Tài liệu thông tin đến các bạn thực trạng cán cân vãng lai của Việt Nam và giải thích, thực trạng cán cân vốn của Việt Nam và giải thích. Để nắm chi tiết các nội dung, mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.
Trang 11 Thực trạng cán cân vãng lai của Việt Nam và giải thích
1.1 Giai đoạn 1996-2001
Tài kho n vãng lai c a Vi t Nam tính theo % GDP ả ủ ệ
Ngu n: IMF ồ
T đ th ta có th th y, thâm h t cán cân vãng lai có xu hừ ồ ị ể ấ ụ ướng thu h p trong ẹ
nh ng năm 19961998 và tr nên th ng d vào năm 1999. Thâm h t cán cân ữ ở ặ ư ụ
thương vãng lai đ nh đi m là vào năm 1996, x p x 10%. Nh ng năm sau ỉ ể ấ ỉ ữ
ch ng ki n s kh i s c trong m c đ tăng trứ ế ự ở ắ ứ ộ ưởng, m c dù vào năm 1997 và ặ
1998 v n m c thâm h t đáng cân nh c, 5,93% và 3,84% respectively. ẫ ở ứ ụ ắ Thêm n a, kh ng ho ng khu v c (và s y u kém v c c u c a n n kinh t ữ ủ ả ự ự ế ề ơ ấ ủ ề ế
Vi t Nam) đã nh hệ ả ưởng tiêu c c lên ngu n thu FDI c a Vi t Nam. Năm 1999ự ồ ủ ệ
là năm ch ng ki n s th ng d trong cán cân vãng lai và cũng là năm có m c ứ ế ự ặ ư ứ
th ng d cao nh t trong t t c các năm, h n 4%. Nh ng nh ng năm sau đó ặ ư ấ ấ ả ơ ư ữ
m c đ th ng d d n b gi m xu ng.ứ ộ ặ ư ầ ị ả ố
Gi i thích: ả Trong năm 1999, vi c khôi ph c các n n kinh t khu v c d n đ n vi cệ ụ ề ế ự ẫ ế ệ tăng nhu c u hàng hóa xu t kh u c a Vi t Nam. Cũng trong năm 1999, l n đ u ầ ấ ẩ ủ ệ ầ ầ tiên, v i t l tăng trớ ỷ ệ ưởng c a hàng nh p kh u th p, cán cân vãng lai đã chuy n ủ ậ ẩ ấ ể sang tr ng thái th ng d Trong nh ng năm ti p theo, t c đ tăng nh p kh u cao ạ ặ ư ữ ế ố ộ ậ ẩ
h n t c đ tăng xu t kh u và k t qu là th ng d cán cân vãng lai d n d n b ơ ố ộ ấ ẩ ế ả ặ ư ầ ầ ị thu h p. ẹ
1.2 Thực trạng cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 2002-2010
Th i k thâm h t 20022010, ờ ỳ ụ hình 1 cho th y trong 5 năm liên ti pấ ế
trước khi gia nh p WTO, Vi t Nam đã ghi nh n s thâm h t quyậ ệ ậ ự ụ ở
mô nh trong các ỏ giao d ch tài kho n vãng ị ả lai. Ti p n i ế ố xu hướng này,
cán cân vãng lai v n thâm h t trong các năm 2007 và 2008, ẫ ụ lên đ nế
g n 7,0 ầ t ỷ USD (hay 9,8% GDP) và 10,8 t ỷ USD (11,9% GDP) tươ ng
ng. Nh ng m c thâm h t này quy
ứ ữ ứ ụ ở mô l n h n r t nhi u so v iớ ơ ấ ề ớ
m c thâm h t hàng năm trong giai đo n 2002 – 2006, khi ứ ụ ạ mà cán cân
vãng lai ch thâm h t t i đa g n 1,9 ỉ ụ ố ầ t ỷ USD (4,9% GDP) vào năm
2003. M c dù n n kinh ặ ề t ế Vi t Nam đã bệ ước vào giai đo n thu h pạ ẹ
Trang 2t ừ năm 2008, tuy nhiên xu hướng thu h p thâm h t cán cân vãng ẹ ụ lai
ch b t đ u m t năm sau đó. Thâm h t vãng lai gi m c v con ỉ ắ ầ ộ ụ ả ả ề số tuy t đ i ệ ố và t ỷ l ệ theo GDP, v i kho ng 6,6 ớ ả t ỷ USD (tương đươ ng 6,7% GDP) cho năm 2009 và 4,3 t ỷ USD (4% GDP) năm 2010.
