1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề vận dụng ca dao tục ngữ trong dạy học địa lí 9

11 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 499 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ca dao tục ngữ của Việt Nam ta có cả một kho tàng rất to lớn. Việc vận dụng ca dao tục ngữ trong dạy Địa lí nói riêng và các môn học khác nói chung sẽ giúp gây hứng thú học tập cho HS. Đồng thời, cũng giúp các em có thêm hiểu biết, kiến thức về ca dao, tục ngữ Việt Nam. giáo án chuyên đề sử dụng ca dao tục ngữ trong dạy học địa lí 9 được vận dụng cho bài VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT LỆ THỦY

TRƯỜNG THCS THÁI THỦY

GIÁO ÁN TIẾT 7- BÀI 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

(ĐỊA LÍ 7)

GV: Hoàng Thị Tằm

Tổ: Khoa học xã hội

Trang 2

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC HỌC SINH

BÀI 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp theo)

NỘI

DUNG

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG

THẤP

VẬN DỤNG CAO

IV Tình

hình phát

triển kinh

tế.

1 Công

nghiệp

-Biết được đặc điểm nền công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH)

và các sản phẩm công nghiệp, các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng

-Nắm thông tin cần thiết từ biểu

đồ , tranh ảnh đã cho

-Từ biểu đồ, phân tích và rút

ra nhận xét

-Xác định trên lược đồ

- Các vấn đề nảy sinh khi phát triển công nghiệp của vùng

Hệ thống

câu hỏi

-Gía trị sản xuất công nghiệp thay đổi như thế nào?

-Nêu các ngành công nghiệp trọng điểm và một số sản phẩm công nghiệp của vùng

-Dựa vào các hình ảnh dưới đây, cho biết các ngành công nghiệp trọng điểm ở ĐBSH

-Dựa vào biều

đồ H.21.1, nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng ở ĐBSH

- Quan sát lược

đồ, xác định giá trị sản xuất công nghiệp phần lớn nằm ở đâu? Cơ cấu gồm những ngành nào?

- Các vấn đề nảy sinh khi phát triển công nghiệp của vùng

2.Nông

nghiệp

-Biết được đặc điểm nền nông nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH)

-Nắm thông tin cần thiết từ bảng

số liệu, tranh ảnh

đã cho, nhận xét

cơ bản bảng số liệu

- Giải thích vì năng suất lúa của ĐBSH cao nhất cả nước

- Vận dụng ca dao tục ngữ để nêu đặc điểm vụ đông của vùng

- Khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của vùng

- Lợi ích của việc đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính

Hệ thống

câu hỏi

-Nêu một số cây trồng vụ đông -Những vật nuôi

-Dựa vào bảng số liệu, so sánh năng suất lúa của

- Tục ngữ có câu: “Trời nồm tốt mạ, trời giá

- Nêu lợi ích của việc đưa vụ đông trở thành vụ sản

Năm học: 2019-2020

Trang 3

chủ yếu của vùng là gì?

các vùng với cả nước

tốt rau”Vậy, ĐBSH đã khai thác lợi thế của khí hậu lạnh giá trong mùa đông như thế nào?

-Giải thích vì sao năng suất lúa của ĐBSH cao nhất cả nước?

- Nêu khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của vùng

xuất chính

3.Dịch vụ -Nắm được các

ngành dịch vụ nào phát triển mạnh ở vùng ĐBSH

- Nắm được các tài nguyên du lịch, các đầu mối giao thông quan trọng của vùng

-Xác định vị trí

và nêu ý nghĩa cảng Hải Phòng

và sân bay quốc

tế Nội Bài trong phát triển

KT-XH của vùng

- Tìm các câu ca dao tục ngữ về các địa danh của vùng ĐBSH

Hệ thống

câu hỏi

-Nêu các ngành dịch vụ nào phát triển mạnh ở vùng ĐBSH

- Nêu các tài nguyên du lịch của vùng

-Dựa vào hình 21.2 và sự hiểu biết, xác định vị trí và nêu ý nghĩa cảng Hải Phòng và sân bay quốc tế Nội Bài trong phát triển KT-XH của vùng

-Em hãy tìm các câu ca dao tục ngữ về các địa danh, thắng cảnh, lễ hội của vùng ĐBSH

V Các

trung tâm

kinh tế và

vùng kinh

tế trọng

điểm Bắc

Bộ

-Nắm được các trung tâm kinh tế

và giới hạn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

-Xác định vị trí của các trung tâm kinh tế và giới hạn vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ trên lược đồ

-Hiểu được vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Hệ thống

câu hỏi

-Kể tên các trung tâm kinh tế vùng ĐBSH và các

- Quan sát lược

đồ và xác định vị trí của các trung

-Nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Trang 4

tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

tâm kinh tế và giới hạn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trên lược đồ

Bộ

*Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác nhóm, ngôn ngữ…

- Năng lực chuyên biệt: +Nhận xét, phân tích bảng số liệu,biểu đồ, rút ra đặc điểm từ bảng số liệu, biểu đồ

+Quan sát, mô tả tranh ảnh

+Vận dụng ca dao, tục ngữ vào bài học

+Liên hệ thực tế

Trang 5

Ngày soạn: 10/11/2019

Ngày dạy : 14/11/2019

TIẾT 23 – BÀI 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức: - Hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở ĐBSH: trong cơ cấu GDP nông

nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng cao, nhưng CN và DV đang chuyển biến tích cực.

- Thấy được vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến sản xuất và đời sống dân cư Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế quan trọng của ĐBSH.

- Vận dụng ca dao, tục ngữ vào bài học để thấy được vẻ đẹp về thiên nhiên và sản xuất, lao động của vùng ĐBSH.

2 Kĩ năng: -Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích một số vấn đề bức xúc của

vùng.

-Biết khai thác, phân tích lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu.

3 Thái độ: GD ý thức : + Tự giác trong học tập.

+ Có thêm tình yêu và ý thức xây dựng quê hương đất nước

* Định hướng hình thành năng lực:

- Năng lực chung: NL tự chủ và tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực chuyên môn: NL nhận thức thế giới theo quan điểm không gian; NL giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (tự nhiên, kinh tế - xã hội); NL sử dụng các công cụ của địa lí học và thực địa; NL vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Tivi, máy tính, phiếu học tập.

2 Học sinh

- SGK, dụng cụ học tập, bảng phụ.

- Xem trước bài.

III Tổ chức các hoạt động học tập

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2.Các chuỗi hoạt động:

a)Hoạt động khởi động:

Cho HS xem 4 hình ảnh, yêu cầu HS cho biết nội dung hình ảnh đó gắn với địa danh nào? Nêu các câu ca dao gắn liền với địa danh đó.

- Hình 1: Chọi trâu ở Đồ Sơn (Hải Phòng)

Dù ai buôn đâu bán đâu,

Mồng chín tháng tám chọi trâu thì về.

Dù ai bận rộn trăm bề,

Mồng chín tháng tám nhớ về chọi trâu

- Hình 2: Lễ hội chùa Hương

Ai đi trẩy hội chùa Hương

Trang 6

Làm ơn gặp khách thập phương hỏi dùm.

Mớ rau sắng, quả mơ non

Mơ chua sắng ngọt biết còn thương nhau

- Hình 3: Làng gốm Bát Tràng ( Hà Nội)

Trên trời có đám mây xanh,

Ở giữa mây trắng xung quanh mây vàng.

Ước gì anh lấy được nàng,

Để anh mua gạch Bát Tràng về xây.

Xây dọc rồi lại xây ngang,

Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân

- Hình 4: Làng lúa Thái Bình

Chị em du kích Thái Bình,

Ca – lô đội lệch vừa xinh vừa giòn.

Người ta nhắc chuyện chồng con,

Lắc đầu nguây nguẩy: “Em còn giết Tây!”.

GV: Các địa danh ở trên gắn liền với vùng ĐBSH, vùng đất với nhiều thăng trầm của lịch

sử đã và đang thay da đổi thịt từng ngày Hiện nay, ĐBSH là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm đứng thứ 2 (sau đồng bằng sông Cửu Long ) và là vùng có đóng góp giá trị GDP cho cả nước cao thứ 2 (sau Đông Nam Bộ) Vậy, đặc điểm tình hình phát triển kinh

tế của vùng này ra sao, các trung tâm kinh tế của vùng là gì, chúng sẽ cùng nghiên cứu trong bài học ngày hôm nay

b)Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế:

1/ Công nghiệp:

GV: Công nghiệp của vùng

ĐBSH hình thành sớm nhất và

phát triển mạnh mẽ trong thời

kì xây dựng CNH, HĐH đất

nước

Gv yêu cầu hs quan sát hình

21.1

? Căn cứ vào H21.1 nhận xét

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

của vùng?

? Dựa vào kiến thức SGK cho

biết sự thay đổi giá trị SXCN

và tỉ trọng khu vực CN

Nhận xét gì?

GV chiếu hình ảnh

- HS quan sát h 21.1

- HS trung bình nhận xét

- HS khá giỏi nhận xét

IV.Tình hình phát triển kinh tế:

1.Công nghiệp:

- Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì CNH,HĐH

- Giá trị và tỉ trọng khu vực công nghiệp tăng mạnh trong cơ cấu GDP của vùng

Trang 7

? Các ngành CN trọng điểm

của vùng?

G/V treo bản đồ kinh tế

? Dựa vào H 21.2 xác định địa

bàn phân bố của các ngành

CN trọng điểm?

