Mục tiêu tổng quát của Chiến lược :- “ Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ
Trang 1BÀI 4
ĐƯỜNG LỐI VÀ CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Trang 2* Mục đích, yêu cầu của bài :
-Nghiên cứu bài này, giúp cho những Đảng viên mới nắm được nội dung, quan điểm cơ bản cũng như những nhiệm vụ chủ yếu về
Đường lối và Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội mà Đại hội IX đã đề ra và đã
được Đại hội X bổ sung, phát triển.
-Từ nhận thức đó, tiếp tục phấn đấu, góp phần thực hiện thắng lợi Đường lối và Chiến lược phát triển kinh tế của nước ta, nhất là những mục tiêu, nhiệm vụ của thời kì 2006
Trang 3I Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội 10 năm 2001 - 2010.
II Những nội dung cơ bản của đường
lối phát triển kinh tế trong Nghị quyết Đại hội X.
III Thực hiện tiến bộ và công bằng xã
hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển.
Trang 4I Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội 10 năm 2001 - 2010
Đại hội IX của Đảng ( 4/2001 )
đã thông qua Chiến lược phát triển KT – XH 10 năm 2001 –
2010 Qua 5 năm(2001 – 2005), thực hiện nghị quyết Đại hội IX
và Chiến lược, chúng ta đã giành được những thành tựu rất quan trọng
Trang 5Nhiệm vụ chủ yếu trong lĩnh
vực phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm tới ( 2006 –
2010 ) là tiếp tục thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm
2001 – 2010.
Trang 61 Mục tiêu tổng quát của Chiến lược :
- “ Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại ”.
Trang 7- “ Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng,
an ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản; vị thế nước ta trên trường quốc
tế được nâng cao ” (*).
Trang 82 Mục tiêu kinh tế cụ thể của Chiến lược :
Đại hội X đã điều chỉnh một số chỉ tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 –
2010 theo hướng tăng lên, cụ thể :
a.Về kinh tế :
-Tốc độ tăng kinh tế bình quân 5 năm 2006 – 2010 đạt
Trang 97,5 – 8 %/ năm và phấn đấu đạt trên 8 %/ năm Đến 2010, GDP
( Gross Domestic Product :
Tổng sản phẩm trong nước )
bình quân đầu người tăng gấp 2,1 lần so với năm 2000, đạt 1.050 – 1.100 USD/ người
Trang 10- Cơ cấu ngành trong GDP năm 2010 : Khu vực Nông nghiệp khoảng 15 – 16%; Công nghiệp và xây dựng : 43 – 44%; Dịch vụ : 40 – 41%
- Kim ngạch xuất khẩu tăng 16 %/ năm.
- Tỉ lệ huy động GDP vào ngân sách đạt 21 – 22 % -Vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 40% GDP
Trang 11b.Về xã hội :
- Tỉ lệ tăng dân số:1,14 % / năm.
- Laođộng nông nghiệp năm 2010 chiếmdưới 50% lao động xã hội.
- Tạo việc làm cho 8 triệu lao động;
tỉ lệ thất nghiệp thành thị dưới 5 %.
- Tỉ lệ hộ nghèo còn 10 – 11% vào năm 2010.
Trang 12- Hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
- Tỉ lệ bác sĩ đạt 7 người / 10.000 dân.
- Tuổi thọ trung bình của người dân năm 2010 đạt 72 tuổi.
- Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 20%…
Trang 133 Quan điểm phát triển kinh tế Có 3 quan điểm, tư tưởng chỉ đạo sau :
-Một là, Coi phát triển kinh tế, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền tảng cho một nước công nghiệp
là nhiệm vụ trung tâm.
-Hai là, gắn chặt việc xây dựng nền
kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 14-Ba là, Phát triển kinh tế nhanh, có
hiệu qủa và bền vững, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Phát triển kinh tế gắn chặt với phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường sinh thái Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội trong từng chính sách phát triển.
Trang 154 Nội dung chủ yếu của Chiến lược kinh tế
Nội dung chủ yếu của Chiến lược kinh
tế là chuyển đổi cơ cấu ngành,
vùng và thành phần kinh tế.
a Về cơ cấu ngành kinh tế : Đây là
nội dung cốt lõi của chiến lược kinh
tế, là nhân tố quyết định hiệu quả kinh tế quốc dân.
Trang 16-Một là, Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn:
+ Tiếp tục phát triển và đưa nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp lên
một trình độ mới theo hướng hình
thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn, phù hợp với nhu cầu thị trường
và điều kiện sinh thái của từng vùng.
Trang 17+ Xây dựng hợp lí cơ cấu sản xuất nông nghiệp, đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu được trên một đơn vị diện tích.
