A = 70; U = G = 70 × 2 =140; X = 70 × 4 = 280

- Số nucleotit mỗi loại của ADN được phiên mã ngược từ mARN này là

A = T = AARN + UARN = 70 + 140 = 210

G = X = GARN + XARN = 140 + 280 = 420

Câu 15 Từ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu tổ hợp các bộ ba mà mỗi bộ ba chỉ có

một nuclêôtit loại G và 2 loại nuclêôtit khác?

A 27 B 18 C 37 D 6

Câu 15 Đáp án B

Mỗi bộ ba chỉ có một nucleotit loại G và 2 loại nucleotit khác gồm các trường hợp:

- Bộ ba chứa G, A, U có số bộ ba là 3! = 3 × 2 × 1 = 6 bộ ba

(gồm có GAU, GUA, AUG, AGU, UAG, UGA)

- Bộ ba chứa G, U, X có số bộ ba là 3! = 3 × 2 × 1 = 6 bộ ba

(gồm có GXU, GUX, XUG, XGU, UXG, UGX)

- Bộ ba chứa G, A, X có số bộ ba là 3! = 3 × 2 × 1 = 6 bộ ba

(gồm có GXA, GAX, XAG, XGA, AXG, AGX)

- Vậy có tổng số bộ ba là 6 + 6 + 6 = 18 bộ ba

Câu 16 Cho phép lai (P): ♀ XABDXabd × ♂ XABDY thu được F1 , trong các cá thể thuộc giới cái ở F1, tỉ lệ kiểu gen thuần chủng ở là 8% Biết 1 gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen XabdY chiếm tỉ lệ

Câu 16 Đáp án A

Trong các cá thể thuộc giới cái ở F1, tỉ lệ kiểu gen thuần chủng ở là 8%  Tỉ lệ kiểu gen XABDXABD trên tổng số cá thể = 4%  Tỉ lệ kiểu gen XabdY = 4%

Câu 17 Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 20% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang

cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai ♂AaBbDD × ♀AaBBdd, hợp tử đột biến dạng thể ba có kiểu gen AaBBbDd chiếm tỉ lệ

A 7,5% B 10% C 2,5% D 5%

Câu 17 Đáp án D

♂AaBbDD × ♀AaBBdd = (Aa × Aa)(Bb × BB)(DD × dd)

- Cơ thể đực có 20% số tế bào có đột biến nên cơ thể đực giảm phân cho giao tử (A, a)(10%Bb : 10%O : 40%B : 40%b)(D)

- Cơ thể cái giảm phân bình thường cho giao tử (1/2A, 1/2a)(B)(d)

Trang 5

Aa × Aa → 1/2Aa

Bb × BB → BBb = 10%Bb.100%B = 10%

Dd × dd → 100%Dd

Vậy hợp tử đột biến dạng thể ba có kiểu gen AaBBbDd chiếm tỉ lệ: 1/2Aa 10%BBb 100%Dd = 5% → Đáp án D

Câu 18 Một phân tử mARN có tỷ lệ A:U:G:X = 1:2:3:4, trong đó số nuclêôtit loại G của mARN này là

330 Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì số nuclêôtit mỗi loại của ADN là

A A = 110, T = 220, G = 330, X = 440 B A = T = 330, G = X = 770

C A = 70, T = 140, G = 140, X = 280 D A = T = 770, G = X = 330

Câu 18 Đáp án B

Theo bài ra ta có A

1 =

U

2 =

G

3 =

X

4 =

330

3 = 110

→ A = 110 , U = 220, X = 440

Số nucleotit mỗi loại của ADN là : A = T = AmARN + UmARN = 110 + 220 = 330

G = X = GmARN + XmARN = 330 + 440 = 770

Câu 19 Ở 1 loài thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân

thấp, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây thân thấp bằng 2 lần số cây thân cao dị hợp Tần số alen a bằng bao nhiêu?

