Chuyển ý : Những đặc điểm của vị trí địa lí , kích th-ớc lãnh thổ châu á ý có ý nghĩa sâu sắc làm phân hoá khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa dạng: Thay đổi từ Bắc xuống Nam từ duyên hải v
Trang 1Ngày soạn : 03/09/2006.
Tuần 01
Tiết 01 Phần I : Thiên nhiên con ngời ở các châu lục
( Tiếp theo )
XI: Châu á.
Bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản
Ngày dạy :
I Mục tiêu bài học : Sau bài học học sinh cần
1.Về kiến thức :
- Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí , kích thớc ; đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu á
2.Về kĩ năng :
- Phát triển t duy địa lí : Giải thích mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố TN
- Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc , phân tích so sánh các đối tợng địa lí trên bản đồ
3.Thái độ tình cảm
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu quý thiên nhiên , có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Ph ơng pháp dạy học .
- Bảng phụ : " Diện tích , số lợng các quốc gia của các châu lục "
- Quả cầu địa lí hay bản đồ thế giới
- Bản đồ tự nhiên Châu á, tranh ảnh về các dạng địa hình Châu á
III Tiến trình dạy học :
1.ổn định lớp : 01'
2.Kiểm tra bài cũ : Không
3.Bài mới : 40'
A Mở bài :
-Giáo viên giới thiệu cấu trúc chơng trình , nội dung
chơng trình
-Vào bài : Lời giới thiệu : SGK
B Phát triển bài :
? Xác định trên bản đồ thế giới vị trí giới hạn Châu
á?
Học sinh quan sát bảng " diện tích, số lợng các
quốc gia của các châu lục" cho biết :
?So sánh diện tích của Châu á với các châu lục khác
trên thế giới ? Và tỉ lệ diện tích của Châu lục so với
toàn thế giới ? ( gấp 1,5 Châu Phi, 4 lần Châu Âu)
Học sinh quan sát H 1.1 SGK trang 4 cho biết :
?Đờng kẻ đỏ AB và CD có ý nghĩa gì ?
CAB: Chiều dài từ cực Bắc -> Cực Nam
CD: Chiều rộng từ bờđông -> bờ tây nơi lãnh thổ
rộng I'
?Chiều dài từ cực Bắc đến cực Nam bao nhiêu km?
?Chiều rộng từ bờ đông đến bờ tây nơi lãnh thổ rộng
nhất bao nhiêu km?
Điểm cực Bắc , cực Nam , Đông , Tây trên đất liền
của Châu á nằm trên những vĩ độ địa lí nào ?
2'
38' 15'
12'
1.Vị trí địa lí và kích th ớc của châu lục
a.Diện tích
-41,5 triệu km2 -rộng lớn nhất thế giới
b Vị trí địa lí
Trang 2(-Điểm cực Bắc Múi Sê liu x km : 77044' B.
(-Điểm cực Nam : Múi Pi ai : 10 10' B ( Nam bán đảo
Malác Ca)
(-Điểm cực Tây: Múi Ba La 260 10' Đ ( Tây bán đảo
tiểu á)
(-Điểm cực Đông : " Đi ê giô nép : 169 040' T ( giáp
eo Bê Rinh)
?Nh vậy Châu á nằm trải dài từ đâu đến đâu thuộc
bán cầu nào ?
?Châu á tiếp giáp với châu lục nào ?
Giáo viên l u ý học sinh : Châu á chỉ tiếp cận với
châu Đại Dơng chứ không tiếp giáp vì phần tây đảo
Miu ghi nê thuộc lãnh thổ Inđônê xia song đảo này
thuộc phạm vi Châu Đại Dơng
? Châu á tiếp giáp với các biển và đại dơng nào ?
Vịnh : Ben gan
Chuyển ý : Những đặc điểm của vị trí địa lí , kích
th-ớc lãnh thổ châu á ý có ý nghĩa sâu sắc làm phân
hoá khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa dạng: Thay đổi
từ Bắc xuống Nam từ duyên hải vào nội địa
Học sinh quan sát H 1.2 SGk trang 5 cho biết :
? Màu sắc trên bản đồ biểu hiện điều gì ?
? Màu cam trên bản đồ có chỗ đậm nhạt nói lên điều
gì ?
Học sinh đọc thuật ngữ : "Múi , sơn nguyên , đồng
bằng"
Giáo viên chia lớp 3 nhóm yêu cầu thảo luận ( 3')
Mỗi nhóm thảo luận 01 dạng địa hình theo gợi ý sau:
?Tìm tên các dãy núi , sơn nguyên , đồng bằng ?Xác
định hớng và nơi phân bố ?
