Bài giảng Tối ưu hóa - ThS. Nguyễn Công Trí - Làm nghề gì cũng đòi hỏi phải có tình yêu, lương tâm và đạo đức Chuong 2 (...
Trang 1Ths Nguyễn Công Trí Copyright 2001
Ths Nguyễn Công Trí
Copyright 2001
BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH ĐỐI NGẪU
1 CÁCH THÀNH LẬP BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH ĐỐI NGẪU (Xem)
2 CÁC ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU (Xem)
3 THUẬT GIẢI ĐƠN HÌNH ĐỐI NGẪU (Xem)
4 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA LÝ THUYẾT ĐỐI NGẪU TRONG BÀI TOÁN QHTT (Xem)
CHƯƠNG 2 THÀNH LẬP BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU
Mục đích và ý nghĩa
Với bài toán QHTT, bài toán gốc, ký hiệu là P
(Primal), chúng ta có thể thiết lập bài toán QHTT
khác, bài toán đối ngẫu, ký hiệu là D (Dual),
sao cho từ lời giải của bài toán này ta có thể thu thập được thông tin về lời giải của bài toán kia
Để có thông tin cần thiết về bài toán gốc, có thể nghiên cứu trên bài toán đối ngẫu của nó
Hơn nữa, khi phân tích đồng thời cả hai bài toán gốc và đối ngẫu, chúng ta có thể rút ra các kết luận có giá trị về mặt toán học lẫn về mặt ý nghĩa kinh tế
THÀNH LẬP BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU Xét bài toán QHTT (P) dưới dạng chính tắc
Với x = (x1, x2, …, xn)n, b = (b1, b2, …, bm)m Giả sử bài toán (P) có P.A.T.U là xopt và gọi x0 là một P.A của bài toán (P), ta có ctxopt≤ctx0
Gọi x = (x1, x2, …, xn)n, với x ≥ 0 sao cho
Ax – b 0 Bài toán tương đương:
0
t P
f x c x
x
0
m
L x y c x y b Ax
y R
THÀNH LẬP BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU Gọi g(y) là hàm mục tiêu của bài toán (II), ta có g(y) = min{ctx + yt(b – Ax)}, với x ≥ 0
≤ctx + yt(b – Ax), với x ≥ 0
Nếu x là P.A của bài toán (I) thì b – Ax = 0 và g(y) ≤ ctx Vậy g(y) là một cận dưới bất kỳ của hàm mục tiêu
Ta tìm cận dưới lớn nhất Max{g(y)}, thật vậy g(y) = min{ctx + yt(b – Ax)}, với x ≥ 0
= min{ctx + ytb – ytAx}, với x ≥ 0
= min{ytb + (ct– ytA)x}, với x ≥ 0
= ytb + min{ (ct– ytA)x}, với x ≥ 0
Trang 2THÀNH LẬP BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU Xét
Vậy ta được
g(y) = ytb Suy ra bài toán đối ngẫu có dạng
Hay bài toán tương đương
t
x 0
min c
t t
t
y A x
0
t
t
m
g y y b
y R
THÀNH LẬP BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU
Ví dụ 2.1
Bài toán đối ngẫu của bài toán QHTT sau đây
là bài toán
0 1, 5
j
1
3
( ) 4 4 13 max
6
D
y
y
THÀNH LẬP BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU
VD2.2 VD2.3 VD2.4 VD2.5 VD2.6 VD2.7
Bài toán gốc (P) Bài toán đối ngẫu (D) Hàm mục tiêu Hàm mục tiêu
Ràng buộc thứ i Ràng buộc thứ j
1
1,
n
ij j i j
1
n
j
1
, 1,
m
ij i j i
j
không ràng buộc
i
không ràng buộc
1
m
i
Ví dụ 2.2 Viết bài toán đối ngẫu và chỉ ra các cặp ràng buộc đối ngẫu của bài toán QHTT
Các cặp đối ngẫu
j
THÀNH LẬP BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU
D
Bài toán đối ngẫu
Trang 3Ví dụ 2.3 Viết bài toán đối ngẫu và chỉ ra các cặp ràng buộc đối ngẫu của bài toán QHTT
Các cặp đối ngẫu
j
THÀNH LẬP BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU
D
Bài toán đối ngẫu
Ví dụ 2.4 Viết bài toán đối ngẫu và chỉ ra các cặp ràng buộc đối ngẫu của bài toán QHTT
Bài toán đối ngẫu
