1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIET 45,46,47

10 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập phương trình tách
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 443 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv:đối với phương trình mà vế phải là 0 còn vế trái là biểu thức hữu tỉ và không chứa ẩn ở mẫu nếu không đưa về được dạng bậc nhất một ẩn thì cách giải là phân tích vế trái thành n

Trang 1

Tiết 45 Ngày soạn: 31/01/09 Tuần 22 Ngày dạy :02/02/09

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Thông qua hệ thống bài tập rèn kĩ năng giải phương trình tích

- Kĩ năng nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử

- Cẩn thận, linh hoạt, chính xác trong biến đổi, tính toán

II.Chuẩn bị

- GV: Các bài tập Sgk

- HS: Ôn kĩ lý thuyết, làm bài tập

III Các hoạt động dạy học

HĐ 1: KTBC (10P)

Bài 22 SGK/16Giải các

phương trình sau:

a 2x(x-3)+5(x-3)=0

b (x2-4)+(x-2)(3-2x) = 0

Cho 2 HS lên thực hiện số

còn lại nháp tại chỗ

Gv:đối với phương trình

mà vế phải là 0 còn vế

trái là biểu thức hữu tỉ và

không chứa ẩn ở mẫu nếu

không đưa về được dạng

bậc nhất một ẩn thì cách

giải là phân tích vế trái

thành nhân tử để đưa

phương trình về dạng

phương trình tích sau đó

giải pt tích

HĐ 2: Luyện tập.(33P)

Gv ghi bài 23 c,d lên bảng

Em hãy nêu cách giải câu c

Câu d cách giải tương tự

câu c

2 HS thực hiện, lớp nhận xét

Hs thảo luận nhóm:

Cách 1:

Phân tích vế trái thành nhân tử, chuyển vế, đặt nhân tử chung và giải

PT tích

Cách 2: chuyển vế,phân tích vế trái của pt nhận được thành nhân tử rồi giải phương trình tích Cách 3:bỏ dấu ngoặc , chuyển vế, thu gọn , phân tích vế trái thành nhân tử,giải phương trình tích

Bài 22 sgk/16

a 2x(x-3)+5(x-3)=0 (1)

 (x-3)(2x+5) = 0

 x-3 = 0 hoặc 2x+5 = 0

x – 3=0 x=3 2x+5=0 x=

2

5

Vậy tập nghiệm của PT (1)là

S =

2

5

;3

b (x2-4)+(x-2)(3-2x) = 0 (2)

 (x-2)(x+2)+(x-2)(3-2x) = 0

 (x-2)(x+2+3-2x) = 0

 (x-2)(5-x) = 0

 x – 2 = 0 hoặc 5 – x = 0

x -2=0x=2 5-x=0  x=5 Vậy tập nghiệm của PT (2) là

S = 2 ; 5

Bài 23sgk/17

c 3x – 15 = 2x(x – 5) (3)

<=> 3(x - 5) = 2x(x - 5)

<=> 3(x - 5) - 2x(x - 5) = 0

<=> (x – 5) (3 – 2x) = 0

<=> x – 5 = 0 hoặc 3 – 2x = 0

x – 5=0  x=5 3-2x=0  x=23 Vậy tập nghiệm của PT là:

S= 5; 23

d 73 x – 1 =

7

1

x (3x – 7) (4)

<=> 71 (3x – 7) = 71 x (3x – 7)

Trang 2

Cho 2 Hs lên thực hiện

Gv nhắc lai cách giải:

Đối với phương trình mà cả

hai vế đều là các biểu thức

hữu tỉ và không chứa ẩn ở

mẫu ,không đưa về được

dạng bậc nhất thì ta có thể

giải bằng cách sau: chuyển

vế,phân tích vế trái của pt

nhận được thành nhân tử

rồi giải phương trình tích

-Tùy từng phương trình cụ

thể để biến đổi phương

trình về dạng phương trình

tích một cách nhanh gọn

nhất

Bài 24 SGK/17

Nêu cách giải ngắn gọn

nhất?