(*) Ướ c tính t s li u c a T ng c c Th ng kê, C c Đ u t n ừ ố ệ ủ ổ ụ ố ụ ầ ư ướ c ngoài.
Th i k th ng d 2011 2014. Năm 2011, ờ ỳ ặ ư Vi t ệ Nam đã ghi nh n sậ ự
th ng d ặ ư l n ầ đ u tiên (0,2 ầ t ỷ USD) sau 4 năm liên ti p thâm h t ế ụ ở quy mô l n ớ trong các giao d ch ị tài kho n vãng ả lai h u gia nh pậ ậ WTO.
K t thúc năm 2012 cán cân vãng lai c a Vi t Nam đã b t đ u th ngế ủ ệ ắ ầ ặ
d 9,3 t USD và cùng v i th ng d c a cán cân v n, t o thành th ngư ỷ ớ ặ ư ủ ố ạ ặ
d kép c a cán cân thanh toán qu c t Vi t Nam năm 2012. ư ủ ố ế ệ Sang năm
2013 th ng d kho ng 7,7 t USD và tăng cao h n là 9,36 t USD vàoặ ư ả ỷ ơ ỷ năm 2014(Hình 2)
Sau 4 năm th ng d thì cán cân vãng lai l i tr l i m c thâm h t 2,04ặ ư ạ ở ạ ứ ụ
t USD vào năm 2015. Sau đó có bi n đ ng th t thỷ ế ộ ấ ường th ng d ặ ư ở
m c 0,6 t năm 2016 và thâm h t 1,6 t USD năm 2017. Ti p t cứ ỷ ụ ỷ ế ụ
th ng d l n năm 2018 v i m c th ng d kho ng 5,9 t USD.ặ ư ớ ở ớ ứ ặ ư ả ỷ (Hình 2)
Hình : Các thành ph n c a cán cân ầ ủ vãng lai 20112018
Trang 31.3 Giải thích thực trạng của cán cân vãng lai
Cán cân vãng lai c a Vi t Nam ch y u bao g m cán cân thủ ệ ủ ế ồ ương m i ạ hàng hóa, riêng cán cân d ch v và thu nh p đ u ị ụ ậ ầ t ư ròng có m c ứ thâm h t nh , còn chuy nụ ỏ ể giao ròng tăng đ u đ n trong ề ặ nh ng ữ năm g n đây. Vì v y, thâm h t tài kho nầ ậ ụ ả vãng lai h u gia nh p WTO tăng lên ch y u ậ ậ ủ ế là do s gia tăng thâm h t thự ụ ươ ng
m i. ạ M c dù c xu t kh u và nh p kh u cùng tăng, nh ng t c ặ ả ấ ẩ ậ ẩ ư ố đ ộ tăng trưở ng
c a dòng thủ ương m i qu c ạ ố t ế đã ít cân b ng h n nhi u, v i nh p kh u tăngằ ơ ề ớ ậ ẩ nhanh h n xu t kh u. ơ ấ ẩ Nh ư v y, k ậ ể t ừ khi Vi t Nam gia nh p WTO, cũng nhệ ậ ư
h u h t các n n kinh ầ ế ề t ế chuy n ể đ i ổ khác, vi c ệ t ự do hóa các giao d ch thị ươ ng
m i qu c ạ ố t ế đã làm cho thâm h t thụ ương m i tăng lên. Trong cu c kh ng ho ngạ ộ ủ ả
2008, xu t kh u gi m m nh, nh ng kh ng ho ng cũng ấ ẩ ả ạ ư ủ ả làm thu h p ẹ nh p ậ kh u,ẩ cho nên tác đ ng ròng lên cán cân thộ ương m i ạ là tích c c. Cu c kh ng ho ng đãự ộ ủ ả
vô hình chung giúp h n ch ạ ế t c ố đ ộ tăng thâm h t tài kho n vãng ụ ả lai, nh ng đâyư
ch ỉ là tác đ ng nh t th i. Vi t Nam s còn ph i ng phó v i áp ộ ấ ờ ệ ẽ ả ứ ớ l c ự thâm h tụ
thương m i ạ (và tài kho n vãng ả lai) khi th c hi n ngày m t sâu r ng h n các camự ệ ộ ộ ơ
k t c aế ủ WTO
Trang 4Thương m i qu c ạ ố t t ế ừ lâu đã được xem là kho n m c chính trong tài kho nả ụ ả vãng lai c a Vi t Nam. Trong su t th p k qua, cán cân vãng ủ ệ ố ậ ỷ lai đã v n đ ngậ ộ
