1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vật lý 7 năm học mới

51 336 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vật lý 7 năm học mới
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn:20/8/2008 Ngày giảng:25/8/2008 ChươngI Quang học Tiết 1: nhận biết ánh sáng _nguôàn sáng và vật sáng I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -Bằng thí nghiệm HS nhận thấy :muốn nhận biết đượ

Trang 1

Ngày soạn:20/8/2008

Ngày giảng:25/8/2008

ChươngI Quang học

Tiết 1: nhận biết ánh sáng _nguôàn sáng và vật sáng

I/Mục tiêu:

1/Kiến thức:

-Bằng thí nghiệm HS nhận thấy :muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta;ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

-Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng.Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng

Hộp kín b trong có bóng đèn và pin

III/Tiến trình dạy học

Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập

-Yêu cầu học sinh đọc phần thu thập thông tin của chương

-Gv nêu trọng tâm của chương

-Trong gương là chử MÍT, vậy trong tờ giấy là chử gì?

-Yêu cầu học sinh đọc tình huống của bài

?Để biết bạn nào sai ta hãy tìm hiểu xem khi nào nhận biết được ánh sáng

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 2

-Quan sát và thí nghiệm

-Học sinh đọc 4 thí nghiệm được

nêu trong SGK

I/Nhận biết ánh sáng

C1.Trường hợp 2 và3 có điều kiện

Trang 2

-Yêu cầu học sinh trả lời trường hợp

nào mắt ta nhận biết được ánh sáng?

-HS nghiên cứu hai trường hợp 2

và3 để trả lời câu hỏi C1

-Yêu cầu HS hoàn thành phần kết

luận

Hoạt động 3

GV:Ở trên ta đã biết ta nhận biết

được ánh sánh khi có ánh sáng

truyền vào mắt ta.Vậy nhìn thấy vật

có cần ánh sáng từ vật đến mắt

không?Nếu có thì ánh sáng phải đi từ

đâu?

-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm và

trả lời câu hỏi C2

?Nêu nguyên nhân nhận thấy tờ giấy

trắng trong hộp kín

Hoạt động 4

Làm thí nghiệm 1.3:Có nhìn thấy

bóngđèn sáng không?

-Thí nghiệm 1.2a và 1.3:Ta nhìn thấy

tờ giấy và dây tóc bóngđèn phát

sáng.Vậy chúng có đặc điểm gì giống

và khác nhau?

Gv Vậy giây tóc bóng đèn và giấy

trắng đều phát ra ánh sáng ,gọi là vật

II/Nhìn thấy một vật

+Thí nghiệm

a/Đèn sáng:có nhìn thấy b/Đèn tắt :Không nhìn thấy C2 Có đèn để tạo ra ánh sáng.Nhìh thấy vật chứng tỏ:Ánh sáng chiếu đến giấy trắng, ánh sáng từ giấy trắng đến mắt thì nhìn thấy giấy trắng

Kết luận:Ta nhìn thấy moat vật khi

có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

III/Nguồn sánh và vật sáng

C3.+Giống nhau:Cả hai đều có ánh sáng truyền tới mắt

+Khác nhau:Giấy trắng là do ánh sáng từ đèn truyền tới rồi ánh sáng từ giấy trắng truyền tới mắt Giấy trắng không tự phát sáng ,day tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sánh Kết luận:Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng.Dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh

Trang 3

Hoạt động 5

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để

trả lời câu hỏi C4, C5

-Qua bài học yêu cầu HS rút ra kiến

thức thu thập được

-Đọc phần có thể em chưa biết

+Hướng dẫn về nhà:

-Trả lời lại các câu hỏi trong bài

-Học thuộc phần ghi nhớ

-Làm bài tập 1.1 đến 1.5

-Đọc trước bài mới

sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng

IV/Củng cố ,vận dụng,hướng dẫn về

nhà

1/Vận dụng

C4Trong cuộc tranh cãi bạn Thanh đúng vì ánh sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt ,mắt không nhìn thấy được