Gợi ý:x2 - 2x + 1 có dạng

hằng đẳng thức nào ?

x – 1)2 – 22 = ?

cho 1 HS lên giải

Nêu hướng giải ngắn gọn

nhất?

Cho 1 HS lên thực hiện

Hoạt động 3: Củng cố

Kết hợp trong luyện tập

2 HS thực hiện còn lại nháp và nhận xét kết quả

Bình phương của một hiệu

Hiệu hai bình phương -phân tích vế trái bằng cách dùng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu và hiệu hai bình phương,giải phương trình tích

1 HS thực hiện, cả lớp nhân xét

-Phân tích cả hai vế thành nhân tử, chuyển vế, đặt nhân tử chung và giải PT tích

<=> 71 (3x – 7) - 71 x(3x – 7) = 0

<=> (3x – 7) ( 71 – 71 x) = 0

<=> 3x – 7 = 0 hoặc

7

1

7

1

x = 0 3x – 7 = 0  x= 73

7

1

7

1

x = 0  x = 1 Vậy tập nghiệm của PT là: S= 1; 73

Bài 24 Sgk/17

a (x2 - 2x + 1) – 4 = 0

<=> (x – 1)2 – 22 = 0

<=> (x – 1 –2)(x –1 + 2) =0

<=> (x – 3) (x +1) = 0

<=> x – 3 = 0 hoặc x +1 = 0

x – 3=0  x = 3 x+1 = 0  x= -1 Vậy tập nghiệm của PT là:S= -1; 3

b x2 – x = -2x + 2

<=> x(x – 1) = - 2(x – 1)

<=> x(x – 1) + 2( x – 1) = 0

<=> (x – 1) (x + 2) = 0

<=> x – 1 = 0 hoặc x + 2 = 0

x -1=0  x=1 x+2=0  x=-2 Vậy tập nghiệm của PT là:S= 1 ; -2

Hoạt động 4: Dặn dò (2P)

- Về xem kĩ các bài tập đã làm,

- Chuẩn bị trước bài 5 tiết sau học

- BTVN: Các câu còn lại của bài 23,24,25 sgk, bài 30, 31, 33 Sbt

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn 31/01/09 Tiết 46

Trang 3

Ngày dạy 03/02/09 Tuần 22

Bài 5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU

HS nắm vững điều kiện xác định của một phương trình, cách tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ) của phương trình

Nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặc biệt là bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu vói ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm

Tích cực tự giác cẩn thận và có tinh thần hợp tác giúp đỡ lẫn nhau

II CHUẨN BỊ

-GV: Bảng phụ ghi bài tập cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

- HS: Ôn tập điều kiện của biến để giá trị phân thức đươc xác định; định nghĩa hai phương trình tương đương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP

HĐ 1 Đặt vấn đề (2P)

+ĐVĐ vào bài:

-Chúng ta đã biết cách giải các phương

trình không chứa ẩn ở mẫu (phương trình

bậc nhất một ẩn, phương trình đưa được về

bậc nhất một ẩn, phương trình tích) Hôm

nay chúng ta sẽ nghiên cứu cách giải các

phương trình có biểu thức chứa ẩn ở mẫu.

+ĐVĐ xây dựïng bài toán nhận thức:Phương trình

chứa ẩn ở mẫu và phương trình

không chứa ẩn ở mẫu khi giải có gì

khác nhau không ?

HĐ 2.Ví dụ mở đầu (9 P)

GV đưa ra phương trình:

x + x1 1 = 1 + x1 1

? Ta chưa biết cách giải pt này.Vậy

chúng ta thử giải bằng phương pháp

đã biết xem có được không?

? x = 1 có phải là nghiệm của pt

đã cho hay không?

? Pt x=1 có tương đương với pt ban

-Phát hiện nhận dạng vấn đề nay sinh

Dùng quy tắc chuyển vế:

Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế

Thu gọn vế trái

x = 1 không phải là ønghiệm của phương trình đã cho ,vì tại x= 1 giá trị của phân thức x1 1 không xác định,hay nói cách khác

pt :x + x1 1 = 1 + x1 1 không xác định

-pt x =1 không tương dương

1 Ví dụ mở đầu

Cho phương trình :

x + x1 1 = 1 +

1

1

x

x +

1

1

1

1

1

x = 1

x = 1 không phải là nghiệm của pt đã cho vì tại x =1 giá trị phân thức x1 1 không xác định

Trang 4

đầu không?