A 0,5 B 0,2 C 0,8 D 0,3

Câu 19 Đáp án C

Gọi tần số alen A là p(A), tần số alen a là q(a)

Quần thể cân bằng nên p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

- Theo bài ra: aa = 2Aa

Áp dụng công thức, ta có: Tần số A = 1 1 1 0, 2

1 2y1 2 2  5

 Tần số alen a = 1 – 0,2 = 0,8

Câu 20: Một quần thể tự thụ phấn, mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và

tính trạng trội là trội hoàn toàn Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,4 AABb : 0,3 AaBb : 0,2 Aabb : 0,1 aabb Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Theo lí thuyết ở F2 có tối

đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Câu 20: Đáp án A

Ở P có kiểu gen AaBb qua tự thụ phấn  F1 có tối đa 3 × 3 = 9 loại kiểu gen

P: 0,4 AABb : 0,3 AaBb : 0,2 Aabb : 0,1 aabb qua tự thụ phấn đến F2 cũng có tối đa 9 loại kiểu gen

Câu 21 Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang

cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai ♂AaBb × ♀AaBB, loại kiểu gen aaBb chiếm tỉ lệ

Câu 21 Đáp án D

♂AaBb × ♀AaBB = (Aa × Aa)(Bb × BB)

Trang 6

Cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I nên

sẽ tạo giao tử (8%Aa : 8% O : 42%A : 42%a) (B, b)

Cơ thể cái giảm phân bình thường cho giao tử (50%A, 50%a)B

Xét các phép lai: Aa × Aa → aa = 42%a.50%a = 21%

Bb × BB → 1/2 Bb

→ Vậy đời con của phép lai ♂AaBb × ♀AaBB, loại kiểu gen aaBb chiếm tỉ lệ: 21%aa ½ Bb = 10,5%

Câu 22 Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen B nằm trên nhiễm sắc thể thường số 1 có 6 alen, gen D

nằm trên nhiễm sắc thể thường số 3 có 4 alen Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Quần thể có tối đa 24 loại kiểu gen đồng hợp về cả hai gen

II Quần thể có tối đa 90 loại kiểu gen dị hợp về cả hai gen

III Quần thể có tối đa 36 loại kiểu gen đồng hợp về gen B và dị hợp về gen D

IV Quần thể có tối đa 210 loại kiểu gen về cả hai gen trên

Câu 22 Đáp án D

Cả 4 phát biểu trên đều đúng

I đúng Số loại kiểu gen đồng hợp về cả hai gen nói trên là 6 × 4 = 24 kiểu gen

II đúng Số loại kiểu gen dị hợp về cả hai gen B và D

=

2

) 1 4 ( 4 2

1) (6 6 C

III đúng Số kiểu gen đồng hợp về gen B và dị hợp về gen D

= 6 ×

2

) 1 4

(

4 

= 36 kiểu gen

IV đúng Số loại kiểu gen về cả 2 gen B và D =

2

) 1 4 ( 4 2

1) (6

= 210 kiểu gen

Câu 23 Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội

giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu hình?

I AAaaBbbb × aaaaBBbb II AAaaBBbb × AaaaBbbb III AaaaBBBb × AAaaBbbb

IV AaaaBBbb × Aabb V AaaaBBbb × aaaaBbbb VI AaaaBBbb × aabb

A 1 phép lai B 3 phép lai C 4 phép lai D 2 phép lai

Câu 23 Chỉ có phép lai (1) cho 12 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình Đáp án A

→ Đáp án A

- Xét phép lai (1) : AAaaBbbb × aaaaBBbb = (AAaa × aaaa)(Bbbb × BBbb)

Phép lai AAaa × aaaa cho 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

Phép lai Bbbb × BBbb cho 4 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

 phép lai (1) có 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

- Xét phép lai (2) : AAaaBBbb ×AaaaBbbb = (AAaa × Aaaa)(BBbb × Bbbb)

