1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

98 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh toán quốc tế còn đóng vai trò mắc xích quan trọng trong việc chắp nối và thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập

Trang 1

1

Trang 2

2

Trang 3

3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên : Phạm Thị Thu Hương, là tác giả luận văn thạc sỹ có tựa đề “ Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dựa trên kiến thức được học, sưu tầm, tổng hợp từ thực tế và tài liệu tham khảo.Không sao chép công trình nghiên cứu của người khác

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về pháp luật đối với luận văn của mình

Trang 4

4

CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 5

5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Trang

Hình 1.1(a,b)-Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ 16,17

Hình 2.1- Mạng lưới hoạt động của BIDV từ năm 2004-2008 31

Hình 2.2- Mô hình tổ chức toàn hệ thống BIDV 32

Bảng 2.1- So sánh tình hình tài chính 2007-2008 33

Hình 2.3- Tổng tài sản BIDV qua các năm 34

Hình 2.4- Tăng trưởng thu dịch vụ ròng 35

Bảng 2.2- So sánh kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ 2007-2008 36

Hình 2.5- Tăng trưởng tín dụng qua các năm 36

Hình 2.6-Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề 37

Hình 2.7- Cơ cấu danh mục đầu tư 37

Hình 2.8- Vốn chủ sở hữu qua các năm 39

Hình 2.9- Lợi nhuận trước thuế qua các năm 41

Hình 2.10- Các mặt hàng xuất khẩu với giá trị lớn 44

Hình 2.11- Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu 46

Hình 2.12-Doanh số thanh toán quốc tế qua các năm 48

Bảng 2.3-Tốc độ tăng doanh số thanh toán quốc tế qua các năm 48

Hình 2.13- Doanh số chuyển tiền quốc tế đi và đến 49

Bảng 2.4- Doanh số chuyển tiền quốc tế đi và đến 2007-2008 49

Hình 2.14- Tỷ trọng doanh số thanh toán XNK năm 2007-2008 50

Trang 6

6

Bảng 2.5- Thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế năm 2007-2008 51

Hình 2.15- cơ cấu thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế năm 2008 52 Bảng 3.1-

Bảng phân công trách nhiệm của từng bộ phận trong mô hình quản

lý rủi ro 74

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

Trang 7

7

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6.Những điểm nổi bật của luận văn 3 7.Nội dung nghiên cứu 4

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ (TTQT) TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế 5

1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 5

1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thương mại 6

1 2.Các phương thức thanh toán quốc tế 6

1.2.1 Phương thức chuyển tiền- remittance 6

1.2.1.1.Khái niệm 7

1.2.1.2.Quy trình tiến hành nghiệp vụ 7

1.2 2.Phương thức ghi sổ- open account 9

1.2.3.Phương thức nhờ thu- payment collection 9

1.2.3 1.Nhờ thu trơn-clean collection 9

1.2.3.2.Nhờ thu kèm chứng từ- documentary collection 11

1.2.4.Phương thức tín dụng chứng từ-documentary credit 13

1.2.4 1.Khái niệm 13

1.2.4.2.Quy trình tiến hành nghiệp vụ 13

1.2.4.3.Quyền lợi và nghĩa vụ chủ yếu của các bên tham gia 17

1.2.4.4.Ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ 20

1.2.5.Phương thức thanh toán CAD( Cash Against Documents) 24

1.2.5 1.Khái niệm 24

1.2 5.2.Quy trình tiến hành nghiệp vụ 24

Trang 8

8

1 3.Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế26

1.3 1.Luật và công ước quốc tế 26

1.3.2.Các nguồn luật quốc gia 27

1.3.3.Thông lệ và tập quán quốc tế 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 29

2 1.Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) 29

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 29

2.3.1 1.Thời kỳ 1957-1980 29

2.1.1.2.Thời kỳ 1981-1989 29

2.1.1.3.Thời kỳ 1990-1994 29

2.3.1.4 Thời kỳ từ 01/01/1995 30

2.3.1.5 Thời kỳ 1996- nay 30

2.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV đến năm 2008 33

2 2.Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam 43

2.2.1.Đánh giá chung 43

2.2.2.Xuất khẩu 43

2.2.3.Nhập khẩu 45

2 3.Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV 47

2.3 1.Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV đến năm 2008 47

2.3.3 Những rủi ro được gặp phải trong hoạt động thanh toán quốc tế tại các chi nhánh trong hệ thống BIDV 52

2.3.2.1.Trong phương thức tín dụng nhập khẩu 52

2.3.2.2.Trong phương thức tín dụng xuất khẩu 56

2.3.2.3.Trong phương thức nhờ thu 58

2.3.2.4.Trong phương thức chuyển tiền 60

Trang 9

9

2 4.Một số hạn chế trong hoạt động thanh toán quốc tế của BIDV và nguyên nhân

tồn tại 61

2.4 1.Một số hạn chế trong hoạt động thanh toán quốc tế 61

2.4.2.Nguyên nhân tồn tại của các hạn chế trong hoạt động thanh toán quốc tế 63

2.4.2.1.Nguyên nhân chủ quan 63

2.4.2.2.Nguyên nhân khách quan 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA HỆ THỐNG BIDV 67

3 1.Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của BIDV 67

3.1.1.Chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh của hệ thống BIDV 67

3.1.2.Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của BIDV 68

3 2.Những giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV 69

3.2.1 Nâng cấp, áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của thời đại 69

3.2 2.Xây dựng chiến lược marketing và tăng cường chính sách khách hàng 69

3.2.3.Tập trung đào tạo nguồn nhân lực phục vụ hoạt động TTQT71 3.2.4 Xây dựng mô hình quản lý rủi ro trong thanh toán quốc tế 72 3.2.5.Giải pháp cơ cấu lại mô hình tổ chức và tăng cường quản trị điều hành 74

3.2.6.Mở rộng quan hệ quốc tế 76

3.2.7.Nguồn ngoại tệ 77

3.2.8.Mở rộng và phát triển các sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế

Trang 10

10 .78

3.2.9.Hoàn thiện và mở rộng hoạt động của hai trung tâm tài trợ thương mại 78

3.2.10.Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý tranh chấp

Công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam theo hướng mở cửa, chủ động hội nhập quốc

tế đã mang lại những thành tựu quan trọng, tạo ra thế và lực mới cho nước ta để tiếp tục hội nhập sâu sắc hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới Báo cáo về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010 nêu rõ “Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động kinh tế đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế sâu hơn và đầy đủ hơn với các

Trang 11

11

thể chế kinh tế toàn cầu, khu vực và song phương”, “Củng cố và phát triển quan hệ hợp tác song phương tin cậy với các đối tác chiến lược; khai thác có hiệu quả các cơ hội và giảm tối đa những thách thức, rủi ro khi nước ta là thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)”

Trước yêu cầu đó, ngành Tài chính ngân hàng cũng vào cuộc, mà biểu hiện đầu tiên là sự gia tăng không ngừng về mạng lưới hoạt động Nhất là kể từ sau 01-04-2007, ngân hàng nước ngoài có thể thành lập ngân hàng con với 100% vốn đầu tư nước ngoài theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam Điều đó có nghĩa là thị phần trên thị trường Việt Nam đã phân chia xong, muốn giữ tốc độ tăng trưởng 22-25% (trung bình ngành), các ngân hàng phải liên kết cạnh tranh với nhau để phát triển, đồng thời đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của mình

Ngày nay các ngân hàng hiện đại hoạt động đa năng nhằm tăng thu nhập không những từ các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống, mà ngày càng mở rộng các nghiệp vụ ngoại bảng như kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế, bảo lãnh… Các hoạt động ngoại bảng mang lại thu nhập cho ngân hàng dưới dạng phí ngày một tăng không những

về mặt số lượng mà cả tỷ trọng Trong số các nghiệp vụ ngoại bảng, thì thanh toán quốc

tế đối với các NHTM Việt Nam là nghiệp vụ quan trọng nhất, có tốc độ tăng trưởng mạnh, mang lại cho ngân hàng khoản thu phí đáng kể Thông qua nghiệp vụ thanh toán quốc tế để chấp nối phát triển các nghiệp vụ khác như mua bán ngoại tệ, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu(XNK), mở rộng quan hệ tài khoản, tín dụng…Do đó, nghiệp vụ thanh toán quốc tế có thể được xem là nghiệp vụ ngoại bảng đặc trưng cho các NHTM Việt Nam ngày nay

Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống các nội dung và từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế là một nhu cầu khách quan và hợp với quy luật đối với tất cả các NHTM nói chung và Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam nói riêng trong tiến trình phát triển đi lên và hội nhập quốc

tế Đề tài với tiêu đề “Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ” hy vọng sẽ giải quyết các yêu cầu của

vấn đề đặt ra

Trang 12

12

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề cơ bản sau:

- Trình bày tổng quan về vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh tế hiện nay, giới thiệu về các phương thức thanh toán quốc tế và các văn bản pháp

lý điều chỉnh hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu quốc tế

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, từ đó đúc kết ra những thành quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại này

- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị để khắc phục những tồn tại và hạn chế từ đó phát triển hoạt động thanh toán tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế trong toàn hệ thống BIDV

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2005-2008

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Luận văn dựa trên việc phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ đó đúc kết ra những thành quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại này Kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây cùng với những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nghiệp

vụ thanh toán quốc tế của bản thân và đồng nghiệp, tác giả hy vọng những đề xuất, kiến nghị của mình là những giải pháp hiệu quả được Ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam quan tâm và ứng dụng trong việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 13

13

Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp : thống kê, tổng hợp, phân tích tình hình thực tế để đưa ra được những hạn chế và nguyên nhân tồn tại những hạn chế đó

6 Những điểm nổi bật của luận văn

- Hệ thống hóa đầy đủ lý luận, thực tiễn và phân tích, đánh giá các rủi ro liên quan đến những phương thức thanh toán quốc tế trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập

- Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế phù hợp với đường lối phát triển kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta

- Ngoài ra, nhờ việc tìm hiểu những hạn chế và nguyên nhân tồn tại những hạn chế trong các phương thức thanh toán quốc tế mà ta sẽ phát triển thêm nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, cũng được xem là một trong những nghiệp vụ tiềm năng cần chú trọng

và mở rộng phát triển trong điều kiện nền kinh tế hội nhập hiện nay

cũng không thể giảm thiểu được rủi ro

Đầu tư nhiều hơn cho cơ sở hạ tầng cho sản xuất sẽ khuyến khích có thêm nhiều

doanh nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm phi nông nghiệp cho người dân địa

phương Không chỉ đầu tư vào cây con giống mà còn tìm đầu ra cho sản phẩm

thì người dân mới yên tâm làm ăn, giảm bớt phần rủi ro trong chăn nuôi, sản

xuất Riêng các địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người cần có

nhiều chính sách ưu đãi hơn, tạo mọi điều kiện cho các hộ gia đình có điều kiện

phát triển kinh doanh tại địa phương Nếu huyện phát triển tốt cơ sở hạ tầng, đầu

tư đúng mức thì việc làm phi nông nghiệp mới có thể phát triển được

* Cải thiện kết cấu hạ tầng

Trang 14

14

Để từng bước cải thiện đời sống vật chất và văn hóa, tinh thần của nông dân, điều cần thiết là phải cải tạo kết cấu hạ tầng ở nông thôn Cụ thể cần thực hiện một số công việc sau:

Đường giao thông có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử

dụng đất và phát triển sản xuất Do vậy, việc mở rộng các tuyến giao thông liên

xã tạo ra mạng lưới giao thông liên hoàn trong toàn huyện để giao lưu trao đổi

hàng hóa, sản phẩm và khắc phục khó khăn cho nông dân là việc làm hết sức cần

thiết Trong tương lai, hệ thống giao thông nội huyện cần phải được cải tạo nâng

cấp để đạt được một số cơ bản sau:

- Xe cơ giới có trọng tải cao đi lại dễ dàng vào trung tâm tất cả các xã trong huyện

- Xe cơ giới trọng tải nhỏ, các loại máy công cụ phục vụ nông nghiệp hoạt động thuận tiện trên đồng ruộng

- Đường liên xã phải được rải nhựa, với bề rộng từ 5-7 mét mới có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển nói chung và vận chuyển sản phẩm nông nghiệp nói riêng

- Nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, xây dựng thêm một số công trình trọng điểm nhằm đảm bảo cung cấp nước để khai hoang tăng vụ và chuyển diện tích đất một vụ thành đất hai

vụ

- Đầu tư vốn để từng bước hoàn chỉnh hệ thống dẫn nước từ kênh chính về các xã và xuống từng cánh đồng

- Hoàn thiện việc lắp đặt hệ thống cống, đặc biệt là cống nhỏ nội đồng

- Xử lý hệ thống tiêu nước cho những vùng đất bị úng nước mùa hè

Trang 15

* Cơ chế chính sách

Từng xã, vùng phải xây dựng được quy hoạch sử dụng đất đai phù hợp với quy hoạch tổng thể về sử dụng đất của toàn huyện

Tạo điều kiện thông thoáng về cơ chế quản lý để các thị trường nông thôn trong

khu vực phát triển nhanh, nhằm giúp các hộ nông dân tiêu thụ sản phẩm hàng hóa được

thuận tiện

Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

đóng trên địa bàn thành phố để thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo bồi dưỡng

nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh và trình độ khoa học kỹ thuật của

đội ngũ cán bộ địa phương, cũng như hiểu biết của nông dân

Đưa các chính sách hợp lý về sử dụng đất đai của huyện để phát triển kinh tế cho

nông dân, phát triển kinh tế phải gắn với việc bảo vệ đất, bảo vệ môi trường

Xây dựng và phát triển các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, tiếp tục cung ứng vốn cho các hộ nông dân

3.3.2.3 Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp và nghề phụ

Một kinh nghiệm XĐGN hiệu quả nhất là tổ chức phát triển nghề phụ, phi nông nghiệp Bên cạnh hỗ trợ về vốn vay và tăng cường những hiểu biết về khoa học kỹ thuật chongười dân, việc khai thác các ngành nghề phi nông nghiệp và nghề phụ để người dân chủ động thêm các nguồn thu trong khi nông nghiệp chưa thể tăng sản lượng là rất cần thiết Phải biết tận dụng các nguồn lực sẵn có của hộ gia đình để phát triển kinh tế