Nêu vấn đề cần giải quyết

Gv: khi biến đổi pt mà làm mất mẫu

chứa ẩn của pt thì pt nhận được có

thể không tương đương với pt ban

đầu.Vậy khi giải pt chứa ẩn ở mẫu

ta phải chú ý đến điều gì?

với pt ban đầu

-Đề xuất cách giải quyết:

Hs suy nghi tự đề xuất Phải chú ý đến điều kiện xác định của phương trình

HĐ 3.Tìm điều kiện xác định của

một phương trình (14P)

Đối với phương trinh chứa ẩn ở

mẫu ,các giá trị của ẩn mà tại đó ít

nhất một mẫu thức trong phương

trình nhận giá trị bằng 0, chắc

chắn không thể là nghiệm của

pt Để ghi nhớ điều đó người ta

thường đặt điều kiện cho ẩn để tất

cả các mẫu trong pt đều khác 0 và

gọi đó là điều kiện xác định của pt

(viết tắt là ĐKXĐ)của pt

Ví dụ 1: Tìm điều kiện xác định

của mỗi pt sau:

a) 2x x21= 1

b) x2 1= 1+ 12

x

Yêu cầu HS làm tiếp ?2 Tìm

ĐKXĐ của mỗi pt sau

a) x x 1= x x14

b) x3 2= 2x x21- x

Hs đứng tại chỗ đọc khái niệm (sgk/19)

HS làm cá nhân

HS làm theo nhóm

a)ta thấy x-1 0 khi x 1 và x+1 

0 khi x -1 Vậy ĐKXĐ của pt

1

x

x

= x x14 là x

 1 và x -1 b)ta thấy x-2 0 khi x 2.Vậy ĐKXĐ của pt 2

3

x = 2x x21- x

là x 2

2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình

+Điều kiện để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0 gọi là điều kiện xác định (ĐKXĐ) của pt.

Ví dụ 1 Tìm ĐKXĐ của các

pt sau:

a) 2x x21= 1 b) x2 1= 1+ 12

x

Giải a) vì x-2=0  x=2 nên ĐKXĐ của pt 2x x21=1 là x

 2 b) vì x-1=0 x=1 x+2=0 x=-2 nên ĐKXĐ của pt 1

2

x = 1+ x12 là x 1 và x

 -2

Trang 5

Giúp lập kê hoạch giải quyết

Hđ 4 giải phương trình

chứa ẩn ở mẫu (15p)

Gv hướng dẫn lập kế hoạch thông qua

vd2

+Để giải pt chứa ẩn ở mẫu

bước đầu tiên ta phải làm

gì?

+ Bước tiếp theo ta có nên

chuyển vế để rút gọn pt như

cách làm ở ví dụ mở đầu

không?thay vào đó ta phải

làm như thế nào?

+Bước tiếp theo ta làm như

thế nào?

+Sau khi giải pt nhận được

ta có thể tìm được các giá

trị của ẩn không thỏa mãn

ĐKXĐ.Vậy bước cuối cùng

ta phải làm gì?

Gv :Nhắc lại cách giải pt

chứa ẩn ở mẫu ?

Gv nêu lại các bước bằng

bảng phụ

Ví dụ 2.Các em thử giải

phương trình sau theo 4

bước:

1

x

x

= x x14 (2)

Hđ 5.Củng cố(3p)

Kết luận

-Như vậy bước đầu tiên khi

giải pt chứa ẩn ở mẫu ta

phải làm gì?

-Giải pt không chứa ẩn ở

mẫu và pt chứa ẩn ở mẫu

cách giải có gì khác nhau

không?

-Vậy để giải pt chứa ẩn ở

mẫu ta có thể theo các bước

nào?