Phép lai AAaa × Aaaa cho 4 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

Phép lai BBbb × Bbbb cho 4 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

 phép lai (2) có 16 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

- Xét phép lai (3) : AaaaBBBb × AAaaBbbb.= (AAaa × Aaaa)(BBBb × Bbbb)

Phép lai AAaa × Aaaa cho 4 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

Phép lai BBBb × Bbbb cho 3 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình

 phép lai (3) có 12 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình

- Xét phép lai (4) : AaaaBBbb × Aabb= (Aaaa x Aa)(BBbb x bb)

Trang 7

Phép lai Aaaa × Aa cho 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

Phép lai BBbb × bb cho 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

 phép lai (4) có 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

- Xét phép lai (5) : AaaaBBbb × aaaaBbbb = (Aaaa x aaaa)(BBbb x Bbbb)

Phép lai Aaaa × aaaa cho 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

Phép lai BBbb × Bbbb cho 4 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

 phép lai (5) có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

- Xét phép lai (6) : AAaaBBbb × aabb = (AAaa x aa)(BBbb x bb)

Phép lai AAaa x aa cho 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

Phép lai BBbb x bb cho 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

 phép lai (6) có 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

Câu 24: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số alen A là 0,5; alen a là 0,5; tần số alen B là 0,6; alen b là 0,4 Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng trong quần thể này là

Câu 24: Đáp án B

Tỉ lệ của một kiểu gen nào đó bằng tích tỉ lệ của từng cặp gen có trong kiểu gen đó

Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên có cấu trúc:

(p2AA + 2pqAa + q2aa)(p2BB + 2pBb + q2bb) = 1

Theo đề ra ta có: p(A) = 0,5, q(a) = 0,5; p(B) = 0,6, q(b) = 0,4

Cây thân cao, hoa trắng có kiểu gen AAbb hoặc Aabb

 Tỉ lệ cây thân cao(A-) = (0,5)2 + 2 ×0,5 ×0,5 = 0,75

Tỉ lệ cây hoa trắng (bb) = (0,4)2 = 0,16

 Tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng = 0,75 × 0,16 = 0,12 = 12%

Câu 25 Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên nhiễm sắc thể?

I Đột biến chuyển đoạn tương hỗ II Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể

III Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể IV Đột biến lệch bội thể một

V Đột biến gen

A 1 B 3 C 2 D 4

Câu 25 Các dạng đột biến I, II đúng → Đáp án C

Các dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, đột biến số lượng NST và đột biến gen không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST

Câu 26 Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể gây ra bao nhiêu hệ quả sau đây?

I Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên nhiễm sắc thể

II Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể

III Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động

IV Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

V Có thể làm thay đổi hàm lượng ADN có trong nhân tế bào

Câu 26 Trong các hệ quả trên, các hệ quả I, III, IV đúng → Đáp án A

II sai Vì đột biến đảo đoạn chỉ làm thay đổi trình tự gen trên NST nên không làm tăng hay giảm số lượng gen trên NST

V sai Vì đột biến đảo đoạn NST không làm thay đổi hàm lượng ADN có trong nhân tế bào

Trang 8

Câu 27 Khi nói về đột biến đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Hầu hết các đột biến đa bội lẽ đều không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ)

II Thể tam bội có hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào tăng lên gấp 3 lần so với dạng lưỡng bội III Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó

IV Trong tự nhiên, cả thực vật và động vật đều có số lượng thể đột biến tứ bội với tỉ lệ như nhau

Câu 27 Trong 4 phát biểu nói trên thì chỉ có I, III đúng; II, IV sai → Đáp án A

I đúng Hầu hết các đột biến đa bội lẽ đều không có khả năng sinh sản hữu tính, nguyên nhân là vì đột biến đa bội lẽ có bộ NST không tồn tại thành cặp tương đồng nên cản trở quá trình giảm phân tạo giao tử