? Nêu tên các sản phẩm CN

quan trọng của vùng?

- Cho HS xem hình ảnh sản

phẩm công nghiệp, nhà máy

dệt Nam Định

? Xác định các trung tâm CN ở

ĐBSH?

-GV cho HS xem hình ảnh:

? Các vấn đề nảy sinh khi phát

triển công nghiệp của vùng?

-Cho HS xem video về thực

trạng ô nhiễm không khí ở Hà

Nội

GV chuẩn kiến thức

Chuyển ý:Bên cạnh công

nghiệp thì có một ngành kinh

tế của vùng hiện đang giữ vai

trò rất quan trọng trong việc

cung cấp lương thực, thực

phẩm cho cả nước, đó là

ngành nông nghiệp Vậy ngành

nông nghiệp của vùng có đặc

điểm gì, chúng ta sẽ chuyển

sang tìm hiểu mục 2.

2/ Nông nghiệp:

Gv yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm (5’) các nội dung sau:

Nhóm 1: Dựa vào bảng 21.1,

so sánh năng suất lúa của

ĐBSH với ĐBSCL và với cả

nước Giải thích vì sao ĐBSH

có năng suất lúa cao nhất cả

nước dù diện tích chỉ đứng thứ

2.

Nhóm 2: Tục ngữ có câu:”

Trời nồm tốt mạ, trời giá tốt

- HS yếu trả lời

- HS cả lớp quan sát h 21.2, HS K lên xác định

- HS khá trả lời

- HS trung bình kể tên

- HS giỏi xác định trên bản đồ

-HS quan sát hình ảnh -HS TB, K trả lời

-HS ghi bài

-Các nhóm thảo luận trong thời gian 5’

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét

- Các ngành CN trọng điểm: chế biên sluowngj thực, thực phẩm, SX hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí

-Các sản phẩm công nghiệp: máy móc nông nghiệp, thiết bị, hàng gia dụng…

- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở

TP Hà Nội và Hải Phòng

2/ Nông nghiệp:

- Đứng thứ 2 cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực

- Đứng nhất cả nước về năng suất lúa

Trang 8

rau”, ĐBSH đã khai thác lợi

thế của khí hậu lạnh giá trong

mùa đông như thế nào?

Lợi ích của việc đưa vụ đông

trở thành vụ sản xuất chính

-GV giải thích câu tục ngữ cho

HS hiểu trước: Trời nồm là trời

có gió mát và ẩm ướt, gió nồm

thổi theo hướng Đông Nam vào

nước ta, gió mát này sẽ làm

cho mạ (lúa còn non ) phát

triển tốt Trời giá là tiết trời

lạnh giá vào mùa đông, là điều

kiện cho rau màu ưa lạnh phát

triển

-Gv chuẩn kiến thức sau khi

các nhóm trình bày, tuyên

dương nhóm làm tốt nhất

GV chiếu hình ảnh rau quả vụ

đông minh họa

Chiếu hình ảnh các vật nuôi ở

vùng, sau đó hỏi:

? Ngành chăn nuôi của vùng

phát triển ra sao?Có những

loại vật nào?

? Nêu những khó khăn trong

sản xuất nông nghiệp của

vùng.

- GV chuẩn kiến thức

GV chuyển ý: Dịch vụ đang

ngày càng phát triển làm thay

đổi bộ mặt xã hội, vậy vùng

ĐBSH có ngành dịch vụ phát

triển như thế nào, chúng ta sẽ

tìm hiểu ở mục 3.

3 Dịch vụ:

Gv yêu cầu hs quan sát hình

21.2

? Dựa vào H21.1 xác định các

tuyến quốc lộ quan trọng, vị trí

cảng Hải Phòng, sân bay quốc

tế Nội Bài Ý nghĩa của sân

-HS lắng nghe

- HS trung bình trả lời

- HS khá trả lời, các hs khác bổ sung

-HS ghi bài

-HS quan sát hình 21.2

-HS K xác định và nêu

ý nghĩa

- Vụ đông đang trở thành

vụ sản xuất chính của 1 số địa phương đem lại hiệu quả kinh tế cao

- Ngành chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển Đặc biệt đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước ( 27%)

3 Dịch vụ:

- Các dịch vụ giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch đang phát triển mạnh

Trang 9

bay quốc tế Nội Bài và cảng

Hải Phòng.

GV chiếu hình ảnh cảng Hải

Phòng và sân bay Nội Bài

? Đầu mối giao thông là gì?

Tại sao nói HN và HP là 2 đầu

mối giao thông quan trọng.

*Thảo luận cặp đôi:3

phút-Phiếu học tập.(phụ lục kèm

theo)

GV phát phiếu học tập với yêu

cầu:

? Nêu các tài nguyên du lịch ở

ĐBSH?

GV thu phiếu, nhận xét, bổ

sung=>chiếu hình ảnh

?Sưu tầm một số câu ca dao

tục ngữ nói về các địa danh, lễ

hội, làng nghề ở ĐBSH.

GV mở rộng: Ca dao tục ngữ

xưa nhắc đến rất nhiều các địa

danh là các danh lam thắng

cảnh trong vùng ĐBSH:

-Thăng Long Hà Nội đô thành

Nước non ai vẽ nên tranh họa

đồ,

Cố đô rồi lại tân đô,

Nghìn năm văn vật bây giờ còn

đây.

-Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ,

Xem cầu Thê Húc xem đền

Ngọc Sơn.

? Dịch vụ bưu chính viễn thông

phát triển như thế nào?

? Các trung tâm dịch vụ của

vùng?

Gv chuẩn kiến thức

Vậy thì kinh tế của vùng sẽ tập

trung chủ yếu ở các trung tâm

nào và vùng kinh tế trọng điểm

Bắc Bộ gồm những tỉnh, thành

phố nào? Chúng ta sẽ sang tìm

-Xem hình ảnh -HS G trả lời

Thảo luận cặp đôi Đại diện các cặp đôi trình bày Các nhóm khác

bổ sung, nhận xét

-HS TB, K, G trả lời

-HS Y trả lời -TS Y trả lời -HS ghi bài

- Hà Nội và Hải Phòng là

2 trung tâm dịch vụ quan trọng nhất

Trang 10

hiểu ở mục V Các trung tâm

KT và vùng KT trọng điểm BB

Hoạt động 2: Tìm hiểu các trung tâm KT và vùng KT trọng điểm Bắc Bộ

Gv yêu cầu hs hoạt động cá

nhân

? Dựa vào H21.1 cho biết các

trung tâm KT của vùng?

? Xác định trên H 21.2 các

tỉnh, TP thuộc vùng KT trọng

điểm Bắc Bộ Nhận xét vị trí

vùng KT trọng điểm BB?

? Ý nghĩa của vùng KT trọng

điểm Bắc Bộ đối với sự phát

triển KT-XH?

-Gv bổ sung, chuẩn kiến thức

-HS Y, TB trả lời

-HS TB, K xác định, nhận xét

-HS K, G trả lời

HS gi bài

V Các trung tâm KT và vùng KT trọng điểm Bắc Bộ:

-Trung tâm KT của vùng:

Hà Nội,Hải Phòng

- Vùng KT trọng điểm Bắc

Bộ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng CNH,HĐH ;sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên , nguồn lao động của cả 2 vùng ĐBSH, trung du và miền núi Bắc Bộ

c)Hoạt động luyện tập

Câu 1: Điền nội dung đúng vào chỗ trống cho phù hợp những thay đổi trong cơ cấu kinh tế của ĐBSH năm 2002 so với năm 1995

a Tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu

GDP………

b Tỉ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong cơ cấu

GDP………

c Tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu

GDP………

Câu 2.Đánh dấu vào trước những ý em cho là đúng

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tạo cơ hội cho vùng ĐBSH và vùng

TD&MNBB:

A, Sử dụng hợp lí nguồn lao động dồi dào và các nguồn tài nguyên

B, Chuyển dịch cơ cấu k.tế theo hướng CNH, HĐH

C, Phát triển nhiều loại hình DV, đem lại hiệu quả k.tế cao

D, Tạo ra nhiều trung tâm công nghiệp, dịch vụ

d)Hoạt động vận dụng

- Vẽ sơ đồ tư duy nội dung vùng ĐBSH

e)Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Dựa vào bảng số liệu 21.1/77, vẽ biểu đồ cột ghép thể hiện năng suất lúa của

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long thời kì 1995-2002 và nêu

nhận xét?

- Chuẩn bị bài 22, tiết sau thực hành, đem theo máy tính để làm bài

IV Phụ lục

Trang 11

Phiếu học tập: Nêu các tài nguyên du lịch ở vùng ĐBSH.

Tài nguyên du lịch tự nhiên:

- Thắng cảnh: Hạ Long, Ba Vì, Hồ Tây, Cát Bà…

- Vườn quốc gia: Cúc Phương, Ba Vì, Tam Đảo, Cát Bà, Xuân Thủy

-Bãi tắm: Đồ Sơn, vịnh Hạ Long

*Tài nguyên du lịch nhân văn:

-Di tích văn hóa- lịch sử: Hoàng thành Thăng Long, quần thể danh thắng Tràng

An, văn miếu Quốc Tử Giám…

-Làng nghề: gốm Bát Tràng, tranh Đông Hồ, lụa Hà Đông, cốm làng Vòng… -Lễ hội truyền thống: Hội Gióng, lễ hội chùa Hương, chọi trâu Đồ Sơn…

Ngày đăng: 15/01/2020, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w