1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KIỂM TRA HKI lớp 9 năm 2019 2020

10 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề kiểm tra học kì I địa lí 9 có ma trận, đáp án kèm theo. Đề đảm bảo yêu cầu bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng, đồng thời có thêm kiến thức nâng cao để phân loại học sinh khá giỏi. đỀ thi gồm bộ đề A và B chi tiết, đầy đủ

Trang 1

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng

1 Dân

cư và

kinh tế

- Nước

ta bắt

đầu có

hiện

tượng

bùng nổ

dân số

vào thời

gian

nào?

-Công

cuộc

Đổi mới

của

nước ta

bắt đầu

từ năm

nào?

-Nền văn hóa Việt Nam phong phú, giàu bản sắc là

do đâu?

-Cư trú của các dân tộc ít người.

-Các vùng trồng nhiều cây

ăn quả của nước ta.

-Nhận xét.

Giải thích biểu đồ

-Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động của nước ta

-Vùng nào có mức doanh thu bán

lẻ hàng hóa cao nhất nước ta?

-Vẽ biểu đồ thể hiện quy

mô và

cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước

ta

-Tính tỉ

lệ diện tích gieo trồng các nhóm cây.

-Nguyên nhân chủ yếu nào làm suy giảm tài nguyên môi trường biển nước ta?

-Giải thích được công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp nước ta.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ:

2 0,5 5%

3 0,75 7,5%

½ 1,0 10%

2 0,5 5%

½ 2,0 20%

2 0,5 5%

1 1,0 10%

11 6,25 62,5

%

2 Sự

phân

hóa

lãnh

thổ :

-Vị trí

tiếp

giáp của

vùng

Bắc

Trung

Bộ.

- Tài

nguyên

của

vùng

Trung

du và

miền

núi Bắc

Bộ.

-Trình bày những thuận lợi và khó khăn trong phát triển KT-XH của đồng bằng sông Hồng?

-Đất phù

sa ở Đồng bằng sông Hồng thích hợp nhất để trồng cây gì?

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ:

2 0,5 5%

1 3,0 30%

1 0,25 2,5%

4 3,75 37,5

%

T.S câu

T.Sđiểm 1,0 4 3,0 1 1,0 4 1,0 ½ 0,5 2 2,0 ½ 0,5 2 1 1 10,0 15

Trang 2

T.Tỉ lệ: 10% 30% 10% 10% 5% 20% 5% 10% 100%

TRƯỜNG THCS THÁI THỦY

Họ và tên:

SBD:

PHIẾU KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2019 – 2020 MÔN: ĐỊA LÍ 9

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề )

==================================

ĐỀ A

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm)

* Khoanh tròn trước đáp án đúng ( mỗi câu đúng 0,25đ)

Câu 1: Nền văn hóa Việt Nam phong phú, giàu bản sắc là do:

A du nhập văn hóa từ nước ngoài B lịch sử khai thác lâu đời

C có 54 dân tộc sinh sống D dân số đông

Câu 2: Nước ta bắt đầu có hiện tượng bùng nổ dân số vào thời gian nào?

A Cuối những năm 70 của thế kỉ XX B Cuối những năm 60 của thế kỉ XX

C Cuối những năm 65 của thế kỉ XX D Cuối những năm 50 của thế kỉ XX

Câu 3: Vùng Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây?

A Duyên hải Nam Trung Bộ B Trung du và miền núi Bắc Bộ

C Đồng bằng sông Hồng D Tây Nguyên

Câu 4: Khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn nhất ở Trung du và miền núi

Bắc Bộ?

A Dầu mỏ B Vàng

C Than D Thiếc

Câu 5: Các vùng nào sau đây trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta?

A Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

B Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng

C Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ

D Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên

Câu 6: Công cuộc Đổi mới của nước ta bắt đầu từ năm :

A 1986 B 1976 C 1966 D 1956

Câu 7: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là địa bàn cư trú của

dân tộc nào?

A Tày B Chăm

C Thái D Dao

Câu 8: Đất phù sa ở Đồng bằng sông Hồng thích hợp nhất để trồng:

A cây ăn quả B cây công nghiệp lâu năm

C cây lương thực D cây công nghiệp hàng năm

Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu nào làm suy giảm tài nguyên môi trường biển nước

ta?

A Sử dụng nhiều phương tiện đánh bắt B Chủ yếu đánh bắt gần bờ

C Khai thác quá mức, môi trường ô nhiễm D Diện tích rừng ngập mặn giảm

Câu 10: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là:

A Tăng tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; giảm tỉ trọng

Trang 3

lao động trong khu vực công nghiệp- xây dựng và dịch vụ.

B Giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng

lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ

C Tăng tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp - xây dựng và giảm tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ

D Giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp - xây dựng và tăng tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ

Câu 11 : Diện tích gieo trồng, phân theo nhóm cây của nước ta năm 2002

(Đơn vị: nghìn ha) Các nhóm cây Diện tích gieo trồng

Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác

2173,8

Nhóm cây có tỉ lệ diện tích gieo trồng lớn nhất ở nước ta năm 2002 là:

A cây lương thực, chiếm 60,2 % diện tích gieo trồng cả nước

B cây công nghiệp, chiếm 60,2% diện tích gieo trồng cả nước

C cây lương thực, chiếm 64,8% diện tích gieo trồng cả nước

D cây công nghiệp, chiếm 64,8% diện tích gieo trồng cả nước

Câu 12 : Vùng nào có mức doanh thu bán lẻ hàng hóa cao nhất nước:

A Đông Nam Bộ B Đồng bằng sông Hồng

C Đồng bằng sông Cửu Long D Bắc Trung Bộ

II/ TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm) Bằng kiến thức đã học:

Vì sao công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp nước ta?

Câu 2: (3,0 điểm) Trình bày những thuận lợi và khó khăn của đồng bằng sông Hồng

trong phát triển kinh tế- xã hội?

Câu 3: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:

Diện tích các loại cây trồng nước ta năm 2000 và năm 2010.

( Đơn vị : nghìn ha ) Năm

Cây

a.Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước ta giai đoạn 2000-2010

b.Nhận xét và giải thích

====================Hết====================

Trang 4

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng

1 Dân

cư và

kinh tế

- Nước

ta bắt

đầu có

hiện

tượng

bùng nổ

dân số

vào thời

gian

nào?

-Công

cuộc

Đổi mới

của

nước ta

bắt đầu

từ năm

nào?

-Các tài nguyên

du lịch tự nhiên.

-Cư trú của các dân tộc ít người.

- Khoáng

sản kim loại là nguyên liệu để phát triển các ngành

CN nào?

-Nhận xét.

Giải thích biểu đồ

-Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động của nước ta

- Về mùa đông khu vực Đông Bắc lạnh hơn Tây Bắc là do đâu?

-Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản của nước

ta qua các năm

-Tính tỉ

lệ đàn trâu, bò của trug

du miền núi Bắc Bộ.

-Nguyên nhân chủ yếu nào làm suy giảm tài nguyên môi trường biển nước ta?

-Hiện nay rừng

ở nước

ta đang dần bị cạn kiệt dần, theo

em, cần

có những giải pháp gì ?

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ:

2 0,5 5%

3 0,75 7,5%

½ 1,0 10%

2 0,5 5%

½ 2,0 20%

2 0,5 5%

1 1,0 10%

11 6,25 62,5

%

2 Sự

phân

hóa

lãnh

thổ

-Vị trí

tiếp

giáp của

vùng

duyên

hải

NTB.

- Tỉnh

nào của

vùng

Trung

du và

miền

núi Bắc

Bộ có

mỏ than

và sắt?

-Trình bày những thuận lợi và khó khăn trong phát triển KT-XH của đồng bằng sông Hồng?

-Đất phù

sa ở Đồng bằng sông Hồng thích hợp nhất để trồng cây gì?