g n ắ bó ch t ch v i cán cân thặ ẽ ớ ương m i, theo chi u hạ ề ướng ngày càng thâm h tụ nhi u h n (Hình 3). ề ơ Do đó, thâm h t thụ ương m i th c ạ ự t ế đã quy t đ nh cán cânế ị thanh toán c a qu c ủ ố gia v i ph n còn ớ ầ l i ạ c a th ủ ế gi i, ớ trong khi m t thành ph nộ ầ khác c a tài kho n vãng lai – thu nh p đ u ủ ả ậ ầ t ư ròng – ch đóng vai trò th ỉ ứ y u.ế
T m quan tr ng c a dòng thầ ọ ủ ương m i qu c ạ ố t ế được xác nh n b ng nh ng conậ ằ ữ
s ròng trong cán ố cân vãng lai c a Vi t Nam. ủ ệ Ví d , thâm h t tài kho n vãng laiụ ụ ả năm 2008 chi m 11,9% GDP, đế ược chia ra thành thâm h t thụ ương m i (14%ạ GDP), thâm h t thu nh p đ u ụ ậ ầ t ư ròng – c t c ổ ứ và ti n ề lãi cho vay mà các nhà đ uầ
t ư Vi t Nam ki m đệ ế ượ t c ừ tài s n c a ả ủ h ọ nở ước ngoài tr đi ừ c t c ổ ứ và ti n lãiề cho vay ph i tr cho các nhà đ u ả ả ầ t ư nước ngoài n m gi ắ ữ tài s n Vi t Namả ở ệ (4,9%), và th ng d trong thanh toán chuy n giao ròng ặ ư ể và thu nh p ậ t ừ xu t kh uấ ẩ lao đ ng (8,1%). Nh ng con s này gây n tộ ữ ố ấ ượng r ng thâm h t thằ ụ ương m i ạ l nấ
át t t c các thành ph n còn l i trong vi c gi i thích s bi n đ ng c a cán cânấ ả ầ ạ ệ ả ự ế ộ ủ tài kho n vãngả lai
(*) Ướ c tính t s li u c a T ng c c Th ng kê, C c Đ u t n ừ ố ệ ủ ổ ụ ố ụ ầ ư ướ c ngoài.
Ngu n: Tính toán c a các tác gi t IMF (2012) ồ ủ ả ừ
Tương ph n rõ r t v i cán cân thả ệ ớ ương m i, thu nh p đ u ạ ậ ầ t ư ròng cho th y sấ ự thâm h t khá ụ ổ đ nh, n ị và rõ ràng là ít góp ph n vào s bi n đ ng c a cán cânầ ự ế ộ ủ vãng lai. Tuy nhiên, m t b c tranh khác hi n ra phía sau nh ng con s ròng này.ộ ứ ệ ữ ố
M c dù thu nh p đ u ặ ậ ầ t ư ròng ch chi m ph n nh trong cán cân vãng ỉ ế ầ ỏ lai, nh ngư
Trang 5t ỷ ph n c a ầ ủ nó ngày càng tăng trong dòng t ng thu nh p gi a Vi t Nam v i cácổ ậ ữ ệ ớ
qu c gia khác. Đây ố là m t s phát tri n ộ ự ể mà có th quy tr c ti p cho vi c h iể ự ế ệ ộ
nh p ậ tài chính sâu r ng c a Vi t Nam k ộ ủ ệ ể t ừ năm 2007. V i s h i nh p sâuớ ự ộ ậ
r ng vào th trộ ị ường tài chính toàn c u, ầ giá tr dòng v n đ u ị ố ầ t ư và dòng ti n ề và
ti n g i vào Vi t Nam tăng lên đ t bi n. S gia tăng đ t bi n trong giá ề ử ệ ộ ế ự ộ ế tr tài ị s nả tài chính mà các nhà đ u ầ t ư nước ngoài n m gi thì ắ ữ đòi h i s gia tăng dòng thuỏ ự
nh p tậ ương ng ứ t ừ c t c ổ ứ và ti n lãi. H n n a, toàn c u hóa tài chính đã ti nề ơ ữ ầ ế tri n t c ể ở ố đ ộ nhanh h n s gia tăng thơ ự ương m i ạ qu c t , cho nên dòng thuố ế