C5.Khói gồm các hạt li ti ,các hạt này được chiếu sáng trở thành vật sáng,ánh sáng từ các vật đó truyền đến mắt

-Các hạt xếp gần như liền nhau name trên đường truyền của ánh sáng ,tạo thành vệt sáng nhìn thấy được

2/Củng cố

-Nhắc lại bài học -Đọc phần có thể em chưa biết Duyệt ngày

Ngày soạn / /

Ngày giảng / /

Tiết 2 SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I/Mục tiêu 1/Kiến thức

-Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng

Trang 4

-Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

-Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế

-Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng

2/Kỹ năng

-Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm

-Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng

3/Thái độ : Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II/Chuẩn bị

-Một ống nhựa cong,một ống nhựa thẳng

-Một nguồn sáng dùng pin

-Ba màn chắn có đục lỗ như nhau

-Ba đinh gim mạ mũ nhựa to

III/Tiến trình dạy học

Hoạt động 1:Bài củ

1/Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?Khi nào ta nhìn thấy vật?

2/Chửa bài tập 1.1,1.2 SBT

ĐVĐ Cho HS đọc phần mở bài SGK :Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải? Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 5

Hoạt động 2

?Dự đoán ánh sáng đi theo

đường cong hay đường gấp

khúc

Nêu phương án kiểm tra?

Yêu cầu HS chuẩn bị thí

nghiệm kiểm chứng và hoàn

thành câu C1

?Không có ống thẳng thì ánh

sáng có truyền theo đường

thẳng không?có phương án

nào kiểm tra được không?

-HS làm thí nghiệm

GV thông báo qua thí nghiệm

:Môi trường không khí

;nước,tấm kính trong gọi là

môi trường trong suốt

-HS nghiên cứu định luật và

Quy ước vẽ chùm sáng như

thế nào?GvThực tế thường

gặp chùm sáng gồm nhiều tia

I/Đường truyền của ánh sáng

-Ống thẳng:nhìn thấy dây tóc bóng đèn đang phát sáng,ánh sáng từ day tóc bóng đèn qua ống thẳng tới mắt

-Ống cong:Không nhìn thấy dây tóc bóng đèn,ánh sáng từ dây tóc bóng đèn không truyền theo đường cong

+Thí nghiệm

+Kết luận Đường truyền ánh sáng trong không khí là đường thẳng +Định luật truyền thẳng ánh sáng<SGK>

II/Tia sáng và chùm sáng

Mũi tên chỉ hướng tia sáng SM -Quan sát màn chắn:có vệt sáng hẹp thẳng ,hình ảnh đường truyền của ánh sáng

-Vẽ chùm sáng thì chỉ can vẽ hai tia sáng ngoài cùng

-Vặn pha đèn trên màn chắn hai tia song song

Trang 6

Nhận biết được bóng tối ,bóng nữa tối,giải thích

Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

2/Kỹ năng

Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích được một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của địng luật truyền thẳng ánh sáng

II/Chuẩn bị

Mỗi nhóm:-1đèn pin

-1bóng đèn điện lớn 220v-40w

-1 vật cản bằng bìa

-1 màn chắn sáng

-1 hình vẻ nhật thực và nguyệt thực

III/Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 Bài củ

Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng.Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào?

Hoạt động 2

-Yêu cầu HS thực hiện theo

các bước

như ở SGK

+GV hướng dẫn HS để đèn ra

xa để bóng đèn rõ nét

I/Bóng tối –Bóng nữa tối

+Thí nghiệm 1 C1.Giải thích

Trang 7

+Trả lời câu C1

-HS vẽ đường truyền tia sáng từ

đèn qua vật cản đến màn chắn

-HS hoàn thành phần nhận xét

-Yêu cầu Hs làm thí nghiệm

?Hiện tượng này có gì khác so

với hiện tượng ở thí nghiệm 1

?Nêu nguyên nhân có hiện

tượng đó

?Độ sáng của các vùng như thế

nào

?Giữa thí nghiệm 1 và thí

nghiệm 2 bố trí dụng cụ thí

nghiệm có gì khác nhau

Yêu cầu HS từ thí nghiệm hoàn

thành phần nhận xét

Hoạt động 3

?Em hãy trình bày quỹ đạo

chuyển động của mặt

trăng,mặt trời và trái đất

GV thông báo:khi mặt trời mặt

trăng và trái đất nằm trên một

đường thẳng.