Trang 16

16

hộ Phải tạo điều kiện và khuyến khích để cho người nghèo học hỏi lẫn nhau phát triển các ngành nghề mới để giảm nghèo

3.3.3 Kết hợp sử dụng hợp lý các nguồn lực của hộ đặc biệt là nguồn lực tự nhiên

Sử dụng hợp lý các nguồn lực có nghĩa là biết cách phối hợp tốt nhất các nguồn

lực có hạn với nhau để phát huy tối đa việc sử dụng các nguồn lực này mang lại

kết quả cao nhất Thông qua việc sử dụng mô hình bài toán quy hoạch tuyến tính

với mục tiêu tối đa hoá thu nhập của hộ trên cở sở xắp xếp bố trí lại việc sử dụng

các nguồn lực trọng hộ một cách hợp lý giúp khai thác tốt nhất lợi thế của các

nguồn lực tự nhiên Đề tài sử dụng mô hình tĩnh trong một năm để xây dựng

phương án sử dụng tối ưu các nguồn lực trong hộ

*Kết quả

Mô hình được xây dựng dựa trên giả thuyết rằng người dân mong muốn đưa ra

những quyết định đúng đắn và tối ưu nhất trong thời gian tới Đồng thời mô hình

được xây dựng trên cơ sở các hoạt động thực tiễn đang diễn ra, với các nguồn

lực thực sự của các hộ gia đình đại diện cho hai vùng (vùng I và vùng III) và mức

sống khác nhau, mô hình cũng được xây dựng dựa trên giả thuyết một số loại cây

dài ngày như cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày và cây lâm nghiệp sẽ được

giữ nguyên như trong thực tế Kết quả của mô hình được thể hiện qua các bảng

sau:

Bảng 3.18: Sự so sánh giữa kết quả mô hình tối ƣu số liệu điều tra hộ

tại huyện Võ Nhai năm 2006

Đơn vị tính: 1000đồng

Trang 17

17 Điều tra Mô hình tối Sự khác

Trang 18

18

Như vậy kết quả cho thấy nếu có sự kết hợp tối ưu giữa các nguồn lực trong các hoạt động của hộ nông dân sẽ giúp hộ có thu nhập cao hơn, cải thiện cuộc sống cho hộ nông dân

Vì vậy đề tài cũng khuyến cáo người dân lên xây dựng cho mình những mô

hình tối ưu của sự kết hợp các nguồn lực trong hộ * Nguồn lực sử dụng và

sự kết hợp của các hoạt động

So sánh giữa kết quả điều tra thực tế của hộ và kết quả phân tích từ mô hình bài toán quy hoạch tuyến tính để thấy được sự kết hợp và những khác biệt giữa phương án tối ưu và những gì hộ gia đình đang áp dụng

Như kết quả phân tích phần thu nhập của hộ ở phương án sử dụng tối ưu các nguồn lực đã có thu nhập cao hơn nhiều so với thực tế hiện nay điều này là nhờ có sự quy hoạch lại việc sử dụng và kết hợp giữa các nguồn lực trọng hộ như thể hiện trong bảng 3.19

Bảng 3.19: Sự so sánh của các nguồn lực sử dụng và sự kết hợp giữa

các hoạt động trong hộ ở huyện Võ Nhai

Trang 19

65,0 130 9 10 Vay vốn (1000đ) 1840 626,7 2218 228,63

Ghi chú: NA - không có

Tóm lại: Việc kết hợp sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý sẽ giúp hộ có được thu nhập cao hơn bằng chính những nguồn lực hạn chế hiện nay mà hộ đang có, như vậy đây là một trong những giải pháp quan trọng mà các hộ có thể áp dụng, tuy nhiên vấn đề là khả năng áp dụng mô hình toán đòi hỏi phải

có sự tham gia của các nhà khoa học quản lý

Trang 20

20

Huyện Võ Nhai có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi, đặc biệt Huyện

Võ Nhai là địa phương có diện tích đất trồng chè và cây ăn quả phong phú, người dân có nhiều kinh nghiệm trong cây trồng Sản phẩm cây ăn quả đã chiếm lĩnh được thị trường trong Tỉnh và các địa phương lân cận đó là lợi thế đảm bảo cho cây trồng phát triển bền vững

Huyện có quỹ đất để phát triển nông lâm nghiệp đứng đầu tỉnh Với tổng diện tích tự nhiên là 84.510,41 ha, trong đó đất nông nghiệp có 9.738,65 chiếm 11,5% tổng diện tích tự nhiên; đất lâm nghiệp là 57.730,99 ha, chiếm 68,31% tổng diện tích đất tự nhiên Đây là nguồn tiềm năng có thể tận dụng

và khai thác triệt để sản xuất nông - lâm nghiệp trên cơ sở khí hậu, thời tiết,

vị trí địa lý của huyện đảm bảo cho việc phát triển nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa cây trồng như cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp

Nguồn nước còn hạn chế bởi phân bố không đều giữa các vùng rất gặp nhiều khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất

Số lượng lao động ở các vùng sâu, vùng hẻo lánh (<16 tuổi) tình trạng các em nghỉ học để đi làm là khá cao Cơ cấu lao động của huyện thuộc dạng trẻ, tổng số lao động trong vùng chiếm 47,34%

Trang 21

Cơ sở hạ tầng nông thôn thấp kém Điều kiện sống gặp nhiều khó khăn, tư liệu sản xuất của hộ thiếu thốn

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nguồn lực của các hộ gia đình Theo chúng tôi yếu tố mang tính nguyên nhân chính là: Thiếu chính sách cho phát triển nguồn nhân lực, tồn tại những quan niệm lạc hậu, trình

độ học vấn của người dân còn thấp, tác động của môi trường xã hội, không

có sự tham gia của các tổ chức xã hội, qui mô gia đình cao Cần thực hiện tốt

5 giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng sử dụng nguồn có hiệu quả là:

- Nâng cao kiến thức chuyển giao công nghệ sử sụng khai thác phát triển các nguồn lực

- Hỗ trợ vốn sản xuất để khuyến khích người dân phát triển kinh tế hộ gia đình

- Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp nhỏ, tạo điều kiện về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

- Xây dựng kết cấu hạ tầng từng bước hoàn thiện mạng lưới đường giao thông, nâng cấp các tuyến đường huyện, xã và các tuyến đường thôn bản, hoàn chỉnh mạng lưới điện hạ thế, tiếp tục đầu tư nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có

- Cơ chế chính sách

Trang 22

22

7 Nội dung nghiên cứu

- Tên luận văn: “Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”

- Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gói gọn trong 3 chương sau:

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH

TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

QUỐC TẾ TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 23

23 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ (TTQT) TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI

1 1.Tổng quan về thanh toán quốc tế:

1.1.1.Khái niệm thanh toán quốc tế

Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại

giao, văn hóa, khoa học kỹ thuật…Trong đó quan hệ kinh tế (mà chủ yếu là ngoại thương) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, trong đó, ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên

Từ phân tích trên ta đi đến kết luận: Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ

chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan

Từ khái niệm trên cho thấy, thanh toán quốc tế phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh tế và phi kinh tế Tuy nhiên, trong thực tế giữa hai lĩnh vực hoạt động này thường giao thoa với nhau, không có một ranh giới rõ rệt Hơn nữa, do hoạt động thanh toán quốc tế được hình thành trên cơ sở hoạt động ngoại thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương Chính vì vậy, trong các quy chế về thanh toán và thực tế tại các ngân hàng thương mại( NHTM), người ta thường phân hoạt động thanh toán quốc

tế thành hai lĩnh vực rõ ràng: Thanh toán trong ngoại thương( hay gọi theo cách cũ là thanh toán mậu dịch) và thanh toán phi ngoại thương (tức thanh toán phi mậu dịch) Theo như khái niệm trên thì ta thấy, phạm vi thanh toán quốc tế rất rộng Vì vậy, đề tài chỉ đề cập đến TTQT trong ngoại thương, hay nói cách khác là TTQT trong hoạt động kinh tế

Trang 24

24

TTQT trong hoat động kinh tế là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hóa xuất nhập khẩu và cung ứng các dịch vụ thương mại cho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế Cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanh toán cho nhau là hợp đồng ngoại thương

1.1.2.Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thương mại

Trong xu thế hội nhập và phát triển không ngừng của Việt Nam, hoạt động thanh toán quốc tế là hoạt động đóng vài trò vô cùng quan trọng, mang tính chất quyết định đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.Thật vậy, trong xu thế hiện nay, khi Việt Nam đã gia nhập WTo, giao thương rộng rãi với thế giới, thì nhu cầu thanh toán quốc tế là điều tất yếu Nó đem lại nguồn thu đáng kể không những về số lượng tuyệt đối mà cả về tỷ trọng Thanh toán quốc tế còn đóng vai trò mắc xích quan trọng trong việc chắp nối và thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng, bảo lãnh thanh toán, tăng cường nguồn vốn huy động, đặc biệt là vốn bằng ngoại tệ Do đó, hoàn thiện

và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế là việc hết sức quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Đó không phải là một loại hình dịch vụ thanh toán thuần túy mà còn

là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh,bổ sung và

hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng

1 2.Các phương thức thanh toán quốc tế

1.2.1.Phương thức chuyển tiền-remittance

1.2.1.1.Khái niệm

Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng (người trả tiền, người mua, người nhập khẩu) yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu, người nhận tiền) ở một địa điểm xác định và trong một thời gian nhất định

Trong phương thức này gồm có các bên liên quan sau đây:

- Người phát hành lệnh chuyển tiền :Là người mua, tổ chức nhập khẩu, hay người mắc nợ

Trang 25

1.2.1.2.Quy trình tiến hành nghiệp vụ

Bước 1: sau khi thoả thuận đi đến hợp đồng mua bán ngoại thương thanh toán theo phương thức chuyển tiền, nhà xuất khẩu thực hiện cung ứng hàng hóa, dịch vụ căn

cứ vào sự thỏa thuận trong hợp đồng cho nhà nhập khẩu đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ (vận đơn, hóa đơn, chứng từ hàng hóa và chứng từ có liên quan) cho nhà nhập khẩu

Bước 2: Nhà nhập khẩu sau khi kiểm tra chứng từ ,hóa đơn nếu chấp nhận thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến Ngân hàng phục vụ mình, trong đó phải ghi rõ ràng và đầy đủ những nội dung theo quy định

Bước 3: Sau khi kiểm tra nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, Ngân hàng sẽ trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền và gởi giấy báo nợ, giấy báo đã thanh toán cho đơn vị nhập khẩu

Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh bằng M/T (mail transfer) hay T/T (telegraphic transfer) hay SWIFT cho Ngân hàng đại lý ở nước ngoài chuyển trả cho người nhận tiền

Bước 5: Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người được hưởng (trực tiếp hoặc gián tiếp qua Ngân hàng khác) và gởi giấy báo có cho đơn vị thụ hưởng

+ Đặc điểm

- Trong phương thức thanh toán chuyển tiền, Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thực hiện việc chuyển tiền nhận hoa hồng chứ không bị ràng buộc gì cả

Trang 26

26

Có hai loại hình thức thỏa thuận chuyển tiền

- Chuyển tiền trả trước: Nhà nhập khẩu phải chuyển tiền trả tiền cho nhà xuất khẩu trước khi nhà xuất khẩu giao hàng Ở hình thức này, rủi ro thuộc về nhà nhập khẩu.Sau khi chuyển tiền xong, việc giao hàng có đúng thời hạn hay không, chất lượng và số lượng hàng hóa có đúng như thỏa thuận hay không phụ thuộc vào thiện chí của nhà xuất khẩu

- Chuyển tiền trả sau: Là nhà xuất khẩu phải giao hàng trước khi nhà nhập khẩu chuyển tiền Ở hình thức này, việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí và khả năng của nhà nhập khẩu Do đó, quyền lợi của nhà xuất khẩu không đảm bảo

Vì vậy những lý do được nói ở trên nên phương thức này ít được sử dụng Người ta chỉ áp dụng phương thức này trong thanh toán các khoản tương đối nhỏ như thanh toán các khoản chi phí liên quan đến xuất nhập khẩu, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, bồi thường thiệt hại hoặc dùng trong thanh toán phi mậu dịch, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận đầu tư về nước….hoặc hai bên xuất nhập khẩu có quan hệ mua bán lâu đời, tín nhiệm lẫn nhau

-Ở phương thức này thủ tục đơn giản, thời gian thanh toán nhanh, chi phí thấp

1.2.2.Phương thức ghi sổ-open account

Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một cuốn

sổ riêng của mình Và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện trong thời kỳ nhất định (hàng tháng, quý)

+ Đặc điểm

Phương thức thanh toán đơn giản, chỉ có hai bên: người bán và người mua tham gia thanh toán, ngân hàng không tham gia với chức năng mở tài khoản để thực thi thanh toán, chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên Nếu người mua mở tài

Trang 27

27

khoản để ghi thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị thanh quyết toán giữa hai bên

Phương thức này chỉ có lợi cho người mua

Khi thực hiện phương thức này, tức là tổ chức xuất khẩu đã lợi dụng một tín dụng thương mại.Thông thường phương thức này chỉ áp dụng trong thanh toán giữa hai đơn vị quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn nhau

1.2.3.Phương thức nhờ thu- payment collection

1.2.3.1 nhờ thu trơn (clean collection)

Nhờ thu trơn là phương thức nhờ thu trong đó nhà xuất khẩu sau khi giao hàng cho nhà nhập khẩu, chỉ ký phát tờ hối phiếu (hoặc nhờ thu tờ sec) đòi tiền nhà nhập khẩu

và yêu cầu Ngân hàng thu số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó mà không kèm theo một điều kiện nào của việc trả tiền

Bước 1: căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương, nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu đồng thời gởi thẳng BCT cho nhà nhập khẩu để nhận hàng

Bước 2: Trên cơ sở giao hàng và chứng từ hàng hóa gởi bên nhập khẩu, tổ chức xuất khẩu ký phát hối phiếu, gởi đến ngân hàng phục vụ mình để nhờ thu hộ tiền

Bước 3: Ngân hàng ủy thác gởi thư ủy nhiệm kèm theo hối phiếu của nhà xuất khẩu sang ngân hàng đại lý tại nước nhập khẩu để nhờ thu hộ