nh p tăng lên không ch ậ ỉ v ề giá tr tuy t đ i ị ệ ố mà c ả v ề con s tố ương đ i so v iố ớ dòng thương m i. ạ Do đó, dòng thu nh p này đóng vai trò ngày càng l n h n trongậ ớ ơ cán cân vãng lai c a Vi t Nam. Ngoài ra, dòng thu nh p thủ ệ ậ ường bi n đ ng h nế ộ ơ nhi u so v i dòng thề ớ ương m i, ạ đ xu t kh năng r ng cán cân vãng lai s ngàyề ấ ả ằ ẽ càng nh y c m h n v i s bi n đ ng c a thu nh p đ u ạ ả ơ ớ ự ế ộ ủ ậ ầ t ư ròng. Nh ng bi nữ ế
đ ng nh th qu th c ộ ư ế ả ự là v n đ vì chúng thấ ề ường đi cùng và c ng hộ ưởng v i sớ ự
b t n c a n n kinh ấ ổ ủ ề t ế n i đ a. Vì ộ ị v y, ậ vi c đánh giá chính xác c ch truy nệ ơ ế ề
d n c a các cú s c ẫ ủ ố t ừ bên ngoài – đ c ặ bi t là v ệ ề khía c nh tài chính – tr nên r tạ ở ấ
c nầ thi t.ế
Cán cân vãng lai c a Vi t Nam đã có s chuy n v th quan tr ng, t thâm h tủ ệ ự ể ị ế ọ ừ ụ sang v th th ng d trong năm 2011 và ti p t c gi v th th ng dị ế ặ ư ế ụ ữ ị ế ặ ư trong nh ngữ năm sau đó là do nh ng bi n pháp đi u ch nh v m c cung ti n t , tăng trữ ệ ề ỉ ề ứ ề ệ ưở ng tín d ng và đ c bi t là nâng t giá tăng 9,3% vào tháng 2/201ụ ặ ệ ỷ 1. Nh m góp ph nằ ầ
ki m ch nh p siêu 6 tháng cu i năm 2010, ngày 17/8/2010 Ngân hàng Nhà nề ế ậ ố ướ c
Vi t Nam đã m t l n th c hi n đi u ch nh t giá bình quân liên ngân hàng, gi aệ ộ ầ ự ệ ề ỉ ỷ ữ
đ ng Vi t Nam v i Đô la M , áp d ng t ngày 18/8/2010, t m c 18.544ồ ệ ớ ỹ ụ ừ ừ ứ
đ ng/USD lên m c 18.932 đ ng/USD và biên đ t giá quy đ nh v n gi nguyênồ ứ ồ ộ ỷ ị ẫ ữ +/ 3%. Ngày 11/02/2011 sau g n 7 tháng duy trì m c 18.932 đ ng/USD Ngânầ ở ứ ồ hàng Nhà nước Vi t Nam m t l n n a l i đi u ch nh t giá bình quân liên ngânệ ộ ầ ữ ạ ề ỉ ỷ hàng gi a đ ng Vi t Nam và Đô la M lên m c 20.693 đ ng/USD (tăng 9,3%)ữ ồ ệ ỹ ứ ồ và biên đ t giá quy đ nh thì l i thu h p xu ng ch còn +/ 1%ộ ỷ ị ạ ẹ ố ỉ V i đi u ch nh này,ớ ề ỉ
t giá gi a th trỷ ữ ị ường t do và chính th c s đự ứ ẽ ược thu h p l i và ho t đ ng đ uẹ ạ ạ ộ ầ
c đơ ược gi m b t, ngả ớ ười dân cũng nh doanh nghi p ch p nh n bán USD, cungư ệ ấ ậ
c u th trầ ị ường cân b ng, th trằ ị ường ngo i h i n đ nh h n. Đ ng n i t gi mạ ố ổ ị ơ ồ ộ ệ ả giá làm cho các doanh nghi p xu t kh u g p nhi u thu n l i h n khi hàng hóaệ ấ ẩ ặ ề ậ ợ ơ
s n xu t có s c c nh tranh h n, trong khi đó nh p kh u gi m đi và cán cânả ấ ứ ạ ơ ậ ẩ ả
thương m i đạ ược c i thi n.ả ệ Vi c th ng d cán cân vãng lai cònệ ặ ư là k t qu c aế ả ủ
Trang 6nh ng bi n pháp gia tăng chi tiêu và kích c u t năm 2009 – 2013ữ ệ ầ ừ v i r t nhi uớ ấ ề các gói c u tr doanh nghi p ph c h i n n kinh t , kích thích tiêu dùng, tăng chiứ ợ ệ ụ ồ ề ế tiêu và đ u t côngầ ư , Riêng năm 2009 t ng s ti n h tr đã là 160.000 t VND;ổ ố ề ỗ ợ ỷ năm 2012 thêm 29.000 t VND; năm 2013 gói kích c u b t đ ng s n 30.000 tỷ ầ ấ ộ ả ỷ VND. Ngoài ra, nh ng chính sách h tr khác cho các doanh nghi p nh giãn,ữ ỗ ợ ệ ư
gi m thu thu nh p, VAT, gi m ti n thuê đ t, mi n thu môn bài… đ i v i cácả ế ậ ả ề ấ ễ ế ố ớ
đ i tố ượng u tiên. ư
N n kinh t tăng trề ế ưởng tr l i, nhu c u nh p kh u máy móc, thi t b ph tùng,ở ạ ầ ậ ẩ ế ị ụ nguyên v t li u đ u vào tăng m nh. Theo s li u c a T ng c c Th ng kê, soậ ệ ầ ạ ố ệ ủ ổ ụ ố
v i quý I/2014, giá tr nh p kh u đi n t , máy tính và linh ki n tăng 31,1%; đi nớ ị ậ ẩ ệ ử ệ ệ tho i các lo i và linh ki n tăng 25%; máy móc, thi t b , d ng c và ph tùngạ ạ ệ ế ị ụ ụ ụ khác tăng 44%; th c ăn chăn nuôi và nguyên ph li u tăng 24,9%; s n ph m ch tứ ụ ệ ả ẩ ấ
d o tăng 27%. Ch riêng 5 nhóm m t hàng này đã chi m t i 46% t ng kim ng chẻ ỉ ặ ế ớ ổ ạ
nh p kh u c a quý I/2015. Các m t hàng có kim ng ch nh p kh u l n nh v i,ậ ẩ ủ ặ ạ ậ ẩ ớ ư ả nguyên ph li u cho giày dép, kim lo i và s t thép đ u có t c đ tăng trụ ệ ạ ắ ề ố ộ ưở ng
dương. C n ph i l u ý r ng, trong các nhóm hàng hóa này cũng có r t nhi uầ ả ư ằ ấ ề hàng hóa mang tính hàng tiêu dùng, ch không ch là nguyên li u đ u vào nhứ ỉ ệ ầ ư
đi n tho i, máy tính, đ đi n t … Nh p kh u tăng cao không ch vì s n xu tệ ạ ồ ệ ử ậ ẩ ỉ ả ấ tăng kéo theo tăng nhu c u nh p kh u đ u vào, mà còn do nh p kh u hàng tiêuầ ậ ẩ ầ ậ ẩ dùng cũng tăng cao. Đ c bi t, nh p kh u ô tô tăng 73,6%, trong đó ô tô nguyênặ ệ ậ ẩ chi c tăng t i 154,7%. Trong nh p kh u máy móc, thi t b thì t tr ng khá l n làế ớ ậ ẩ ế ị ỷ ọ ớ
nh p kh u đ u vào cho l p ráp xe ô tô trong nậ ẩ ầ ắ ước, mà v b n ch t v n là hàngề ả ấ ẫ tiêu dùng. Do đó, nguyên nhân c b n khác đ y thâm h t thơ ả ẩ ụ ương m i tăng cao làạ
do nhu c u nh p kh u hàng tiêu dùng tăng caoầ ậ ẩ Trong khi đó, nh ng m t hàngữ ặ
ch l c nh d t may, giày dép, g và s n ph m g , l i b t đ u tăng trủ ự ư ệ ỗ ả ẩ ỗ ạ ắ ầ ưở ng
ch mậ l i; cá bi t, d u thô gi m 40%, cà phê gi m 41%.M t khác, c c u giáạ ệ ầ ả ả ặ ơ ấ hàng nh p kh u và hàng xu t kh u cũng bi n đ ng b t l i, đó là ậ ẩ ấ ẩ ế ộ ấ ợ giá hàng nh pậ
kh u gi m ít h n so v i giá hàng xu t kh u. ẩ ả ơ ớ ấ ẩ So v i quý I/2014, ch s giá hàngớ ỉ ố
