Kĩ năng Học sinh phải có đợc một số kĩ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tậphoá học, làm việc khoa học, đó là kĩ năng cơ bản tối thiểu làm việc với các chấthoá học nh quan sát, th
Trang 1-Số năm đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở:
-Kết quả thi đua năm học trớc:
+Thuận lợi:
+Khó khăn:
Trang 2Phần thứ nhất: Kế hoạch chung
A.căn cứ xây dựng kế hoạch:
1 Các văn bản chỉ đạo
- Căn cứ vào chỉ thị số 47/2008/CT-BGD&ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2008 của
Bộ trởng bộ Giáo dục-Đào tạo về nhiệm vụ của toàn ngành năm học 2008-2009;
- Căn cứ vào chỉ thị 33/2006-Ct-TTg ngày 8 tháng 9 năm 2006 của thủ tớngchính phủ về cuộc vận động “Hai không”
- Căn cứ vào quyết định số 38/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 thámg 7 năm 2008của Bộ trởng Bộ giáo dục và đào tạo về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học2008-2009 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thờng xuyên;
- Căn cứ vào quyết định số 1239/QĐ-UBND ngày 4 tháng 8 năm 2008 củaUBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học2008-2009của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thờng xuyên;
- Căn cứ quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2007 củaUBND tỉnh Bắc Giang ban hành qui định dạy thêm học thêm;
- Căn cứ quyết định số 834/SGD&ĐT_KHTC của Sở GD&ĐT Bắc Giang hớngdẫn thực hiện qui định về dạy thêm học thêm;
- Căn cứ công văn số 353/PGD&ĐT-THCS ngày 8 tháng 8 năm 2008 củaphòng Giáo dục và Đào tạo Việt Yên về việc hớng dẫn các trờng trong huyện thựchiện kế hoạch thời gian năm học 2008-2009;
- Căn cứ công văn số 435/PGD&ĐT-THCS ngày 17 tháng 9 năm 2008 củaphòng Giáo dục và Đào tạo Việt Yên về việc hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ bồi d-ỡng học sinh giỏi bạc THCS năm học 2008-2009;
- Căn cứ công văn số 434/PGD&ĐT-THCS ngày 16 tháng 9 năm 2008 củaphòng Giáo dục và Đào tạo Việt Yên qui định về quản lý hệ thống hồ sơ nhf tr-ờng
- Căn cứ vào công văn hớng dẫn số 401/PGD&ĐT-THCS ngày 10 tháng 9 năm
2008 về việt thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009
- Căn cứ công văn số 411/PGD&ĐT –THCS ngày 11 tháng 9 năm 2008 củaphòng GD&ĐT Việt Yên hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2008-2009
- Căn cứ vào kế hoạch phát triển của nhà trờng giai đoạn 2007-2009
- Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2008-2009 của nhà trờng,của tổ chuyên môn;
- Căn cứ vào phân phối chơng trình môn Hoá học của sở Giáo dục- Đào tạoBắc Giang
- Căn cứ vào nghị quyết hội nghị cán bộ công chức viên chức ngày 3 tháng 10năm 2008
2 Mục tiêu môn hoá
a Kiến thức
Chơng trình hoá học có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh những hiểu biết sơ
l-ợc, có hệ thống về thế giới xung quanh và biến đổi nhiều mặt của nó, trong đó cónhững biến đổi hoá học Học sinh bớc đầu làm quen với những quy luật của tự
Trang 3nhiên trong nhà trờng, trong phòng thí nghiệm với những ý gắn nội dung học tậptrong nhà trờng Đã đa vào chơng trình một số nội dung có tính hiện đại và có nhiềuứng dụng trong cuộc sống lao động, sản xuất hiện đại Thí dụ: Nguyên tử cấu tạo từhạt mang điện dơng và electron mang điện âm quay chung quanh thành lớp; phảnứng oxi hoá - khử …
Học sinh có đợc một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản, thiết thực đầu tiên
về hoá học bao gồm hệ thống khái niệm cơ bản, định luật, học thuyết và một sốchất hoá học quan trọng Đó là:
Khái niệm vể chất, mở đầu về cấu tạo chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoáhọc, đơn chất, hợp chất, về phản ứng hoá học và biến đổi của chất trong phản ứnghoá học
Khái niệm về biển diễn định tính, định lợng của chất và phản ứng hoá học làcông thức hoá học, phơng trình hoá học, mol và thể tích mol của chất khí
Các kiến thức về thành phần khối lợng không đổi, về hoá trị, định luật bảotoàn khối lợng
Các khái niệm cụ thể oxi, hiđro và hợp chất của chúng là nớc, đó là 2 nguyên
tố hoá học rất quan trọng, về không khí và là hỗn hợp của oxi với nitơ và một sốchất khác Thông qua việc nghiên cứu các tính chất hoá học của chúng sẽ hìnhthành đợc khái niệm về các loại phản ứng hoá học (phản ứng hoá hợp, phản ứngphân huỷ, phản ứng thế, phản ứng oxi hoá hoá khử), về sự oxi hoá, sự cháy
Kiến thức về dung dịch, tính chất cơ bản của các loại hợp chất vô cơ, hữu cơquan trọng
Những kiến thức trên nhằm chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên ở cấp caohơn hoặc đi vào các lĩnh vực lao động có liên quan đến các kiến thức đó để có thểhoạt động một cách khoa học và vận dụng hiệu quả trong cuộc sống thực tiễn
b Kĩ năng
Học sinh phải có đợc một số kĩ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tậphoá học, làm việc khoa học, đó là kĩ năng cơ bản tối thiểu làm việc với các chấthoá học nh quan sát, thực nghiệm, phân loại, thu thập, tra cứu và sử dụng thông tin
t liệu, kĩ năng phân tích tổng hợp, phán đoán, vận dụng kiến thức để giải thích một
số vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tiễn
Biết qui trình thao tác với các hoá chất đã học, các dụng cụ thí nghiệm đơngiản, bình lọc, cốc, phễu thủy tinh, đèn cồn, cặp ống nghiệm, giá đỡ Biết cách hoàtan, gạn, lọc, đun nóng, điều chế và thu vào bình các khí oxi, hiđro, axetilen
c Thái độ
Học sinh có lòng ham thích học tập môn hoá học
Học sinh có niềm tin về sự tồn tại và biến đổi của vật chất và hoá học đã, đang
và sẽ góp phần nâng cao cuộc sống
Học sinh có ý thức tuyên truyền và vận dụng tiến bộ của khoa học nói chung
và hoá học nói riêng vào đời sống, sản xuất ở gia đình và địa phơng
Trang 4Học sinh có những sản phẩm, thái độ khoa học cần thiết nh cẩn thận, kiên trì,trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lý khoa học, có ý thức trách nhiệm đối vớibản thân, gia đình và xã hội để có thể hoà hợp với thiên nhiên và cộng đồng.
3 Đặc điểm tình hình
3.1 Đặc điểm tình hình địa phơng
Nghĩa trung là một xã miền núi của huyện Việt Yên, nằm tiếp giáp với Tân Yên và thành phố Bắc Giang
có diện tích tự nhiên là 1466 ha với trên 2000 hộ dân
Điều kiện tự nhiên phân xã thành hai khu (khu trong và khu ngoài ) ngăn cách bởi dãy núi ao giời, giao lu thông qua cổ đèo Lai
Toàn xã có 13 thôn trong đó có 4 thôn nhân dân theo đạo thiên chúa giáo Nghề nghiệp và thu nhập của nhân dân là nông nghiệp, làm nghề thủ công và buôn bán không có hoặc chỉ là nhỏ lẻ, nền kinh tế vẫn thuộc xã nghèo
Đảng, Chính quyền và nhân dân địa phơng có sự quan tâm và tạo điều kiệnngày càng có hiệu quả cao cho giáo dục xã nhà nói chung và nhà trờng nói riêng Các thôn hầu hết đều có quỹ khuyến học và quan tâm đến công tác giáo dục
3.2 Đặc điểm tình hình nhà trờng
a Cơ sở vật chất, thiết bị
Trờng có đủ phòng học, phòng vi tính, phòng nghe nhìn để áp dụng CNTTtrong dạy học, có đủ các phòng chức năng: phòng ban giám hiệu, hội đồng, truyềnthống, tổ chuyên môn, th viện, phòng đọc của giáo viên, học sinh…
Trờng có phòng thực hành môn Hoá riêng, có các thiết bị phục vụ cho dạyhọc bộ môn do ngành cung cấp và giáo viên tự làm Tuy nhiên các dụng cụ, hoáchất phục vụ cho dạy học còn thiếu, còn ít và chất lợng thấp, đặc biệt phòng thựchành không có hệ thống ống cấp nớc
b Đội ngũ giáo viên
Nhà trờng có: BGH: 2, Đại học: 2
Có 35 cán bộ giáo viên, Đại học 12, CĐSP: 19, TH: 4
Trang 5Tổ Tự nhiên có: 19 giáo viên.
Bộ môn có: 03 giáo viên
Đội ngũ cán bộ giáo viên nhiệt tình, yêu trò, yêu nghề, luôn có ý thức tu ỡng chuyên môn nghiệp vụ, thi đua dạy tốt Tập thể giáo viên nhà trờng luôn đoànkết, thơng yêu giúp đỡ lẫn nhâu để hoàn thành tốt nhiệm vụ của nhà trờng
Về kiến thức kĩ năng thực hành, yêu cầu HS tối thiểu phải nắm đợc những kiếnthức cơ bản Riêng đối với HS khá giỏi các em phải làm thêm bài tập nâng caohơn về kiến thức và kĩ năng nh trong SBT, học thêm các chuyên đề nâng cao…
a Thuận lợi
- Đa số tích cực học bài và làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp
- Trong lớp chú ý nghe giảng, phát biểu xây dựng bài
- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá
và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn
Khó Khăn
XL HL năm học trớc qua KS đầu nămXL HL
G K TB Y k G K TB Y k
B Chỉ tiêu phấn đấu
1 Kết quả giảng dạy:
- Xếp loại học lực môn hoá 9:
+ Giỏi: 10 hs tỉ lệ: 13,5 %
+ Khá: 30 hs tỉ lệ: 40,5 %
+ TB: 30 hs tỉ lệ: 40,5 %
Trang 6+ Yếu: 4 hs tỉ lệ: 5,5 %
- Số học sinh giỏi văn hoá, TBTN, giải hoá trên máy tính cá nhân:
Cấp trờng: 10 học sinh; cấp huyện: 02 học sinh; cấp tỉnh: 01 học sinh.TBTN: 1 học sinh, giải toán trên máy tính cá nhân cấp huyện: 1 học sinh
2 Sáng kiến kinh nghiệm: Đạt cấp huyện
3 Làm mới đồ dùng dạy học: 02 đồ dùng
4 Bồi dỡng chuyên đề: Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học bậc THCS.
5 ứng dụng CNTT vào giảng dạy: Thí nghiệm trên băng hình, dạy giáo án
điện tử 1tiết/tuần
6 Kết quả thi đua:
- Xếp loại giảng dạy: Khá tốt
- Đạt danh hiệu: giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở
- Giáo dục tinh thần thái độ học tập nghiên cứu bộ môn cho từng học sinh
- Thờng xuyên kiểm tra việc học của học sinh
- Giáo viên thực hiện nghiêm túc nội qui, qui chế chuyên môn do Bộ Giáo Dục,
Sở Giáo Dục & Đào Tạo và phòng Giáo Dục & Đào Tạo đề ra
- Xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng tháng, từng tuần để thực hiện nghiêm túcnhiệm vụ năm học, thực hiện tốt chủ đề năm học
- Thực hiện nghiêm túc chơng trình, thời khoá biểu, soạn bài trớc 3 ngày, chấmchữa bài theo đúng qui định và đạt hệu quả cao nhất
- Nhận xét, đánh giá đúng mức tiết học để đảm bảo tính nghiêm túc trong từnggiờ học để giờ học có chất lợng cao hơn
- Chánh việc soạn bài cẩu thả, sơ sài, giáo án, có đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy
định
- Các tiết dạy có yêu cầu sử dụng đồ dùng dạy học nhất thiết phải chuẩn bị và
sử dụng có hiệu quả
- Thờng xuyên kiểm tra việc học tập của học sinh, hớng dẫn cách học bài cho
dễ học, dễ nhớ
- Chú ý phát hiện học sinh giỏi, học sinh yếu kém, có biện pháp phù hợp vớitừng đối tợng để nâng cao chất lợng đại trà cũng nh chất lợng mũi nhọn
2 Hoạt động nội, ngoại khoá
- Tham khảo các tài liệu, đọc sách, báo có liên quan
Trang 7- Nghiên cứu kĩ chơng trình, thờng xuyên dự giờ học hỏi đồng nghiệp để traurồi kinh nghiệm.
- Thực hiện tốt các giờ dạy chuyên đề, có dự giờ rút kinh nghiệm, tham gianhiệt tình có chất lợng các đợt hội giảng
- Có ý thức su tầm, tích luỹ t liệu, có ghi chép phân loại để nâng cao trình độchuyên môn
3 Nâng cao chất lợng bộ môn
- Phát hiện học sinh có năng khiếu để bồi dỡng cho các em
- Giúp các em độc lập sáng tạo phát triển t duy trí tởng tợng
- Có ý thức vận dụng đổi mới phơng pháp dạy học với kết quả cao nhất, quántriệt phơng châm “Lấy học sinh làm trung tâm”
- Lên kế hoạch và nội dung bồi dỡng học sinh
- Có ý thức làm và sử dụng đồ dùng trong các giờ dạy, tự làm các đồ dùng cóchất lợng
- Tích cực dự giờ thăm lớp đảm bảo đủ 1 tiết/ tuần
- Có ý thức nâng cao chất lợng dạy và học đây là nhiệm vụ trọng tâm, nên phải
nỗ lực tự học, tự rèn để đáp ứng đợc yêu cầu
- Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
- Tập trung đầu t thời gian, trí tuệ để chuẩn bị bài tốt, dạy có chất lợng từng giờdạy Luôn luôn thực hiện đổi mới phơng pháp dạy, đồng thời hớng dẫn, bồi dỡngphơng pháp học tập tích cực, chủ động, sáng tạo cho học sinh
- Thực hiện nghiêm túc những qui định về sổ sách chuyên môn, yêu cầu soạngiảng, sách vở, đồ dùng học tập của học sinh để góp phần nâng cao chất lợng dạy
- Có sổ tự học, tự bồi dỡng, đợc ghi chép thành tập riêng tích luỹ hằng năm đểphục vụ cho công tác giảng dạy
- Có ý thức nâng cao tay nghề s phạm Chú ý phát huy t duy tích cực hoạt độnghọc tập của học sinh trên cơ sở hiểu biết một cách khách quan khoa học
II Với học sinh
-Tất cả học sinh phải học bài và làm bài trớc khi đến lớp
- 100% phải có đồ dùng học tập đầy đủ đúng qui định
- Xác định cho mình mục đích, động cơ học tập đúng đắn
- Biết kết hợp giữa học bài và làm bài ở trên lớp với việc học bài và làm bài học
ở nhà, học kết hợp giữa vở ghi với sách giáo khoa và các sách tham khảo, nângcao
Trang 8- Tự rút ra cho mình phơng pháp học tập để đạt hiệu quả cao nhất, tránh họcvẹt, tránh ghi nhớ máy móc các sự kiện trong sách giáo khoa mà không hiểu bảnchất cũng nh ý nghĩa của nó.
