1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Tối ưu hóa phác đồ Antagonist trong hỗ trợ sinh sản - Hồ Sỹ Hùng

33 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 7,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng với mục tiêu: nêu được ảnh hưởng của LH trên nang noãn và lý do cần thiết phải ức chế đỉnh LH; kể được các ưu điểm của phác đồ Antagonist so với phác đồ Agonist; các cách thức sử dụng và theo dõi KTBT bằng phác đồ Antagonist; tính thân thiện và an toàn và hiệu quả của phác đồ antagonist...

Trang 1

TỐI ƯU HÓA PHÁC ĐỒ ANTAGONIST

Trang 2

Các phác đồ kích thích buồng trứng

Mục đích phác đồ kích thích buồng trứng

thiểu các nguy cơ và rủi ro

chu kỳ, giảm tỷ lệ đa thai

Sự thay đổi các tiêu chí thành công trong IVF

❑ Khái niệm thành công trong chu kỳ hỗ trợ sinh sản còn nhiều

tranh cãi:

–Tỷ lệ hCG dương tính

– Tỷ lệ làm tổ

– Tỷ lệ thai lâm sàng

–Tỷ lệ “baby take home”, “live birth rate”

–Tỷ lệ thai cộng dồn sau khi chuyển hết phôi

Trang 3

Tỷ lệ thành công trong ART

Tỷ lệ thành công trong ART

Trang 4

Tỷ lệ thành công trong ART

Tỷ lệ thành công trong ART

Trang 5

Tỷ lệ thành công trong ART

Tỷ lệ thành công trong ART

Trang 6

Khái niệm thành công trong IVF

Thành công trong IVF

Trang 7

Tác động của FSH và LH trên nang noãn

Tác động của GnRH

pyro (Glu) – His – Trp – Ser – Tyr – Gly – Leu – Arg – Pro – Gly – NH 2

Trang 8

So sánh phác đồ GnRH Agonist và GnRH Antagonist

Agonist

FSH Long GnRH

Có thể lồng ghép trong chu kỳ tự nhiên hoặc KTBT

Flare up

Không hiệu ứng flare up, không có nang

cơ năng

Ức chế tuyến yên

Không tác dụng do giảm hormon

Giảm liều FSH

Tránh OHSS

Điều trị dài ngày

Sự khác biệt trong ức chế đỉnh LH

Nang noãn LH

Trang 9

Cấu tạo của GnRH và các GnRH analogue

❑ Tăng nguy cơ hủy chu kỳ

❑ Số lượng noãn chọc hút ít, noãn thoái hóa

❑ Giảm tỷ lệ thụ tinh, chất lượng phôi kém

Cho phép kiểm soát được quá trình

KTBT

Trang 10

Số noãn tối ưu – Tỷ lại sinh sống

Sunkara: ~ 15 noãn đạt được tỷ lệ thai sinh sống cao nhất

Trang 11

Số noãn tối ưu/Tỷ lệ sinh sống cộng dồn

Cân bằng giữa tỷ lệ thành công và tỷ lệ quá kích buồng trứng

Trang 12

Cân bằng giữa tỷ lệ thành công và tỷ lệ quá kích buồng trứng

45,8%

Cân bằng giữa tỷ lệ thành công và tỷ lệ quá kích buồng trứng

Trang 13

Liều antagonist tối ưu

Liều antagonist tối ưu

Trang 14

Đơn liều hay đa liều

❑ Đơn liều thân thiện với bệnh nhân hơn là đa liều do giảm số mũi

tiêm

❑ Một số bệnh nhân sẽ thừa antagonist

❑ Đơn liều có tác dụng trong ~ 4 ngày Nếu chưa đủ tiêu chuẩn

trigger cần bổ sung thêm đơn liều

❑ Có 2 nghiên cứu so sánh đơn liều với đa liều

Đơn liều hay đa liều

Phác đồ đơn liều hiệu quả tương đương phác đồ dài

Trang 15

Đơn liều hay đa liều

Đơn liều hay đa liều

Trang 16

Thời điểm dùng antagonist

❑ Hai cách dùng: linh hoạt hoặc cố định

❑ Phác đồ linh hoạt: Antagonist được dùng khi bắt đầu xuất hiện đỉnh LH

nội sinh.

❑ Xác định đỉnh LH nội sinh có thể dựa vào siêu âm (nang trội >14mm)

hoặc nồng độ hormone (E2> 600pg/ml hoặc LH > 10 IU/l).