1 2 3
j
x x x
THÀNH LẬP BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU
Các ràng buộc đối ngẫu
1 2
1
2
D
j
y y
Ví dụ 2.5 Viết bài toán đối ngẫu và chỉ ra các cặp ràng buộc đối ngẫu của bài toán QHTT THÀNH LẬP BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU
1 2
1
2
j
x x
Ràng buộc đối ngẫu
1
2
3
D
j
y y y
Bài toán đối ngẫu
CÁC ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU ĐỊNH LÝ 1
Nếu một trong hai bài toán đối ngẫu nhau có P.A.T.Ư thì bài toán kia cũng có P.A.T.Ư và giá trị hàm mục tiêu của chúng bằng nhau
HỆ QUẢ 1
Điều kiện cần và đủ để cho các bài toán đối ngẫu nhau có phương án tối ưu là mỗi bài toán có ít nhất một phương án
HỆ QUẢ 2
Điều kiện cần và đủ để cho các bài toán đối ngẫu nhau không có P.A.T.Ư là một bài toán có P.A còn bài toán kia không có P.A
Trang 4CÁC ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU ĐỊNH LÝ 2.(ĐỊNH LÝ ĐỘ LỆCH BÙ YẾU) Điều kiện cần và đủ để cặp bài toán đối ngẫu nhau có P.A.T.Ư là trong cặp ràng buộc đối ngẫu, nếu ràng buộc này xảy ra với dấu bất đẳng thức ngặt (“>” hoặc “<“) thì ràng buộc kia xảy ra với dấu đẳng thức
Nghĩa là, với Xopt = (x1opt, x2opt, , xnopt), Yopt = (y1opt, y2opt, , ymopt) lần lượt là P.A.T.Ư của bài toán gốc và bài toán đối ngẫu, ta có
Nếu xjopt> 0 thì
Nếu thì yiopt= 0
1
m opt
ij i j i
,
1
n opt
ij j i j
CÁC ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU ĐỊNH LÝ 3.(ĐỊNH LÝ ĐỘ LỆCH BÙ MẠNH) Nếu cặp bài toán đối ngẫu nhau có P.A.T.Ư thì tồn tại một cặp phương án sao cho trong các cặp đối ngẫu, nếu ràng buộc này xảy ra với dấu đẳng thức thì ràng buộc kia xảy ra với dấu bất đẳng thức ngặt
Nghĩa là, với Xopt = (x1opt, x2opt, , xnopt), Yopt = (y1opt, y2opt, , ymopt) lần lượt là P.A.T.Ư của bài toán gốc và bài toán đối ngẫu, ta có
Nếu xjopt= 0 thì tồn tại
Nếu thì tồn tại yiopt0 (> hoặc <)
1
m opt
i
1
n opt
ij j i j
Ví dụ 2.6.Cho bài toán QHTT
có P.A.T.Ư của bài toán đối ngẫu là yopt= (2, 3) và f(yopt) = 19 Hãy tìm P.A.T.Ư của bài toán trên
Bài toán đối ngẫu
1 2 3
j
x x x
ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU
1 2 1 2
D
y y
Các cặp ràng buộc đối ngẫu
x 2 ≥ 0 và y 2 ≤ 3 (2)
x 3 ≥ 0 và y 1 + 2y 2 ≤ 8 (3)
Thay yopt= (2, 3) vào các ràng buộc Từ (1): y1= 2 < 4 x1= 0 (định lý 2)
Thay x1= 0 vào hpt của bài toán gốc
Vậy, P.A.T.Ư của bài toán gốc là xopt= (0,1,2) và
f(x opt ) = fD(yopt) = 19
ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU
2 3
0
x
3
2
x
Trang 5Ví dụ 2.7.Cho bài toán QHTT
Có P.A.T.Ư là xopt= (0,14, 6, 5) và f(xopt) = 54 Hãy tìm P.A.T.Ư của bài toán đối ngẫu
Bài toán đối ngẫu
1 2 3 4
( ) 2 2 4 max
0 1, 4
j
ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU
1
2
D
y
Các cặp ràng buộc đối ngẫu
x 1 ≥ 0 và 5y 1 – 3y 2 + 4y 3 ≥ 2 (1)
x 3 ≥ 0 và y 1 + y 2 + 3y 3 ≥ 1 (3)
x 4 ≥ 0 và 6y 1 + 2y 2 + y 3 ≥ 4 (4) -3x 1 + x 3 + 2x 4 ≥ 16 và y 2 ≤ 0 (5) 4x 1 + 3x 3 + x 4 ≤ 23 và y 3 ≥ 0 (6)
Thay xopt= (0, 14, 6, 5) vào các ràng buộc Từ (2): x2= 14 > 0 y1= 2
Từ (3): x3= 6 > 0 y 1 + y 2 + 3y 3 = 1
Từ (4): x4= 5 > 0 6y 1 + 2y 2 + y 3 = 4
Giải hệ phương trình trên, ta có y1= 2; y2= -23/5;
y3= 6/5 Vậy, P.A.T.Ư của bài toán đối ngẫu là
yopt= (2, -23/5, 6/5) và f D (y opt ) = 54.
ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU
Ví dụ 2.8.Cho bài toán QHTT
Xét các vectơ sau X = (3, 0, 11, 0), Y = (2, 1, 8, 0),
Z = (-4, 2, 0, 10) và T = (1, 2, 1, 2) Vectơ nào là P.A.T.Ư của bài toán?
Cách giải
1 Kiểm tra các vectơ có phải là P.A hay không?
2 Viết bài toán đối ngẫu,
3 Kiểm tra các P.A có phải là P.A.T.Ư.?
ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU
3
j
1.Kiểm tra trực tiếp, ta thấy X, Y, và T là P.A của bài toán Vì Z không thỏa mãn các ràng buộc nên Z không là P.A của bài toán
2.Bài toán đối ngẫu
Ta có 7 cặp ràng buộc đối ngẫu
ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU
3
1 0
D
y
Trang 6x1≥0 và y1 + y2– 3y3≥-1 (1)
x2≥0 và 3y1+ y2 ≥ 2 (2)
x4≥0 và – y1 + y3≥ 0 (4)
x1 + 3x2 – x4≤5 và y1≥0 (5)
x1 + x2 ≤3 và y2≥0 (6) -3x1 + x3 + x4≤2 và y3≥0 (7)
3 Kiểm tra X, Y, T là P.A.T.Ư
Giả sử X = (3, 0, 11, 0) là P.A.T.Ư của bài toán
Từ (1): x1= 3 > 0 y1 + y2– 3y3= -1 Từ (3): x3=11 > 0 y3= 1 Từ (5): 3 + 0 + 0 + 0 = 3 < 5 y1= 0 Giải hệ phương trình, ta được X*= (0, 2, 1)
ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU
Dễ dàng kiểm tra vectơ X*= (0, 2, 1) thỏa các ràng buộc của bài toán đối ngẫu
Hơn nữa, f D (X*)= f(X)= 8 nên X là P.A.T.Ư của
bài toán gốc
Do Y = (2, 1, 8, 0) là P.A của bài toán gốc và
f(X) = f(Y)= 8 nên Y cũng là P.A.T.Ư.
Với T = (1, 2, 1, 2), ta có f(T)= 4 f max = 8
Vậy T không phải là P.A.T.Ư mà T chỉ là phương án của bài toán
ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU
Ví dụ 2.9.Giải bài toán QHTT
Bài toán đối ngẫu
1 2 3
j
x x x
ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU
1 2 3
( ) 6 2 5 max
0 1,3
D
j
y y y
Ví dụ 2.10
Đưa bài toán về dạng chính tắc bằng cách thêm 3 ẩn phụ y4≥0, y5≥0, y6≥0
Ta thấy bài toán cũng có dạng chuẩn
Sử dụng thuật giải đơn hình
ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU
D
j
Trang 7
HỆ SỐ
ẨN C.B
P.A
1
4
y
5
y
6
y
0 0 0
10 8 19
2 1 1
3 0
0 1
1
2
5
0 0
0
0 1
1
1
y
5
y
6
y
6 0 0
14 0 1 9 1 0 1
ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU
Bài toán có P.A.T.Ư yopt=(4, 0, 2) và f(yopt)= 34
P.A.T.Ư của bài toán gốc là
HỆ SỐ
ẨN C.B
P.A
1
1
y
3
y
6
y
6 5 0
4 1 2 0 3 1 0
2 0 1 1 1 2 0
5 0 5 0 1 3 1
3 43 0 ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU
GHI CHÚ
1 4 4
2 5 5
3 6 6
opt
7 7
3 3 1
4 4
3 3 2
3
0 0
0 0 0
opt
x
x
Cách 2:dùng định lý đối ngẫu
x 1 ≥ 0 và 2y 1 + 3y 2 + y 3 ≤ 10 (1)
x 3 ≥ 0 và y 1 + 2y 2 + 5y 3 ≤ 19 (3) 2x 1 + x 2 + x 3 ≥ 6 và y 1 ≥ 0 (4)
x 1 + 2x 2 + 5x 3 ≥ 5 và y 3 ≥ 0 (6)
Ta có P.A.T.Ư của bài toán đối ngẫu yopt= (4,0,2) Từ (3): 4 +20 + 52 = 14 < 19 x3= 0
Từ (4): y 1 = 4 > 0 2x 1 + x 2 + x 3 = 6 Từ (6): y 3 = 2 > 0 x 1 + 2x 2 + 5x 3 = 5
Giải hệ phương trình, ta có PA.T.Ư của bài toán
gốc là x opt = (7/3, 4/3, 0) và f(x opt ) = 34.
ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU
GHI CHÚ Chúng ta cũng có thể sử dụng quy tắc sau đây để tìm P.A.T.Ư của bài toán đối ngẫu:
Với các ẩn cơ bản xj(j = 1, 2, …, m) trong P.A.C.B đầu tiên lập thành ma trận đơn vị cấp m tương ứng với các jtrong bảng cuối cùng
TrongVí dụ 2.9, ẩn cơ bản đầu tiên của bài toán đối ngẫu là y4, y5 và y6 thì P.A.T.Ư của bài toán gốc (đối ngẫu của bài toán đối ngẫu) là
Xopt= (7/3, 4/3, 0) và f(Xopt) = 34
ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ ĐỐI NGẪU
1 1 1
2 2 2
opt
y
Trang 8Do Lemke G.E đề xuất năm 1954 Đây là thuật giải đơn hình được áp dụng vào bài toán đối ngẫu nhưng để tìm P.A.T.Ư cho bài toán gốc
Thuật giải đơn hình đối ngẫu xuất phát từ một
“phương án giả” thỏa các ràng buộc chính của bài toán (nghiệm đúng Ax = b) nhưng không thoả điều kiện ràng buộc về dấu (x 0), nghĩa là bảng đơn hình đầu tiên không có phần tử dương trong dòng mục tiêu (dòng cuối) nhưng lại có phần tử âm trong cột phương án
Thuật giải này thường được áp dụng khi chưa biết P.A.C.B nào của bài toán gốc nhưng lại có sẵn một P.A.C.B của bài toán đối ngẫu
THUẬT GIẢI ĐƠN HÌNH ĐỐI NGẪU
Đúng
b i ≥ 0,i?
THUẬT GIẢI ĐƠN HÌNH ĐỐI NGẪU
Sai Đúng Sai
Đúng
LẬP BẢNG ĐƠN HÌNH ĐỐI NGẪU
XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN MỚI Aån ra :
Aån vào :
P.A.T.Ư
KẾT THÚC THUẬT GIẢI
a ij 0,j?
BÀI TOÁN KHÔNG CÓ P.A.T.Ư
BIẾN ĐỔI BẢNG ĐƠN HÌNH
0
i
b
Min b x
0
ij
j j a
ij
a
SỐ BƯỚC LẶP LÀ HỮU HẠN
j ≤ 0,j?
Sai
THUẬT GIẢI ĐƠN HÌNH
Ví dụ 2.10 Giải bài toán QHTT trong Ví dụ 2.9
bằng thuật giải đơn hình đối ngẫu
Đưa bài toán về dạng chính tắc, rồi sau đó nhân (–1) cho các ràng buộc đẳng thức, ta có bài toán dạng chính tắc như sau
Xuất phát từ phương án giả X = (0,0,0,–6,–2,–5)
Ta có bảng đơn hình đối ngẫu như sau
THUẬT GIẢI ĐƠN HÌNH ĐỐI NGẪU
0, 1, 6
j
THUẬT GIẢI ĐƠN HÌNH ĐỐI NGẪU
Hệ số
Ẩn C.B
x1 x2 x3 x4 x5 x6
Trang 9Vậy, P.A.T.Ư của bài toán là xopt = (7/3, 4/3, 0) và f(xopt) = 34
THUẬT GIẢI ĐƠN HÌNH ĐỐI NGẪU Hệ
số
Ẩn C.B
x1 x2 x3 x4 x5 x6
GHI CHÚ Đối với thuật giải đơn hình đối ngẫu, để tìm P.A.T.Ư của bài toán đối ngẫu Yopt, ta có biểu thức sau
Trong Ví dụ 2.10, ẩn cơ bản đầu tiên của bài toán đối ngẫu là x4, x5và x6thì
P.A.T.Ư của bài toán đối ngẫu là Yopt= (4, 0, 2) và
f*(Yopt) = 34
THUẬT GIẢI ĐƠN HÌNH ĐỐI NGẪU
1 1 1
2 2 2
opt
y
1 4 4
2 5 5
3 6 6
opt
1 2 3
( 4) 0 4
0 0 0 ( 2) 0 2
y y y
Ví dụ 2.11
Dùng thuật giải đơn hình đối ngẫu để giải bài toán quy hoạch tuyến tính sau đây
Xuất phát từ phương án giả X = (–2,0,0,–4,0,2,6)
Ta có bảng đơn hình đối ngẫu
THUẬT GIẢI ĐƠN HÌNH ĐỐI NGẪU
1 2 3 4 5
0, 1, 7
j
THUẬT GIẢI ĐƠN HÌNH ĐỐI NGẪU Hệ
số
Ẩn C.B
P.A 2 –4 1 –1 2 0 0
x1 x2 x3 x4 x5 x6 x7
2 x1 –2 1 –2 0 0 –2 0 0
f(x) 0 0 –4 –2 0 –5 0 0
2 x1 6 1 –10 –2 –2 0 0 0 –1 x5 4 0 –4 –1 –1 1 0 0
0 x7 –10 0 17 5 4 0 0 1 f(x) 20 0 –24 –7 –5 0 0 0
Do a4j 0,
j = 1, , 7 nên bài toán trên không có P.A.T.Ư
Trang 101 TÌM PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU MỚI KHI CÓ THÊM RÀNG BUỘC VÀO BÀI TOÁN (XEM)
2 TÌM NGHIỆM KHÔNG ÂM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH BẰNG THUẬT GIẢI ĐƠN HÌNH MỞ RỘNG (XEM)
3 Ý NGHĨA KINH TẾ CỦA BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH ĐỐI NGẪU (XEM)
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA LÝ THUYẾT ĐỐI NGẪU TRONG BÀI TOÁN QHTT
Ví dụ 2.12
a) Dùng thuật giải đơn hình đối ngẫu để giải bài toán quy hoạch tuyến tính sau đây
b) Nếu thêm một ràng buộc nữa x1+ x2+ x360 vào bài toán trên, tìm phương án tối ưu của bài toán mới
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA LÝ THUYẾT ĐỐI NGẪU TRONG BÀI TOÁN QHTT
( ) 15 12 10
0, 1, 3
j
Đưa bài toán về dạng chính tắc, rồi sau đó nhân (–1) cho các ràng buộc đẳng thức, ta có bài toán dạng chính tắc như sau
a) Xuất phát từ phương án giả X = (0, 0, 0, –160, –140 Ta có bảng đơn hình đối ngẫu
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA LÝ THUYẾT ĐỐI NGẪU TRONG BÀI TOÁN QHTT
( ) 15 12 10
0, 1, 5
j
MỘT SỐ ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT ĐỐI NGẪU
f(x) 480 –6 0 –4 –3 0
12 x2 25 7/8 1 0 –3/8 ¼
f(x) 600 –7 0 0 –2 –2 P.A.T.Ư là xopt= (0, 25, 30) và f(xopt) = 600
Hệ Số
Ẩn C.B
x1 x2 x3 x4 x5
0 x4 –160 –3 –4 –2 1 0
0 x5 –140 –1 –2 –3 0 1 f(x) 0 –15 –12 –10 0 0
Trang 11b) Do xopt = (0, 25, 30) không thỏa ràng buộc x1 + x2 + x3 60 nên xoptkhông phải là phương án của bài toán mới Để xử lý ràng buộc mới này,
ta đưa ràng buộc bất đẳng thức về ràng buộc đẳng thức bằng cách thêm ẩn phụ x6 0, ta được –x1– x2– x3+ x6= –60
Sử dụng bảng cuối cùng trong câu a) và đưa ràng buộc mới –x1 – x2– x3 + x6= –60 vào bảng trên Lưu ý ẩn x6 là ẩn cơ bản trong bài toán mới, còn x4và x5là ẩn cơ bản trong bài toán cũ nên trong ma trận hệ số của bài toán mới ta cộng dòng 1 và dòng 2 vào dòng 3 để vectơ cột ứng với x4và x5là các vectơ đơn vị
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA LÝ THUYẾT ĐỐI NGẪU TRONG BÀI TOÁN QHTT
MỘT SỐ ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT ĐỐI NGẪU
Hệ số
Ẩn C.B
x1 x2 x3 x4 x5 x6
MỘT SỐ ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT ĐỐI NGẪU
P.A.T.Ư là x/
opt= (0, 20, 40) và f(x/
opt) = 640
Hệ số
Ẩn C.B P.A
x1 x2 x3 x4 x5 x6
Tìm nghiệm không âm của hệ phương trình tuyến tính AX = b, X 0 (1), trong đó A là ma trận mn, bmcó thể quy về giải bài toán quy hoạch tuyến tính
Bài toán (2) luôn luôn có P.A.T.Ư vì (0,b) là một P.A và hàm mục tiêu bị chặn [f(x) 0]
Giả sử P.A.T.Ư của bài toán trên là (xopt, xg
opt), nếu xg
opt = 0, j thì xopt là nghiệm của bài toán (1) Ngược lại nếu tồn tại xg
j 0 thì bài toán (1) vô nghiệm
TÌM NGHIỆM KHÔNG ÂM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
1
min
2
m g j j g
g
Trang 12Ví dụ 2.1.Tìm nghiệm không âm của hệ phương trình tuyến tính
Ta có thể quy bài toán trên về bài toán QHTT
Giải bài toán trên, ta được P.A.T.Ư là (xopt, xg
opt)
= (3, 1, 2, 0, 0, 0) Vậy nghiệm không âm của hệ phương trình tuyến tính trên là x = (3, 1, 2)
TÌM NGHIỆM KHÔNG ÂM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
4 5 6
( )
0, 1, 6
j
Xét bài toán gốc là bài toán khẩu phần thức ăn Chất dinh
dưỡng (%)
dinh dưỡng tối thiểu
1 2 j n
1 a11 a12 a1j a1n b1
2 a21 a22 a2j a2n b2
i ai1 ai2 aij ain bi
m am1 am2 amj amn bm Giá một đơn
vị thức ăn
c1 c2 cj cn
Ý NGHĨA KINH TẾ CỦA BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU
Gọi xj (j = 1, 2, , n) là số đơn vị thức ăn trong mỗi bửa, ta có mô hình bài toán QHTT như sau
Bài toán đối ngẫu
Chất dinh dưỡng thay thế: nhà sản xuất thuốc bổ tương ứng với các chất dinh dưỡng trên
Ý NGHĨA KINH TẾ CỦA BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU
1 1 2 2
min
0, 1,
n n
j
1 1 2 2
max
0, 1,
i
Gọi yi là giá bán một viên thuốc bổ có chứa chất dinh dưỡng i (i = 1, 2, , m)
Người chăn nuôi sẽ phải lựa chọn:
Mua thuốc bổ, nếu a1jy1+ a2jy2+ + anjyn< cj
Vì giá thuốc bổ rẻ hơn và lúc này xj = 0 (định lý độ lệch bù yếu)
Mua thức ăn, theo định lý độ lệch bù yếu, nếu yi> 0 thì ai1x1+ ai2x2+ … + ainxn= bi,
Nghĩa là, nếu giá một viên thuốc bổ khá cao thì người chăn nuôi sẽ mua các loại thức ăn sao cho thoả nhu cầu tối thiểu của chất dinh dưỡng
Vậy, khi phân tích cặp bài toán đối ngẫu nhau chính là phân tích tính T.Ư của từng bài toán
Ý NGHĨA KINH TẾ CỦA BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU