1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa 8 HKI. giáo án 3 cột

59 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 631,5 KB
File đính kèm giao an hoa 8.rar (142 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng gồm 3 cột có chỉnh sửa theo phương pháp mới phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập. Học sinh chủ động tìm ra kiến thức, giáo viên chỉ là người dẫn dắt học sinh đi tới kết quả

Trang 1

Tuần: 20 Ngày soạn: 31/12/2016

Chương 4 OXI – KHÔNG KHÍ Bài 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI ( tiết 1 )

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS Biết được:

- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với khôngkhí

- Tính chất hóa học của oxi: Oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao:tác dụng với nhiều phi kim (S, P…) Hóa trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II

- Sự cần thiết của oxi trong đời sống

- Học sinh tích cực trong môn học

- Tiếp thu kiến thức và ứng dụng liên hệ vào thực tế đối với khí oxi

II Trọng tâm: Tính chất hóa học của oxi.

III CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học: Bình đựng khí oxi, máy chiếu.

2 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

* GV đặt câu hỏi:

- Trong vỏ trái đất nguyên tố nào phổ biến nhất và chiếm bao nhiêu phần trăm ?

- Hãy viết KHHH, CTHH, NTK và PTK của oxi

- Ở dạng đơn chất oxi có nhiều ở đâu ?

- Ở dạng hợp chất oxi có nhiều ở đâu ?

Vào bài: (2 phút) Khí oxi có vai trò quan trọng trong đời sống con người và sinh vật, vì khí

oxi đã duy trì sự sống hàng ngày cho con người và các sinh vật Vậy khí oxi có tính chất gì?

Để tìm hiểu tính chất của khí oxi như thế nào tiết học này các em sẽ tìm hiểu

+ Trạng thái, màu sắc, mùi

- HS: Quan sát theo hướng

Trang 2

của khí oxi (hướng dẫn HS

dùng tay phẩy nhẹ khí vào

mũi để nhận xét mùi)

+ Hãy tính tỉ khối của oxi so

với không khí ? Từ đó cho

biết: Oxi nặng hay nhẹ hơn

Vậy theo em oxi tan nhiều

hay tan ít trong nước?

- GV giới thiệu: Oxi hóa

+ Đưa một muôi sắt có chứa

bột lưu huỳnh vào ngọn lửa

nêu hiện tượng So sánh hiện

tượng S cháy trong O2 và

trong không khí?

- GV giới thiệu: Khí sinh ra

khi đốt cháy S là lưu huỳnh

đioxit: SO2 còn gọi là khí

sunfurơ

- GV: Hãy xác định chất

tham gia và sản phẩm 

Viết phương trình hóa học?

- GV: Hãy nêu trạng thái của

không mùi

1 , 1 29

+ Lưu huỳnh cháy trong khíoxi mãnh liệt hơn, với ngọnlửa màu xanh, sinh ra chấtkhí không màu

b) Tính khối lượng khí SO2tạo thành

Giải:

S (k)+ O2 (k)  0t SO2 (k)1mol 1mol 1mol0,05mol nO2 nSO2+ nS = 1,6/32 = 0,05 mol+ Theo pt:

nS = nO2= nSO2 = 0,05 mola) Thể tích khí oxi (ở đktc)tối thiểu cần dùng là:

VO2= n.22,4 = 0,05.22,4 =1,12 (l)

b) Khối lượng SO2 tạo thànhlà:

mSO2= n.M =0,05.64 = 3,2 (g)

Trang 3

nêu hiện tượng So sánh hiện

tượng P đỏ cháy trong O2 và

Viết phương trình hóa học?

- GV: Hãy nêu trạng thái của

các chất?

- GV thông tin: oxi còn tác

dụng với nhiều phi kim khác

nS = nO2= nSO2 = 0,05 mola) Thể tích khí oxi (ở đktc)tối thiểu cần dùng là:

VO2= n.22,4 = 0,05.22,4 =1,12 (l)

b) Khối lượng SO2 tạo thànhlà:

mSO2= n.M =0,05.64 = 3,2 (g)

- HS: Quan sát và trả lời: P

cháy mạnh trong oxi vớingọn lửa sáng chói, tạo rakhói dày đặc bám vào thành

Theo pt: oxi dư

nO2 (phản ứng) = (0,4.5)/4 = 0,5(mol)

nO2 (dư)= 0,53125 – 0.5 =0,03125 (mol)

b) Chất được tạo thành là điphotpho pentaoxit (P2O5)

nP2O5 = nP/2 = 0,4/2 = 0,2(mol)

mP2O5 = n.M = 0,2.142 = 28,4(g)

4 CỦNG CỐ: (3 phút)

Bài tập: Oxi có thể tác dụng với một số phi kim khác như hidro, cacbon Em hãy viết PTHH

xảy ra? Trong các phản ứng hóa học được viết trên em cho biết oxi trong các hợp chất có hóatrị bao nhiêu?

Đáp án: 2H2 + O2  0t 2H2O; C + O2  0t CO2 Trong các hợp chất trên oxi hóa trị II

5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (1 phút)

- BTVN: 1, 2, 6 SGK/84

- Học bài cũ, xem trước 2 phần còn lại

Trang 4

Tuần: 20 Ngày soạn: 02/01/2017Tiết : 38 Ngày dạy: 05/01/2017

Chương 4 OXI – KHÔNG KHÍ Bài 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI ( tiết 2 )

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS Biết được:

- Tính chất hoá học của oxi : Oxi là phi kim hoạt động hoá học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao : tác dụng với hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất Trong các hợp chất hóa học , hoá trị của oxi thường bằng II

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm phản ứng của oxi với Fe , S , C ,P , rút ra được nhận xét về tính chất

hoá học của oxi

- Viết được các phương trình phản ứng của oxi với các chất S , P ,Fe CH4

- Tính thể tích khí oxi ( đktc ) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3.Thái độ:

- Học sinh tích cực trong môn học

- Tiếp thu kiến thức và ứng dụng liên hệ vào thực tế đối với khí oxi

- Giáo dục tính cẩn thận , chính xác Ý thức bảo vệ không khí trong lành, chống ô nhiễmkhông khí

II Trọng tâm: Tính chất hóa học của oxi.

III CHUẨN BỊ

1.Đồ dùng dạy học:

- GV: Bình đựng khí oxi, máy chiếu

- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà

2 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Trình bày tính chát vật lí của oxi? Oxi có tác dụng với phi kim không? Viêt PTHH minhhọa?

3 Bài mới:

Vào bài: (1 phút) :Ngoài tác dụng với một số phi kim : S , C , P…Oxi còn có thể tác dụng

với kim loại và hợp chất Những phản ứng đó diễn ra ntn  Bài mới

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:Tác dụng của oxi với kim loại ( 15 phút )

- GV: Biểu diễn thí nghiệm

+ Đưa dây sắt vào lọ đựng

khí oxi Hãy quan sát và cho

biết có hiện tượng gì xảy ra?

+ Gắn vào đầu dây sắt một

mẩu than gỗ Sau đó đốt trên

ngọn lửa đèn cồn rồi đưa vào

- Thí nghiệm:

- Hiện tượng: Sắt cháy mạnh sáng chói không có ngọn lửa,không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là oxít sắt từ(Fe3O4)

to

- PTHH: 3Fe + 2O2 → Fe3O4

Hoạt động 2: Tác dụng với hợp chất ( 10 phút )

GV: Các hiện tượng xảy ra

trong đời sống như nấu đồ ăn

Kết luận: Oxi là đơn chất phi

kim rất hoạt động , ở nhiệt độ

Trang 6

Đốt cháy 1 mol CH4 cần 1 mol CO2.

Vậy: Đốt cháy 0,25 mol CH4 cần 0,25 mol CO2

- Khối lượng cacbon đioxit thu được là: m CO2 = n.M = 0,25 x 44 = 11 (g)

Cho học sinh tổng kết bài học bằng sơ đồ tư duy

GV:

- Hướng dẫn học sinh hoàn thành sơ đồ tư duy

- Chiếu sơ đồ tư duy đã hoàn thành cho học sinh quan sát

5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (1 phút)

- BTVN: 3,5- SGK/84

- Học bài cũ

- Xem trước bài 25: Sự oxi hóa – phản ứng hóa hợp- ứng dụng của oxi

+ Định nghĩa sự oxi hóa?

+ Phản ứng hóa hợp ?

+ Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất ?

Trang 7

Tiết: 39 Ngày dạy: 10/01/2017

BÀI 25 SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP

ỨNG DỤNG CỦA OXI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức : - Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất khác

- Khái niệm phản ứng hóa hợp

-Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất

2.Kỹ năng: -Xác định được có sự oxi hoá trong một số hiện tượng thực tế

- Nhận biết được một số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp

3 Thái độ :- Biết ứng dụng của oxi trong đời sống từ đó có ý thức bảo vệ môi trường

II TRỌNG TÂM

-Khái niệm về sự oxi hoá

-Khái niệm về phản ứng hoá hợp

III CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học :

a.GV : Bảng phụ (HĐ 2 ), hình phóng to về ứng dụng của oxi (HĐ 3)

b.HS : Chuẩn bị trước nội dung bài

2.Phương pháp dạy học :

- Đàm thoại , hoạt động nhóm , trực quan

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (8’) :- Trình bày tính chất hóa học của oxi Viết PTHH minh hoạ ?Cần bao

nhiêu gam để đốt cháy 5 mol cacbon?