- Tích cực học bài và làm bài tập, su tầm những bài toán hay và có nhiều lờigiải hay, và độc đáo
- Tích cực trao đổi với bạn bè, thầy cô giáo
D Những điều kiện xây dựng kế hoạch
Trang 9Phần thứ II: Kế hoạch giảng dạy cụ thể
Môn học: Hoá học 9
Tổng số tiết: 70; Lý thuyết: 47; Luyện tập: 6; Thực hành: 7; Ôn tập: 4; Kiểm tra: 6
Số tiết trong tuần: 2; Số tiết ngoại khoá: 0
Tuần Lớp Bài Tiết
ppct Mục tiêu(KT, KN, TĐ) trọng tâm
PPDH chủ yếu
Đồ dùng dạy học
Tăng, giảm tiết, lí do
Tự đánh giá mức độ đạt
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình, đàm thoại
- Bảng phụ
- Phiếu họctập
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình
- Thực nghiệm
- Hoá chất
- Dụng cụ
- Bảng phụ
- Phiếu họctập
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình
- Thực nghiệm
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
-Thuyết trình-Thực nghiệm
- Hoá chất
- Dụng cụ
9A Bài 4 Một 6,7 -Kiến thức: Học sinh biết đợc, nêu đợc tính - Thuyết - Hoá chất
Trang 10- Thái độ: GD tính cẩn thận, tiết kiệm, tạohứng thú học tập bộ môn
-Thuyết trình-Thực nghiệm
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
-Thuyết trình, đàm thoại
- Bảng phụ
- Phiếu họctập
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình
- Thực nghiệm
- Kiến thức: Học sinh biết đợc, nêu đợc tínhchất hoá học của NaOH, Ca(OH)2
- Kĩ năng: Viết PTHH, tính theo CTHH,PTHH
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình
- Thực nghiệm
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình
- Thực nghiệm
- Hoá chất
- Dụng cụ
8 9A Bài 10 15 - Kiến thức: Học sinh biết đợc, nêu đợc tính - Thuyết - Hoá chất
Trang 11- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình
- Thực nghiệm
- Dụng cụ
- Bảng phụ
- Phiếu họctập
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình, đàm thoại - Hoá chất.- Dụng cụ
- Thái độ: GD tính cẩn thận, tiết kiệm, tạohứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình
- Thực nghiệm
Trang 12- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
-Thuyết trình
- Thực nghiệm
- Kiến thức: Học sinh biết đợc, nêu đợc mức
độ hoạt động của kim loại
- Kĩ năng: Viết PTHH, tính theo CTHH,PTHH, quan sát và thực hành thí nghiệm
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình
- Thực nghiệm
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình
- Thực nghiệm
-Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình
- Thực nghiệm
- Mô hìnhsản suấtgang
Trang 13-Thái độ: GD tính cẩn thận, tiết kiệm, tạohứng thú học tập bộ môn.
- Thuyết trình
- Thực nghiệm
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình, đàm thoại - Hoá chất.- Dụng cụ
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình, đàm thoại - Hoá chất.- Dụng cụ
của phi kim 30
- Kiến thức: Học sinh biết đợc, nêu đợc tínhchất hoá học của phi kim
- Kĩ năng: Viết PTHH, tính theo CTHH,PTHH, quan sát và làm thí nghiệm
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình
- Thực nghiệm
- Kiến thức: Học sinh biết đợc, nêu đợc tínhchất hoá học của Clo
- Kĩ năng: Viết PTHH, tính theo CTHH,PTHH, quan sát và làm thí nghiệm
- Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
- Thuyết trình
- Thực nghiệm
- Thuyết trình
- Thực nghiệm
- Hoá chất
- Dụng cụ