-GV gợi ý HS trả lời câu C3

Ánh sáng truyền thẳng nên vật cản đã chắn ánh sáng,tạo thành vùng tối

+Nhận xét:Trên màn chắn đặt sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối

+Nhận xét:Trên màn chắn ở sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sángtừ một phần của nguồn sáng gọi là bóng nữa tối

-Nhật thực toàn phần:Đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy mặt trời

Trang 8

?Vị trí nào trên trái đất name

trong vùng bóng mờ

?Hãy chỉ ra mặt trăng lúc nào

là nguyệt thực toàn phần hay

một phần

Hoạt động 4

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm

câu C5

-Yêu cầu HS giải thích câu C6

?Thế nào là bóng tối ,bóng nữa

tối

?Nguyên nhân chung gay ra

hiện tượng nhật thực,nguyệt

thực là gì

+Hướng dẫn về nhà :

-Nhật thực một phần:Đứng trong vùng nữa tối nhìn thấy một phần mặt trời

C6.Bóng đèn dây tóc có nguồn sáng nhỏ ,vật cản lớn so với nguồn ,không có ánh sáng tới bàn.Bóng đèn ống nguồn sáng rộng so với vật cản ,bàn nằm trong vùng nữa tối sau quyển vở ,nhận được một phần ánh sáng truyền tới vở vẫn đọc được sách

Trang 9

-Học phần ghi nhớ

-Giải thích lại câu C1 đến câu

-Biết xác định tia tới,tia phản xạ,góc tới,góc phản xạ

-Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

-Biết vận dụng định luật phản xạ ánh sángđể đổi hướng đường truyền ánh sáng theo mong muốn

2/Kỹ năng

Biết làm thí nghiệm,biết đo góc,quan sát hướng truyền cuả ánh sánh,quy luật phản xạ ánh sáng

II/Chuẩn bị

-Mỗi nhóm:-Gương phẳng có giá đỡ

-Đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng

-tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng –Thước đo độ

III/Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 Bài củ

Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực?

Trang 10

+Tổ chức tình huống học tập

Nhìn mặt hồ dưới ánh sáng mặt trời hoặc dưới ánh đèn thấy có các hiện tượng ánh sáng lấp lánh,lung linh.Tại sao lại thấy có hiện tượng huyền diệu như thế ?

Ta nghiên cứu bài mới

Hoạt động 2

-Yêu cầu HS thay nhau cầm gương

soi nhận thấy hiện tượng gì trong

gương?

-HS trả lời câu hỏi C1

?Ánh sáng đến gương rồi đi tiếp

như thế nào

Hoạt động3

Yêu cầu HS làm thí nghiệm như

hình 4.2<sgk>

Chỉ ra tia tới và tia phản xạ?

Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm

để trả lời câu C2

HS đọc thông tin về góc tới và góc

phản xạ

HS làm thí nghiệm,dự đoán độ lớn

của góc phản xạ và góc tới

-Thay đỗi góc tới ,đo góc phản xạ

-Từ kết quả trên,hãy rút ra kết

luận?

?Hai kết luận trên có đúng với các

môi trường khác không?

GV: hai kết luận trên là nội dung

của định luật phản xạ ánh sáng

I/Gương phẳng Hình ảnh của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

C1.Vật nhẵn bóng,phẳng đều có thể là gương phẳng như tấm kim loại nhẵn,tấm gỗ phẳng,mặt nước phẳng…

II/Định luật phản xạ ánh sáng +Thí nghiệm

SI:Tia tới IR:Tia phản xạ 1/Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào? C2Trong mặt phẳng tờ giấy chứa tia tới +Kết luận:Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới

2/Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới?