3.Bài mới :

Hoạt động 1: Sự oxi hóa ( 8’)

GV: Đưa ra ví dụ yêu cầu HS

theo dõi và cho biết điểm

giống nhau giữa các PTHH

to

- VD: C + O2 → CO2

to2C2H6 + 7O2 → 4CO2 + 6H2O

Hoạt động 2: Phản ứng hóa hợp ( 15’) GV: Yêu cầu HS TLN, hoàn

to

Trang 8

Thảo luận khoảng 4’

- Đại diện của 2 nhóm lên viết PTHH lên bảng

- VD: Fe + S → FeS

to

S + O2 → SO2.Những phản ứng cháy có tỏa nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt

Hoạt động 3: Ứng dụng của oxi ( 8 phút ) GV: Chiếu ứng dụng của

oxi.YC HS quan sát đưa ra

ứng dụng của oxi

GV: Bổ sung và hoàn chỉnh.

GV: Yêu cầu HS kể thêm

những ứng dụng của oxi?

GV: Hiện nay nguồn cung

cấp oxi tự nhiên đang ngày

càng suy giảm Theo em,

cần có những biện pháp gì

để duy trì nguồn oxi tự

nhiên?

GV: giáo dục HS trong việc

bảo vệ môi trường , trồng cây

để tăng oxi cho sự sống

c CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O d.FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl

b.Dặn dò:- Học bài cũ và làm bài tập 1,3,4,5 – sgk/87.Chuẩn bị trước bài mới: Bài 26:oxit

BÀI 26:OXIT I.MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức :Hs biết :

- Định nghĩa oxit

Trang 9

- Cách lập công thức của oxit

- Cách gọi tên oxit nói chung , oxit của kim loại có nhiều hoá trị , oxit của phi kim nhiều hoá trị

- Khái niệm oxit axit , oxit bazơ

2.Kỹ năng :Phân loại oxit axit , oxit bazơ dựa vào công thức hoá học của một chất cụ thể

- Gọi tên một số oxit theo công thức hoá học và ngược lại

- Lập được CTHH của oxit khi biết hoá trị của nguyên tố và ngược lại biết CTHH cụ thể tìm hoá trị của nguyên tố

3 Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , độc lập suy nghĩ và lòng ham thích môn học

II TRỌNG TÂM

- Khái niệm oxit , oxit axit và oxit bazơ

- Cách lập được CTHH của oxit và cách gọi tên

III.CHUẨN BỊ.

1.Đồ dùng dạy học :

a.GV : Bảng phụ ghi các bài tập , phiếu học tập

b.HS : ôn lại bài hóa trị , tìm hiểu trước nội dung của bài

2.Các phương pháp dạy học chủ yếu :

- Nêu vấn đề , đàm thoại, hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định(1’): Trật tự , sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ(5’):

- Thế nào là sự oxihoá? Cho VD

- Thế nào là phản ứng hoá hợp? Cho VD

3.Bài mới :

Mở bài : Gv giới thiệu các sản phẩm của phản ứng oxi với S,P ,Fe….thuộc loại oxit Vậy oxit

là gì ,cách lập công thức oxit , gọi tên và phân loại ntn  Bài mới

Hoạt động 1: Định nghĩa ( 10 phút ) -GV: Yêu cầu HS lấy VD về

Hoạt động 2 : Công thức ( 8 phút ) GV: Từ ví dụ trên yêu cầu

HS cho biết:

Vậy CTHH chung của oxít là

gì? - HS:Trả lời và viết CT chung của oxít

Trang 10

- GV : Nhắc lại nội dung của

Hoạt động 3: Phân loại (7 phút )

GV : Giới thiệu cho học sinh

cách phân loại oxít

- GV : Giới thiệu axít tương

ứng

- GV : Giới thiệu bazơ tương

ứng

BT: Hãy cho biết trong các

oxit sau, đâu là oxit axit,

đâu là oxit bazơ?