nh p kh u gi m 2,61%, trong khi ch s giá hàng xu t kh u gi m 3,62%. Đ cậ ẩ ả ỉ ố ấ ẩ ả ặ
bi t, nhóm hàng có c c u nh p kh u l n nh t là máy móc, thi t b , d ng c vàệ ơ ấ ậ ẩ ớ ấ ế ị ụ ụ
ph tùng l i tăng 4,55%.Nh v y, trong b i c nh nhu c u nh p kh u tăng, khụ ạ ư ậ ố ả ầ ậ ẩ ả năng xu t kh u nh ng m t hàng ch l c b t đ u b gi i h n thì nh p siêu làấ ẩ ữ ặ ủ ự ắ ầ ị ớ ạ ậ
đi u khó tránh. Trong khi đó, nh ng m t hàng m i nh máy móc, thi t b , đi nề ữ ặ ớ ư ế ị ệ
t , đi n tho i còn ph thu c nhi u vào đ u vào nh p kh u, nên tăng xu t kh uử ệ ạ ụ ộ ề ầ ậ ẩ ấ ẩ
nh ng m t hàng này cũng làm tăng nh p kh u m nh đ u vào. M t khác, giáữ ặ ậ ẩ ạ ầ ặ
Trang 7hàng nh p kh u tăng tậ ẩ ương đ i so v i giá hàng xu t kh u cũng góp ph n làmố ớ ấ ẩ ầ tăng thâm h t thụ ương m i trong năm 2015 dạ ẫn đ n thâm h t cán cân vãng lai.ế ụ Năm 2018 cán cân vãng lai th ng d tr l i do ặ ư ở ạ cán cân thương m i c năm 2018ạ ả
xu t siêu 7,2 t USD, ấ ỷ trong đó kim ng ch hàng hóa xu t kh u ạ ấ ẩ ước đ t 244,72 tạ ỷ USD, tăng 13,8% so v i năm 2017, trong đó khu v c kinh t trong nớ ự ế ước chi mế 28% (tăng 15,9%); khu v c có v n đ u t nự ố ầ ư ước ngoài (k c d u thô) chi mể ả ầ ế 72% (tăng 12,9%). Lo i tr y u t giá, kim ng ch hàng hóa xu t kh u năm 2018ạ ừ ế ố ạ ấ ẩ tăng 12,7% so v i năm 2017. Trong khi đó, kim ng ch hàng hóa nh p kh u ớ ạ ậ ẩ ướ c tính đ t 237,51 t USD, tăng 11,5% so v i cùng k năm trạ ỷ ớ ỳ ước, trong đó khu v cự kinh t trong nế ước chi m 40% (tăng 11,3%); khu v c có v n đ u t nế ự ố ầ ư ước ngoài
đ t chi m 60% (tăng 11,6%). N u lo i tr y u t giá, kim ng ch hàng hóa nh pạ ế ế ạ ừ ế ố ạ ậ
kh u c năm tăng 9,5% so v i năm 2017.ẩ ả ớ Xét theo quy mô th trị ường, trong b iố
c nh chi n tranh thả ế ương m i M Trung leo thang, xu t kh u c a Vi t Namạ ỹ ấ ẩ ủ ệ sang Hoa K tăng m nh 14,2% so v i năm trỳ ạ ớ ước, đây là th trị ường xu t kh u l nấ ẩ ớ
nh t c a Vi t Nam, trong đó đi n tho i và linh ki n tăng 46,7%; gi y dép tăngấ ủ ệ ệ ạ ệ ầ 15,3%; hàng d t may tăng 13,7% phía ngệ Ở ược l i, Trung Qu c v n là thạ ố ẫ ị
trường nh p kh u l n nh t c a Vi t Nam v i kim ng ch, tăng 13% so v i cùngậ ẩ ớ ấ ủ ệ ớ ạ ớ
k năm 2017, trong đó xăng d u tăng 89,4%; v i tăng 18%; đi n t , máy tính vàỳ ầ ả ệ ử linh ki n tăng 11,4%.Các th trệ ị ường tr ng đi m khác nh EU, Hàn Qu c, Nh tọ ể ư ố ậ
B n và khu v c ASEAN cũng đ u có m c tăng trả ự ề ứ ưởng khá trong năm 2018
Ngu n: T ng c c th ng kê Vi t Nam ồ ổ ụ ố ệ
Trang 8Vi c ho t đ ng xu t h p kh u vi t nam có nh ng chuy n bi n tích c c là doệ ạ ộ ấ ậ ẩ ở ệ ữ ể ế ự