a/Dự đoán về mối quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới< i =i >

b/Thí nghiệm kiểm tra đo góc tới và góc phản xạ

Góc tới i Góc phản xạ i

60

45 45

30 30 +Kết luận :Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

3/Định luật phản xạ ánh sáng

Trang 11

Quy ước cách vẽ gương và các tia

sáng trên giấy :

-Mặt phản xạ,mặt không phản xạ

của gương

-Điểm tới I

-Tia tới SI

-Đường pháp tuyến IN

Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới 4/Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ

Hoạt động 4:Vận dụng,củng cố,hướng dẫn về nhà

1/Vận dụng

Cách vẽ:-Đầu tiên vẽ tia tới SI và tia phản xạ IR

-Vẽ đường phân giác của góc SIR

-IN chính là pháp tuyến của gương

-Vẽ mặt gương vuông góc với IN

Bài tập 1:Xác định góc tới và góc phản xạ bằng bao nhiêu?

-Vẽ pháp tuyến IN và vẽ các góc i và i

-Góc phản xạ i = i = 60

2/Củng cố :Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng

3/Hướng dẫn về nhà :

-Nắm chắc định luật phản xạ ánh sáng

-Làm bài tập 1,2,3 SBT

Duyệt ngày

Trang 12

-Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phảng

-Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

II/ Chuẩn bị: Mỗi nhóm: -Gương phẳng có giá đỡ

-Tấm kính trong có giá đỡ

-Nến

-Hai vật bất kỳ giống nhau

III/ Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Bài củ

Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?

Cho hình vẽ xác định tia tới SI

Trang 13

+Đặt vấn đề : Khi trời nắng đi trên đường nhựa cảm giác phía xa đằng trước hình như có mưa vì nhìn thấy bóng cây trên đường ,nhưng đến nơi đường vẫn khô.Vậy tại sao lại như vậy?ta nghiên cứu bài mới

Gv gợi ý: Lấy màn chắn hứng

ảnh,ánh sáng có truyền qua màn

chắn đó được không?Gv giới thiệu

mặt sau của gương ,HS nhận xét

ánh sáng không truyền qua gương

được

-GV :Thay gương bằng tấm kính

phẳng ,yêu cầu HS làm thí nghiệm

và hoàn thành phần kết luận

Tổ chức HS hoạt động theo nhóm

-Bố trí thí nghiệm như hình 5.3

-Dùng viên phấn thứ 2 bằng viên

phấn thứ 1 đưa ra sau gương để so

sánh với ảnh của viên phấn thứ

nhất

-Yêu cầu HS rút ra kết luận

-Yêu cầu HS nêu phương án so

1/ Aûnh của vật tạo bởi gương

phẳng có hứng được trên màn chắn không?

C1 Không hứng được trên màn chắn

+Kết luận: Aûnh của một vật tạo bởi

gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo

2/Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn

của vật không?

+Thí nghiệm:

C2.Kích thước viên phán 2 bằng kích thước viên phấn 1→ ảnh viên phấn 1 bằng viên phấn 1

+Kết luận: Độ lớn ảnh của một vật

tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật

3/ So sánh khoảng cách từ một

điểm của vật đến gương:

Dùng thí nghiệm hình 5.3 để kiểm tra dự đoán

Trang 14

-Đánh dấu vị trí ảnh<viên phấn

2>, viên phấn 1,gương

Hoạt động 3:

Yêu cầu HS trả lời câu C4

-Vẽ ảnh S’ dựa vào tính chất của

ảnh qua gương phẳng <ảnh đối

xứng>

-Vẽ hai tia phản xạ IR,KM ứng với

hai tia tới SI,SK theo định luật phản

xạ ánh sáng

-Kéo dài hai tia phản xạ : gặp nhau

-Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã

học trong bài

-Yêu cầu HS vẽ ảnh của AB ở câu

C5

C3 A MN A,A’ cách đều MN

+Kết luận: Điểm sáng và ảnh của

nó tạo bởi gương phẳng cách gương phẳng một khoảng bằng nhau

II/ Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng:

C4:

Mắt ta nhìn thấy S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt ta coi như đi thẳng từ S’ đến mắt

Không hứng được S’ trên màn vì chỉ có đường kéo dài của các tia phản xạ gặp nhau ở S’chứ không có ánh sáng thật đến S’

+Kết luận: Ta nhìn thấy ảnh ảo S’

vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’

III/ Vận dụng,củng cố,hướng dẫn về nhà:

C5

C6.Chân tháp ở sát mặt đất,đỉnh

Trang 15

tháp ở xa đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa đất và ở phía bên kia gương phẳng tức là ở dưới mặt nước

+Hướng dẫn về nhà:

-Học phần ghi nhớ

-Trả lời lại câu hỏi C1 đến C6

-Làm bài tập 5.1 đến 5.4 <SBT>

-Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

Duyệt ngày

Ngày soạn

Ngày giảng

Tiết 6: THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH

QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

-Biết nghiên cứu tài liệu

-Bố trí thí nghiệm,quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận

II/ Chuẩn bị:

Trang 16

Mỗi nhóm: Một gương phẳng có giá đỡ

-Một cái bút chì,một thước đo độ, một thước thẳng

Cá nhân:Mẫu báo cáo

III/ Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Bài củ

1,Nêu tính chất của ảnh qua gương phẳng

2,Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng

Hoạt động 2:

Yêu cầu HS đọc câu C1 SGK

-Chuẩn bị dụng cụ

-Vẽ lại vị trí của gương và bút chì

Hoạt động3:

Yêu cầu HS đọc câu C2

GV: Xác định vùng quan sát được:

-Vị trí người ngồi và vị trí gương cố

định

-Mắt có thể nhìn sang trái ,HS

khác đánh dấu

?Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm

Tổ chức thực hành: Chia nhóm

1,Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng:

C1

a.ảnh song song cùng chiều với vật

-ảnh song song ngược chiều với vật

b.HS vẽ lại trên bài thực hành

2,Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng:

C2.Gv hướng dẫn HS làm thí nghiệm

Trang 17

theo câu hỏi C3.

?Yêu câu HS làm câu C4

GV theo dỏi,giúp đỡ riêng các

nhóm còn gặp khó khăn ,làm

chậm

C3.Vùng nhìn thấy của gương igảm

C4.Ta nhìn thấy M’ của M khi có tia phản xạ trên gương vào mắt ở O có đường kéo dài đi qua M’

Vẽ M’: Đường M’O cắt gương ở I Vậy tia tới MI cho tia phản xạ IO truyền tới mắt ,ta nhìn thấy ảnh M’

Vẽ ảnh N.Đường N’O không cắt mặt gương <điểm K ra ngoài gương>.Vậy không có tia phản xạ lọt vào mắt nên ta không nhìn thấy ảnh của N

Hoạt động 4: Tổng kết

-Thu báo cáo thực hành

-Nhận xét chung về thái độ, ý thức của HS,tinh thần làm việc giữa các tổ-HS dọn dụng cụ thí nghiệm,kiểm tra lại dụng cụ

-Đọc trước bài mới

Duyệt ngày

Trang 18

-Nêu được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi

-Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu loìi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước

-Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi

Gương cầu lồi,gương phẳng có cùng kích thước,nến,diêm đốt

III/ Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 : Bài củ

Nêu tính chất của gương phẳng?Vì sao biết ảnh của gương phẳng là ảnh ảo?

+ Đặt vấn đề<Như SGK>

Hoạt động 2:

Yêu cầu HS đọc SGK và làm thí

nghiệm như hình 7.1

GV bố trí thí nghiệm như hình 7.2,

GV nêu phương án so sánh ảnh

của vật qua hai gương

-Aûnh thật hay ảnh ảo?