→ Không hình thành được giao tử nên cơ thể bị bất thụ

II sai Vì thể tam bội là 3n nên có hàm lượng ADN gấp 3 lần n Do vậy thể tam bội có hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào tăng lên gấp 3 lần so với dạng đơn bội

III đúng Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó, nguyên nhân là vì thể

đa bội có số lượng NST khác với dạng bố mẹ nên nếu xảy ra thụ tinh tạo ra con lai thì bộ NST con lai không tồn tại thành cặp tương đồng nên không hình thành được giao tử → Con lai bị bất thụ Con lai bất thụ chứng tỏ dạng bố mẹ và thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản

IV sai Vì hầu hết các đa bội ở động vật đều gây chết cho nên trong tự nhiên rất ít gặp thể đột biến đa bội

Câu 28 Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen XBXb, bố có kiểu gen XBY sinh được con gái có kiểu gen

XBXBXb Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gen và không đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường

II Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường

III Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường

IV Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường

Câu 28 Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II → Đáp án B

Con gái có kiểu gen XBXBXb nên sẽ nhận giao tử XBXB từ bố và giao tử Xb từ mẹ; Hoặc do nhận giao tử

XB từ bố và giao tử XBXb từ mẹ

Giao tử XB XB được nhận từ bố do giảm phân II của bố bị rối loạn, NST X không phân li

Giao tử XBXb được nhận từ mẹ do trong giảm phân I ở mẹ, cặp NST giới tính không phân li

Câu 29 Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng

được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?

I Loài này có 4 nhóm gen liên kết

II Tế bào sinh dưỡng của đột biến thể một của loài có 7 nhiễm sắc thể

III Nếu chỉ xảy ra trao đổi chéo đơn (tại 1 điểm) ở cặp nhiễm sắc thể Dd thì loài này có thể tạo ra tối đa

48 loại giao tử

IV Trong trường hợp xảy ra đột biến đã tạo ra cơ thể có bộ nhiễm sắc thể là AAABbDdEe thì cơ thể này

sẽ bất thụ

Câu 29 Chỉ có I, II đúng → Đáp án B

I đúng Ở loài này chỉ có 4 cặp NST tương đồng → Số nhóm gen liên kết = bộ NST đơn bội = n = 4

II đúng Thể một có số lượng NST là 2n – 1 = 8 – 1 = 7 NST

III sai Vì tạo tối đa số loại giao tử = 23× 4 = 32 loại giao tử

IV sai Vì thể Tam nhiễm chưa chắc chắn bất thụ

Trang 9

Câu 30 Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô Trên mạch của 1 gen có số nuclêôtit loại A bằng số

nuclêôtit loại T, số loại nuclêôtit loại G gấp hai lần số nuclêôtit loại A, nuclêôtit loại X gấp 3 lần số số nuclêôti loại T Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Số nuclêôtit loại A của gen là 224 nuclêôtit

II Mạch 2 của gen có 2 2

2 2

3 2

A X

T G

 

III Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của gen là %A = %T = 28,57%; %G = %X = 21,43%

IV Mạch 1 của gen có 1

1 1

1 5

A

X G

Câu 30 Đáp án A

Chỉ có I, IV đúng → Đáp án A

I đúng Theo đề: 2A+3G = 2128,

Mạch 1: A1=T1, G1=2A1, X1=3T1=3A1

→2128=2A+3G = 2(A1+T1) + 3(G1+X1) = 19A1→A1= 112 Suy ra: A= 224

II – Sai Vì (A2+X2)/(T2+G2) = 3A1/4A1 = 3/4

III – Sai Vì: A=T=224, G=X=560

IV – Đúng Vì A1/(X1+G1) = 1/5

Câu 31 Ở một loài thú, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp ; alen B

quy định lông đen trội hoàn toàn so với b quy định lông xám ; Cặp gen Aa nằm trên nhiễm sắc thể thường, cặp gen Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X Phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thể đực thân cao, lông đen chiếm 25%?