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ:

2 0,5 5%

1 3,0 30%

1 0,25 2,5%

4 3,75 37,5

%

Trang 5

T.Tỉ lệ: 10% 1,0 30% 3,0 10% 1,0 10% 1,0 5% 0,5 20% 2,0 0,5 5% 10% 1 100% 10,0

TRƯỜNG THCS THÁI THỦY

Họ và tên:

SBD:

PHIẾU KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2019 – 2020 MÔN: ĐỊA LÍ 9

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề )

==================================

ĐỀ B

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3điểm)

* Khoanh tròn trước đáp án đúng ( mỗi câu đúng 0,25đ)

Câu 1: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây?

A Bắc Trung Bộ B Đông Nam Bộ

C Đồng bằng sông Hồng D Tây Nguyên

Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu nào làm suy giảm tài nguyên môi trường biển

nước ta?

A Sử dụng nhiều phương tiện đánh bắt B Chủ yếu đánh bắt gần bờ

C Khai thác quá mức, môi trường ô nhiễm D Diện tích rừng ngập mặn

giảm

Câu 3: Đối tượng nào sau đây không thuộc loại tài nguyên du lịch tự nhiên:

A Phong cảnh B Công trình kiến trúc

C Bãi tắm D Vườn quốc gia

Câu 4: Đất phù sa ở Đồng bằng sông Hồng thích hợp nhất để trồng:

A cây ăn quả B cây công nghiệp lâu năm

C cây lương thực D cây công nghiệp hàng năm

Câu 5: Nước ta bắt đầu có hiện tượng bùng nổ dân số vào thời gian nào?

A Cuối những năm 70 của thế kỉ XX B Cuối những năm 60 của thế kỉ XX

C Cuối những năm 65 của thế kỉ XX D Cuối những năm 50 của thế kỉ XX

Câu 6: Công cuộc Đổi mới của nước ta bắt đầu từ năm :

A 1986 B 1976 C 1966 D 1956

Câu 7 Vùng Tây Nguyên không phải là địa bàn cư trú của dân tộc nào?

A Gia-rai B Ê-đê

C Ba-na D Dao

Câu 8 Tài nguyên khoáng sản kim loại là nguyên liệu để phát triển các ngành

công nghiệp nào?

A Năng lượng, hoá chất B Chế biến nông,lâm,thuỷ sản

C Vật liệu xây dựng D Luyện kim đen, luyện kim màu

Câu 9 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là:

A Tăng tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; giảm tỉ trọng

lao động trong khu vực công nghiệp- xây dựng và dịch vụ

B Giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng

lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ

C Tăng tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp -

Trang 6

xây dựng và giảm tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ.

D Giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp - xây dựng và tăng tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ

Câu 10 Về mùa đông khu vực Đông Bắc lạnh hơn Tây Bắc là do:

A Địa hình hút gió mùa Đông Bắc B Tây Bắc xa khối không khí lạnh hơn C.Đông Bắc ven biển D Đông Bắc ít thực vật hơn

Câu 11 Tỉnh vừa có mỏ than vừa có mỏ sắt trong vùng trung du miền núi Bắc

Bộ là:

A.Hà Giang B Thái Nguyên C Lạng Sơn D Quảng Ninh

Câu 12 Số lượng trâu bò của cả nước, Trung Du và miền núi Bắc Bộ, Tây

Nguyên năm 2013

(Đơn vị: nghìn con)

Cả nước Trung Du và miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên

Tỉ trọng đàn trâu, đàn bò của Trung Du và miền núi Bắc Bộ trong tổng đàn trâu, bò của cả nước lần lượt là:

A 48,5%; 21,3% B 56,5%; 20,1% C 57,5%; 17,7% D 70,8%; 25,6%

II/ TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm) Hiện nay rừng ở nước ta đang dần bị cạn kiệt dần, theo em, cần

có những giải pháp gì ?

Câu 2: (3,0 điểm) Trình bày những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế -

xã hội của vùng Bắc Trung Bộ?

Câu 3 (3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

Đơn vị: Nghìn tấn

Khai thác Nuôi trồng 1990

1994

1998

2002

890,6 1465,0 1782,0 2647,4

728,5 1120,9 1357,0 1802,6

162,1 344,1 425,0 844,8

a/ Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm

b/ Rút ra nhận xét và giải thích

====================Hết====================

Trang 7

ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: ĐỊA LÍ 9

ĐỀ A

I/ Trắc nghiệm (3,0điểm) mỗi câu đúng 0,25 điểm

II Phần tự luận:(7,0 điểm)

Câu 1

(1,0đ)

Công nghiệp chế biến LTTP chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu công

nghiệp nước ta:

- Nguồn tài nguyên tự nhiên về nông lâm ngư nghiệp rất phong phú, có

rất nhiều vùng nguyên liệu có khả năng cung cấp cho các ngành công

nghiệp chế biến

- Lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống, kinh nghiệm.Các sản

phẩm được thị trường thế giới ưa chuộng, mang lại giá trị xuất khẩu

cao.Thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước

0,5 0,5

Câu 2

(3,0đ)

Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển KT-XH của ĐBSH:

a Thuận lợi.

- Vị trí thuận lợi cho giao lưu Địa hình chủ yếu là đồng bằng,

thuận lợi để phát triển tất cả các ngành kinh tế và tập trung dân cư đông

đúc

- Chủ yếu là đất phù sa hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, là

điều kiện thuận lợi dể phát triển nông nghiệp

- Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, tạo điều

kiện để đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp, tiến hành thâm canh,

tăng vụ và đưa vụ đông trở thành vụ chính

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn thuộc hệ thống

sông Hồng và sông Thái Bình, bồi đắp phù sa, cung cấp nước tưới tiêu,

pt GT đường sông, du lịch

- Sinh vật: có các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên (Cúc

Phương, Xuân Thủy, Cát Bà…) có giá trị phát triển du lịch sinh thái

- Khoáng sản: than nâu trữ lượng 210 tỉ tấn, đá vôi ở Hải Phòng,

Hà Nam, Ninh Bình, cao lanh ở Hải Dương, khí đốt ở Tiền Hải, Thái

Bình => phát triển công nghiệp

- Có đường bờ biển dài 400km từ Hải Phòng đến Ninh Bình, có

điều kiện thuận lợi để nuôi trồng khai thác thủy sản, phát triển giao

thông vận tải đường biển, du lịch biển, đảo

-Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào,có kinh nghiệm thâm

canh, thị trường tiêu thụ lớn…

b Khó khăn.

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

Trang 8

- Quỹ đất nông nghiệp hạn chế, đất trong đê không được bồi đắp

thường xuyên và đang dần thoái hóa

-Địa hình thấp, có nhiều ô trũng, mùa mưa dễ gây ngập lụt kéo

dài

- Rét đậm, rét hại, khí hậu nhiệt đới ẩm dễ phát sinh dịch bệnh,

khó khăn trong bảo dưỡng máy mọc thiết bị sản xuất

- Thiếu khoáng sản, nguồn tài nguyên tại chỗ hạn chế, phần lớn

phải nhập khẩu nguyên nhiên liệu từ các vùng khác

0,25 0,25 0,25

Câu 3

(3,0đ)

a) xử lý số liệu.

Áp dụng công thức tính cơ cấu vào bảng số liệu ta có bảng xử lý số liệu

sau :

Cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước ta năm 2000 và năm 2010

Năm Cây

2000 2010

a Vẽ biểu đồ : vẽ đúng 2 biểu đồ hình tròn

b Nhận xét

- Về quy mô :Dựa vào bảng số liệu ta thấy quy mô diện tích trồng các

loại cây nước ta giai đoạn 2000-2010 tăng

-Về cơ cấu các loại cây trong tổng diện tích trồng

+ Năm 2000 : tỉ trọng diện tích trồng cây lương thực là 75% tổng diện

tích gieo trồng, sau đó tới cây công nghiệp 20% và cây ăn quả là 5,0%

+ Năm 2010 : tỉ trọng diện tích trồng cây lương thực có hạt là 70,5%

tổng diện tích gieo trồng, sau đó tới cây công nghiệp 23% và cây ăn quả

là 6,5%

- Về sự chuyển dịch : tỉ trọng diện tích trồng cây lương thực đang có xu

hướng giảm , trong khi đó tỉ trọng diện tích trồng cây công nghiệp và

cây ăn quả có xu hướng tăng

0,5 đ

1,5 đ

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 9

ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: ĐỊA LÍ 9

ĐỀ B

I/ Trắc nghiệm (3,0điểm) mỗi câu đúng 0,25 điểm

II Phần tự luận:(7,0 điểm)

Câu 1

(1,0 đ)

* Biện pháp:

- Kết hợp khai thác với bảo vệ và trồng mới rừng

- Tăng cường bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển

- Xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

- Tăng cường công tác quản lí

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 2

(3,0đ)

Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển KT-XH của Bắc

Trung Bộ

a) Thuận lợi

- Vị trí địa lí: Cầu nối giữa miền B và miền N,giáp Lào thuận lợi cho

giao lưu phát triển KT-XH

- Về mặt tự nhiên:

+ Đất phù sa mới tập trung ở các con sông Đất cát biển Đất feralit ở

vùng rìa đồng bằng Một số nơi có đất đỏ badan Có khả năng trồng

lúa, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày

+ Diện tích vùng gò đồi tương đối lớn, có khả năng phát triển kinh tế

vườn rừng, chăn nuôi gia súc lớn

+ Có một số tài nguyên khoáng sản có giá trị như crôm, thiếc, sắt, đá

vôi và sét làm xi măng, đá quý

+ Rừng có diện tích tương đối lớn

+ Các hệ thống sông Mã, Cả có giá trị lớn về thủy lợi, giao thông thủy

(ở hạ lưu) và tiềm năng thủy điện

+ Dọc ven biển có khả năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

+ Tài nguyên du lịch rất phong phú, nhất là về du lịch biển Có các bãi

tắm nổi tiếng như: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên cầm, Thuận An, Lăng Cô;

Di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha - Kẻ Bàng

- Về mặt kinh tế-xã hội:

+ Dân số đông, nguồn lao động dồi dào Ở các thành phố lớn tập trung

nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật

+ Có đường sắt Thống Nhất, quốc lộ 1, các tuyến đường ngang (quốc

lộ 7, 8, 9) nối với quốc lộ 1 tạo nên mối quan hệ giữa vùng ven biển -

đồng bằng với vùng đồi núi phía tây và với Lào

0,25

1,25

0,75

Trang 10

+ Có các di sản văn hoá thế giới: Di tích cố đô Huế, Nhã nhạc cung

đình Huế

b) Khó khăn

- Tiềm năng phát triển nông nghiệp còn hạn chế, do các đồng bằng nhỏ

hẹp

- Nạn cát bay lấn đồng ruộng làng mạc (nhất là Quảng Bình); về mùa

hạ có gió phơn Tây Nam khô nóng; hạn hán, bão, lụt diễn biến bất

thường

- Hậu quả của chiến tranh còn để lại, nhất là ở vùng rừng núi Cơ sở

hạ tầng còn nghèo

0,75

Câu 3

(3,0đ)

a)Vẽ biểu đồ: Cột chồng

- Vẽ đúng, đẹp, đầy đủ tên, chú giải, kí hiệu, số liệu

b)Nhận xét: Sản lượng thủy sản tăng từ năm 1990 đến năm 2002:dẫn

chứng

-Về khai thác: tăng từ 728,5 nghìn tấn lên 1802,6 nghìn tấn

- Về nuôi trồng: chiếm tỉ lệ nhỏ hơn song tăng mạnh từ 162,1 lên

844,8 nghìn tấn

- Sản lượng thủy sản khai thác tăng khá nhanh do tăng số lượng tàu

thuyền và công suất tàu đánh bắt

- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh do việc mở rộng diện tích mặt

nước, đẩy mạnh nuôi trồng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, đặc biệt

là nuôi tôm, cá

1,5

0,5 0,5

0,5

Ngày đăng: 15/01/2020, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w