Bước 4: Ngân hàng đại lý gởi hối phiếu cho nhà nhập khẩu theo đúng địa chỉ ghi trên hối phiếu để yêu cầu thanh toán

Bước 5: Sau khi kiểm tra, đối chiếu hối phiếu với bộ chứng từ và hợp đồng, nếu thấy hợp lý nhà nhập khẩu sẽ ra lệnh.cho ngân hàng phục vụ mình thanh toán (trường hợp hợp đồng trả tiền ngay) hoặc ký chấp nhận lên hối phiếu (hối phiếu có kỳ hạn) Trường hợp không hợp lý nhà nhập khẩu sẽ không thanh toán

Trang 28

28

Bước 6: Ngân hàng đại lý thực hiện bút toán chuyển tiền và gởi báo có hoặc hối phiếu đã chấp nhận về ngân hàng ủy thác bên xuất khẩu hoặc thông báo về sự từ chối thanh toán của bên nhập khẩu

Bước 7: Ngân hàng uỷ thác thu ghi có và báo có cho nhà xuất khẩu hoặc thông báo cho nhà xuất khẩu biết việc nhà nhập khẩu từ chối thanh toán +Đặc điểm:

Ở phương thức này, không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu vì việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của người nhập khẩu Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian đơn thuần, thu được hay không ngân hàng cũng thu thủ tục phí, ngân hàng không chịu trách nhiệm nếu bên nhập khẩu không thanh toán Vì vậy, chỉ áp dụng phương thức này trong trường hợp hai bên mua bán tin cậy lẫn nhau hoàn toàn hoặc dùng để thanh toán giá trị xuất khẩu nhỏ, cước phí vận tải, bảo hiểm, hoa hồng, lợi tức

1.2.3.2 Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary - collection)

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức nhờ thu mà trong đó nhà xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ nhờ ngân hàng thu hộ tiền

từ tổ chức nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ (BCT) hàng hóa gởi kèm theo hối phiếu với điều kiện nếu tổ chức nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc chấp nhận lên hối phiếu thì Ngân hàng mới giao BCT hàng hoá cho tổ chức nhập khẩu để nhận hàng

Bước 1 : Căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết giữa hai đơn

vị, tổ chức xuất khẩu thực hiện nghiệp vụ giao hàng sang nước nhập khẩu

Bước 2: Trên cơ sở giao hàng, tổ chức xuất khẩu ký phát hối phiếu đòi tiền tổ chức nhập khẩu kèm theo bộ chứng từ hàng hóa gửi đến ngân hàng phục vụ mình để nhờ thu hồi (Remitting bank)

Trang 29

29

Bước 3: Ngân hàng nhờ thu gởi hối phiếu, bộ chứng từ hàng hóa kèm theo chỉ thị nhờ thu gởi ngân hàng đại lý nước nhập khẩu để nhờ thu hộ tiền Nếu không đồng

ý thu hộ thì phải thông báo ngay bằng FAX, TELEX, hay SWIFT

Bước 4: Ngân hàng nhờ thu giữ lại bộ chứng từ, gởi hối phiếu và bản sao chứng

từ cho tổ chức nhập khẩu

Bước 5 : Đơn vị nhập khẩu kiểm tra hối phiếu và bản sao chứng từ ,đối chiếu với hợp đồng mà quyết định đồng ý hay từ chối thanh toán Nếu đồng ý thì có hai trường hợp sau :

- Nếu nhờ thu trả tiền ngay (D/P - Documents against payment) thì tổ chức nhập khẩu phải trả tiền thanh toán ngay, ngân hàng mới giao bộ chứng từ gốc để nhận hàng

- Nếu là nhờ thu chấp nhận trả tiền theo chứng từ (D/A - Documents against acceptance) thì tổ chức nhập khẩu chỉ cần ký chấp nhận lên hối phiếu, ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ

Bước 6 : Ngân hàng đại lý chuyển giao chứng từ hàng hoá cho tổ chức nhập khẩu

để nhận hàng ( ngân hàng đã nhận được sự đồng ý thanh toán)

Bước 7 : Ngân hàng đại lý thực hiện các bút toán chuyển tiền và gởi báo có hoặc hối phiếu đã chấp nhận về ngân hàng nhờ thu bên xuất khẩu hoặc thông báo về sự từ chối thanh toán của tổ chức nhập khẩu

Bước 8 : Ngân hàng tiến hành thanh toán cho tổ chức xuất khẩu hoặc chuyển hối phiếu

đã chấp nhận hoặc thông báo về sự từ chối thanh toán của bên nhập khẩu

+ Đặc điểm:

So với phương thức nhờ thu trơn thì nhờ thu kèm chứng từ quyền lợi của tổ chức xuất khẩu được đảm bảo hơn, vì ngân hàng đã thay mặt người bán khống chế chứng từ Tuy vậy phương thức này còn những bất lợi cho nhà xuất khẩu như :

Trang 30

30

- Thời gian thanh toán vẫn chậm nên vốn của nhà xuất khẩu vẫn ứ đọng Vì vậy, rủi

ro cho nhà xuất khẩu vẫn lớn hơn

- Nhà nhập khẩu có thể từ chối không nhận chứng từ vì lý do nào đó như giá hàng

đã hạ xuống chẳng hạn Tuy quyền sở hữu về hàng hóa vẫn thuộc về người bán, song hàng đã gởi đi rồi, giải quyết tiêu thụ là cả một vấn đề nan giải

1.2.4 Phương thức tín dụng chứng từ-documentary credit

1.2.4.1.Khái niệm

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng những yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của người hưởng lợi khi những điều kiện quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ

1.2.4.2.Quy trình tiến hành nghiệp vụ

Các đối tượng có liên quan đến phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:

- Người mở thư tín dụng(Applicant) : Là người mua, nhà nhập khẩu

- Ngân hàng mở thư tín dụng( Issuing bank ) : là ngân hàng đại diện của nhà nhập khẩu, sẵn sàng cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu

- Người hưởng lợi(Beneficiary) : Người bán, nhà xuất khẩu hay một người bất kỳ do người hưởng lợi chỉ định

- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank) : Là ngân hàng có nhiệm

vụ thông báo L/C cho nhà xuất khẩu, thường là ngân hàng đại lý cho ngân hàng mở L/C

ở nước người hưởng lợi

Ngoài ra còn có các ngân hàng sau tham gia :

- Ngân hàng xác nhận(confirming bank): Là một ngân hàng khác xác nhận L/C có trách nhiệm thanh toán cho người hưởng lợi trong trường hợp ngân hàng mở L/C không đủ khả năng thanh toán Ngân hàng xác nhận có thể là ngân hàng thông báo

Trang 31

31

L/C hay một ngân hàng bất kỳ do người hưởng lợi yêu cầu, thường là ngân hàng lớn,

có uy tín trên thị trường quốc tế

- Ngân hàng thanh toán(Paying bank): Là ngân hàng được ngân hàng mở L/C chỉ định thanh toán, chấp nhận thanh toán cho người hưởng lợi hay chiết khấu hối phiếu

- Ngân hàng chiết khấu (Negotiating bank): Là ngân hàng được uỷ quyền chiết khấu, trả tiền hoặc thanh toán cả chừng từ

Bước 1 : Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã ký kết, nhà nhập khẩu làm đơn xin

mở L/C gởi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu mở L/C cho nhà xuất khẩu hưởng Bước 2 : Căn cứ vào yêu cầu nội dung mở L/C, ngân hàng mở L/C xem xét nếu thấy hợp lý sẽ phát hành L/C thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước nhà xuất khẩu thông báo việc mở L/C và chuyển bản gốc L/C đến nhà xuất khẩu Thông thường ngân hàng phát hành ba bản gốc (1 bản gởi cho nhà nhập khẩu , 1 bản gởi cho ngân hàng thông báo để chuyển đến tay nhà xuất khẩu, còn 1 bản lưu giữ ở ngân hàng mở L/C) Ngân hàng có thể phát hành L/C bằng thư, Telex, thông qua hệ thống SWIFT

Bước 3 : Ngân hàng thông báo kiểm tra tính chân thật bề ngoài của L/C và thông báo cho nhà xuất khẩu toàn bộ nội dung về việc mở L/C đó, chuyển bản gốc L/C cho nhà xuất khẩu Ngân hàng thông báo không chịu trách nhiệm nội dung L/C Trong trường hợp ngân hàng thông báo không kiểm tra được tính chân thật của L/C thì phải thông báo cho nhà xuất khẩu là chưa kiểm tra tính chân thật bề ngoài của L/C và lưu ý với nhà xuất khẩu những điều khoản mơ hồ không rõ ràng cần phải bổ sung điều chỉnh L/C cho phù hợp

Bước 4 : Nhà xuất khẩu kiểm tra nội dung của L/C , nếu đồng ý thì tiến hành giao hàng, nếu không đồng ý thì đề nghị ngân hàng mở L/C điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hợp đồng

Bước 5 : Sau khi giao hàng , nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của thư tín dụng xuất trình cho Ngân hàng thông báo Nhà xuất khẩu lập bản kê chứng từ và yêu cầu thanh toán kèm bộ chứng từ nộp vào Ngân hàng thông báo

Trang 32

32

Bước 6 : Ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra trên bề mặt chứng từ một cách cẩn thận và hợp lý Sau khi kiểm tra, nếu bộ chứng từ không phù hợp với những điều khoản, điều kiện đã ghi trong L/C thì yêu cầu nhà xuất khẩu sửa đổi bổ sung cho phù hợp Nếu

bộ chứng từ phù hợp với L/C thì chuyển tiếp bộ chứng từ cho Ngân hàng mở L/C Thời gian kiểm tra chứng từ và chuyển bộ chứng từ cho Ngân hàng thông báo là hai ngày làm việc

Bước 7 : Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với những điều kiện và điều khoản đã ghi trong L/C thì tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu ( nếu L/C trả ngay ) hoặc chấp nhận hối phiếu do nhà xuất khẩu ký thác (L/C trả chậm) Nếu thấy không phù hợp thì Ngân hàng từ chối thanh toán và gởi trả lại toàn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu Thời gian kiểm tra tại ngân hàng mở L/C là 7 ngày làm việc Nếu quá 7 ngày mà không có thông báo gì về phía Ngân hàng mở thì đương nhiên coi như Ngân hàng đồng ý thanh toán Trong trường hợp bộ chứng từ không phù hợp thì Ngân hàng mở có quyền từ chối thanh toán nhưng phải có nhiệm vụ thông báo cho nhà xuất khẩu bằng phương tiện nhanh nhất và nêu lý do từ chối thanh toán về những bất hợp lý của bộ chứng từ

Bước 8 : Ngân hàng mở L/C đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu

Bước 9 : Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với những điều khoản, điều kiện đã ghi trong L/C thì hoàn trả lại tiền cho ngân hàng mở L/C, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền Trong trường hợp này thì tuỳ từng tình huống mà ngân hàng mở L/C sẽ giải quyết

Cơ sở pháp lý để giải quyết sự tranh chấp này là đơn xin mở L/C

Hình1.1 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ

Trang 33

33

+ Đặc điểm:

Trong phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng không chỉ là người trung gian thu hộ, chi hộ mà còn là người đại diện bên nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho bên xuất khẩu Ngân hàng đảm bảo cho tổ chức xuất khẩu nhận được khoản tiền tương ứng với hàng hóa mà họ đã cung ứng, đồng thời đảm bảo cho tổ chức nhập khẩu nhận được

số lượng, chất lượng hàng hóa tương ứng với số tiền mà mình phải thanh toán

Cụ thể

- Khi mở thư tín dụng thì tổ chức nhập khẩu phải ký quỹ tại ngân hàng để đảm bảo thanh toán, tránh trường hợp người mua nhận hàng mà không thanh toán tiền cho người bán

- Người bán sau khi giao hàng đầy đủ lập bộ chứng từ hoàn chỉnh nộp về cho ngân hàng mới được thanh toán, tránh trường hợp nhận tiền mà không giao hàng

Hình (b)

Với những ưu điểm trên, phương thức tín dụng chứng từ khắc phục được những hạn chế của phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu Không giới hạn phạm vi

sử dụng trong mối quan hệ thân quen, uy tín giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, trị

Trang 34

34

giá lô hàng nhỏ, và đã trở thành phương thức thanh toán hữu hiệu và an toàn nhất trong các phương thức thanh toán quốc tế

1.2.4.3.Quyền lợi và nghĩa vụ chủ yếu của các bên tham gia

+ Đơn vị xin mở thư tín dụng :

Là đơn vị nhập khẩu Khi viết đơn xin mở thư tín dụng, đơn vị cần chú ý:

- Viết đúng nội dung theo mẫu đơn xin mở thư tín dụng do ngân hàng mở L/C ấn hành, ràng buộc đơn vị xuất khẩu cụ thể trong thư tín dụng, làm thế nào để vừa đảm bảo quyền lợi vừa để bên xuất khẩu có thể chấp nhận được

- Viết đơn mở L/C, đơn vị phải tôn trọng những điều khoản trên hợp đồng tránh tình trạng mâu thuẫn, trái ngược nhau Tuy nhiên khi cần thiết cũng có thể điều chỉnh, thay đổi một số nội dung đã ký trên hợp đồng

+ Ngân hàng mở L/C

- Phải trả tiền hoặc làm cho việc trả tiền được tiến hành nếu là L/C trả ngay

- Phải trả tiền vào ngày xác định theo quy định của L/C nếu là L/C trả sau

- Nếu thư tín dụng được thực hiện bằng chiết khấu phải trả tiền các hối phiếu trả tiền ngay hoặc hối phiếu kỳ hạn do người hưởng lợi ký phát cho người mở thư tín dụng, hoặc cho bất kỳ người bị ký phát nào khác ghi trong thư tín dụng không phải là bản thân Ngân hàng mở mà không được truy đòi hoặc bảo đảm một ngân hàng khác tiến hành chiết khấu không được thực hiện thì phải tiến hành như trên

Như vậy Ngân hàng mở thư tín dụng trong mọi trường hợp phải hoàn thành trách nhiệm của mình trong việc thanh toán Ngoài ra Ngân hàng mở thư tín dụng sẽ bị ràng buộc không thể huỷ ngang bởi các tu chỉnh được phát hành bởi chính họ từ lúc phát hành các tu chỉnh như vậy