1 Oxít axit: Thường là oxít

của phi kim và tương ứng axít

- VD: SO3 tương ứng với axit

2 Oxít bazơ là oxit của kim

loại mỗi oxit tương ứng với 1bazơ

- VD: CaO tương ứng với Ca(OH)2

Na2O tương ứng với NaOH

Hoạt động 4: Cách gọi tên (8 phút)

GV: giới thiệu cho HS cách

gọi tên của oxit và các tiền

tố

- Tên oxít = tên nguyên tố +

oxítVD: CaO : Canxi oxít

Na2O : Natri oxít

-Tên oxít bazơ = tên kim

loại (hoá trị) + oxítVD: FeO: Sắt (II)oxít

Fe2O3: Sắt (III)oxít

-Tên oxít axít

( Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim ) Tên phi kim + ( Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi ) + oxít

Trang 11

- BTVN : 2,4,5 (91)

- Đọc trước bài 27: Điều chế khí oxi- phản ứng phân hủy

+ Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm

+ Sản xuất khí oxi trong công nghiệp

+ Phản ứng phân hủy

Bài 27: ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI- PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức : - Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ( hai cách thu khí oxi ).

Trang 12

- Khái niệm phản ứng phân huỷ

2.Kỹ năng : -Viết được phương trình hóa học điều chế khí oxi từ KMnO4 và KClO3

- Tính được thể tích khí oxi ở đktc được điều chế từ PTN

- Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân huỷ hay hoá hợp

3 Thái độ : Giáo dục ý thức cẩn thận, chính xác , tiết kiệm hóa chất trong khi thực hiện thí

nghiệm

II TRỌNG TÂM

-Cách điều chế oxi trong PTN

-Khái niệm phản ứng phân huỷ

III CHUẨN BỊ

1.Đồ dùng dạy học :

a.GV : DC: ống nghiệm, chậu TT, đèn cồn, ống dẫn khí, kẹp gỗ, giá sắt, nút cao su, muỗng

TT, Bảng phụ

HC: KMnO4 , KClO3 , MnO2

b.HS :nghiên cứu trước nôị dung bài

Hoạt động 1: Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm ( 15’)

- GV: Giới thiệu cách điều

- GV: Khi thu oxi bằng cách

đẩy không khí ta phải đặt

ống nghiệm hoặc lọ thu khí

như thế nào? Vì sao?

2KClO3 t 0

  2KCl + O2 MnO2

- Trong phòng thí nghiệm khíoxi được điều chế bằng cáchđun nóng những hợp chất giàuoxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt

độ cao như KMnO4, KClO3

Trang 13

chế và thu khí oxi từ KClO3.

- GV: Hãy viết phương

Hoạt động 2: Sản xuất khí oxi trong công nghiệp ( 2’ )

- GV: Chiếu 1 đoạn video

sản xuất oxi trong công

nghiệp và YC HS về nhà tìm

hiếu thêm

công nghiệp (SGK)

Hoạt động 3:Phản ứng phân hủy ( 13’ )

- GV: Yêu cầu HS hoạt

ra 2 hay nhiều chất mới2KClO3 t 0

  2KCl + 3O22KMnO4

0

t

  K2MnO4 + MnO2 + O2

CaCO 3 t 0

  CaO + CO 2

4 Củng cố (8’):

a.Củng cố:Bài tập: Lập các phương trình hóa học sau và cho biết trong các phản ứng đó

thuộc loại phản ứng nào?

b.Dặn dò Làm bài tập 1,2 , 3 ,4 ,5,6- trang 94 SGK Đọc thêm phần Sản xuất khí oxi trong

công nghiệp Học bài và xem trước bài “ Không khí và sự cháy ”

Bài 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY ( tiết 1 )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức :

- Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ( hai cách thu khí oxi )

Trang 14

- Khái niệm phản ứng phân huỷ

2.Kỹ năng :

-Viết được phương trình hóa học điều chế khí oxi từ KMnO4 và KClO3

- Tính được thể tích khí oxi ở đktc được điều chế từ PTN

- Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân huỷ hay hoá hợp

3 Thái độ : Giáo dục ý thức cẩn thận, chính xác , tiết kiệm hóa chất trong khi thực hiện thí

nghiệm

II TRỌNG TÂM

- Cách điều chế oxi trong PTN

- Khái niệm phản ứng phân huỷ

III CHUẨN BỊ

1.Đồ dùng dạy học :

a.Giáo viên : Bộ dụng cụ xác định thành phần của không khí.

- Dụng cụ: Ống thuỷ tinh hình trụ, chậư thuỷ tinh , đèn cồn muỗng sắt có nắp đậy

- Hoá chất: P đỏ

b.Học sinh: Tìm hiểu bài trước khi lên lớp.

2.Phương pháp dạy học : Thí nghiệm trực quan , nêu vấn đề , hoạt động nhóm , đàm thoại

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp (1’) :

2.Kiểm tra bài cũ ( 8’ ) : - Nguyên liệu điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ? Viết PTHH

minh hoạ ? Cho biết các phản ứng đó thuộc loại phản ứng gì ?Nêu định nghĩa ? Bài 4 a, b/ 94

3.Bài mới

Hoạt động 1: Thành phần của không khí ( 15’ ) -GV: Biểu diễn thí nghiệm

1 Đã có những biến đổi nào

xảy ra trong thí nghiệm trên?

