BÀI THẢO LUẬNMÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN Đề bài: Trình bày mô hình phát triển kinh tế của Brazil Giảng viên: Sinh viên: Nhóm I Bảo Hiểm Xã Hội 49... tế theo mô hình: “ Tăng trưởng nhanh”là m
Trang 1BÀI THẢO LUẬN
MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Đề bài: Trình bày mô hình phát triển
kinh tế của Brazil Giảng viên:
Sinh viên: Nhóm I Bảo Hiểm Xã Hội 49
Trang 2 7 Nguyễn Thị Minh Huế BHXH49
Trang 4I Sơ lược về Brazil
8,5 triệu km2, giàu tài nguyên khoáng sản, dân số 190 triệu người với nền
văn hoá đa dạng
đầu ở Mĩ Latinh, đứng thứ 10 trên thế giới
Trang 5tế theo mô hình: “ Tăng trưởng nhanh”
là mô hình như thế nào
II Sự Phát Triển Kinh Tế Của Brazil
Trang 6Mô hình nhấn mạnh tăng trưởng nhanh
Chính phủ tập trung chủ yếu vào các chính sách đẩy nhanh
tốc độ tăng trưởng mà bỏ qua các nội dung xã hội vấn đề
bình đẳng công bằng nâng cao chất lượng cuộc sống chỉ
được đặt ra khi thu nhập đạt một trình độ cao
Ưu điểm: nền kinh tế rất nhanh khởi sắc, tốc độ tăng
trưởng thu nhập bình quân năm rất cao
Trang 7Brazil lựa chọn mô hình tăng trưởng nhanh
mạnh tăng trưởng nhanh:
phong phú, đất đai khí hậu thuận lợi
Mỹ biến Brazil trở thàng nhà nước với chính quyền tư sản mại bản, quân phiệt độc tài bao trùm cả nước
Trang 8Quá Trình Phát Triển Kinh Tế
chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1960-1980: Tăng trưởng thần kỳ.
- Giai đoạn 1981-1994: Bất ổn.
- Giai đoạn 1995- nay : Phục hồi, suy
thoái.
Trang 9• Được giảm miễn thuế, tự do chuyển lợi nhuận về nước
• Hưởng hiệp nghị trao quyền hải ngoại
Trang 11498 công ty và có khoảng 36 chi
nhánh nước ngoài hoạt động, 510 xí
nghiệp lớn nhất là của tư bản nước
ngoài.
nghiệp nặng: xe hơi, đóng tàu khá
phát triển Trị giá hàng xuất khẩu trị
giá từ 2.5-3 tỷ USD
Trang 12XK là của các công
ty nước ngoài; 1973 tăng 43.3%; trong khi hàng XK của nhà nước giảm từ 27% còn 15%.Năm
1973 vấp phảicuộc khủng hoảng dầu thô tiếp sau đó là khủng hoảng trái phiếu, khủng hoảng kinh tế do lạm phát bùng phát
Trang 13Giáo dục
39% số dân mù chữ, phần lớn trẻ em đến tuổi không được đi học và 1% số học sinh đi học là lên được tới đại học.
Y tế
50 triệu dân mắc bệnh giun sán, 6 triệu người mắc bệnh lao, 70% số dân không đủ chất dinh dưỡng, tuổi
Trang 14khăn của Brazil do nước này đã
vay nợ nước ngoài rất nhiều trong
những năm 70, đồng tiền bị phá
giá, tiền lương thực tế Tb giảm 3%
Trong những năm 1990 nước này
phát triển mô hình kinh tế mở cửa
tự do sự can thiệp của nhà nước bị
bãi bỏ thông qua tư nhân hóa ngân
Trang 15- Nước này đẩy mạnh quá trình
công nghiệp hoá, phát triển
công nghiệp khai mỏ, công
nghiệp chế tạo máy, luyện kim
- Đẩy mạnh xuất khẩu nông
Trang 161980-1994: GDP/người ( theo sức mua
tương đương ) của 20% người nghèo nhất
là 578 $ Trong khi 20% người giàu nhất
Trang 17Giai đoạn 1994 đến nay
Sau nhiều thập kỷ có mức lạm phát cao Brazil thực thi một
chương trình với tên gọi là kế hoạch Real (7/1994)
Tỷ lệ lạm phát đạt 5000% (1993) giảm rõ rệt xuống còn
2.5% (1998) sự phát triển đó là hệ quả của hiện tượng đô thị hóa và bùng nổ kinh tế thi trường Tuy nhiên CP đã
không kiểm soát được dẫn đến:
- Tỷ lệ thất nghiệp lên tới 25%
- 1/1999 chính phủ Brazil thực hiện rất nhiều biện pháp như
tăng thuế , thắt chặt chi tiêu chính phủ đồng Real mất giá 37%; NHTW nâng lãi suất lên 37%; giá cả leo thang; IMF
đề nghị tăng lãi suất lên 70%
- 1999 Nợ nước ngoài tới 244 tỷ USD (46% GDP).
- Thâm hụt tài khoản vãng lai lên tới 4.2% GDP (1998).
- Trong năm 97-98 CP Brazil đã phải trích ngân sách để
trang trải Tình trạng này kéo dài đến 2001
Trang 18* Tăng thuế
* Thu hút vốn đầu tư
Năm 2003 Tổng thống Lula đưa ra một chương trình kinh tế kham khổ:
Trang 20Giai đoạn 1994 đến nay
2007 tốc độ tăng trưởng, GDP:1504.7 tỷ USD,
GDP/ người đạt 7950 USD, tỷ lệ lạm phát
4.36%, dự trữ ngoại tệ 197.9 tỷ USD
Là nước có sản lượng mía số một thế giới
thứ hai về sản xuất cồn, vị trí quán quân
tuyệt đối về khai thác nhiên liệu sinh học.
Lĩnh vực năng lượng và xây dựng hạ tầng
trở thành tâm điểm phát triển của Brazil
Chứa đựng 250 triệu ha đất có khả năng
trồng trọt được ví là “kho lương thực thế
giới thế kỷ 21”.
Trang 21Giai đoạn 1994 đến nay
Các loại thuế là một gánh nặng với mọi tầng lớp xã hội làm giảm cơ hội đầu tư, thành lập doanh nghiệp gánh chịu chi phí giấy tờ cao và thủ tục phức tạp
HẠN CHẾ
Cơ sở hạ tầng yếu kém, thu nhập phân bố không đều, chất lượng dịch vụ công thấp, tham nhũng những xung đột xã hội và tình trạng quan liêu vẫn tồn tại.
Tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào tăng giá nông sản, dầu thô và tài nguyên khoáng sản.
Trang 22Giai đoạn 1994 đến nay
Hơn 22 triệu người sống dưới mức nghèo khổ, gộp cả những người
sống trong tình trạng khá nghèo có thể lên tới hơn 53 triệu người
(30% dân số) chủ yếu sống ở các khu ổ chuột, ở những vùng xa xôi ít
có những phát triển kinh tế và xã hội
Brazil là nước đứng đầu thế giới về hệ số GINI:( bang)
Nước GDP/ người GINI - TN GINI đất đai %TN 20%
Trang 23kinh tế của nước này chính thức rơi vào suy thoái khi GDP trong quý I/09 giảm 0.8% co với quý IV/08
Trang 24III Các chỉ tiêu xã hội
cung cấp một biện pháp hỗn hợp của
ba kích thước của phát triển con
người:
mua, thu nhập)
Trang 26 Hiến pháp 1988 duy trì nguyên tắc bình đẳng giữa
nam và nữ, đặc biệt trong gia đình, và cấm mọi hình
thức phân biệt đối xử.
Trên thực tế giới tính liên quan đến phân biệt đối xử
vẫn là nguồn chính của sự bất bình đẳng xã hội và
kinh tế tại Brazil.
Tỷ lệ thất nghiệp ở phụ nữ Brazil đang tăng
Bạo lực là một vấn đề lớn cho phụ nữ Brazil.
Phụ nữ Brazil có quyền thừa kế như nam giới.
Trang 27của Brazil đã mang lại cho đất nước
Châu Mỹ Latinh những thành tựu to
lớn, sự khởi sắc trong quá trình phát triển kinh tế:
Latinh; thứ 10 trên Thế giới.
Trang 28cho Barzil những hệ quả không đáng mong muốn, làm cho sự ổn định của đất nước bị đe dọa:
khoảng cách giàu nghèo.
Trang 29tế” mang lại, góp phần tạo nên đất
nước Brazil như ngày hôm nay:“Tăng trưởng nhanh đồng thời thúc đẩy công bằng xã hội”