+ Người hưởng lợi L/C :

Khi nhận được L/C, người hưởng lợi L/C phải đọc kỹ nội dung để đảm bảo chắc chắn rằng các điều khoản, điều kiện ghi trong đó đúng theo yêu cầu của mình, nếu

Trang 35

35

người thụ hưởng không tiến hành đúng một điều khoản nào của thư tín dụng, phải liên

hệ ngay lập tức với người mua để thu xếp việc tu chỉnh với ngân hàng mở L/C Nếu cần thông báo đề nghị tu chỉnh phải gởi bằng điện tín cho người nhập khẩu trước khi gởi hàng đi Nếu việc này không được tiến hành nhanh chóng sẽ xảy ra chậm trễ và phụ phí của việc tiến hành thanh toán có thể bị khước từ toàn bộ khi các chứng từ được xuất trình cho ngân hàng giao dịch

+ Ngân hàng thông báo

Khi nhận được điện báo của ngân hàng mở L/C, Ngân hàng thông báo sẽ chuyển toàn bộ nội dung của L/C đã nhận cho đơn vị xuất khẩu dưới hình thức văn bản Ngân hàng thông báo chỉ chịu trách nhiệm chuyển nguyên văn bức điện đó chứ không chịu trách nhiệm phiên dịch, diễn giải các từ chuyên môn ra tiếng địa phương Nếu ngân hàng thông báo sai nội dung ngân hàng đã nhận thì ngân hàng phải chịu trách nhiệm Trong cước thư xác nhận điện báo mở L/C bao giờ cũng có câu : "please note we assume no responsibility far any error and/ or omission in the transmissionn and/or translation of the cable" Khi nhận được chứng từ thanh toán của đơn vị xuất khẩu chuyển tới, Ngân hàng sau khi kiểm tra chứng từ và yêu cầu nhà xuất khẩu sửa đổi nếu

có sai sót, phải chuyển ngay và chuyển nguyên vẹn bộ chứng từ đó tới ngân hàng mở L/C, ngân hàng không chịu trách nhiệm về những hậu quả phát sinh do chậm trễ, mất mát chứng từ mở L/C Miễn là chứng minh mình đã gởi nguyên vẹn và đúng bộ chứng

từ đó qua Bưu điện

Trang 36

36

Ngân hàng xác nhận có thể xác nhận cho một tu chỉnh và sẽ bị ràng buộc không thể huỷ ngang từ lúc thông báo tu chỉnh đến Tuy nhiên Ngân hàng xác nhận có thể lựa chọn để thông báo cho người thụ hưởng mà không cần thêm sự xác nhận nào và nếu như vậy phải thông báo cho Ngân hàng phát hành và người thụ hưởng ngay

• Đối với người xuất khẩu

- Tín dụng chứng từ tạo nên một căn cứ xác định của Ngân hàng phát hành về việc thanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu bất chấp tình trạng tài chính của người nhập, nếu bộ chứng từ phù hợp với điều kiện, điều khoản đã ghi trong thư tín dụng

- Trong trường hợp thư tín dụng không thể huỷ ngang, Cả nhà nhập khẩu lẫn ngân hàng phát hành đều không thể xem xét lại, sửa đổi hay huỷ bỏ trừ khi được sự chấp thuận của người xuất khẩu

- Trong trường hợp thư tín dụng trả ngay, người xuất khẩu sẽ thu được tiền thanh toán ngay sau khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp với điều kiện điều khoản của thư tín dụng

- Trong trường hợp thư tín dụng có xác nhận, người xuất khẩu không phải lo lắng

về tình hình tài chính của người nhập khẩu hay sự ổn định kinh tế chính trị của quốc gia nước nhập khẩu vì người xuất khẩu có thể đảm bảo được thanh toán từ ngân hàng xác nhận

Trang 37

37

- Trong phương thức tín dụng chứng từ việc thanh toán hàng hóa không lệ thuộc vào người nhập khẩu ngay cả khi người nhập khẩu muốn trì hoãn hoặc ngăn cản việc thanh toán thì người xuất khẩu vẫn có thể được thanh toán nếu bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện điều khoản của thư tín dụng

- Trong trường hợp thư tín dụng trả chậm hoặc có thời hạn, người xuất khẩu vẫn có thể nhận được tiền thanh toán trước bằng cách chiết khấu bộ chứng từ với ngân hàng của mình.Đây là một ưu điểm mà các phương thức thanh toán quốc tế khác không có

- Đặc biệt, với sự linh động của phương thức tín dụng chứng từ, người xuất khẩu có thể yêu cầu Ngân hàng phát hành mở một loại thư tín dụng phù hợp với điều kiện hiện tại của mình như :

+ Người xuất khẩu yêu cầu người nhập khẩu phát hành loại thư tín dụng điều khoản đỏ để được ứng trước tiền để sản xuất, mua hàng xuất khẩu

+ Nếu nhà xuất khẩu là trung gian thì có thể yêu cầu nhà nhập khẩu mở thư tín dụng có thể chuyển nhượng được hay thư tín dụng giáp lưng tạo thuận lợi cho người cung ứng thật sự của mình

Điều này làm cho phương thức tin dụng chứng từ có ưu điểm nổi bật hơn hẳn so với các phương thức thanh toán khác như phương thức nhờ thu, phương thức chuyển tiền v v

• Đối với người nhập khẩu

- Phương thức tín dụng chứng từ đã tạo cho người nhập khẩu cảm giác yên tâm rằng người xuất khẩu sẽ tuân thủ theo những điều khoản, điều kiện của thư tín dụng bởi vì nếu người xuất khẩu không thực hiện đúng theo thư tín dụng thì người nhập khẩu có thể

từ chối thanh toán

- Sự linh động của phương thức tín dụng chứng từ cũng tạo nhiều thuận lợi cho người xuất khẩu như :

Trang 38

38

+ Nếu tình hình tài chính không cho phép người nhập khẩu thanh toán ngay khi nhận hàng hóa thì họ có thể thương lượng với người xuất khẩu để mở thư tín dụng dưới dạng trả chậm hoặc thanh toán theo thời hạn

+ Nếu người nhập khẩu nhập các mặt hàng cố định, thường xuyên, theo định kỳ thì người nhập khẩu có thể thương lượng với người xuất khẩu để mở thư tín dụng tuần hoàn nhằm giảm bớt chi phí mở thư tín dụng

+ Để đảm bảo quyền lợi cho mình, người nhập khẩu có thể yêu cầu người xuất khẩu mở một thư tín dụng dự phòng trong đó quy định nếu người xuất khẩu không thực hiện hợp đồng thì ngân hàng mở thư tín dụng dự phòng phải thanh toán tiền đền bù thiệt hại cho người nhập khẩu

• Đối với ngân hàng

- Phương thức tín dụng chứng từ là một nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động của một ngân hàng Nghiệp vụ này đem lại khả năng sinh lãi và thu nhập tích luỹ cho các ngân hàng như :

+ Lợi nhuận ngoại hối khi người nhập khẩu thanh toán bằng ngoại tệ mạnh (USD)

và người xuất khẩu nhận bản tệ (VND)