A AaXBXb × AaXBY B AaXBXb × aaXbY

C AAXbXb × AaXBY D AaXBXB × aaXBY

Câu 31: Kiểu hình đực thân cao, lông đen có kí hiệu là A-XBY Kiểu hình này chiếm 25% thì có 2 khả năng xảy ra

- Khả năng 1: A- chiếm 50% và XBY chiếm 50%  P là (Aa × aa)(XBXB × )  Đáp án D

- Khả năng 2: A- chiếm 100% và XBY chiếm 25%  P là (AA × )(XBXb × )

Câu 32 Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Phép lai P:

dE

De

X

X

ab

AB

ab

aB De , thu được F1 Biết rằng không xảy ra đột biết, khoảng cách giữa gen A và gen B

= 20cM; giữa gen D và gen E = 40cM Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Phép lai trên có 64 kiểu tổ hợp giao tử

II Đời F1 có 56 loại kiểu gen, 24 loại kiểu hình

III Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là 14,5%

IV Ở F1, có 9 loại kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E-

Câu 32 Đáp án D

I đúng Số kiểu tổ hợp giao tử:

Cơ thể De dE

X X

ab

AB

có hoán vị gen cho nên sẽ sinh ra 16 loại giao tử; Cơ thể X Y

ab

aB De

sẽ sinh ra 4 loại giao tử  Số kiểu tổ hợp giao tử = 16 × 4 = 64 loại

Trang 10

II đúng Đời F1 có bao nhiêu kiểu gen, bao nhiêu kiểu hình?

- Số loại kiểu gen: XDeXdE

ab

AB

ab

aB De

= ( ab

AB

× ab

aB )(XDeXdE× XDeY) =

= 7 × 8 = 56 loại kiểu gen

- Số loại kiểu hình:

dE

De

X

X

ab

AB

ab

aB De

= ( ab

AB

× ab

aB )(XDeXdE× XDeY) = 4 × (4+2) = 24 kiểu hình

III đúng Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

Phép lai P: XDeXdE

ab

AB

ab

aB De

= ( ab

AB

× ab

aB )(XDeXdE× XDeY)

Loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn gồm có A-bbddee (+) aaB-ddee (+) aabbD-ee (+) aabbddE- =

ab

AB

×

ab

aB

(có hoán vị 20%) sẽ sinh ra kiểu gen đồng hợp lặn

ab

ab

có tỉ lệ = 0,4 × 0,5 = 0,2

Do đó tỉ lệ của các kiểu hình là:

A-bbddee = (0,25 – 0,2) × 0,1 = 0,005

aaB-ddee = (0,5 – 0,2) × 0,1 = 0,03

aabbD-ee = 0,2 × 0,4 = 0,08

aabbddE- = 0,2 × 0,15 = 0,03

 Loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ =

0,005 + 0,03 + 0,08 + 0,03 = 0,145 = 14,5%

IV đúng Ở F1, số kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E-

Phép lai P: De dE

X X ab

AB

ab

aB De

= ( ab

AB

× ab

aB )(XDeXdE× XDeY)

ab

AB

×

ab

aB

có hoán vị gen cho nên sẽ cho đời con có kiểu hình A-B- với 3 loại kiểu gen là

aB

AB , ab

AB

aB

Ab

dE

De

X

X × XDeYsẽ cho đời con có kiểu hình D-E- với 3 loại kiểu gen quy định là XDEXDe, XDeXDe, Y

 Loại kiểu hình A-B-D-E- sẽ có số loại kiểu gen quy định = 3 × 3 = 9 loại kiểu gen

Câu 33 Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được

F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 24% cá thể đực lông quăn, đen : 24% cá thể đực lông thẳng, trắng : 1%

cá thể đực lông quăn, trắng : 1% cá thể đực lông thẳng, đen Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Kiểu gen của F1 là XABXab và XABY

II Tần số hoán vị gen là 4%

Ngày đăng: 17/01/2020, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w