2 Trong khi cháy mực nước

trong ống thuỷ tinh thay đổi

1 Thí nghiệm :

- Không khí là hỗn hợp khí trong đó oxi chiếm 1/5 thể tích (chính xác hơn là khí oxichiếm khoảng 21% về thể tích không khí) phần còn lại hầu hết là khí nitơ

Hoạt động 2: Ngoài khí oxi và khí nito, không khí còn chứa những chất gì khác?

( 10’)

Trang 15

- Trong không khí ngoài O2

và N2 còn có hơi nước và khí

CO2, ngoài ra còn một số khí khác như Neon…tỉ lệ những chất khí này khoảng 1% trong không khí

Hoạt động 3: Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm ( 5’) GV: Chiếu hình ảnh tác hại

của sự ô nhiễm không khí?

và trả lời câu hỏi của GV

III Bảo vệ không khí trong lành, chống ô nhiễm(SGK)

Trang 16

Bài 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY ( TIẾT 2 )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: :

1 Kiến thức:

+ Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng

+ Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

+ Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập tắt đám cháy trong tìnhhuống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả

2 Kĩ năng:

+ Phân biệt được sự oxi hóa chậm và sự cháy trong một số hiện tượng của đời sống và sảnxuất

+ Biết việc cần làm khi xảy ra sự cháy

3 Thái độ:- Có ý thức sử dụng nhiên liệu hợp lí, tránh ô nhiễm môi trường.

II.TRỌNG TÂM

+ Khái niệm sự oxi hóa chậm và sự cháy

+ Điều kiện phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sự cháy

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên và học sinh:

a.Giáo viên: - Chuẩn bị một số câu hỏi

b Học sinh: Đọc trước bài mới

2 Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm – đàm thoại – nghiên cứu

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Ổn định lớp: ( 1’ )

2.Kiểm tra bài cũ:( 5’ )Nêu thành phần của không khí? Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra

những tác hại gì? Phải làm gì để bảo vệ không khí trong lành?

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự cháy ( 10’)

- VD: Cuốc, xẻng bị gỉ sét

Lá cây khô bị mục nát

Trang 17

của sự oxi hoá chậm làm

cơm rượu, phân bón hữu cơ

bốc cháy được Vậy muốn

cháy được phải có điều kiện

gì?

-GV hỏi: Đối với bếp than

nếu đóng cửa lò thì có hiện

tượng gì xảy ra? Vì sao?

-GV: Vậy điều kiện phát sinh

trong đời sốg hàng ngày

HS: Muốn gỗ, than, cháy

được phải đốt các vật đó

-HS: Nếu đóng cửa lò than sẽ

cháy chậm lại và có thể tắt vìthiếu oxi

-HS: Trả lời: Chất phải nóng

đến nhiệt độ cháy Phải có đủoxi cho sự cháy

-HS trả lời: Hạ nhiệt độ của

chất cần cháy xuống dướinhiệt độ cháy; Cách li chấtcháy với oxi

-HS: Trong thực tế để dập

tắt đám cháy người ta thườngphun nước, phun khí CO2 vàovật cháy để ngăn vật cháy vớikhông khí, hoặc trùm vải hoặc phủ cát lên ngọm lửa đối với những đám cháy nhỏ

3 Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy:

a Điều kiện phát sinh sự cháy

- Chất cháy phải nóng tới nhiệt độ cháy

- Phải có đủ oxi cho sự cháy

b Các biện pháp dập tắt sự cháy.

Muốn dập tắt sự cháy thực hiện 1 hoặc đồng thời cả 2 biện pháp sau:

- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy

- Cách li chất cháy khỏi oxi

- Ôn toàn bộ kiến thức chương 4 để tiết sau ôn tập bằng sơ đồ tư duy

BÀI 29: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 5

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức :

Củng cố hệ thống hóa kiến thức trong chương IV :

Trang 18

- Tính chất , ứng dụng và điều chế oxi.