Đề xuất vấn đè mới:

Có nhất thiết phải qua 4

bước trên không tiết sau ta

Lập kế hoạch giải quyết

HS xem SGK và theo hướng dẫn của GV để lập kế hoạch

-Bươc 1.Ta phải tìm ĐKXĐ của pt

- Bước 2 Ta phải quy đồng mẫu hai vế của pt rồi khử mẫu

-Bước 3.Ta giải pt vừa nhận được (theo các bước dã biết)

-Bước 4.Đối chiếu với ĐKXĐ để lấy nghiệm,loại các giá trị không thỏa mãn ĐKXĐ và kết luận

2HS đọc to cho cả lớp nghe

Thực hiện kế hoạch giải quyết

HS Làm vào bảng nhóm

-Trước khi giải phải đặt điều kiện của ẩn sao cho mẫuthứckhác0(tìmĐKXĐ) -Có sự khác nhau:

Giải pt chứa ẩn ở mẫu phải them 2 bước:Tìm ĐKXĐ và đối chiếu để lấy giá trị của ẩn phù hợp với ĐKXĐ -HS nêu 4 bước như SGK

3.Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

+Bước 1.Tìm ĐKXĐ của pt +Bước 2.Quy đồng mẫu hai vế của

pt rồi khử mẫu

+Bước 3.Giải pt vừa nhận được +Bước 4.Đối chiếu với ĐKXĐ để

loại các giá trị không thỏa mãn rồi kết luận

Ví dụ 2.giải pt : x x 1= x x14 (2)

ĐKXĐ: x 1 và x -1 Quy đồng mẫu hai vế của pt ta dược:(x x(1x)(x1)1)=((x x14)()(x x11)) Khử mẫu pt trên ta được

x(x+1)= (x+4)(x-1)

 x2 +x = x2-x+4x -4

 x2 +x- x2+x-4x=-4

 -2x=-4

 x=2 x=2 thỏa mãn ĐKXĐ

Vậy nghiệm của pt (2) là x=2

Trang 6

se đi nghiên cứu tiếp

Hđ 6 HDVN (2P) Nám vững ĐKXĐ của pt (khái niệm,cách tìm)

Nắm vững các bước giải Btvn: 27 b,c,d 28a,b SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 47 Ngày soạn /02/09

Tuần 22 Ngày dạy /02/09

Bài 5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU

-Củng cố cho HS kỹ năng tìm ĐKXĐ của phương trình, kỹ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

-Nâng cao kỹ năng tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định ; kỹ năng biến đổi phương trình và đối chiếu với điều kiện xác định của phương trình để nhận nghiệm ;kỹ năng trình bày

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ, đề kiểm tra 15 phút

HS: Học theo hướng dẫn tiết 46

III CÁC HOẠTĐỘNG DẠY HỌC

HĐ 1.Đặt vấn đề (2P)

Trong quá trình giải pt chứa ẩn ở mẫu, các bước biến

đổi pt có gì khác so với các bước biến đổi các pt đã học?

Hôm nay chúng ta nghiên cứu tiếp bài 5 để hiểu rõ cách

trình bày bài giải pt chứa ẩn ở mẫu

HĐ 2.Ví dụ 3 (12P)

Gv trình bày vào bảng phụ bài giải

pt ở ví dụ 3 như sau:

)

3

(

2 x

x

+2 x x 2 =(x12)(x x 3)

(1)

- ĐKXĐ: x-1 và x3

(1)

) 1 )(

3 (

2

) 1 (

x x

x x

+

) 3 )(

1

(

2

) 3

(

x

x

x

x

=2(x14)(x x 3)

 x(x+1) + x(x-3) = 4x (1a)

 x2+ x + x2- 3x = 4x

 2x2 - 2x – 4x = 0

 2x2 - 6x = 0

 2x(x-3) = 0

 2x = 0 hoặc x -3 = 0

1) 2x = 0 x = 0 (thỏa mãn

2 Aùp dụng

Ví dụ 3 Giải pt:

) 3 (

2 x

x

+

2

2 x

x

=(x12)(x x 3)(1) ĐKXĐ: x-1 và x3

(1)

) 1 )(

3 ( 2

) 1 (

x x

x x

+

) 3 )(

1 ( 2

) 3 (

x x

x x

=2(x14)(x x 3) Suy ra x(x+1) + x(x-3) = 4x (1a)

 x2 + x + x2 - 3x = 4x

 2x2- 2x – 4x = 0

 2x2- 6x = 0

 2x(x-3) = 0

 2x = 0 hoặc x -3 = 0 3) 2x = 0 x = 0 (thỏa mãn ĐKXĐ)

4) x -3 =0  x=3 (không thỏa mãn

Trang 7

2) x -3 =0  x=3 (không thỏa mãn

ĐKXĐ)

Kết luận: Tập nghiệm của phương

trình (1) là S = 0

? Em có nhận xét gì về

nghiệm của pt (1) và pt (1a) ?

? Vậy pt (1a) có tương đương

với pt (1) hay không?

+Như vậy khi khử mẫu thì

trước pt nhận được người ta

dùng từ “ suy ra ” thay cho

dấu tương đương “

Em hãy sửa bài giải trên?

Hs phát hiện vấn đề:

+ Pt (1) có 1 nghiệm còn pt (1a) có 2 nghiệm.

+ Pt (1a) không tương đương với phương trình (1)

Hs nghe, quan sát sủa lai bài giải (1hs lên bảng sửa)

ĐKXĐ) Kết luận: Tập nghiệm của phương trình (1) là S = 0

HĐ 3 Luyện

tập (10P)

Yêu cầu HS làm

theo nhóm ?3

Tuy vậy trong một

số trường hợp thay

vì dùng từ “suy ra”

ta dùng dấu “ ”

có được không? Ta

hãy xem xét vấn

đề thông qua bài

36 sbt

Hs làm theo nhóm (4hs) vào giấy nháp sau đó đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày

?3 a) 1

x

x

= 14

x

x

(1) ĐKXĐ: x1 và x

-1 (1) 

) 1 )(

1 (

) 1 (

x x

x x

= (( 14)()( 11))

x x

x x

Suy ra x(x+1) = (x+4)(x-1)

 x2+x = x2 - x + 4x – 4  x2+ x -x2 -3x = -4  -2x = -4  x = 2 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy pt (1) có nghiệm là x = 2

b) 32

x

x

- x (2) - ĐKXĐ: x

2 (2)

2

3

2

1 2

x

x

-2

) 2 (

x

x x

Suy ra 3 = 2x – 1 – x(x-2)  3 = 2x – 1 - x2+2x

 x2 - 4x+4= 0  (x-2)2=0  x-2=0  x=2

x = 2 không thỏa mãn ĐKXĐ Vậy pt (2) vô nghiệm

HĐ 4.giải bài tập 36/SBT (5P)

GV:Khi giải pt: 22 3 3

x

x

= 32 12

x

x

bạn Hà làm như sau: Theo định nghĩa hai phân thức bằng nhau, ta

có:

3

2

3

2

x

x

=

1 2

2 3

x x

 (2-3x)(2x+1) = (3x+2)(-2x-3)

 -6x2 +x + 2 = -6x2 -13x – 6

 14x = -8  x = 74

Vậy nghiệm của pt là x =

7

4

Emm hãy cho biết ý kiến của em về lời giải của

sau khi khử mẫu đều có cùng một

Bài 36 /SBT Giải pt:

3 2

3 2

x

x

= 32 12

x x

 (2-3x)(2x+1) = (3x+2)(-2x-3)

 -6x2+x + 2 = -6x

2 -13x – 6

 14x = -8  x =

7

4

Vậy nghiệm của pt là

x =74

Trang 8

Khi khử mẫu hai vế của pt bạn Hà dùng dấu “ ”

có đúng không?

Như vậy việc sử dụng dấu “ ” có được hay

không ta lại phải giải xong mới biết vậy tốt nhất ta

nên tuân thủ các bước giải như đã học

tập hợp nghiệmS=

7

4

Vậy hai

pt tương đương nên dùng kí hiệu đó là đúng

HĐ 5 KIỂM TRA 15 PHÚT

I TRẮC NGHIỆM

Em hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng trước đáp án đúng cho các câu sau:

Câu 1 phương trình 2(x + 1) = 3 có nghiệm là: A x = -1 B x = 23 C x = 21 D x = 21 Câu 2 Phương trình (2x+1)(3x-2) =0 có tập nghiệm là

A S = 21 ; 32 B S = -21 ; 32 C S = 12 ; - 32 D S= -21 ; - 32

Câu 3 Phương trình 2x - x31 = 0 có nghiệm là : A x = 0 B x = 1 C x = -1 D x = 2

II TỰ LUẬN ( 4đ)

Giải phương trình sau :

2

1

x

x

=

4

2

x x

ĐÁP ÁN

Câu 1 C 2 B 3 D ( Mỗi câu 2 đ)

Giải pt: 12

x

x

= 42

x

x

(1) ĐKXĐ : x -2 và x -4 (1đ) (1) 

) 4 )(

2 (

) 4 )(

1 (

x x

x x

= ((x x42)()(x x22)) (1đ) Suy ra (x+1)(x+4) = (x+2)2 (0,5đ)

 x2 + 4x + x + 4 = x2 + 2x + 4 (0,25đ)  x2 + 4x + x + 4 - x2 - 2x -4 =0 (0,25đ) x = 0 (thỏa mãn ĐKXĐ) (0,5đ)

Vậy nghiệm của phương trình là x = 0 (0,5đ)

HDVN (1p)

-BT 29,30,31,32 SGK

- Ôn tâp kiến thức về ĐKXĐ,Hai quy tắc biến đổi pt.khái niệm pt tương đương

IV RÚT KINH NGHIÊM

Ngày soạn /02/09 Tiết 48

Ngày dạy /02/09 LUYỆN TẬP Tuần 23

I Mục tiêu

- Học sinh tiếp tục được củng cố và rèn luyện kĩ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Kĩ năng vận dụng, biến đổi, tính toán

- Cẩn thận khi biến đổi, biết cách thử lại nghiệm khi cần

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ

- HS: Ôn tập kiến thức

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Bổ sung

Trang 9

HĐ 1: KTBC (5p)

Nêu các bước giải một

phương trình chứa ẩn ở

mẫu

HĐ 2: Luyện tập (38p)

Cho 2 HS lên giải bài 30b,

c

Sau khi HS theo dõi, đánh

giá, GV nhận xét và sửa

chữa những sai lầm nếu

ĐKXĐ ?

Quy đồng ?

Vậy ta phải giải phương

trình nào ?

x = 1 có thoả mãn

ĐKXĐ ?

Kết luận ?

ĐKXĐ: x # 1

x2 + x + 1 =0 có nghiệm

hay không vì sao ? (GV

phân tích cho HS)

x2 + x + 1 = (x+ 21 )2 +

4

3

> 0

Quy đồng ?

Ta phải giải phương trình

nào?

GV cùng HS biến đổi và

giải phương trình

HS nêu 4 bước giải

2 HS lên thực hiện, số còn lại thực hiện tại chỗ sau đó cả lớp nhận xét

x  1 và x  -1

) 1 )(

1 ( 4

) 1 )(

1 (

) 1 )(

1 (

) 1 )(

1 (

) 1 )(

1 (

x x

x x

x x

x x

x x

(x+1)2 – (x-1)2 = 4

Không thoả mãn Phương trình vô nghiệm

Không

) 1 )(

1 (

) 1 ( 2

) 1 )(

1 (

3

) 1 )(

1 (

1

2

2 2 2 2

x x x

x x

x x x

x

x x x

x x

x2 + x + 1 – 3x2

= 2x(x – 1

Bài 30 Sgk/23

b

7

2 3

4 3

2

x

x x

x

x (1) ĐKXĐ: x  -3 (1)

7

2 3

4 3

2 2

2

x

x x

x x

) 3 ( 2 4 7 2 7 ) 3 ( 2 7

) 3 ( 7

) 3 ( 2 ) 3 ( 7

4 7 ) 3 ( 7

2 7 ) 3 ( 7

) 3 ( 2 7

2 2

x x x

x x Suyra

x

x x

x x

x x

x x

 14x(x+3) – 14x2 = 28x + 2x + 6

 14x2+42x–14x2–28x–2x–6 = 0

 12x – 6 = 0  x =21 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = 21

c

1

4 1

1 1

1

2

x x

x x

x

(1) ĐKXĐ: x  1 và x  -1 (1) 11 11( 1)(4  1)

x x x

x x

x

) 1 )( 1 (

4 )

1 )(

1 (

) 1 )(

1 ( ) 1 )(

1 (

) 1 )(

1 (

x x x

x

x x x

x

x x

Suy ra (x+1)2 – (x-1)2 = 4

 x2 + 2x + 1 –(x2 – 2x + 1) = 4

 x2 + 2x + 1 - x2 + 2x – 1 = 4

 4x = 4  x = 1 Loại Vậy phương trình vô nghiệm

Bài 31 Sgk/23

a

1

2 1

3 1

1

2 3

2

x x

x

ĐKXĐ: x # 1 (x2+x+1 Vô nghiệm)

(1)

) 1 )(

1 (

) 1 ( 2

) 1 )(

1 (

3 )

1 )(

1 (

1

1

2 )

1 )(

1 (

3 1

1

2

2

2 2

2

2 2

2

x x x

x x

x x x

x x

x x

x x

x x

x x

x x

x x

Suy ra x2 + x + 1 – 3x2 = 2x(x – 1)

 x2 + x + 1 – 3x2 = 2x2 – 2x

 x2 + x + 1 – 3x2 - 2x2 + 2x = 0

 - 4x2 + 3x + 1 = 0

 - x2 – 3x2 + 3x +1 = 0

 -(x2 – 1) – 3x(x – 1) = 0

Trang 10

x = 1 có thoả mãn ĐK

không?

Kết luận ?

Để biểu thức có giá trị

bằng 2 ta phải giải phương

trình nào ?

Quy đồng ?

Khử mẫu ?

GV hướng dẫn HS thực

hiện các bước biến đổi

Kết luận ?

Không Tập nghiệm:

S = -

4 1

 -(x+1)(x-1) –3x(x-1) = 0

 (x-1) [ - (x+1) – 3x] = 0

 (x – 1)( - x – 1 – 3x) = 0

 (x – 1)(-4x – 1) = 0

 x – 1 = 0 hoặc – 4x – 1 = 0

x - 1 =0  x= 1 Loại -4x-1=0  x = -14 thỏa mãn ĐKXĐ Vậy tập nghiệm là: S =

4

1

Bài 33 Sgk/ 23

a Để tìm a ta phải giải phương trình

) 3 )(

1 3 (

) 3 )(

1 3 (

2

) 3 )(

1 3 (

) 3 )(

1 3 ( ) 3 )(

1 3 (

) 3 )(

1 3 (

2 3

3 1

3

1 3

a a

a a

a a

a a a

a

a a a

a a

a

Suy ra (3a–1)(a+3)+(3a+1)(a–3) = 2.(3a +1)(a +3)

 3a2 + 9a – a – 3 + 3a2 – 9a + a – 3

= 6a2 + 18a + 2a + 6

 6a2 – 3 - 6a2 - 18a - 2a - 6 = 0

 - 20a – 9 = 0  a = 209 Vậy a =

20

9

thì biểu thức nhận giá trị bằng 2

HĐ3: Dặn dò (1p)

- Về xem lại kĩ lí thuyết, hoàn thành các bài tập còn lại Chuẩn bị trước bài 6 tiết sau học

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 17/09/2013, 12:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Bảng phụ, đề kiểm tra 15 phút   HS: Học theo hướng dẫn tiết 46 - TIET 45,46,47
Bảng ph ụ, đề kiểm tra 15 phút HS: Học theo hướng dẫn tiết 46 (Trang 6)
-GV: Bảng phụ - TIET 45,46,47
Bảng ph ụ (Trang 8)
w