c c u hàng hóa xu t kh u ti p t c c i thi n theo hơ ấ ấ ẩ ế ụ ả ệ ướng tích c c, v i quy môự ớ các m t hàng xu t kh u ti p t c đặ ấ ẩ ế ụ ược m r ngở ộ ; th trị ường xu t kh u đấ ẩ ược mở
r ng, hàng hóa xu t kh u c a Vi t Nam đã vộ ấ ẩ ủ ệ ươ ớ ần t i h u h t các th trế ị ường trên
th gi i, t t c các th trế ớ ở ấ ả ị ường mà Vi t Nam có ký k t hi p đ nh thệ ế ệ ị ương m i tạ ự
do (FTA) đ u ghi nh n m c tăng trề ậ ứ ưởng t tố ; viêc tham gia cac FTA noi chung vạ ́ ́ ̀ CPTPP noi riêng có tác đ ng tích c c đ i v i vi c nâng cao năng l c c nh tranh́ ộ ự ố ớ ệ ự ạ
và công tác phát tri n th trể ị ường xu t kh u.ấ ẩ
2 Thực trạng cán cân vốn của Việt Nam và giải thích
2.1 Thực trạng cán cân vốn của Việt Nam năm 1996-2001
Ngu n: Ngân hàng th gi i (WB), IMF, T p chí ngân hàng s 10/2000, T p chí th tr ồ ế ớ ạ ố ạ ị ườ ng tài chính s 12/2001 ố
Trong nh ng năm 19962000, đ u t tr c ti p nữ ầ ư ự ế ước ngoài và các kho n vay khácả
là nh ng ngu n tài tr chính cho thi u h t cán cân vãng lai b i vi c đ u t vào ữ ồ ợ ế ụ ở ệ ầ ư
th trị ường ch ng khoán Vi t Nam còn r t nh ứ ệ ấ ỏ
Đ u t tr c ti p nầ ư ự ế ước ngoài FDI
T khi lu t đ u t nừ ậ ầ ư ước ngoài được ban hành, FDI vào Vi t Nam đã tăng đáng ệ
k và để ược coi là ph n l n nh t trong t ng lu ng v n vào. Trong nh ng năm ầ ớ ấ ổ ồ ố ữ 19961997, t ng FDI đ t bình quân 2 t USD m i năm, nh ng sau năm 1997 đ u ổ ạ ỉ ỗ ư ầ
t đã s t gi n 800 tri u, năm 1998 và t năm 1999 đ n năm 2000 ch đ t 600 ư ụ ả ệ ừ ế ỉ ạ tri u USD. S s t gi m nhi u nh t là đ u t t Nh t B n và Đông Nam Á, do ệ ự ụ ả ề ấ ầ ư ừ ậ ả tác đ ng c a kh ng ho ng tài chính khu v c.ộ ủ ủ ả ự
Hình 4 cho th y s bi n đ ng c a cán cân v n di n ra trong năm 20022011. Cánấ ự ế ộ ủ ố ễ cân v n tăng tố ương đ i n đ nh t năm 20022006, so v i m c th ng d 3,1 tố ổ ị ừ ớ ứ ặ ư ỷ USD (tương đương 5,1% GDP) cho năm 2006, cán cân v n năm 2007 đã tăng g nố ầ
g p 6 l n lên 17,7 t USD (24,9% GDP), trấ ầ ỷ ước khi gi m kho ng 1/3 vào nămả ả
2008 và kho ng 1/3 n a vào năm 2009 do cu c kh ng ho ng tài chính và suyả ữ ộ ủ ả thoái kinh t toàn c u đ đ t đ n m c th p nh t là 6,2 t USD (5,8% GDP)ế ầ ể ạ ế ứ ấ ấ ỷ trong năm 2010. Năm 2011, cán cân v n l i có bố ạ ước c i thi n đáng k khi tăngả ệ ể lên m c 8 t USD (6,6% GDP) nh s n đ nh tứ ỷ ờ ự ổ ị ương đ i c a dòng v n vào vìố ủ ố kinh t toàn c u ph cế ầ ụ
h i.ồ
Trang 9(*) Ướ c tính t s li u c a T ng c c Th ng kê, C c Đ u t n ừ ố ệ ủ ổ ụ ố ụ ầ ư ướ c ngoài.