+ Tiền lãi thu được do việc tài trợ thương mại Ví dụ như các khoản cho vay nhập khẩu hoặc cho người xuất khẩu vay để sản xuất thu mua hàng xuất khẩu

+ Các phí dịch vụ nhận được như phí mở thư tín dụng, phí thông báo, phí xác nhận , phí sửa đổi thư tín dụng

+ Mở rộng và hoàn thiện nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng như nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, tài trợ cho vay xuất nhập khẩu, bảo lãnh…

Nhược điểm

Phương thức tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán quốc tế phổ biến nhất hiện nay Tuy vậy, nó cũng có những bất lợi như sau :

Trang 39

39

• Đối với người xuất khẩu

- Người xuất khẩu phải có sự hiểu biết tốt về phương thức thanh toán tín dụng chứng

từ Vì nếu có sự không nhất quán hoặc không đáp ứng một số điều khoản, điều kiện của thư tín dụng thì người xuất khẩu có thể không đảm bảo được thanh toán, hoặc có thể bị trì hoãn thanh toán

- Trong thư tín dụng có thể huỷ ngang, người xuất khẩu phải đối phó với những rủi

ro nghiêm trọng vì thư tín dụng có thể được xem xét lại, sửa đổi hay hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trước

- Trong thư tín dụng không thể hủy ngang, chỉ có ngân hàng phát hành bảo lãnh thanh toán Nếu ngân hàng này mất khả năng thanh toán hoặc quốc gia của người nhập khẩu áp đặt những hạn chế đối với mặt hàng nhập khẩu thì người xuất khẩu có thể gặp rủi ro không được thanh toán hoặc thanh toán chậm

• Đối với người nhập khẩu

- Trong thư tín dụng không thể hủy ngang, người nhập khẩu không thể xem xét, sửa đổi lại hay hủy bỏ nó trừ khi có sự chấp thuận của người xuất khẩu

- Nếu người xuất khẩu cố tình lừa đảo, anh ta có thể gởi hàng khuyết điểm, kém chất lượng, hàng bỏ đi và xuất trình những chứng từ hoàn toàn tuân thủ theo những điều khoản, điều kiện của thư tín dụng để được thanh toán Khi người nhập khẩu khám phá ra sự thật thì thanh toán đã được tiến hành vì trong phương thức tín dụng chứng từ quy định là tất cả các bên đều giao dịch trên chứng từ

• Đối với ngân hàng

- Ngân hàng phát hành có thể bị rủi ro vì cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản, điều kiện của thư tín dụng ngay cả khi người nhập khẩu không có khả năng trả tiền cho ngân hàng

Trang 40

40

- Đối với ngân hàng chiết khấu bộ chứng từ có thể xảy ra rủi ro về bộ chứng từ giả mạo tức là người xuất khẩu thực chất không giao hàng nhưng vẫn lập bộ chứng từ giả nhằm đánh lừa ngân hàng để vay vốn

- Ngoài ra, ngân hàng thông báo có thể gặp rủi ro kỹ thuật do những sai sót không phát hiện được qua kiểm tra chứng từ, dẫn đến hậu quả là chứng từ bị trả lại bởi ngân hàng phát hành Rủi ro này đối với tất cả các ngân hàng dù có xác nhận hay không xác nhận đều như nhau

1.2.5.Phương thức thanh toán CAD (Cash against documents)

1.2.5.1 Khái niệm

CAD(cash against documents) là phương thức thanh toán trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản ký thác (Trust account) để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, khi nhà xuất khẩu trình đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu Nhà nhập khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng để nhận tiền thanh toán

1.2.5.2.Quy trình tiến hành nghiệp vụ

Bước 1 : Sau khi ký hợp đồng mua bán ngoại thương với nhà xuất khẩu (trong đó điều khoản phương thức thanh toán được quy định sử dụng là CAD), nhà nhập khẩu đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu thực hiện dịch vụ CAD Để làm được điều đó, nhà nhập khẩu và ngân hàng sẽ thoả thuận và ký một bản ghi nhớ (Memorandum) gồm những nội dung sau:

- Phương thức thanh toán (means of payment) :CAD

- Số tiền ký quỹ (Pledged Amount) trị giá 100% thương vụ

- Những chứng từ yêu cầu (required documents)

- Phí dịch vụ (commission)

Sau khi nhà nhập khẩu chuyển đầy đủ số tiền ký quỹ, một tài khoản ký thác (Trust account) sẽ được mở để ghi số tiền ký quỹ, đồng thời ngân hàng cũng thông báo cho người xuất khẩu về việc tài khoản ký thác đã hoạt động

Ngày đăng: 30/10/2016, 12:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.19: Sự so sánh của các nguồn lực sử dụng và sự kết hợp  giữa - Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Bảng 3.19 Sự so sánh của các nguồn lực sử dụng và sự kết hợp giữa (Trang 18)
Hình 2.1.Mạng lưới hoạt động của BIDV từ năm 2004-2008 - Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Hình 2.1. Mạng lưới hoạt động của BIDV từ năm 2004-2008 (Trang 46)
Hình 2.2: Mô hình t ổ  ch ứ c toàn h ệ  th ố ng BIDV - Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Hình 2.2 Mô hình t ổ ch ứ c toàn h ệ th ố ng BIDV (Trang 47)
Hình 2.3 Tổng tài sản BIDV qua các năm - Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Hình 2.3 Tổng tài sản BIDV qua các năm (Trang 48)
Hình 2.4. Tăng trưởng thu dịch vụ ròng - Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Hình 2.4. Tăng trưởng thu dịch vụ ròng (Trang 49)
Bảng 2.2.So sánh kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ 2007-2008                                                                                  Đơn vị: Tỷ VNĐ - Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Bảng 2.2. So sánh kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ 2007-2008 Đơn vị: Tỷ VNĐ (Trang 50)
Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV 2007-2008[5] Hình 2.5. - Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
gu ồn: Báo cáo thường niên BIDV 2007-2008[5] Hình 2.5 (Trang 51)
Hình 2.11.Cơ cấu hàng hóa nhập khầu - Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Hình 2.11. Cơ cấu hàng hóa nhập khầu (Trang 59)
Bảng 2.3.Tốc độ tăng doanh số TTQT qua các năm - Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Bảng 2.3. Tốc độ tăng doanh số TTQT qua các năm (Trang 61)
Hình 2.13. Doanh số chuyển tiền quốc tế đi và đến - Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Hình 2.13. Doanh số chuyển tiền quốc tế đi và đến (Trang 61)
Hình 2.14. Tỷ trọng doanh số thanh toán XNK năm 2007-2008 - Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Hình 2.14. Tỷ trọng doanh số thanh toán XNK năm 2007-2008 (Trang 63)
Hình 2.15 Cơ cấu thu phí dịch vụ TTQT năm 2008 - Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Hình 2.15 Cơ cấu thu phí dịch vụ TTQT năm 2008 (Trang 64)
Bảng 3.18: Sự so sánh giữa kết quả mô hình tối ƣu số liệu điều tra hộ - Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Bảng 3.18 Sự so sánh giữa kết quả mô hình tối ƣu số liệu điều tra hộ (Trang 92)
Bảng 3.19: Sự so sánh của các nguồn lực sử dụng và sự kết hợp - Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Bảng 3.19 Sự so sánh của các nguồn lực sử dụng và sự kết hợp (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w