Đại diện các nhóm trình bày kết quả chỉ trên bản đồ ,
các nhóm khác gióp ý bổ sung
Giáo viên chuẩn kiến thức theo bảng sau
23' 18'
-Kéo dài từ vùng cực Bắc
đến vùng xích đạo ở bán cầu Bắc
+Ba đại dơng : Bắc Băng Dơng , ấn Độ Dơng Thái Bình Dơng
+Biển : Địa Trung Hải
2.Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a.Đặc điểm địa hình
Tên Hy Malay a
Thiên sơn,An tai Trung Xibia , Tây Tạngảrap , Đê can ,
I ran
Lỡng Hà, ấn Hằng , Tây Xibia , Tu Ran, Hoa Bắc , Hoa Trung
Phân bố Vùng trung tâm Vùng trung tâm -Rìa châu lục
-Ven biển
Hớng chính Bắc- Nam gần Bắc - Nam
Đông -Tây gần Đông Tây
?Qua bảng phân tích trên nêu đặc điểm chung của
địa hình châu á?
Giáo viên giảng giải phân tích: Tính phức tạp và đa
dạng địa hình châu á qua các bán đảo hoang mạc
cát, núi lửa trên bản đồ
? Hãy xác định các sông chính chảy trên những đồng
bằng lớn của châu lục ?
-Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ chạy theo
2 hớng chính và nhiều đồng bằng rộng nằm xen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
Trang 3Học sinh quan sát H 1.2 cho biết :
? Châu á có những khoáng sản chủ yếu nào ?
?Dầu mỏ , khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu
vực nào ? ( Tây Nam á , Đông Nam á)
? Cho biết nhận xét của các em về đặc điểm khoáng
sản Châu á.?
5' b.Đặc điểm khoáng sản
-Châu á có nguồn khoáng sản phong phú quan trọng nhất là : Dàu mỏ, khí đốt, than, sắt, Crom và kim loại màu
4 Củng cố - Đánh giá : 3'
? Xác định trên bản đồ tự nhiên Châu á vị trí địa lí , các con sônbg lớn trong đồng bằng ? Những khu vực tập trung nhiều dầu mỏ , khí đốt ?
? Hãy đánh dấu X vào các ô có đặc điểm địa hình Châu á ?
a Châu á có nhiều núi , sơn nguyên , đồng bằng
b Các dãy núi Châu á nằm theo hớng Đông - Tây
c Châu á có nhiều hệ thống núi , sơn nguyên cao đồ sộ, và đồng bằng rộng nhất thế giới
d.Các dãy núi chạy theo 2 hớng chính : Đ-T hoặc B-N và nhiều đồng bằng nằm xen
kẽ với nhau làm cho địa hìmh bị chia cắt phức tạp
e.Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm , trên núi cao có băng hà vĩnh cửu
5.Dặn dò : 1'
- Xem lại đặc điểm các đới khí hâụ , các kiểu khí hậu ( lớp 7)
- Làm bài tập SGK , tập bản đồ địa lí
Ngày soạn : 08/09/2006.
Tuần 02.
Tiết 02
Bài 2: Khí hậu châu á
Ngày dạy :
I.Mục tiêu bài học : Sau bài học học sinh cần
1.Về kiến thức :
- Nắm đợc tính đa dạng , phức tạp của khí hậu Châu á và giải thích đợc vì sao Châu á có nhiều đới khí hậu , và nhiều kiểu khí hậu
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu á
2.Về kĩ năng :
- Nâng cao kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu Xác định trên bản đồ sự phân bố các đới và các kiểu khí hậu
- Xác lập mối quan hệ khí hậu với vị trí kích thớc , địa hình , biển
- Mô tả đặc điểm khí hậu
Trang 43.Thái độ tình cảm
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu quý thiên nhiên , có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Ph ơng pháp dạy học .
- Bản đồ khí hậu Châu á
- Các biểu đồ khí hậu : Ôn đới lục địa ; nhiệt đới khô; nhiệt đới gió mùa
- Bản đồ tự nhiên Châu á, bản đồ câm Châu á
III Tiến trình dạy học :
1.ổn định lớp : 01'
2.Kiểm tra bài cũ : 7'
? Nêu đặc điểm vị trí địa lí , kích thớc lãnh thổ Châu á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu ?
? Địa hình châu á có đặc điểm gì nổi bật ?
3.Bài mới : 32'
A Mở bài : Lời giới thiệu : SGK.
B Phát triển bài :
Học sinh quan sát H 2.1 SGK trang 7 cho biết :
? Châu á có mấy đới khí hậu ? Đó là những đới nào
? Dọc theo KT 800 Đ từ vùng cực đến xích đạo có
những đới khí hậu gì ? Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ
bao nhiêu ?
Đại diện học sinh trả lời , học sinh khác bổ sung
Giáo viên chuẩn kiến thức :
-Đới khí hậu cực và cận cực nằm từ VCB-> cực
-Đới khí hậu ôn đới nằm trong khoảng 400 B-> VCB
-Đới khí hậu cận nhiệt đới trong khoảng CTB-400B
-Đới khí hậu nhiệt đới : Khoảng từ CTB-50 N
? Tại sao khí hậu Châu á phân hoá thành nhiều đới
khác nhau ?
Học sinh quan sát H 2.1 và bản đồ tự nhiên Châu á
?Trong đới khí hậu ôn đới , cận nhiệt , nhiệt đới có
những kiểu khí hậu gì ? Đới nào phân hoá nhiều kiểu
nhất ?
? Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ vùng duyên
hải vào nội địa
?Tại sao khí hậu Châu á có sự phân hoá thành nhiều
kiểu ?
? Theo H 2.1 có đới khí hậu nào không phân hoá
thành các kiểu khí hậu ? Giải thích tại sao?
-Đới khí hậu xích đạo có khối khí xích đạo ẩm thống
trị quanh năm
-Đới khí hậu cực có khối khí hậu cực khô lạnh thống
trị quanh năm
Chuyển ý : Khí hậu Châu á phân hoá rất đa dạng
Vậy Châu á có những kiểu khí hậu nào ? kiểu khí
hậu nào phổ biến ? Đặc điểm? Phân bố ?
Học sinh dựa vào biểu đồ nhịtt độ và lợng ma
Yangun ( Mi an Ma) ,EriAt ( ả rập xê út) ; ULanBa
To ( Mông Cổ ) kết hợp kiến thức đã học hãy :
1' 31' 16'
15'
1 Khí hậu Châu á phân hoá rất đa dạng
-Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực đến xích đạo nên Châu á có nhiều đới khí hậu
-ở mỗi đới khí hậu thờng phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau tuỳ theo
vị trí gần hay xa biển, địa hình cao hay thấp
2.Hai kiểu khí jhậu phổ biến ở Châu á là các kiểu khí hậu gói mùa và các kiểu khí hâuh lục địa.
Trang 5?Xác định những địa điểm nằm trong các kiểu khí
hậu nào ?
?Nêu đặc điểm về nhiệt , ma ?
?Giải thích ?
Đại diện 3 nhóm học sinh trình bày kết quả , nhóm
khác góp ý bổ sung
Giáo viên chuẩn kiến thức theo bảng sau
Địa điểm Kiểu KH Nhiệt
độ Lợngma Đặcđiểm
KH
Nguyên nhân Yan gun
E ri át
ULanBaTo
NĐ gió mùa NĐ khô
Ôn đới Lục địa
Giáo viên kết luận : 2 kiểu KH phổ biến của Châu á
Kiểu KH gió mùa và lục địa
Giáo viên chia lớp 2 nhóm yêu cầu thảo luận ( 3')
Mỗi nhóm thảo luận 1 kiểu khí hậu theo gợi sau:
? Quan sát bản đồ khí hậu Châu á , H 2.1 SGK xác
định tên những khu vực (phân bố) , đặc điểm chung
của kiểu khí hậu?
Đại diện học sinh nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác
góp ý , bổ sung
Giáo viên chuẩn kiến thức theo bảng sau:
Các kiểu
khí hậu Nơi phân bố
Đặc điểm chung
Gió mùa Nhiệt đới: Nam á,
Đông Nam á
-Cận nhiệt, ôn đới
Đông á
-Gió từ nội địa thổi ra Khô lạnh, ít ma
-Gió từ đại dơng thổi vào : Nóng ẩm , ma nhiều
Lục địa Vùng nội địa Tây
Nam á Khô- Rất lạnh Khô, rất nóng Biên độ nhiệtngày , năm lớn.Cảnh quan
hoang mạc phát triển
4.Củng cố -Đánh giá : 4'
? Dán băng giấy ghi các đới khí hậu, kiểu khí hậu vào bản đồ câm Châu á?
? Câu hỏi trắc nghiệm: Khoanh tròn câu đúng
A.Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu Châu á :
a.Do Châu á có diện tích rộng lớn
b Do địa hình Châu á cao , đồ sộ nhất
c.Do vị trí Châu á trải dài từ 770 44' B-> 10 16' B
d.Do Châu á nằm giữa 3 đại dơng lớn
B Nguyên nhân chính của sự phân hoá phức tạp của khí hậu Châu á
a.Vì Châu á có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ, cao nhất, đồng bằng rộng nhất b.Vì Châu lục có kích thớc khổng lồ, hình dạnh khối
c.Vì Châu lục có 3 mặt giáp đại dơng nên ảnh hởng của biển vào sâu
Trang 6d.Vì Châu á có hệ thống núi , sơn nguyên cao đồ sộ nhất theo 2 hớng Đ,N ngăn chặn của biển vào sâu trong lục địa
5.Dặn dó : 1'
- Su tầm tài liệu tranh ảnh mvề sông ngòi cảnh quan Chấu á