- Oxit : định nghĩa , công thức , phân loại , tên gọi

- Thành phần không khí

- Sự oxi hoá, sự cháy , sự oxi hoá chậm

- Phản ứng hoá hợp ,phản ứng phân huỷ

2.Kỹ năng : Viết PTHH thể hiện tính chất của oxi , điều chế oxi , qua đó củng cố kĩ năng đọc

tên oxit , phân loại oxit , phân loại phản ứng Củng cố các khái niệm sự oxi hoá , phản ứng phân huỷ , phản ứng hoá hợp

3 Thái độ : Lòng ham thích môn học ,bước đầu vận dụng kiến thức hoá học vào thực tế đời

sống

II TRỌNG TÂM

- Các kiến thức nêu trên

- Vận dụng kiến thức vào giải các bài tập

III CHUẨN BỊ

1.Đồ dùng dạy học :

a Giáo viên : bảng phụ ghi bài tập áp dụng

b.Học sinh : ôn lại kiến thức chương IV, chuẩn bị sơ đồ tư duy chương 4

2.Các phương pháp dạy học chủ yếu :

- Đàm thoại , nêu vấn đề,thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân

-Hoàn thiện kiến thức

- Nhận xét phần bài làm của cácbạn trên bảng

to

- 4P + 5O2 → 2P2O5 (Điphotpho pentaoxit)

to

- 2H2 + O2 → 2H2O (Nước)

to

- 4Al + 3O2 → 2Al2O3 (Nhôm oxit)

* Bài 6 (101)

Trang 19

6 SGK/101

- BT: Nhiệt phân 24.5 gam

Kaliclorat (KClO3) thu được

c Nêu dùng toàn bộ lượng

oxi trên đem đốt cháy hết

14.4 gam một kim loại hoá trị

- Phản ứng b là phản ứng hoáhợp Vì trong phản ứng chỉ

có một chất mới được sinh ra

từ 2 chất ban đầu

- Phản ứng a, c và d là phản ứng phân huỷ Vì trong các phản ứng này, Từ chỉ một chất ban đầu sinh ra 2 hoặc 3 chất mới

c Gọi kim loại hoá trị II là A thí ta có:

SƠ ĐỒ TƯ DUY CHƯƠNG 4

Trang 20

3.Dặn dò ( 4 phút )

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 8/ trang 101

- Ôn lại toàn bộ kiến thức của chương và các phương pháp giải toán để tiết sau kểm tra 1 tiết

- BTVN: 3, 7(101)

BÀI 30: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 ĐIỀU CHẾ - THU KHÍ OXI VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 21

1.Kiến thức:

- Thí nghiệm điều chế oxi và thu khí oxi

- Phản ứng cháy của S trong không khí và oxi

2.Kỹ năng:

- Lắp ráp dụng cụ điều chế khí oxi bằng phương pháp nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3 Thu 2 bình khí oxi ( theo phương pháp đẩy nước và đẩy không khí)

- Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và trong khí oxi , đốt Fe trong oxi

- Quan sát thí nghiệm , nêu hiện tượng và giải thích

- Viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế và phương trình của phản ứng cháy giữa

- Hoá chất: KMnO4, S, dây sắt

b.HS: : Ôn lại tính chất của oxi và pp điều chế và thu khí oxi trong PTN

Đọc trước bài thực hành : mục đích của từng thí nghiệm và cách tiến hành

2.Các phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thực hành thí nghiệm, đàm thoại, hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Ổn định(1 phút): trật tự , sĩ số

2.

Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )

-Nêu phương pháp và cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ?

-Tính chất vật lý và tính chất hóa học của oxi ?

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Điều chế và thu khí oxi ( 20 phút )

- Yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí nghiệm

1: ĐIỀU CHẾ VÀ THU KHÍ OXI

Hướng dẫn HS lắp dụng cụ thí nghiệm

- Hướng dẫn cách điều chế và thu khi oxi

bằng 2 cách (đẩy nước và đẩy không khí)

* Lưu ý các đk:

+ Ống nghiệm phải được lắp sao cho miệng

hơi thấp hơn đáy,

+ Ống dẫn khi để sâu gần sát đáy lọ thu khi

oxi

+ Dùng đèn cồn phải đun nóng đều ông

nghiệm trước khi đung tạô trung vào đáy

+ Để nhận biệt oxi đầy chưa ta để tàn đóm

con đỏ trên miệng ống nghiệm thu khí

+ Sau khi làm xong phải đưa ống dẫn khí ra

trước rồi mới tắt đèn cồn

- Hướng dẫn hs làm thí nghiệm 2

- Đọc cách tiến hành thí nghiệm 1

- Lắp dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên

- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn

- Ghi lại các hiện tượng

- Giải thích các hiện tượng

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

và giải thích hiện tượng Viết PTHH

- các nhóm khác nhận xét và bổ sung

Trang 22

+ Yêu cầu HS đọc cách tiến hành TN2

+ Lấy 1 lượng nhỏ lưu huỳnh ( bằng hạt đậu

xanh ) vào muỗng sắt

+ Đốt cháy trên ngọn lửa đèn cồn 1 lúc

+ Đưa nhanh muỗng lưu huỳnh đang cháy

vào lọ đựng oxi  quan sát

- Đọc cách tiến hành thí nghiệm 2

- Làm thí nghiệm 2 theo hướng dẫn Ghi lại các hiện tượng và giải thích.Viết PTHH

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

-GV nhận xét ý thức , thái độ của HS khi thực hành

-Ôn tập các kiến thức đã học ở chươc IV Tiết sau kiểm tra 45’