I/ Aûnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi:

a.Quan sát:

-Aûnh nhỏ hơn vật-Có thể là ảnh ảo

b.Thí nghiệm kiểm tra

-Aûnh nhỏ hơn vật-Aûnh không hứng được trên màn

+Kết luận:

Trang 19

GV hướng dẫn HS thay gương cầu

lồi bằng kính lồi: +đặt cây nến

?Nêu phương án xác định vùng

nhìn thấy của gương

?Có phương án nào khác để xác

định vùng nhìn thấy của gương

Gv:hướng dẫn HS để gương trước

mặt đặt cao hơn đầu,quan sát các

bạn trong gương,xác định được

khoảng bao nhiêu bạn.Rồi tại đó

đặt gương cầu lồi sẽ thấy các bạn

quan sát được nhiều hơn hay ít hơn

Thời gian thực hiện phương án nào

nhanh hơn

Hoạt động 4:

GV hướng dẫn HS quan sát vùng

nhìn được chổ khuất qua gương

phẳng và gương cầu lồi

Yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và

trả lời câu hỏi C4-giải thích

Aûnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất sau đây:-Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn

-Aûnh quan sát được nhỏ hơn vật

II/ Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi:

Kết luận:Nhìn vào gương cầu lồi ta

quan sát được một vùng <rộng> hơn so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước

Vận dụng:

C3.Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng,vì vậy giúp cho người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn

ở đằng sauC4.Người lái xe nhìn thấy trong gương cầu lồi xe cộ và người bị các vật cản che khuất,tránh được tai nạn

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà:

-Đọc phần có thể em chưa biết

-Làm bài tập 7.1 đến 7.4 <SBT>

-Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

Trang 20

GV hướng dẫn HS vẽ hai tia phản xạ của hai tia tới đến hai mép gương bằng định luật phản xạ ánh sáng

-Đọc trước bài mới

-Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

-Nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

-Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống và kỹ thuật

2.Kỹ năng:

-Bố trí được thí nghiệm để quan sát được ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm-Quan sát được tia sáng đi qua gương cầu lõm

II/ Chuẩn bị:

Gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng

Gương phẳng có cùng đường kính với gương cầu lõm,cây nến,gương

Màn chắn có giá đở di chuyển được

III/ Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Bài củ:

1.Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi?

2.Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi?

+Tổ chức tình huống học tập<như SGK>

Trang 21

-GV giới thiệu gương cầu lõm là

gương có mặt phản xạ là mặt trong

của một phần mặt cầu

-Gv yêu cầu HS đọc thí nghiệm và

tiến hành làm thí nghiệm

-Yêu cầu HS nhận xét thấy ảnh khi

để vật gần gương và xa gương để

nêu phương án thí nghiệm

-Yêu cầu HS làm câu C2⇒nêu kết

HS ngiên cứu và giải thích câu C4

Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và trả

lời: Mục đích nghiên cứu hiện

tượng gì?

GV giúp HS điều chỉnh đèn để thu

được chùm phản xạ là chùm song

song

+Thí nghiệm:

C1.Aûnh nhìn thấy là ảnh ảoLớn hơn vật

+Kết luận: Đặt một vật gần sát

gương cầu lõm,nhnf vào gương thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật

II/ Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm:

1 Đối với chùm tia sáng song song:

C3 HS làm thí nghiệm

+Kết luận: Chiếu một chùm tia tới

song song lên một gương cầu lõm,ta thu được một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm trước gương.C4.Mặt trời ở rất xa ta nên tia sáng từ mặt trời tới gương coi như chùm tia tới song song ,cho chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm ở phía trước gương.Aùnh sáng mặt trời có nhiệt năng nên vật để ở chổ ánh sáng hội tụ sẽ nóng lên

2.Đối với chùm tia sáng phân kỳ: +Thí nghiệm:

HS tự làm thí nghiệm theo yêu cầu câu C5

Trang 22

Hoạt động 4:

Yêu cầu HS tìm hiểu đèn pin

HS nghiên cứu trả lời câu C6,C7

Yêu cầu HS đọc phần có thể em

chưa biết và GV làm thí nghiệm

để HS quan sát ,nhận xét

+Kết luận: Một nguồn sáng nhỏ S

đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp,có thể cho một chùm tia phản xạ song song

III/ Vận dụng:

+ Tìm hiểu đèn pin:

-Pha đèn giống gương cầu lõm-Bóng đèn pin đặt trước gương có thể di chuyển vị trí