Ngu n: Tính toán c a các tác gi t IMF (2012) ồ ủ ả ừ
B ng ả : Cán cân v n c a Vi t Nam t năm 20122018 ố ủ ệ ừ
Đ n v : t USD ơ ị ỷ
Ngu n:IMF ồ
Cán cân v n v n ti p t c th ng d trong giai đo n 20122018, tr năm 2013 thâmố ẫ ế ụ ặ ư ạ ừ
h t nh kho ng 0,28 t USD.ụ ẹ ả ỷ
2.2 Giải thích thực trạng của cán cân vốn
2.2.1 Đ u t tr c ti p n ầ ư ự ế ướ c ngoài (FDI)
Cán cân v n th ng d trong giai đo n 20022006 nh ng m c th p là do dòngố ặ ư ạ ư ở ứ ấ
v n FDI vào Vi t Nam th p.ố ệ ấ Do nh hả ưởng c a cu c kh ng ho ng tài chínhủ ộ ủ ả
ti n t châu Á năm 1997 ề ệ và môi trường đ u t c a Vi t Nam ch m đầ ư ủ ệ ậ ược c iả thi n vì ph i ch u s c nh tranh m nh m t các nệ ả ị ự ạ ạ ẽ ừ ước khác nh Trung Qu c ư ố nên trong giai đo n 20022006, dòng v n FDI vào Vi t Nam có s ph c h iạ ố ệ ự ụ ồ
nh ng t c đ còn ch m.ư ố ộ ậ
Trang 10Ti n trình gia nh p WTO đã góp ph n tích c c cho ế ậ ầ ự vi c ệ huy đ ng v n đ u ộ ố ầ tư
nước ngoài vào n n kinh t Đi cùng s h i nh p nhanh chóng c a Vi t Nam vàoề ế ự ộ ậ ủ ệ
h ệ th ng thố ương m i ạ th gi i ế ớ là s gia tăng đ t ng t c a FDI. Dòng v n FDI đãự ộ ộ ủ ố
th c s bùng ự ự n ổ trong năm 2007, tương đương 9,4% GDP, g p g n 2,5 l n dòngấ ầ ầ
v n vào năm 2006ố ; 2008 được coi là năm có s v n đăng ký FDI cao nh t trongố ố ấ
l ch s thu hút đ u t tr c ti p vào Vi t Nam v i 71,7 t USD, g p h n ba l nị ử ầ ư ự ế ệ ớ ỷ ấ ơ ầ
so v i năm 2007 và g p 6 l n so v i năm 2006 dù n n kinh t th gi i đangớ ấ ầ ớ ề ế ế ớ trong cu c kh ng ho ng.ộ ủ ả
Đ n năm 2009 và 2010, do nh hế ả ưởng b i kh ng ho ng kinh t toàn c u, dòngở ủ ả ế ầ
v n FDI vào Vi t Nam cũng b s t gi m đáng k d n đ n cán cân v n cũng bố ệ ị ụ ả ể ẫ ế ố ị
s t gi m m nh.ụ ả ạ
T 2011 đ n nay, dòng v n FDI vào Vi t Nam bi n đ ng đ ng đ u qua t ngừ ế ố ệ ế ộ ồ ề ừ năm, không có s tăng v t đ t ng t nh 2008, góp ph n làm cho cán cân thanhự ọ ộ ộ ư ầ toán n đ nh, chuy n hổ ị ể ướng t thâm h t sang th ng d t năm 2001 đ n nay (trừ ụ ặ ư ừ ế ừ năm 2013 thâm h t nh 283 tri u USD).ụ ẹ ệ (Hình 5)
Hình : Đ u t FDI Vi t Nam giai đo n 2000 2016 ầ ư ở ệ ạ
Tính đ n h t năm 2016, c nế ế ả ước có 22.509 d án còn hi u l c v i t ng v n đăngự ệ ự ớ ổ ố
ký đ t g n 293,25 t USD. V n th c hi n lũy k c a các d án FDI đ t h nạ ầ ỷ ố ự ệ ế ủ ự ạ ơ 154,54 t USD (b ng g n 53% t ng v n đăng ký còn hi u l c). Khu v c FDI đãỷ ằ ầ ổ ố ệ ự ự
đ u t vào 19 trong t ng s 21 ngành, trong đó lĩnh v c công nghi p ch bi n vàầ ư ổ ố ự ệ ế ế
ch t o chi m t tr ng l n nh t (58,8% t ng v n đăng ký), kinh doanh b t đ ngế ạ ế ỷ ọ ớ ấ ổ ố ấ ộ
s n đ ng th hai (17,7% t ng v n đăng ký). Có 116 qu c gia và vùng lãnh th đãả ứ ứ ổ ố ố ổ