KIỂM TRA VIẾT SỐ 3

Trang 23

Tuần 25 Ngày soạn: 18/02/2017

CHƯƠNG 5: HIDRO – NƯỚC BÀI 31:TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIDRO ( T1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 24

1 Kiến thức :HS biết được :

- Tính chất vật lí của hiđrô : Trạng thái , màu sắc , mùi , vị, tỉ khối , tính tan trong nước (nhẹ nhất trong các chất khí )

- Tính chất hoá học của hidro : tác dụng với oxi

2.Kỹ năng : Quan sát thí nghiệm , hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất vật lí và tính chất

hoá học của hidro

- Tính được thể tích khí hidro ( đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm

3 Thái độ : HS có lòng ham thích học tập bộ môn , ý thức làm việc nghiêm túc , cẩn thận

b.HS: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp

2.Phương pháp dạy học chủ yếu

- Thảo luận nhóm - trực quan – đàm thoại

IV.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định(1’) : trật tự , sĩ số

2.Bài mới( 2’) : Em có biết tại sao những quả bong bóng người ta bán ngoài chợ lại có thể bay lên cao được Vậy những quả bong bóng đó đã được bơm khí gì mà có thể bay lên cao được? Còn những quả bóng mà ta tự thổi lại không bay được.Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta sẽ tìm hiểu bàihôm nay

Hoạt động 1: Tính chất vật lí của hidro ( 10’)

GV: Hãy cho biết Hidro có

tan được 20 ml khí H2 Vậy

H2 là chất tan nhiều hay tan ít

trong nước?

- GV: Nhận xét

-HS: KHHH: H CTHH: H2-NTK: 1 PTN: 2-GV: H2 là chất khí, khôngmàu

- HS: Khí H2 nhẹ hơn khôngkhí

29

2

KK H

d

 H2 là chất khí nhẹ nhấttrong tất cả các chất khí

- HS: Khí hidro dùng để bơmvào bong bóng bay, khinhkhí cầu

-HS: 1 lít H2O ở 150C hòa tanđược 20 ml khí H2 Vậy H2 làchất tan ít trong nước

- HS: Lắng nghe

KHHH: HCTHH: H2NTK: 1PTN: 2

I Tính chất vật lý:

H2 là chất khí không màu,không mùi và không vị.Tan rất ít trong H2O và nhẹ nhất trong các chất khí

Trang 25

-GV hỏi: Vậy tại sao hỗn hợp

hidro và oxi khi cháy lại gây

-HS: Viết PTHH2H2 + O2

0

t

  2H2O-HS: Nghe giảng và ghi nhớ

-HS: Nghe giảng và ghi nhớ

-HS: Vì các phân tử H2 tiếpxúc với các phân tử O2 Khiđược đốt nóng chúng lập tứctham gia phản ứng Phản ứngnày tỏa nhiều nhiệt Thể tích

H2O mới tạo thành bị giãn nởđột ngột, gây ra sự chấn độngkhông khí, đó là tiếng nổ tanghe được

- HS: Thu khí H2 vào ốngnghiệm rồi đốt, nếu chỉ nghetiếng nổ nhỏ, dòng khí H2tinh khiết

3.Củng cố (10’) :

-Bài học hôm nay cần nhớ những kiến thức gì?

-Củng cố bài học bằng một số bài tập:

Bài 1: Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống thích hợp.

Hidro là , , không vị.Nhẹ trong các chất khí, tan trong nước

Hidro tác dụng với oxi sinh ra

Hỗn hợp và là hỗn hợp nổ

Bài 2:Phát biểu nào sau đây đúng?

A.Hỗn hợp hidro và oxi theo tỉ lệ 1 thể tích khí hidro và 2 thể tích khí oxi là hỗn hợp nổ mạnh nhất

B Hỗn hợp hidro và oxi theo tỉ lệ thể tích bằng nhau là hỗn hợp nổ mạnh nhất

Trang 26

C Hỗn hợp hidro và oxi theo tỉ lệ 2 thể tích khí hidro và 1 thể tích khí oxi là hỗn hợp nổ mạnh nhất

D Hidro cháy mãnh liệt trong oxi nên gây tiếng nổ mạnh

Bài tập 3: Đốt cháy 2,8 lít H2 (đktc) sinh ra H2O

a.Tính thể tích (đktc) và khối lượng của oxi cần dùng

b.Tính khối lượng H2O thu được

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập

)(125,04,22

8,24

)(0625,02

- Chuẩn bị bài “ Tiếp phần còn lại của bài 31 : Tính chất- ứng dụng của hidro ’’

Hidro có tác dụng với đồng oxit không ? Ứng dụng của hidro trong đời sống và trong sản xuất ?