C6.Nhờ có gương cầu trong pha đèn pin nên khi xoay pha đèn đến

vị trí thích hợp ta sẽ thu được một chùm sáng phản xạ song song,ánh sáng sẽ truyền đi xa được,không bị phân tán mà vẫn sáng rõ

C7.Bóng đèn ra xa tạo chùm tia tới gương là chùm song song →chùm ánh sáng phản xạ tập trung ánh sáng tại một điểm

Hoạt động 5: Củng cố,hướng dẫn về nhà

1.Củng cố:

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

?Aûnh ảo của vật trước gương cầu lõm có tính chất gì

?Để vật ở vị trí nào trước gương cầu lõm thì có ảnh ảo

?Aùnh sáng chiếu tới gương cầu lõm phản xạ lại có tính chất gì

?Có nên dùng gương cầu lõm ở phía trước người lái xe để quan sát vật ở phía sau không? Giải thích

2.Hướng dẫn về nhà:

-Nghiên cứu lại tính chất của gương cầu lõm

-Làm bài tập 8.1,8.2,8.3 <SBT>

-Tiết sau ôn tập chương

Trang 23

2.Kỹ năng:

Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và vùng quan sát được trong gương phẳng

II/ Chuẩn bị:

Chuẩn bị ô chử ở hình 9.3 SGK

Bảng phụ ghi phần câu hỏi tự kiểm tra

III/ Tiến trình dạy học:

Hoạt động1: Oân lại kiến thức cơ

bản:

-GV treo bảng phụ ghi phần câu

hỏi tự trả lời

-Yêu cầu HS nghiên cứu và tự trả

lời câu hỏi

GV ghi lại các kết quả đúng và sữa

chửa các câu sai (nếu có)

4.Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến

Trang 24

Hoạt động 2: Vận dụng

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1

bằng cách vẽ vào vở – gọi một HS

lên bảng vẽ

GV hướng dẫn HS vẽ bằng cách

dựa trên tính chất ảnh

-Góc phản xạ bằng góc tới5.Aûnh ảo có độ lớn bằng vật cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương

6 Giống: Aûnh ảo Khác: Aûnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng

7 Khi một vật ở gần sát gương

;ảnh này lớn hơn vật

8 –Aûnh tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật

- Aûnh tạo bởi gương cầu lồi không hứng được trên màn chắn và nhỏ hơn vật

- Aûnh tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và bằng vật

II/ Vận dụng:

C1 a,Vẽ ảnh của điểm S1, S2 tạo bởi gương phẳng theo hai cách:-Lấy S’1 đối xứng với S1 qua gương-Lấy S’2 đối xứng với S2 qua gươngb.Lấy hai tia tới đến hai mép gương tìm tia phản xạ tương ứng

S2 : tương tự

c Đặt mắt trong vùng nhìn thấy ảnh của S1,S2

Trang 25

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi C2

?Một người đứng gần ba gương

:gương lồi,lõm,phẳng có kích thước

bằng nhau mà tạo ra ảnh ảo Hãy

so sánh độ lớn của các ảnh đó?

HS đọc câu hỏi C3

?Muốn nhìn thấy bạn ,nguyên tắc

phải như thế nào?

Hoạt động 3: Trò chơi:

-Tổ chức thành hai đội chơi, mỗi

đội ba em

-GV nêu câu hỏi,hai đội trả lời

1.Có 7 ô ,bức tranh mô tả thiên

nhiên

2.Có 9 ô,vật tự phát ra ánh sáng

3 10 ô, gương cho ảnh bằng kích

thước vật

4 7 ô, ảnh nhỏ hơn vật tạo bởi

gương cầu lõm

5 3 ô, Tính chất hùng vĩ của tháùp

An – Thanh; An- Hải; Thanh- Hải; Hải – Hà

III/ Trò chơi ô chử

Từ hàng dọc là : ẢNH ẢO

Hoạt động 5: hướng dẫn về nhà

Ngày đăng: 18/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: SGK Ngưỡng   đau(làm   đau   nhức   tai) ≥ - Vật lý 7 năm học mới
Bảng 2 SGK Ngưỡng đau(làm đau nhức tai) ≥ (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w