+ Đầu tư nhiều hơn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn, nhất là phát triển toàn diện và hoàn thiện cơ bản về hệ thống thủy lợi …
Trang 18+ Phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ, các ngành nghề đa dạng, chú trọng công nghiệp chế biến, cơ khí, chuyển một bộ phận quan trọng lao động nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, tạo nhiều việc làm mới.
Trang 19- Hai là, Phát triển công nghiệp và xây dựng :
+ Phát triển nhanh những ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu, trước hết
là những ngành sử dụng nhiều lao
động, như may mặc, da giày,và những ngành chế biến nông sản,
thủy sản.
Trang 20+ Đi nhanh vào một số ngành có
công nghệ cao, nhất là công
nghệ thông tin, điện tử, viễn thông, tự động hóa Phát triển
công nghiệp sản xuất phần mềm tin học thành ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng vượt trội
Trang 21+ Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở
công nghiệp nặng quan trọng sản
xuất TLSX cần thiết để trang bị cho các ngành kinh tế và quốc phòng.
+ Chú trọng phát triển các doanh
nghiệp vừa và nhỏ; xây dựng một
số tập đoàn kinh tế lớn đi đầu
trong cạnh tranh và hiện đại hóa.
Trang 22+ Phát triển ngành xây dựng đạt
trình độ tiên tiến trong khu vực,
đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước, có năng lực đấu thầu công trình xây dựng ở nước ngoài.
-Ba là, phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ :
Trang 23+ Phát triển thương mại, kể cả thương
mại điện tử, hàng không, hàng hải
và các loại hình vận tải khác, bưu
chính – viễn thông, du lịch, tài chính, ngân hàng, kiểm toán, bảo hiểm, chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lí, thông tin thị trường…
Sớm phổ cập sử dụng tin học và
Internet trong nền kinh tế và đời sống
xã hội
Trang 24+ Đặc biệt chú trọng việc nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động thương mại để mở rộng thị trường trong nước và hội nhập quốc tế có hiệu quả; phát triển
du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn
Trang 25b.Về cơ cấu vùng kinh tế :
Chiến lược đã xác định định hướng phát triển của 4 khu vực và 6 vùng kinh tế là :
-Về khu vực kinh tế: Chú ý chức
năng, nhiệm vụ của 4 khu vực: KV
đô thị; KV nông thôn đồng bằng;
KV nông thôn, trung du, miền núi; KV biển và hải đảo.
Trang 26- Xác định hướng phát triển của 6
vùng kinh tế là : đồng bằng sông
Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ; Miền Đông Nam bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Bắc Trung bộ, duyên hải Trung bộ và vùng kinhtế trọng điểm miền Trung; Trung du và miền núi Bắc bộ ( Tây Bắc và Đông Bắc
); Tây Nguyên; Đồng bằng sông Cửu
Trang 27c.Về cơ cấu các thànhphần kinhtế:
-Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần Đại hội X xác định nước ta hiện có 5 thành phần kinh tế:
+Kinh tế Nhà nước.
+Kinh tế tập thể.
+Ktế tư nhân(cá thể, tiểu chủ,TBTN)
Trang 28+Kinh tế tư bản Nhà nước.
+Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
-Trên cơ sở 3 chế độ sở hữu : toàn dân, tập thể và tư nhân, hình thành nhiều hình thức sở hữu, thành phần kinh tế với những tổ chức kinh tế
Trang 29đa dạng , hỗn hợp Các thành phần kinh
tế hoạt động theo pháp luật, đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền KTTT định hướng XHCN, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
-Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước cùng kinh tế tập thể dần trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân
Trang 30II Những nội dung cơ bản của đường lối phát triển kinh tế
trong Nghị quyết Đại hội X.
Đại hội X xác định những nội dung
cơ bản của đường lối phát triển kinh tế là :
1 Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh
tế thị trường định hướng XHCN.
Trong 5 năm tới tập trung vào các nội dung sau :
Trang 31-Một là, nắm vững định hướng
XHCN trong nền kinh tế thị trường ở nước ta.
+Mục tiêu phát triển kinh tế nhằm thực hiện
“dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Giải phóng mạnh mẽ
và không ngừng phát triển sức sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chính đáng, giúp đỡ người khác thoát nghèo…
Trang 32+Phát triển nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh
tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo…
+Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển, tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển xã hội,
Trang 33+Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, bảo đảm vai trò quản
lí, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng
-Hai là, nâng cao vai trò và
hiệu lực quản lí của Nhà
Trang 34Nhà nước cần tập trung làm tốt các chức năng sau :
+Định hướng sự phát triển bằng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và cơ chế, chính sách trên
cơ sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường
Trang 35+Tạo môi trường pháp lí và cơ chế, chính sách thuận lợi để phát huy các nguồn lực xã hội cho phát triển, các chủ thể hoạt động kinh doanh bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, công khai, minh bạch, có trật tự, kỉ cương.
Trang 36+Hỗ trợ phát triển, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội quan trọng, hệ thống an sinh xã hội
+Bảo đảm tính bền vững và tích cực của các cân đối vĩ mô, hạn chế các rủi ro và tác động tiêu cực của cơ chế thị trường
Trang 37+Nhà nước tác động đến thị trường chủ yếu thông qua cơ chế, chính sách và các công cụ kinh tế Thực hiện quản lí nhà nước bằng hệ thống pháp luật, giảm tối đa sự can thiệp hành chính vào hoạt động của thị trường và doanh nghiệp.
Trang 38-Ba là, phát triển đồng bộ và quản lí
có hiệu quả sự vận hành các thị trường cơ bản, theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh.
Phát triển mạnh, vững chắc các loại thị
trường sau : Thị trường hàng hóa và
dịch vụ; thị trường tài chính; thị trường bất động sản; thị trường sức lao động, và thị trường khoa học và
Trang 39-Bốn là, phát triển mạnh các
thành phần kinh tế, các loại hình tổ chức sản xuất, kinh doanh.
+Đẩy mạnh việc sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN, trọng tâm là cổ phần hóa
Trang 40Hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh Các tập đoàn kinh
tế cần vươn lên tầm cỡ khu vực, có sự tham gia cổ phần của Nhà nước, của tư nhân trong và ngoài nước, các công ty bảo hiểm, các quỹ đầu tư… trong đó Nhà nước giữ cổ phần chi phối
Trang 41+Tiếp tục đổi mới và phát triển
theo hướng :
*Khuyến khích phát triển mạnh hơn các loại hình kinh tế tập thể, đa dạng bao gồm các tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới
Trang 42*HTX và các loại hình kinh tế hợp tác hoạt động theo các nguyên tắc: hợp tác tự nguyện, dân chủ, bình đẳng công khai; tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; hợp tác
và phát triển cộng đồng.
Trang 43+ Phát triển mạnh các hộ kinh
doanh cá thể và các loại hình
khẳng định : Mọi công dân có quyền tự do tham gia các hoạt động đầu tư, kinh doanh với quyền
sở hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh được pháp luật bảo hộ;
Trang 44có quyền bình đẳng trong đầu tư, kinh doanh, trong tiếp cận các cơ hội, nguồn lực kinh doanh, thông tin
và nhận thông tin.
Trang 45+ Thu hút mạnh nguồn lực của
các nhà đầu tư nước ngoài : cải thiện môi trường pháp lí và kinh
tế đối với đầu tư nước ngoài; đa dạng hóa các hình thức và cơ chế
để thu hút mạnh nguồn lực nước ngoài vào những ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh quan trọng.
Trang 462 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức Trọng tâm là thực hiện tốt
các nội dung sau :
-Một là, Đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề về nông nghiệp, nông thôn
và nông dân.
Trang 47-Hai là, phát triển nhanh hơn
nữa công nghiệp, xây dựng
Trang 48-Năm là, chuyển dịch cơ cấu lao
động, cơ cấu công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển
-Sáu là, bảo vệ và sử dụng có
hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên.
Trang 49III Thực hiện tiến bộ và công
bằng xã hội ngay trong từng bước
Trang 50thực hiện tốt các chính sách xã hội trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn quyền lợi và nghĩa vụ, cống hiến và hưởng thụ, tạo động lực mạnh mẽ và bền vững hơn cho phát triển kinh tế - xã hội Tập trung giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc ”.
Trang 512 Chủ trương và giải pháp thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển.
Đại hội X đã nêu những chủ trương và giải pháp lớn sau :
-Một là, khuyến khích mọi người dân làm
giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐ, GN.
Trang 52-Hai là, Xây dựng hoàn chỉnh hệ
thống chính sách bảo đảm dịch vụ công cộng thiết yếu, tạo điều kiện cho mọi người, kể cả người nghèo được đáp ứng nhu cầu về giáo dục và đào tạo, tạo việc làm, chăm sóc sức khỏe, văn hóa – thông tin, thể dục, thể thao.
Trang 53-Ba là, phát triển hệ thống y
tế công bằng và hiệu quả.
-Bốn là, xây dựng chiến lược
quốc gia về nâng cao sức khỏe, tầm vóc con người Việt Nam, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng giống nòi.