BÀI 31: TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIDRO ( T2) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 27

1.Kiến thức: HS biết được

- Tính chất hoá học của hidro : tác dụng với oxi , với oxit kim loại Khái niệm về sự khử và chất khử

- Ứng dụng của hidro : làm nhiên liệu , nguyên liệu trong công nghiệp

2.Kỹ năng :

- Quan sát thí nghiệm , hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hoá học của

hidro

- Viết được phương trình hoá học minh hoạ cho tính khử của hidro

- Tính được thể tích khí hidro ( đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm

3 Thái độ : HS có lòng ham thích học tập bộ môn , ý thức làm việc nghiêm túc , cẩn thận

2 Các phương pháp dạy học chủ yếu :

Trực quan + Thí nghiệm thực hành + thảo luận nhóm

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp( 1’) Trật tự, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Câu 1:Nêu tính chất vật lý của Hidro? Câu 2: Tại sao phải thử độ tinh khiết của Hidro ? Nêu cách thử ?

Đáp án:Câu 1:tính chất vật lý của hidro:

- Là chất khí không màu , không mùi , ít tan trong nước, là chất khí nhẹ nhất trong các khí

Câu 2:Để tránh hiện tượng nổ mạnh nên trước khi làm phải thử độ tinh khiết của H2 – Cách thử : thu hidro vào ống nghiệm rồi đưa miệng ống nghiệm vào đèn cồn nếu có tiếng

nổ nhỏ thì hidro chưa tinh khiết thử tiếp như vậy tới khi không nghe thấy tiếng nổ nữa là hidro đã tinh khiết

3 Bài mới

Vào bài: Tại sao lại nói khí hidro có tính khử? Những tính chất của hidro được sử dụng

trong những lĩnh vực nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các e tìm hiểu điều đó

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của hidro với Đồng(II)oxit.(20’)

GV: Biểu diễn thí nghiệm:

thủy tinh, ống nghiệm, ống

thủy tinh thủng 2 đầu, nút

HS:Quan sát thí nghiệm và

theo dõi hiện tượng xảy ra II Tính chất hoá học 1.Tác dụng với oxi

2.Tác dụng với đồng oxit

H2 + CuO  t o H2O + CuKhí hiđro đã chiếm nguyên tố

Trang 28

GV:Từ trên ta thấy hidro đã

chiếm oxi trong hợp chất

CuO Do đó người ta nói

oxit sau: Sắt(II) oxit, thủy

ngân(II) oxit, Chì(II) oxit

HS: Trả lời:

-trước thí nghiệm CuO có màu đen

-Ở nhiệt độ thường phản ứng không xảy ra

–Khi đun nóng phảnứng có xảy ra

-Chất rắn sau phản ứng cá màu đỏ gạch và có giọt nước

Màu đỏ là màu của Cu

HS: PTHH:

H2 + CuO  t o H2O + Cu

HS: Học sinh nhận xét.

-hidro đóng vai trò là chất khử

HS: Nêu kết luận:

Ở nhiệt độ thích hợp khí hidro không nhưng kết hợp với đơn chất oxi mà còn kết hợp với nguyên tố oxi trong oxit lim loại

–Hidro có tính khử và phản ứng tỏa nhiều nhiệt

Trang 29

-Khử oxi trong một số oxit kim loại vì hidro có tính khử.

–Hàn cắt kim loại vì hidro cháy tỏa nhiều nhiệt

–Là nguồn nhiên liệu để sản xuất amoniac

III-Tìm hiểu ứng dụng của hidro.

-Nạp vào khí cầu -Khử oxi trong một sốoxit kim loại

Câu 2: Cho 8 g CuO tác dụng với khí hidro ở điều kiện tiêu chuẩn

Hãy tính thể tích hidro cần dùng để phản ứng hết với lượng CuO ở trên và tính khối lượng của Cu sau phản ứng

 Hướng dẫn:

- Tính số mol của CuO :

- Viết PTPƯ Sau đó tính được số mol của khí H2 và Cu

-Tính được thể tích của khí H2 và khối lượng của Cu

5 Dặn dò, hướng dẫn về nhà.(1’)

- Học bài theo nội dung bài học

- Chuẩn bị: đọc và tìm hiểu trước bài 49 Phản ứng oxi hóa khử –Làm các bài tập trong SGK/112

Ngày đăng: 16/01/2020, 07:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w