Phác đồ cố định hay linh động

❑ Phác đồ cố định đơn giản hơn và số lần theo dõi ít hơn

❑ Phác đồ cố định có thể 1 số bệnh nhân chưa tăng đỉnh LH nhưng vẫn

phải dùng antagonist

Trang 17

Phác đồ cố định hay linh động

Phác đồ cố định hay linh động

Trang 19

Phác đồ cố định hay linh động

Tỷ lệ có thai cao hơn ở nhóm flexible nhưng không có ý nghĩa, loại bỏ 1 nghiên cứu

Phác đồ cố định Vs linh động trên bệnh nhân PCOS

Trang 20

Phác đồ cố định Vs linh động trên bệnh nhân PCOS

Phác đồ cố định Vs linh động trên bệnh nhân PCOS

Trang 21

Thời điểm dùng antagonist

Thời điểm dùng antagonist

Trang 22

Thời điểm dùng antagonist

Thời gian dùng antagonist

Thời gian dùng antagonist không ảnh hưởng đến khả năng làm tổ của phôi

Trang 23

Thời gian dùng antagonist

Phác đồ Antagonist thay thế Agonist

Trang 24

Pđồ Antagonist vs pđồ agonist: tỷ lệ OHSS

Tỷ lệ QKBT giữa p.đồ antagonist vs p.đồ agonist: 6% (290/4474) vs 11% (396/3470) OR 0.61, 95% CI 0.51 to 0.72

P.đồ Antagonist vs p.đồ agonist: OHSS vừa/nặng

Tỷ lệ QKBT vừa/nặng giữa p.đồ antagonist vs p.đồ agonist: 3% (97/2971)

vs 7% (155/2170) OR 0.53, 95% CI 0.4 to 0.69

Trang 25

P.đồ Antagonist vs p.đồ Agonist: tỷ lệ sinh sống

LBR: Antagonist 28,3% (339/1200) vs Agonist 28,5% (315/1103); OR 1,02

Phác đồ Antagonist

Trang 26

Trưởng thành noãn bằng GnRHa

❑ Có thể gây trưởng thành noãn bằng GnRHa trogn phác đồ Antagonist

(Itskovitz et al 1998; Lanzone et al 1989; Gonen et al 1990)

❑ Trưởng thành noãn bằng GnRHa rút ngắn đỉnh LH → giảm giải phóng yếu tố

VEGF → giảm tỷ lệ/mức độ quá kích buồng trứng.

❑ GnRHa dự phòng được QKBT nhưng giảm tỷ lệ có thai (Fauser et al 2002;

Griesinger et al 2006)

❑ Giảm tác dụng LH trên receptor → thoái hóa hoàng thể sớm → giảm tỷ lệ làm tổ cũng

như tỷ lệ có thai

❑ Cần hỗ trợ hoàng thể tích cực

Tỷ lệ OHSS: trigger agonist vs hCG

❑ Nhóm noãn tự thân: agonist 2/503 vs hCG 19/486

❑ Nhóm hiến noãn: agonist 0/186 vs hCG 23/186

Trang 27

Sự tiến bộ trong kỹ thuật trữ lạnh phôi…

Đông phôi thủy tinh hóa

❑ Trữ phôi toàn bộ → tránh QKBT muộn.

❑ QKBT sớm có thể xảy ra với triệu chứng nhẹ và phục hồi nhanh.

❑ Tỷ lệ QKBT trong CPT (0%; 95%CI:0-16,1, p<0,05)

❑ CPT và CP tươi ở nhóm nguy cơ cao QKBT: tỷ lệ có thai cao (63,1% vs.

55,1%)

Absalan F et al (2013)

Trang 28

Trữ phôi toàn bộ

Tỷ lệ có thai tương đương trong khi tỷ lệ QKBT giảm trong nhóm “free all”

Trữ phôi toàn bộ

Trang 29

Số mũi tiêm thuốc nhiều lần

Theo Borm and Mannaerts Hum Reprod 2000;15:1490 & Hodgen Contemp Rev Obstet Gynaecol 1990;35:10.

Flare-up

ức chế tuyến yên

Ức chế gonadotropin trực tiếp LH

Thời gian

Antagonist Agonist

Hướng tới sự thuận tiện và đơn giản

hCG

Ức chế trực tiếp gonadotropin LH

Thời gian

Trang 30

Devroey et al J Clin Endocrinol Metab 2004;89:2062; Duijkers et al Hum Reprod 2002;17:1987.

Dược động học FSH kéo dài

Ngày kích thích

Nồng độ FSH

Ngưỡng điều trị

Corifollitropin alfa rFSH

10 9

8 7

6 5

4 3

Trang 31

Thời điểm tối ưu khởi động trưởng thành noãn

trong phác đồ antagonist

Thời điểm tối ưu khởi động trưởng thành noãn

trong phác đồ antagonist

Trang 32

Hỗ trợ hoàng thể trong phác đồ antagonist

❑ Suy hoàng thể và niêm mạc tử cung bị ảnh hưởng

❑ Không có sự khác biệt về loại GnRH analogue sử dụng (agonist hay

❑ Thân thiện với bệnh nhân khi dùng với FSH tác dụng kéo dài

64

Kết luận

Trang 33

Cảm ơn sự chú ý lắng nghe!

Ngày đăng: 16/01/2020, 02:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN