1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn thi môn tài chính quốc tế

80 179 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 189,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đám phán lựa chọn đồng tiền thanh toán thích hợp, việc xác định duytrì quy mô và cơ cấu ngoại hối dự trữ hợp lý là công việc mà tất cả các quốc gia và các chủthể cần quan tâm +Ngoại

Trang 1

MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI HỌC PHẦN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

BỘ MÔN NGÂN HÀNG CHỨNG KHOÁN

Nhóm câu h i s 1 ỏi số 1 ố 1

1.Trình bày nội dung các giao dịch tài chính quốc tế theo tiêu thức phân loại

2.Trình bày nội dung các giao dịch tài chính quốc tế theo tiêu thức phân loại

3.Chủ thể tham gia hoạt động tài chính quốc tế? Phân tích chức năng của các định chế tàichính quốc tế

4 Nội dung và phân loại các giao dịch tài chính quốc tế?

5.Mục tiêu hoạt động và nguồn vốn của các định chế tài chính quốc tế?

6.Nội dung cán cân thanh toán quốc tế ; Thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán và các biện pháp điều chỉnh

7 Khái niệm, quy trình và ưu nhược điểm của các phương thức thanh toán quốc tế ?Rủi rotrong thanh toán và giải pháp hạn chế rủi ro

8 Trình bày khái niệm, chức năng và đặc điểm của Forex?

9 Trình bày phương pháp niêm yết tỉ giá? Cho ví dụ?

10 Thế nào là tỉ giá chéo? Ý nghĩa của việc xác định tỉ giá chéo? Phương pháp xác định tỉgiá chéo? Cho ví dụ minh họa?

11 Nội dung nghiệp vụ kỳ hạn ngoại tệ ? Cho ví dụ minh họa

12 Nội dung nghiệp vụ hợp đồng hoán đổi tiền tệ? Cho ví dụ minh họa

13 Nội dung nghiệp vụ hợp đồng tương lai? Cho ví dụ minh họa

14 Nội dung nghiệp vụ quyền chọn hối đoái? Cho ví dụ minh họa

15 Sự khác nhau giữa hợp đồng kỳ hạn hối đoái và hợp đồng hoán đổi hối đoái

16 Chức năng , cấu trúc và cơ chế hoạt động của thị trường tiền tệ châu Âu

17 Trình bày khái niệm, phân loại thanh toán quốc tế? Ý nghĩa của việc nghiên cứu?

18 Trình bày khái niệm, các loại hiệp định thanh toán quốc tế? Những nội dung chủ yếucủa Hiệp định Clearing song biên?

19 Nêu khái niệm phương thức thanh toán quốc tế? Trình bày khái niệm, quy trình, trườnghợp áp dụng các phương thức thanh toán quốc tế? Ưu nhược điểm của từng phươngthức thanh toán?

20 Trình bày những nội dung của phương pháp NPV trong đánh giá và lựa chọn dự ánFDI?

21 Trình bày khái niệm và đặc điểm của FPI?

22 Lợi ích và rủi ro trong FPI, FDI? Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn đầu tưtrong nước và nước ngoài? Cho ví dụ minh họa?

23 Khái niệm, phân loại và vai trò của TDQT?

Trang 2

24 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và quyết định vay nợ nước ngoài? Cho ví dụ minhhọa?

25 Thế nào là nợ nước ngoài? Phân loại nợ nước ngoài?

26 Trình bày khái niệm và các hình thức viện trợ quốc tế? Cho ví dụ 27 ODA là gì? Trìnhbày đặc điểm và vai trò của ODA? Cho ví dụ 28 Yếu tố tác động đến tiến độ giải ngânnguồn vốn ODA?

29 Trình bày nội dung quản lí sử dụng và trả nợ ODA?

30 Thuế quan là gì? Trình bày các dạng thuế quan và vai trò của thuế quan? 31 Kháiniệm và vai trò của liên minh thuế quan?

II Nhóm câu hỏi số 2:

1 Trình bày những đặc điểm cơ bản của thanh toán quốc tế? Chỉ ra những điểm khác nhaugiữa thanh toán quốc tế và thanh toán nội địa? Hãy liên hệ việc phát triển dịch vụ thanhtoán tại một NHTM của VN hiện nay?

2 Giao dịch tài chính quốc tế 1 chiều? Việt Nam thường tham gia những giao dịch quốc tế

6 Phá giá có tác động như thế nào đến xuất khẩu? Có phải Việt Nam muốn tăng kimngạch xuất khẩu chỉ cần phá giá tiền tệ?

7 Mối quan hệ giữa cung tiền và tỷ giá hối đoái của các nền kinh tế như thế nào? KhiNHTW tăng lãi suất nội tệ VND, tỷ giá USD/VND diễn biến như thế nào nếu mọi yếu

tố khác không thay đổi?

8 Nêu khái niệm phương thức thanh toán quốc tế? Trình bày khái niệm, quy trình thanhtoán quốc tế theo các phương thức: chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ? Ưunhược điểm của mỗi phương thức? Liên hệ thực tế việc sử dụng các phương thức thanhtoán này trong thanh toán quốc tế của Việt Nam?

9 Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của FDI? Liên hệ thực tế vai trò của FDI củaViệt Nam?

10 Trình bày các hình thức FDI? Liên hệ thực tế hoạt động FDI ở Việt Nam?

11 Trình bày khái niệm và đặc điểm của FPI? Liên hệ thực tế FPI qua thị trường chứngkhoán Việt Nam?

12 Trái phiếu quốc tế gồm những loại nào? Để phát hành được trái phiếu quốc tế, cácdoanh nghiệp và tổ chức VN cần phải đáp ứng yêu cầu gì?

13 Mối quan hệ giữa tỷ giá danh nghĩa đa phương và nợ nước ngoài?

Trang 3

14 Tăng cường thu hút ODA có ảnh hưởng tới gánh nặng nợ quốc gia hay không?

15 Khi mất khả năng thanh toán nợ ODA, các quốc gia phải thực thi những biện pháp nào?Đâu là biện pháp hữu hiệu nhất?

16 Thu hút, quản lý sử dụng vốn ODA ở Việt Nam

17 Trình bày những nội dung cơ bản của hiệp định tránh đánh trùng thuế? Liên hệ thực tế

về việc kí kết các Hiệp định tránh đánh trùng thuế của Việt Nam?

18 Các quy định thuế quan của APEC, AFTA

19 Trình bày khái niệm, các bộ phận và ý nghĩa của BP? Liên hệ thực tế BP của Việt Nam?

20 Thế nào là thặng dư và thâm hụt BP? Phân tích các tác động của thực trạng BP đến hoạtđộng kinh tế đối ngoại? Liên hệ thực tế Việt Nam?

Phân tích các biện pháp điều chỉnh BP? Liên hệ thực tế ở Việt Nam?

Câu 21: Thực trạng cán cân vãng lai của VN 3 năm trở lại đây?

Câu 22: Các biện pháp điều chỉnh thâm hụt cán cân thanh toán?

Câu 23: Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ảnh hưởng như thế nào đến BOP?

III.Nhóm câu h i s 3 ỏi số 1 ố 1

1

Có bảng niêm yết tỉ giá và lãi suất của ngân hàng ngày 20/11/N như sau :

Tỉ giá Mua/ Bán Lãi suất Gửi/ Cho vay (%/năm)

Trang 4

Công ty cổ phần thương mại Thái Dương có số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ và nội

tệ cuối ngày 31/8/X tại ngân hàng là 5.000.000 EUR và 80.000.000 VND Trong ngày 1/9/Xcông ty có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh:

- Thu tiền hàng xuất khẩu với số tiền: 200.000 USD

- Thanh toán hàng nhập khẩu với số tiền 500.000 CAD

- Mua kỳ phiếu thời hạn 3 tháng là 30.000.000 VND

- Ký quỹ mở L/C theo hợp đồng nhập khẩu đã ký với số tiền 3.000.000 HKD

- Số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ còn lại công ty chuyển thành JPY

Yêu cầu: Xác định số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ (JPY) và nội tệ (VND) cuối ngày 1/9/X của công ty? Biết rằng:

-Ngày 1/9/X ngân hàng công bố tỷ giá như sau:

EUR/VND = 27.310,53-27.360,85 CAD/VND = 9.453,59-9.496,40 USD/VND = 18.155,00-18.173,00 HKD/VND = 2.916,49-2.930,00 JPY/VND = 155,75-157,50

- Công ty được phép mua bán ngoại tệ theo tỷ giá ngân hàng công bố

- Việc thanh toán tiền hàng nhập khẩu và ký quỹ mở L/C được chuyển đổi từ ngoại

tệ

3

Một công ty thương mại có số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ và nội tệ đầu ngày 1/9/X là 1.000.000 EUR và 200.000.000 VND Trong ngày 1/9/X có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh:

- Thanh toán tiền mua hàng xuất khẩu là 100.000.000 VND

- Góp vốn liên doanh là 10.000.000 JPY

- Nhận được giấy báo Có với số tiền 150.000 CHF

- Cuối ngày chuyển toàn bộ số ngoại tệ còn lại thành EUR

Yêu cầu: Xác định số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ (EUR) và nội tệ (VND) cuối ngày 1/9/

X của công ty nói trên

Trang 5

Biết rằng: - Tỷ giá hối đoái ngày 1/9/X như sau: EUR/USD

= 1,2775-85 USD/VND = 16.435,20-16.442,90 USD/JPY

= 132,70-95 USD/CHF = 1,6637-43

- Số tiền góp liên doanh được chuyển đổi từ EUR

- Nhận được giấy báo Có của ngân hàng là 50.000 AUD

- Số tiền còn lại trên tài khoản chuyển toàn bộ thành USD

Yêu cầu: Xác định số dư tài khoản tiền gửi USD của công ty cuối ngày 1/10/X

Biết rằng: Ngày 1/10/X ngân hàng công bố tỷ giá như sau:

AUD/USD = 0,5302-07 USD/VND = 16.455-16.473 USD/CHF = 1,6637-43

- Thanh toán hàng nhập khẩu với số tiền 5.000.000 JPY

- Nhận được giấy báo Có của ngân hàng với số tiền 1.000.000 CHF - Ký quỹ mở L/C

để nhập khẩu hàng hoá với số tiền 80.000 GBP

- Cuối ngày chuyển toàn bộ số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ sang HKD

Yêu cầu: Xác định số dư tài khoản tiển gửi HKD của công ty cuối ngày 1/9/X

Biết rằng: Tỷ giá hối đoái ngày 1/9/X như sau:

USD/CAD = 1,5765-75

Trang 6

GBP/VND = 29.336,24-30.486,65 JPY/VND = 142,63-143,77 GBP/CHF = 2,3642-65 USD/HKD = 7,9097-30

6

Công ty cổ phần thương mại Tây Đô có số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ đầu ngày 5/1/X là 5.000.000 EUR Trong ngày 5/1/X có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh: - Nhận được giấy báo Có của ngân hàng với số tiền: 10.000 USD - Công ty ký quỹ mở L/C với số tiền là 200.000 AUD

- Trả tiền nhập khẩu theo hối phiếu trả tiền ngay với số tiền là 20.000.000 JPY

- Số tiền còn lại công ty chuyển thành HKD để góp vốn liên doanh với tập đoànSun.Corp Hongkong

Yêu cầu: Xác định số HKD mà công ty cổ phần thương mại Tây Đô chuyển đổi được

trong ngày 5/1/X

Biết rằng: Tại thời điểm 5/1/X tỷ giá hối đoái như sau:

USD/AUD = 1,8860 - 90 USD/HKD = 7,9097 - 30 USD/VND = 15.155,00 - 15.173,00 JPY/VND = 132,90 - 133,05 EUR/AUD = 1,6768 - 90

7

Công ty Conan Corp có nhu cầu vay 100.000GBP thời hạn 6 tháng của Ngân hàng Việt Á

Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Việt Á quyết định bán ra một lượng USD với tỉ giá GBP/USD = 1,7698-03 cho Ngân hàng Đông Á, đồng thời kí hợp đồng kì hạn 6 tháng mua lượng USD nói trên với chính Đông Á để phòng ngừa rủi ro USD tăng giá so với GBP trongtương lai Tính kết quả kinh doanh của Việt Á Biết rằng : lãi suất GBP là 3,25-3,5% và lãi suất USD là 4,15-5%/ năm

8

Công ty Conan Corp có nhu cầu vay 150.000 GBP thời hạn 6 tháng của Ngân hàng Liên Việt để thanh toán tiền hàng nhập khẩu Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Liên Việt quyết định mua GBP bằng USD tại Ngân hàng ANZ Việt Nam theo tỉ giá niêm yết của ANZ là GBP/USD = 1,7698-03 Đồng thời, để đảm bảo duy trì số dư USD và phòng ngừa

Trang 7

rủi ro USD tăng giá so với GBP trong tương lai, Liên Việt kí hợp đồng kì hạn 6 tháng với chính ANZ mua lượng USD đã bỏ ra để mua 150.000 GBP cho nghiệp vụ nêu trên

Yêu cầu: Xác định tỉ giá kì hạn 6 tháng GBP/USD của Ngân hàng ANZ Việt Nam và

tín kết quả kinh doanh của Ngân hàng Liên Việt từ các nghiệp vụ kinh doanh nêu trên Biết rằng: lãi suất kì hạn 6 tháng đối với GBP trên thị trường hiện tại là 3,25-3,5% /năm và lãi suất USD là 4,15-5%/ năm Số USD Liên Việt sử dụng để mua GBP là nguồn vốn tiền gửi ngân hàng huy động kì hạn 6 tháng

9

Giả sử có một thị trường tương lai đang hoạt động tại Việt Nam Ngày 5/1/N, công ty A mua và công ty B bán một hợp đồng tương lai trị giá 50.000 USD, với tỉ giá 15.730 VND/ USD Dựa vào tỉ giá giao dịch cuối ngày được phản ánh trong bảng dưới đây, hãy xác định các giao dịch thanh toán xảy ra hàng ngày tại Trung tâm thanh toán Với giả thiết, Trung tâm thanh toán yêu cầu các nhà đầu tư thị trường tương lai phải đảm bảo mức kí quỹ lần đầu

là 5 triệu đồng và duy trì ở mức tối thiểu 2 triệu đồng

Tỷ giá giao ngay có thể của CHF

vào ngày đáo hạn

Lãi ròng hoặc lỗ ròng/1 CHF của

LSU 0,56 USD/CHF

0,58 USD/CHF 0,6 0 USD/CHF 0,62USD/CHF 0,65 USD/CHF

Trang 8

11

Ngân hàng Auburn mua một quyền chọn bán CHF với giá quyền chọn 0,015 USD/CHF Giá thực thi là 0,66 USD/CHF Dựa vào tỷ giá giao ngay liệt kê trong bảng dưới đây, hãy tính lợi nhuận hoặc lỗ ròng/1 CHF của ngân hàng và điền vào cột tương ứng

Tỷ giá giao ngay có thể

vào ngày đáo hạn

Lãi ròng hoặc lỗ ròng/1 CHF của

Auburn 0,56 USD/CHF

0,59 USD/CHF 0,64 USD/CHF 0,67 USD/CHF 0,69 USD/CHF 0,71 USD/CHF

12

Giả sử tỷ giá giao ngay của ngày hôm nay được yết như sau:

GBP/USD = 1,9809-39 USD/CHF = 1,6097-17 GBP/CHF = 3,1650-70 Căn cứ vào các tỷ giá trên, nếu sử dụng acbit 3 chiều để đầu tư USD có thu lợi được không (nếu chi phí nghiệp vụ bằng 0)? Giải thích tại sao?

Trang 9

14

Ngày 5/10/N, một nhà đầu tư thu thập được các thông tin sau:

Reuter USD/HKD = 1,7769-1,7771

GBP/USD = 2,9185-2,9188 NHTM X GBP/HKD = 5,1855-5,1857

Dựa vào thông tin trên, hãy xác định:

1 Có cơ hội kinh doanh acbit không? 2 Biểu diễn kết

quả kinh doanh bằng bảng luồng tiền?

16

Tại thời điểm G nhà đầu tư X thu thập được các thông tin sau:

Tại Paris EUR/JPY = 123,25-123,50 Tại

Zurich EUR/CHF = 1,3550-1,3560

Tại Singapore EUR/SGD = 1,3850-1,3855

Tại Tokyo CHF/JPY = 89,15-89,30

Trang 10

17

Một NHTM Việt Nam trong tuần từ ngày 2/5/N đến 6/5/N có các giao dịch sau: GD 1:

ngày 3/5 mua spot 100.000 USD, tỉ giá 1USD = 15000 VND

GD 2: ngày 6/5 bán spot 1.426.900.000 VND, tỉ giá 1 USD = 15.020 VND

GD 3: ngày 2/5 vay 500.000 USD, thời hạn 30 ngày, lãi suất 4,2376% /năm

GD 4: ngày 4/5 cho vay 100 tỉ VND, thời hạn 7 ngày, lãi suất 6,7245%/năm

GD 5: ngày 6/5 kí HĐKH 15 ngày mua 100.000 USD, thanh toán bằng EUR, tỉ giá 1 EUR

= 1,1237 USD

GD 6: ngày 5/5 kí HĐKH 10 ngày bán 12.000.000 JPY để nhận USD, tỉ giá 1 USD = 120 JPY

GD 7 : ngày 3/5 đi vay 200.000.000 JPY, thời hạn 120 ngày, lãi suất 0,7598% / năm

GD 8 : ngày 6/5 kí HĐKH 12 ngày mua 831.710.000 VND, thanh toán bằng USD, tỉ giá 1 USD = 15.122 VND

Hãy biểu diễn các giao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại tệ vào bảng dưới đây và tính tổng trạng thái ngoại hối cuối tuần quy ra VND Biết rằng ngày giá trị trên thị trường tiền tệ trùng với ngày giao dịch, còn ngày giá trị trên FOREX theo thông lệ Tỉ giá quy đổi cuối tuần 1 USD = 15.115 VND = 121,12 JPY và 1 EUR = 1,1213 USD

Giao

dịch

Ngày giaodịch

Trạng thái ngoại tệ Ngày phát

1 Nên sử dụng biện pháp phòng ngừa nào nếu tỷ giá giao ngay dự kiến sau 60 ngày là1CHF = 0,6785 USD

2 Xác định mức thua lỗ xảy ra với công ty X khi công ty thực hiện phòng ngừa rủi rohối đoái cho khoản phải thu này bằng hợp đồng kỳ hạn hay hợp đồng quyền chọn, nếu tỷgiá giao ngay thực tế sau 60 ngày là 1 CHF = 0,7354 USD

Biết rằng:

Trang 11

- Tỷ giá giao ngay 1CHF = 0,6922 USD

- Tỷ giá kỳ hạn 60 ngày 1 CHF = 0,6856 USD

- Giá quyền chọn bán CHF là 0,0059 USD/CHF nếu giá thực thi là 0,68 USD/CHF

- Giá quyền chọn bán CHF là 0,0144 USD/CHF nếu giá thực thi là 0,70 USD/CHF

19

Có một số thông tin sau:

Tỷ giá giao ngay 1USD = 5,5245 CAD

Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng 1USD = 5,7315 CAD

Giá quyền chọn mua USD là 0,0715 CAD/USD nếu giá thực thi là 5,5195 CAD/USD Giá quyền chọn mua USD là 0,0395 CAD/USD nếu giá thực thi là 5,6015 CAD/USD Công ty X có khoản phải trả sau 3 tháng là 500.000 USD, và công ty chỉ có CAD, dựa vào các thông tin trên hãy xác định:

1 Công ty nên sử dụng biện pháp phòng ngừa nào nếu tỷ giá giao ngay dự kiến sau 3tháng 1USD = 5,8245 CAD

2 Xác định mức thua lỗ xảy ra đối với công ty X khi công ty thực hiện phòng ngừa rủi

ro hối đoái cho khoản phải trả trên bằng hợp đồng kỳ hạn hay hợp đồng quyền chọn muangoại tệ nếu tỷ giá giao ngay thực tế sau 3 tháng là 1 USD = 5,4515 CAD

20

Công ty xuất nhập khẩu X có khoản phải thu sau 60 ngày là 125.000 CHF Công ty muốn

chuyển số CHF thu được sang USD Yêu cầu:

1 Hãy tính toán để tư vấn cho công ty X nên sử dụng biện pháp phòng ngừa nào nếu tỷgiá giao ngay dự kiến sau 60 ngày là 1CHF = 0,6542 USD

2 Xác định mức thua lỗ xảy ra với công ty X khi công ty thực hiện các biện phápphòng ngừa bằng hợp đồng kỳ hạn hay hợp đồng quyền chọn nếu tỷ giá giao ngay thực tếsau 60 ngày là 1 CHF = 0,69 USD Biết rằng:

- Tỷ giá giao ngay hiện tại 1CHF = 0,6900 USD

- Tỷ giá kỳ hạn 60 ngày 1 CHF = 0,6856 USD

- Giá quyền chọn bán CHF là 0,0059 USD/CHF nếu giá thực thi là 0,68 USD /CHF

- Giá quyền chọn bán CHF là 0,0144 USD/CHF nếu giá thực thi là 0,70 USD/CHF

21

Trang 12

Công ty X của Mỹ có một khoản phải trả sau 180 ngày là 300.000 GBP Tỷ giá giao ngay trên thị trường là 1GBP = 1,65 USD Tỷ giá kỳ hạn 180 ngày là 1GBP = 1,67 USD Lãi suất tiền gửi và tiền vay kỳ hạn 180 ngày đối với GBP và USD là 5%/năm và

5,5%/năm Giá quyền chọn mua GBP kỳ hạn 180 ngày là 0,03 USD/GBP với giá thực hiện

là 1,66 USD/GBP Giá quyền chọn bán GBP kỳ hạn 180 ngày là 0,02 USD/GBP với giá thực hiện là 1,69 USD/GBP

Công ty X dự kiến tỷ giá giao ngay GBP / USD sau 180 ngày là:

1,61 với xác suất 20%

1,71 với xác suất 70%

1,75 với xác suất 10%

Yêu cầu: Dựa vào các thông tin trên, hãy tính toán để so sánh các giải pháp phòng ngừa rủi

ro hối đoái bằng hợp đồng kỳ hạn, thị trường tiền tệ, quyền chọn tiền tệ và không phòng ngừa, với giả thiết tại thời điểm hiện tại công ty không có tiền dư thừa

22

Công ty ABC của Mỹ có khoản phải thu sau 180 ngày là 250.000 CHF Công ty cần

chuyển số CHF thu được sang USD để đáp ứng nhu cầu chi trả trong nước Yêu cầu:

1 Hãy tính toán để tư vấn cho công ty ABC nên sử dụng biện pháp phòng ngừa nàonếu tỷ giá giao ngay dự kiến sau 180 ngày là 1CHF = 0,6742 USD

2 Xác định mức thua lỗ xảy ra với công ty ABC khi công ty phòng ngừa cho khoảnphải thu bằng hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hay thông qua các nghiệp vụ trên thị

trường tiền tệ nếu tỷ giá giao ngay thực tế sau 180 ngày là 1 CHF = 0,71 USD Biết rằng:

- Tỷ giá giao ngay hiện tại 1CHF = 0,6900 USD

- Tỷ giá kỳ hạn 180 ngày 1 CHF = 0,6965 USD

- Giá quyền chọn bán CHF là 0,0059 USD/CHF nếu giá thực thi là 0,70 USD/CHF

- Giá quyền chọn bán CHF là 0,0144 USD/CHF nếu giá thực thi là 0,72 USD/CHF

- Lãi suất tiền gửi và tiền vay đối với CHF kỳ hạn 180 ngày là 2,4%/ năm và 3%/ năm

- Lãi suất tiền gửi và tiền vay đối với USD kỳ hạn 180 ngày là 2,8%/ năm và 3,4%/ năm

23

Công ty Coca - Cola của Mỹ đang xem xét việc xây dựng một cơ sở sản xuất mới ở miền Trung nước ta nhằm cung cấp trực tiếp sẩn phẩm cho khu vực này Trên cơ sở tổng hợp các nguồn tin thu thập được và qua xử lý công ty có một số dự báo sau:

1 Đầu tư ban đầu: 7.000.000 USD

Trang 13

2 Dự kiến dự án hoạt động trong 5 năm 3 Giá cả, nhu cầu về sản phẩm vàchi phí biến đổi trên 1 chai như sau:

Năm Giá 1 chai

(VND)

Nhu cầu(chai)

Chi phí biến đổi(VND/chai)

7 Chính phủ Việt Nam cam kết sẽ mua lại cơ sở sản xuất sau khi dự án kết thúcvới số tiền là 500.000.000 VND (Chính phủ Việt Nam không đánh thuế thu nhập đối vớikhoản thu nhập này)

8 Công ty yêu cầu mức lợi tức đối với dự án là 15%

1 Chi phí đầu tư ban đầu 5000.000 USD

2 Thời gian hoạt động dự kiến 5 năm

3 Sản lượng tiêu thụ bình quân dự kiến mỗi năm là 500.000 cái

Trang 14

4 Giá bán sản phẩm (VND/cái) trong các năm từ năm thứ nhất đến năm thứ nămlần lượt là: 200.000, 180.000, 160.000, 150.000, 140.000

5 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh mỗi năm dự kiến là 50.000.000.000 VNDtrong đó chi phí khấu hao TSCĐ là 10.000.000.000 VND

6 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam đối với công ty là 28%,thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài là 0%

7 Thuế suất thuế thu nhập ở Mỹ là 45% nhưng được khấu trừ số thuế thu nhập

1 Chi phí đầu tư ban đầu 15.000.000.000 VND

2 Thời gian hoạt động dự kiến 5 năm

3 Sản lượng tiêu thụ bình quân dự kiến mỗi năm là 500.000 đvsf

4 Giá bán bình quân 1 sản phẩm (CNY/sp) trong các năm từ năm thứnhất đến năm thứ năm lần lượt là: 20, 18, 16, 15, 14

5 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh mỗi năm dự kiến là 5.000.000 CNYtrong đó chi phí khấu hao TSCĐ là 1.500.000 CNY

6 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở Trung Quốc 25%, thuế chuyểnthu nhập ra nước ngoài là 5%

7 Thuế suất thuế thu nhập ở Việt Nam là 28% nhưng được khấu trừ sốthuế thu

nhập đã nộp ở Trung Quốc

8 Chính phủ Trung Quốc cam kết mua lại cơ sở sản xuất sau khi dự ánkết thúc với số tiền là 2.000.000 CNY và không thu thuế đối với số thu nhập này củacông ty

9 Tỷ giá giữa CNY với VND dự kiến là:

Trang 15

Tính NPV để cho biết dự án có tính khả thi không, nếu công ty yêu cầu tỷ lệ lợi tức đối với dự án là 15% / năm

26

Một NHTM có nhu cầu đi vay một lượng tiền 100.000 triệu đồng, thời hạn 9 tháng NHTMcân nhắc và quyết định đi vay tiền trên thị trường tiền tệ Các thông số trên thị trường như sau:

Tỉ giá giao ngay USD/VND = 15.482-15.490

Tỉ giá kì hạn 9 tháng USD/VND = 15.824 -15.836

Lãi suất 9 tháng của VND: 6,85-7,97% / năm Lãi

suất 9 tháng của USD: 3,82-4,79% / năm Yêu cầu:

1 Xác định đồng tiền đi vay hiệu quả nhất?

2 Tính gốc và lãi phải trả cho phương án tốt nhất?

27

Một công ty đang có nhu cầu vay 100.000 USD Thời gian cho vay 1 năm Ngân hàng ABCsẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng với lãi suất 4,5%/năm Toàn bộ khoản vay

được cấp 1 lần và trả nợ 1 lần Yêu cầu:

1 Xác định tỉ lệ thu nhập công ty được hưởng nếu công ty vay vốn ngân hàng để đầu tưvào dự án có tỷ lệ thu nhập (trước lãi vay) trên vốn đầu tư là 15% Giả thiết dự án được đầu

tư 100% bằng vốn vay

2 Giả sử tỷ giá giao ngay khi nhận tiền vay là USD/VND = 18.000-18.015 và tỷ giágiao ngay khi trả nợ vay là USD/VND = 18.500-18.520 thì lãi suất tài trợ hiệu quả củakhoản tín dụng trên là bao nhiêu nếu sau khi vay công ty đổi tiền vay thành VND để kinhdoanh?

28

Công ty ABC đang có nhu cầu vay 50 triệu JPY để đầu tư trái phiếu Ngân hàng XYZ sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng với các điều kiện sau:

- Lãi suất vay 6,5%/năm

- Thời gian cho vay 1 năm Toàn bộ khoản vay được cấp 1 lần và trả nợ 1 lần Yêu cầu:

1.Xác định tỷ lệ tiền lãi công ty có thể thu hồi được nếu công ty chấp nhận khoản

vay này và sử dụng số tiền đó để đầu tư trái phiếu JPY 1 năm, lãi suất cố định 10%/năm và

Trang 16

gian trả nợ vay) Mệnh giá trái phiếu là 100 JPY Giá bán trái phiếu trên thị trường hiện tại

là 98 JPY

2.Giả sử tỷ giá giao ngay khi nhận tiền vay là JPY/VND = 125-135 Tỷ giá giao ngay dựkiến khi hoàn trả tiền vay là JPY/VND = 131-139 thì lãi suất tài trợ hiệu quả của khoảntín dụng trên là bao nhiêu nếu sau khi vay công ty chuyển đổi số tiền vay thành VND đểđáp ứng nhu cầu kinh doanh trong nước bằng VND

3.Tư vấn công ty nên vay JPY hay VND để đầu tư trái phiếu VND, nếu lãi suất vay VNDtrên thị trường là 7,5%/năm (với giả thiết các điều kiện vay khác đối với VND cũnggiống điều kiện vay JPY nêu trên)

29

Công ty ABC đang có nhu cầu vay 1triệu EUR Ngân hàng XYZ sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng với các điều kiện sau:

- Lãi suất vay 5,5%/năm

- Thời gian cho vay 1 năm Toàn bộ khoản vay được cấp 1 lần và trả nợ 1 lần Yêu cầu:

1 Xác định tỷ lệ tiền lãi công ty có thể thu được nếu công ty chấp nhận khoản vay này

và sử dụng số tiền đó để đầu tư trái phiếu EUR kỳ hạn 1 năm, lãi suất cố định 8%/năm vàđược trả khi trái phiếu đến hạn thanh toán Mệnh giá trái phiếu là 100 EUR Thị giá tráiphiếu trên thị trường hiện hành là 95 EUR?

2 Giả sử tỷ giá giao ngay khi nhận tiền vay là EUR/VND = 15.100-15.150 Tỷ giá kìhạn 1 năm là EUR/VND = 17.500-17.550 thì lãi suất tài trợ hiệu quả của khoản tín dụngtrên là bao nhiêu nếu công ty sử dụng số tiền vay này để đầu tư trái phiếu VND?

3 Tư vấn cho công ty nên vay EUR hay VND để kinh doanh tại Việt Nam, nếu lãi suấtcho vay VND trên thị trường là 10%/năm (với giả thiết các điều kiện vay VND tương tự cácđiều kiện vay EUR nêu trên)?

4 Trên thị trường Việt Nam hiện đang có trái phiếu BIDV được giao dịch với giá110.000 VND/ trái phiếu Trái phiếu này có thời hạn 5 năm, đã lưu hành được 4 năm, mệnhgiá 100.000 VND, lãi suất 10%/ năm, lãi trả sau cùng với mệnh giá Hãy tính toán để quyếtđịnh vay EUR để đầu tư trái phiếu EUR kì hạn 1 năm (nêu trong mục 1) hay đầu tư tráiphiếu BIDV?

(MỚI) - MỤC LỤ

Trang 17

Câu 1: Trình bày những đặc điểm cơ bản của thanh toán quốc tế? Chỉ ra những điểm

khác nhau giữa thanh toán quốc tế và thanh toán nội địa? 21

Câu 2: Trình bày khái niệm, chức năng và đặc điểm của thị trường hối đoái? 21

Câu 3:Trình bày k/n, đặc đ và khả năng vận dụng các n/vkinh doanh ngoại hối? VD? Liên hệ thực tế việc cung ứng các D/V K/D ngoại hối của các NHTM VN? 23

Câu 4: Khái niệm thanh toán qt: 25

Câu 5: Trình bày những nội dung cơ bản của phương pháp NPV trong đánh giá và lựa chọn dự án FDI? 26

Câu 6: Trình bày khái niệm, các cách phân loại và vai trò của tín dụng quốc tế? Liên hệ thực tế ở VN trong thời gian qua? 27

Câu 7: Trình bày các chế độ tỷ giá và chính sách điều hành tỷ giá? Liên hệ thực tế chính sách điều hành tỷ giá ở VN hiện nay? 28

Câu 8: nội dung cơ bản của đầu tư quốc tế : 30

Câu 9: nội dung cơ bản của tín dụng quốc tế : 31

Câu 10: vai trò các thành viên tham gia thị trường hối đoái: 33

Câu 11: Phân tích các đặc điểm của tài chính quốc tế? 34

Câu 13: Trình bày các hình thức FDI? Liên hệ thực tế hoạt động FDI ở VN? 36

Câu 14: Trình bày khái niệm và các hình thức viện trợ quốc tế? Liên hệ thực tế của VN? 38

Câu 15: Trình bày các quan điểm, khái niệm tài chính quốc tế? Phân tích vai trò của tài chính quốc tế? 38

Câu 16: Thế nào là tỷ giá chéo? Ý nghĩa của việc xác định tỷ giá chéo? Phương pháp xác định tỷ giá chéo? Cho VD minh họa? 40

Câu 17: Trình bày khái niệm, các loại hiệp định thanh toán quốc tế? Những nội dung chủ yếu của hiệp định Clearing song biên? 40

Câu 18: Trình bày khái niệm và ý nghĩa của cán cân thanh toán quốc tế? Liên hệ thực tế cán cân thanh toán quốc tế của VN? 42

Câu 19: Thế nào là thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế? Phân tích các tác động của thực trạng cán cân thanh toán quốc tế đến haojt động kinh tế đối ngoại? Liên hệ thực tế ở VN? 42

Câu 20: Phân tích vai trò của ODA trên 2 góc độ tiếp cận: chủ thể hỗ trợ và chủ thể nhận hỗ trợ? 44

Câu 21: Phân tích các điều kiện phát hành trái phiếu quốc tế? Liên hệ thực tiễn các

Trang 18

Câu 22: Trình bày khái niệm, đặc điểm của FPI? Liên hệ thực tế FPI qua thị trường chứng khoán VN? 48 Câu 23: Các lợi ích và rủi ro trong FPI? Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn đầu tư trong nước và nước ngoài Cho VD minh họa? 49 Câu 24: Thế nào là nợ nước ngoài? Giới thiệu những nội dung cơ bản của việc điều chỉnh quan hệ tín dụng quốc tế thông qua các câu lạc bộ London & Paris? 50 Câu 25: Trình bày các chỉ tiêu và phân tích các yếu tố tác động đến tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA? 51 Câu 26: Nội dung cơ bản của hiệp định tránh đánh trùng thuế: 52 Câu 27: Phân tích các biện pháp điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế? Liên hệ thực

tế ở VN? 53 Câu 28: Các nguyên tắc liên quan đến thuế quan trong tổ chức WTO: 55 Câu 29: Trình bày khái niệm, đặc điểm của thuế quan? 57 Câu 30: Trình bày khái niệm, các hình thức và quy trình giải ngân nguồn vốn ODA? Liên hệ thực trạng về giải ngân nguồn vốn ODA ở VN thời gian qua? 57 Câu 31: Trình bày các dạng thuế quan và vai trò của thuế quan? 59

Câu 32: Trình bày các bộ phận của cán cân thanh toán quốc tế? Liên hệ thực tế về thực trạng của cán cân thương mại, cán cân vốn của VN thời gian qua? 60

Câu 33: Trình bày những nội dung cơ bản trong quản lý sử dụng và trả nợ ODA? Liên

hệ thực trạng về việc quản lý sử dụng nguồn vốn ODA ở VN trong thời gian qua? 62 Câu 34: Phân tích những khó khăn trong đánh giá dự án FDI? Cho VD minh họa? 65

10 CAU HOI MON TAI CHINH QUOC TE 67 Câu 35: quan điểm của bạn về chính sách tỷ giá của việt nam hiện nay: 67 Câu 35: có ý kiến cho rằng có thể kiềm chế lạm phát, cải thiện cán cân thanh toán thì

NH nhà nước VN phải tăng lai suất, trình bày quan điểm trên? 68 Câu 36: điều cần lưu ý đối với các nước đang phát triển khi tiếp nhận và sử dụng vốn

ưu đãi từ các tổ chứ tài chính quốc tế ? liên hệ với thực tế ở VN: 69 Câu 37: có ý kiến cho rằng để khuyến khích xuất khẩu , góp phần cải thiện cán cân thương mại và ngân hàng thương mại vn nên phá giá đồng nội tệ, trình bày quan điểm? 71 Câu38: thực trạng cán cân thanh toán quốc tế của việt nam giai đoạn 1998 – 2011 72 Câu 39: theo bạn điểm bất lợi của các biện phát cắt giảm chi tiêu, khi cán cân thương mại bội chi? Hãy liên hệ việt nam? 74 Câu 40: Nền kinh tế VN bị ảnh hưởng ntn từ khủng hoảng kinh tế Mỹ năm 2008 Trình bày nhận định về triển vọng nền kinh tế VN trong những năm tới? 76

Trang 19

Câu 41 : Nợ nước ngoài và điều chỉnh của nợ nước ngoài của VN trong những năm gần đây? 78 Câu 42: Bình luận về tác động của dòng vốn FPI trên thị trường CK Vn trong những năm qua? 81

Câu 43: thực trạng thu hút FPI: Giai đoạn 2003 đến 2008: 82

Câu 44: bình luận vấn đề thu hút FDI ở việt nam: 83

Trang 20

Câu 1: Trình bày những đặc điểm cơ bản của thanh toán quốc tế? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa thanh toán quốc tế và thanh toán nội địa?

Đặc điểm cơ bản của thanh toán quốc tế:

+TTQT ko những chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc gia mà còn chịu sự điều chỉnhcủa luật pháp và các tập quán quốc tế như UCP, URC,UR, Incoterms.Những văn bản pháp

lý này tạo ra một sân chơi bình đẳng công bằng cho các chủ thể tham gia vào hđ ttqt, tránhnhững đáng tiêc xảy ra

+TTQT chịu sự ảnh hưởng của tỷ giá và dự trữ ngoại tệ của các quốc gia, đồng tiền đc

sử dụng trong thanh toán quốc tế thường là đồng tiền tự do chuyển đổi và đc đánh giá là tiềnmạnh trong giai đoạn đó như đồng tiền ở một số quốc gia( USD, JPY ) or tiền quốctế(EUR, SDR) Việc đám phán lựa chọn đồng tiền thanh toán thích hợp, việc xác định duytrì quy mô và cơ cấu ngoại hối dự trữ hợp lý là công việc mà tất cả các quốc gia và các chủthể cần quan tâm

+Ngoại trừ các giao dịch xuất nhập khẩu hàng hóa đc mua qua con đường tiểu ngạchcác giao dịch thanh toán quốc tế chủ yếu đc thực hiện qua hệ thống ngân hàng thương mại

Những điểm khác nhau giữa thanh toán quốc tế và thanh toán nội địa:

+Cung ứng dịch vụ qua biên giới quốc gia: chỉ có dịch vụ thì được chuyển qua biêngiới còn người cung ứng dịch vụ thì không dịch chuyển.Người cung ứng dịch vụ không xuấthiện trên lãnh thổ của nc tiêu dùng dịch vụ, k xuất hiện trên lãnh thổ của ng tiêu dùng dịch

vụ đó

+TTQT ko chỉ chịu sự điều chỉnh của luật phát quốc gia mà còn chịu sự điều chỉnhluật pháp, công ước quốc tế, những văn bản pháp lý này tạo ra sân chơi bình đẳng cho cácchủ thể tham gia vào hđ thanh toán

+Chịu sự ảnh hưởng của tỷ giá và môi trường kinh tế - chính trị thế giới

+Hình thành đại lý dịch vụ ở nước người tiêu dùng dịch vụ: các ngân hàng thưởngthiết lập quan hệ ngân hàng đại lý với các ngân hàng sở tại hoặc cao hơn nữa là chi nhánh,văn phòng đại diện ở nước tiêu thụ dịch vụ để thực hiện dịch vụ thanh toán

+Giao dịch thanh toán chủ yếu qua hệ thống ngân hàng

+Chủ thể tham gia thanh toán là những người cư trú và người không cư trú, hoặc giữanhững người không cư trú

+Tiền tệ được chuyển từ TK của các chủ thể: người không cư trú, người cư trú Không

kể một hay 2 ngân hàng tham gia ở cùng 1 quốc gia hay 2 quốc gia

+Tiền tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế là ngoại tệ đối với 1 trong 2 nước hoặc

là nội tệ có nguồn gốc ngoại tệ thường đc sử dụng các đồng tiền mạnh ở thời điểm đó

Câu 2: Trình bày khái niệm, chức năng và đặc điểm của thị trường hối đoái?

Trang 21

Khái niệm thị trường hối đoái: Thị trường hối đoái là nơi thực hiện việc mua và bán,

trao đổi ngoại hối, trong đó chủ yếu là trao đổi, mua bán ngoại tệ và các phương tiện thanhtoán quốc tế

Đặc điểm tt hối đoái:TT hối đoái là một phần của thị trường tài chính, hoạt động

mang tính chất đa dạng phong phú với những đặc điểm sau đây:

+thị trường hối đoái mang tính quốc tế vì nó hoạt động không chỉ trong phạm vi mộtnước, mà tren phạm vi toàn thể giới Mối sự biến động của tỷ giá hối đoái trên một thịtrường này đều có ảnh hưởng đến tỷ giá trên những thị trường khác

+thị trường hối đoái mang tính liên tục, các giao dịch diễn ra 24/24 trong các ngày làmviệc trong tuần

+thị trường hối đoái chỉ giao dịch một số ngoại tệ nhất định,giao dịch các loại tiền tụ

do chuyển đổi, trong đó đồng USD được coi là đồng tiền chuẩn Trên thị trường hối đoáihiện nay tập trung giao dịch 15 đồng tiền chủ yếu

+sản phẩm giao dịch trên thị trường ngoại hối đã gia tăng rất mạnh, đặc biệt là sự tăngtrưởng rất cao của các nghiệp vụ phái sinh như forward, option …

+phương thức giao dịch trên thị trường hối đoái chủ yếu là không qua quầy OTC (overthe counter) mà được thực hiện qua qua điện thoại, telex, fax, vi tính nối mạng

Chức năng TT hối đoái:

+kết nối các nhu cầu giao dịch ngoại tệ trong nền kinh tế

+ Làm cho các giao dịch mua bán trao đổi ngoại hối đi vào nề nếp, ổn định, góp phần

Trang 22

Câu 3:Trình bày k/n, đặc đ và khả năng vận dụng các n/vkinh doanh ngoại hối? VD?Liên hệ thực tế việc cung ứng các D/V K/D ngoại hối của các NHTM VN?

N/v giao ngay: là nv mua bán tiền trong đó mức tỷ giá đc thảo thuận tại thời điểm hôm

nay nhưng viêc thanh toán giao nhận tiền đc t/hiện ngay trong ngày giao dịch or đc hoàn tấtsau ngày giao dịch một khoảng tjan ngắn thường là 2 ngày làm việc

Đặc đ :

+đc t/hiện theo tỷ giá giao ngay

+các nhà tạo giá cấp 1 cấp 2 và khách hàng phải dựa vào hợp đồng mua bán giao ngay.Ngày giá trị theo thông lệ là sau hai ngày làm việc.+ số lượng mua bán do hai bên thỏathuận trong hợp đồng

+ thực hiện trên tt tự do và trên tt liên ngân hàng giao ngay

Vận dụng: n/v giao ngay đc sử dụng trong t/hợp:

+Đc k/hàng mua bán lẻ sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngay bằng các loại tiền

tệ khác nhau, chủ yếu là hđ ttoan quốc tế

+các ngân hàng sử dụng n/v giao ngay để cân đối trạng thái ngoại hối thông qua ttngoại hối liên ngân hàng

n/v kỳ hạn: là hđ tác nghiệp trong kinh doanh ngoại hối có ngày giao dịch đc xác định

tại một thời điểm trong tương lai và đc thể hiện trên hợp đồng kỳ hạn

đ/điểm:

+mọi điều khoản của hợp đồng đc đàm phán ký kết ở hiện tại, còn việc giao nhận tiền

đc thực hiện ở tương lai Ngày giá trị kỳ hạn căn cứ vào thời hạn và ngày giao ngay của hợpđồng

+ đc thực hiện trên thị trường OTC, TT giao dịch kỳ hạn tổ chức theo mô hình phi tậptrung

+ số lượng ngoại tệ mua bán thường lớn và chẵn

+đặc trưng bởi tính chất tự thân, các bên thống nhất nội dung trong hợp đồng việcthực hiện hđ chỉ đc thực hiện vào ngày đáo hạn của hợp đồng

+ ký quỹ ko phải là yêu cầu bắt buộc

+ nhà đầu tư có thể lãi lỗ, hòa vốn ngân hàng thu đc từ chênh lệch giá

Vận dụng: có tính ứng dụng cao trong bảo hiểm rủi ro hối đoái, ngân hàng sử dụng

nhằm bảo hiểm cho trạng thái ngoại hối của mình k/hang sử dụng để bảo hiểm các khoảnphải thu bằng ngoại tệ trong hđ kd xuất nhập khẩu, đầu tư bằng ngoại tệ

n/v hoán đổi: là n/v kinh doanh ngoại hối trên cơ sở hợp đồng hoán đổi.

đ/điểm:

+là h/đồng mua vào và bán ra một đồng tiền đc ký kết tại thời điểm hôm nay

+số lượng tiền mua vào và bán ra là như nhau

Trang 23

+ngày giá trị của hợp đồng mua vào và bán ra là khác nhau.

+ tạo ra sự ko cân xứng về thời gian+ gồm 2 loại: h/đ hoán đổi giao ngay-kỳ hạn, h/đhoán đổi kỳ hạn-kỳ hạn

+đc giao dịch trên tt tập trung

Vận dụng: tác dụng bảo hiểm hối đoái cho h/đ vay và dự án đầu tư có kỳ hạn dài (.)

hđ thương mại qte giúp nhà kinh doanh xuất nhập khẩu cố định các khaonr phải thu và phảitrả , vs ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng quan hệ cung cầu tiền chokhách hàng, phòng ngừa rủi ro hối đoái và rủi ro tín dụng vs ngân hàng TW là công cụ điềutiết cung cầu tiền trong nền kinh tế

n/v tương lai: là n/v kinh doanh ngoại hối trren cơ sở hợp đồng ngoại hối tương lai.

đ/điểm:

+ là h/đ có tính chuẩn hóa theo quy định của sở giao dich

+tổ chức thị trường tương lai theo cơ chế thị trường tập trung , việc thang đc thực hiệnhàng ngày

+ đòi hỏi có sự tham gia của môi giới và chủ hợp đồng phải trả phí

+ tỷ giá giao dịch ko cố định mà thay đổi theo tỷ giá thị trường.+tiền lãi lố khấu trừvào tk ký quỹ.+thường đc thực hiện bằng 1 h/đồng đảo

Vận dụng: nhà đầu tư dùng để giảm thiểu rủi ro khi đầu tư kinh doanh ngoại hối.

n/v quyền chọn: là n/vụ kinh doanh ngoại hối thông qua hợp đồng quyền chọn.

đ/điểm:

+mọi điều khoản của hợp đồng đc đàm phán ký kết ở hiện tại còn việc giao nhận tiền

đc thực hiện ở tương lai

+ đc thực hiện trên thị trường OTC

+ko bắt buộc vs người mua quyên

+người mua phải trả phí cho người bán quyền.+người mua và bán quyền có thể lãi, lỗhay hòa vốn

N/v acbit: là n/vụ kinh doanh tiền tệ dựa trên sự khác biệt hay chênh lệch về tỷ giá và

lãi suất giữa các thị trường

đ/điểm:

+nguyên tắc là mua nơi rẻ bán ở nơi đắt để hưởng thu nhập từ chênh lệch tỷ giá và lãisuất

+ có 3 loại acbit: acbit địa phương, acbit 3 chiều, acbit bù đắp lãi suất

Liên hệ thực tế việc cung ứng các dịch vụ kinh doanh ngoại hối của các NHTM Việt Nam hiện nay :

+ Kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tiền gưi:

Trang 24

là hình thức kinh doanh ngoại hối của ngân hàng dùa trên cơ sở huy động ngoại

tệ để tiến hành cho vay với mục đích có lãi thông qua công cụ lãi suất hầu hết tất cả cácngân hàng thương mại đều nhận mua bán ngoại tệ tại các chi nhánh của hệ thống ngân hàngmình với tỷ giá theo quy định của NHNN.+có một số các ngân hàng cung cấp dịch vụ quyềnchọn cho thị trường ngoại hối như Vietcombank, viettinbank, sài gòn thương tín, ANZ…Vietcombank ngoài các nghiep vu kinh doanh ngoai te nhu mua ban ngoai te giaongay, quyen chon ngoai tệ còn kinh doanh nghiệp vụ Giao dịch ngoại hối tương lai

Ngân hàng ANZ: ANZ là thành viên chính trên các Thị trường Tài chính thế giới cungcấp các dịch vụ chuyên về Ngoại hối Tại Việt Nam ANZ một trong những ngân hàng nướcngoài mạnh nhất trong lĩnh vực này bởi đã hoạt động trong suốt 15 năm qua và giao dịchvới số lượng lớn các khách hàng bao gồm các tổng công ty trong nước, các công ty đa quốcgia, các nhà đầu tư là các tổ chức tài chính và các khách hàng cá nhân ANZ cung cấp một

số các nghiệp vụ như:-Nghiệp vụ Mua bán Ngoại tệ Giao ngay.-Mua bán Ngoại tệ Kỳ Hoán đổi Ngoại tệ.-Quyền chọn Ngoại tệ

hạn.-Ngân hàng sài gòn thương tín cũng là một ngân hàng có các nghiệp vụ kinh doanhngoại hối rất đa dạng

Câu 4: Khái niệm thanh toán qt:

+là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh liên quan tới các quan hệ kinh tế ,thương mại giữa các các mqh giữa các tổ chức các công ty các chủ thể khác nhau

+Là việc thực hiện các khoản phải thu chi tiền tệ quốc té thông qua hệ thống ngânhàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các quan hệ quốc tế phát sinh giữa các nước vs nhau

đ/điểm thanh toán qt:

+ khác với thanh toán ngoại tệ ở yếu tố ngoại quốc: chủ thể tgi là người cư trú vàngười ko cư trú , giữa người ko cư trú vs nhau Ko chỉ chịu điều chỉnh của luật pháp quốcgia mà còn chịu sự điều chỉnh của luật pháp công ước và các tập quán quốc tế như UCP,URC, URR, Incoterm Tiền tệ sử dụng là ngoại tệ với một trong hai nước or nội tệ có nguồngốc ngoại tệ.+ hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại là hoạt động cungcấp dịch vụ.Dịch vụ mang tính vô hình quá trình cung cấp và tiêu dùng diễn ra đồng thời ,kothể lưu trữ được.Hình thành đại lý nước ngoài trong việc cung ứng dịch vụ qua biên giớiquốc gia.+ là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn do chiu sự ảnh hưởng của tỷ giá và

dự trữ ngoại tệ quốc gia

Vai tròthanh toán qt:

1.với nền kinh tế: có vai trò quan trọng vs sự phát triển của mỗi quốc gia như:

+bôi trơn và thúc đẩy hđ xuất nhập khẩu của nền kinh tế

+bôi trơn và thúc đẩy hđ đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp

+thúc đẩy mở rộng hoạt động cung ứng dịch vụ và hợp tác quốc tê

Trang 25

+ tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác.

+ thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tê

2.với các ngân hàng thương mại:

+giúp giải quyết các nhu cầu vốn trong giao dịch thanh toán quốc tế cho những nước

có tình trạng tài chính chưa ổn định

+giúp hệ thống ngân hàng ở những nước chậm phát triển và đang phát triển tiếp cận đc

hệ thống giao dịch thanh toán hiện đại

+liên kết giữa hệ thống ngân hàng trong nước với ngân hàng nước khác càng trở nên

mở rọng hơn Hình thành sự liên kết mang tính toàn cầu của hệ thống ngân hàng

+ đem lại nguồn thu nhập đáng kể ko những về số lượng tuyệt đối mà còn cả tỷ trọng.+là mọt mắt xích quan trọng trng việc chắp nối và thúc đẩy phát triển các hoạt độngkinh doanh khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ.+ mở rộng vốn đa dạng các dịch vụnâng cao uy tín ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế

3.đối vs dn kinh doanh xuất nhập khẩu:

+ thúc đẩy ngoại thương phát triển mạnh mẽ

+ hoạt động ttqt mà tốt giúp các dn thu hồi vốn nhanh góp phần nâng cao hiệu quảkinh doanh của dn xuất nhập khẩu

+ tạo mối quan hệ tin cậy giữa dn với ngân hàng, dễ đc tài trợ vốn nếu thiếu vốn + khuyến khích các dn kinh doanh XNK gia tăng mở rộng quy mô hoạt động, tăngkhối lượng hàng hóa , mở rọng giao dịch giữa các nước, tăng cường vị thế uy tín cua doanhnghiêp

Câu 5: Trình bày những nội dung cơ bản của phương pháp NPV trong đánh giá và lựa chọn dự án FDI?

NPV là giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư nó đc xđ bằng cách ước tính giá trị hiện

tại của các dòng tiền thu đc trong tương lai của dự án đầu tư trừ đi chi phí ban đầu cho dự án

đó: NPV=∑

t =1

n ACF t

(1+r ) i -IO.Trong đó: NPV là giá trị hiện tại thuần tính theo giá trị nội tệ.ACF t

là thu nhập ròng dự kiến năm I của dự án đầu tư r là tỷ lệ hiện tại hóa hay tỷ lệ chiết khấu

n là thời gian hđ của dự án IO là vốn đầu tư ban đầu của dự án

=LLST TNDN năm i+ tiền khấu hao năm i- tiền thuế chuyển thu nhập ra nước ngoàinăm i(nếu có)+giá trị thu hồi dự án năm i(nếu có)

+ t/hợp dự án đc t/hiện vừa bằng vốn chủ sở hữu và vốn vay

= LLSTTNDN năm i+ tiền khấu hao năm i- tiền trả nợ vay-tiền trả nợ vay(nợ gốc nămi)- tiền thuế chuyển thu nhập ra nc ngoài (nếu có)+ giá trị thu hồi từ dự án năm i

Trang 26

Khi tính đc ACF t bằng ngoại tệ thông qua tỷ giá ta có thể tính đc ACF t bằng nội tệ.Thunhập thực hiện đc từ nc ngoài(nội tệ)= thu nhập nhận đc từ nc ngoài( nội tệ)- tiền thuế thunhập nhận từ nước ngoài phải nộp nếu có(nội tệ).NPV>0 chấp nhận dự án.NPV> 0 loại bỏ

cả gốc và lãi

Phân loại:

+ căn cứ vào chủ thể cho vay:

- tín dụng nhà nc: td thương mại( cho vay vs lãi suất thị trường) và tdung qte ưu đãi(lãisuất ko lãi or lãi suất thấp,ưu đãi thời hạn vay nợ và trả nợ đk vay)

-Tín dụng tư nhân: tín dung thương mại( ứng trước tiền mua hàng, mua hàng chịubằng việc thế chấp nhận hối phiếu, tín dụng mở tk) và tín dụng ngân hàng( tín dụng xuấtkhẩu chiếu khấu hối phiếu bao thanh toán, tín dụng nhập khẩu chấp nhận hối phiếu, cho vay

mở L/C) và tín dụng của các công ty tài chính ( hình thức factoring úng trước số tiền của hốiphiếu và trả lãi suất cho tài khoản khống chế, hình thức farfaiting, tín dụng thuê mua)

-tín dụng của các tổ chức tài chính quốc tế: qũy tiền tệ qte IMF, ngân hàng quốc tê WB cho vay or tiến hành hỗ trợ đặc biệt cho các quốc gia Những khoản tín dụng mang tínhcứu ứng đột xuất hay chương trình hỗ trợ tái cơ cấu nền kinh tế

+ căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng:

- tín dụng tiền tệ( đối tượng cấp có thể là tiền tệ or 1 ngoại tệ mạnh or 1 rổ tiền tệ,phương thức cấp phát và hoàn trả khá linh hoạt)

-tín dụng hàng hóa( đối tượng cấp là những hiện vật, vũ khí hàng hóa nguyên vật liệumáy móc hình thức xuất khẩu trả chậm bán chịu hàng hóa thuê mua của công ty cho thuêtài chính quốc tê.Nhận L/C , bảo lãnh chấp nhận hối phiếu thay người mua

+ căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng: gồm td trung hạn, dài hạn, ngắn hạn,tín dụng cóthời hạn rất ngắn

Vai trò:

+TDQT là kênh huy động tập trung và luân chuyển vốn linh hoạt của nền kinh tế, cóvai trò quan trọng sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Trang 27

+TDQT là một kênh huy động ngoại tệ đáp ứng nhu cầu thanh toán bằng ngoại tệ chonền kinh tế bên cạnh hđ xuất khẩu đây là một kênh chủ yêu tập trung ngoại tệ đáp ứng yêucầu nhập khẩu.

+TDQT trong qua khứ đã là 1 hđ có khả năng sinh lời cao cho nhiều ngân hàng trênthế giới

+TDQT là động lực để giúp các ngân hàng tham gia tài trợ trau dồi kinh nghiệm vànăng lực của mình tốt hơn so với các ngân hàng khác tạo đk cho họ bước vào lĩnh vực kinhdoanh này

+TDQT là một công cụ góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Liên hệ thực tế: việt nam hiện nay có quan hệ tín dụng quốc tế vs rất nhiều các tổ

chức quốc tế ta có thể kể đến như: quỹ tiền tệ quốc tế IMF, Ngân hàng Thế giới WorldBank…

Ngày 26/01/2010, Việt Nam đã phát hành thành công 1 tỷ USD trái phiếu Chính Phủthời hạn 10 năm trên thị trường quốc tế với lợi tức 6,95% Số tiền thu được từ đợt phát hành

1 tỷ USD trái phiếu quốc tế này được tập trung vào các mục tiêu: (i) hoàn trả vốn ngân sáchNhà Nước, (ii) giao Bộ Kế hoạch&Đầu tư phối hợp Bộ Tài chính lựa chọn dự án phù hợp(dự kiến cho các Tập đoàn Dầu khí, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Tổng công ty Sông

Đà và Tổng Công ty lắp máy Việt Nam đầu tư bổ sung các dự án lọc hóa dầu Dung Quất, dự

án xây dựng thủy điện Xê Ca Mản 3, nhà máy thủy điện Hủa Na và mua tàu vận tải biển).Tháng 8 năm 2013 chính phủ dự định phát hành trái phiếu chính phủ ra nước ngoài:việc phát hành trái phiếu quốc tế được đặt ra khi nợ công Việt Nam ở mức 54,1% GDP vàocuối năm 2012, theo báo cáo của Chính phủ

Theo thông tin của Thời báo Kinh tế Việt Nam, hiện Bộ Tài chính đã tính toán trong

giai đoạn 2011-2015, dư nợ của Chính phủ sẽ tiếp tục tăng Trong đó, dự kiến vay ngoàinước khoảng 152.700 tỷ đồng, vay trong nước khoảng 868.400 tỷ đồng Tổng chi trả nợtrong cân đối ngân sách nhà nước giai đoạn này cũng khoảng 583,6 nghìn tỷ đồng Cơ quannày khẳng định dư nợ vẫn trong giới hạn an toàn

Nợ nước ngoài của việt nam chiếm tỷ trọng trong GDP, con số chưa đc công bố chínhxác

Câu 7: Trình bày các chế độ tỷ giá và chính sách điều hành tỷ giá? Liên hệ thực tế chính sách điều hành tỷ giá ở VN hiện nay?

Các chế độ tỷ giá :

+ chế độ lưỡng kim bản vị( trước 1875): vàng bạc đc đúc thành tiền tiêu chuẩn giá cả

do nhà nước quy định, tỷ gia đc xác định theo giá trị vàng or bạc

Trang 28

+ chế độ bản vị vàng cổ điện( 1875-1914): chế độ bản vị vàng quốc tế đc duy trì trên

cơ sở các quốc gia cam kết thực hiện:

- chỉ có vàng là bảo đảm duy nhất cho hẹ thống tiền tệ ko hạn chế

- khả năng chuyển đổi giữa vàng và đơn vị tiền tệ quốc gia theo tỷ lệ ổn định -vàng đcxuất nhập khẩu tự do nhằm đảm bảo dự trữ vàng cho số lượng tiền phát hành Nguyên tắcthứ 3 ko đc tuân thủ một cách nghiêm ngặt tỷ giá đc cố định trên cơ chế tự điều chỉnh của

tỷ giá

+ chế độ tỷ giá cố định của hệ thống Bretton woods: NHTW công bố và can thiệp đểduy trì một mức tỷ giá cố định trong một bien độ hẹp đã đc định trước đây là chế độ bản vịhối đoái vàng dựa trên đồng đôla mỹ

+ chế độ tỷ giá thả nổi: tỷ giá đc hình thành trên cơ sở lực lượng cung cầu ngoại hối vàvai trò của chính phủ thể hiện sự can thiệp nhằm điều tiết theo mục tiêu của chính sách tiền

tệ và chính sách tài chính quốc gia

+chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn: tỷ giá đc xác định hoàn toàn tự do theo quy luật cungcầu trên thị trường ngoại hối mà ko có bất kỳ sự can thiệp nào của NHTW

+ chế đọ tỷ giá thả nổi có điều tiết: NHTW can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằmduy trì tỷ giá biến động trong một giới hạn nhất định nhưng ko cam kết duy trì một tỷ giá cốđịnh hay một biên độ dao động hẹp xung quanh tỷ giá trung tâm

Chính sách điều hành tỷ giá: là cơ chế điều hành tỷ giá và hệ thống các công cụ can

thiệp nhằm đạt đc mức tỷ giá nhất định để tỷ giá tác động tích cực đến các hđ kinh tế xã hộicủa qgia

Nội dung: phá giá nội tệ là sự can thiệp của CP để đồng nội tệ đc định giá thấp hơn.

Nâng giá nội tệ tức là sự can thiệp của CP để đồng nội tệ đc định giá cao hơn Duy trì tỷ giá

ở một mức độ nhất định tức là sự can thiệp của CP để tỷ giá đc ổn định trong một biên độdao động xác định Ko can thiệp để tỷ giá biến động tụ do theo quan hệ cung cầu của thịtrường

Các công cụ:

+ công cụ trực tiếp: mua bán ngoại hối( CP tăng cung or tăng cầu để tác động vào tỷgiá) Kết nối ngoại tệ( yêu cầu chủ thể có nguồn thu từ ngoại tệ bắt buộc phải bán cho tổchức đc phép kinh doanh ngoại hối theo 1 tỷ lệ nhất định) Biện pháp hành chính( hạn chếđối tượng, khối lượng mua bán ngoại tệ )

+ công cụ gián tiếp:lãi suất tái chiết khấu( tăng lãi suất tái chiết khấu làm tăng lãi suấtthị trường, làm thu hút ngoại tệ do vậy nội tệ sẽ tăng giá Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộcbằng ngoại tệ vs NHTM Thuế quan, hạn ngạch)

liên hệ thực tế chính sách điều hành tỷ giá ở VN hiện nay:

Trang 29

+ Giai đoạn từ 1996 trở về trước: NHNN quản lý chặt các luồng ngoại hối đi ra, vào

lãnh thổ Tỷ giá hối đoái được chính phủ can thiệp mạnh để giữ mức ổn định, đó là cơn sốtUSD năm 1991 buộc phải can thiệp để giữ giá nội tệ, còn đến năm 1992 lại phải can thiệpngược lại để kiềm bớt sự lên giá của VND so với USD

+Giai đoạn từ năm 1997 đến nay: TGHĐ được điều hành linh hoạt có sự điều tiết.Chính sách ngoại hối được thực hiện theo hướng nới lỏng các giao dịch vãng lai NHNNcho phép cá nhân được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ không kể nguồn gốc, được rút cả vốn vàlãi bằng ngoại tệ Tín dụng bằng ngoại tệ cũng được mở rộng về đối tượng vay Ban hànhPháp lệnh quản lý ngoại hối có hiệu lực từ 1/6/2006 thúc đẩy sự phát triển của thị trườngngoại hối, góp phần tăng dự trữ ngoại hối quốc gia Trong năm 2011, NHNN đã ban hành vàthực thi khá quyết liệt nhiều biện pháp nhằm ổn định thị trường hối đoái ở Việt Nam.NHNN khi áp dụng biện pháp giảm giá VND cần xem xét các tác động của biện pháp nàyvới kinh tế của đất nước tùy vào từng thòi kỳ mà đưa ra biện pháp cụ thể:

*Tác dụng tích cực của việc giảm giá VND bị hạn chế bởi: Tỷ trọng hàng nhập khẩukết tinh trong hàng xuất khẩu hiện đang ở mức cao Khi phá giá nội tệ, mức tăng xuất khẩu

và mức giảm nhập khẩu sẽ không đủ để bù đắp cho việc phải trả giá đắt cho hàng nhậpkhẩu

*Tác động tiêu cực từ việc giảm giá VND:

- Việc giảm giá VND sẽ trực tiếp và gián tiếp làm gia tăng áp lực lạm phát; tăng giáthành sản phẩm đầu ra do tăng chi phí vốn từ nguồn tài trợ nước ngoài

- Làm tăng nghĩa vụ nợ (tăng chi phí trả lãi và gốc) của Việt Nam với nước ngoài từ đó

có thể tác động không tốt tới khu vực tài chính và làm tăng nợ khó đòi của hệ thống ngânhàng do tỷ trọng cho vay bằng ngoại tệ của hệ thống ngân hàng lớn ảnh hưởng tiêu cực đếntâm lý và nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ

-VND mất giá sau một thời gian dài được giữ ổn định sẽ có tác dụng ngược là làm suygiảm hơn nữa lòng tin của các nhà đầu tư vào sự ổn định của kinh tế vĩ mô của Việt Nam

- Tạo ra kỳ vọng NHNN sẽ tiếp tục điều chỉnh giảm giá VND dẫn đến hiện tượng gămgiữ ngoại tệ chờ giá lên

Câu 8: nội dung cơ bản của đầu tư quốc tế : Đầu tư quốc tế là một quá trình trong

đó có sự di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện các dự án đầu tưnhằm đưa lại lợi ích cho các bên tham gia

+Đầu tư quốc tế là một tất yếu khách quan do sự khác nhau về nhu cầu và khả năngtích lũy vốn của các quốc gia, do việc tím nơi kinh doanh có lợi của các doanh nghiệp, doviêc gặp gỡ lợi ích giữa các bên, do việc tránh các hàng rào thuế quan và phi thuế quan cũngnhư do các nguyên nhân chính trị và kinh tế xã hội khác

Trang 30

+Đầu tư quốc tế đưa đến những tác động tích cực khác nhau đối với bên đi đầu tư vàbên nhận đầu tư, đồng thời có thể đưa lại cả tác động tiêu cực Điều đó phụ thuộc nhiều vàonhững yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau, trước hết là phụ thuộc vào chính sách thuhút vốn đầu tư nước ngoài và trình độ tổ chức, quản lý của cán bộ.

+Đầu tư nước ngoài ở các nhóm nước có sự khác nhau về qui mô, về cơ cấu, về chínhsách cũng như đưa đến những tác động khác nhau

điểm khác nhau giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài: FDI: là hình

thức đầu tư dài hạn của một chủ thể nc này vào nc khác bằng cách thiết lập cơ sở sx, kinhdoanh và chủ thể đầu tư sẽ nắm quản lý cơ sở sx kinh doanh đó.FPI : là hình thức đầu tưgián tiếp xuyên biên giới Nó chỉ các hoạt động mua tài sản tài chính nước ngoài nhằm kiếmlời Hình thức đầu tư này không kèm theo việc tham gia vào các hoạt động quản lý vànghiệp vụ của doanh nghiệp giống như trong hình thức Đầu tư trực tiếp nước ngoài.Sự khácnhau

+Đc thực hiện bằng nguồn vốn tư nhân chủ

đầu tư tự quyết định đầu tư, tự chịu trách

nhiệm về kq sx kinh doanh ko có các ràng

buộc về chính trị ko để lại gánh nặng nợ nần

cho nền kinh tế

+Chủ đầu tư nc ngoài trực tiếp điều hành or

tja điều hành dự án dn đầu tư theo tỷ lệ góp

vốn

+Đc thực hiện dưới nhiều hình thức khác

nhau như tài sản hữu hình, vô hình

+người bỏ vốn và người sử dụng vốn cùng

một chủ thể

+Thường bị giới hạn bởi các quy định về

tỷ lệ tham gia đầu tư của chính phủ nướcnhà.+Chủ đầu tu ko trực tiếp tham giaquản lý điều hành quá trình thực hiện và

sử dụng các nguồn lực đầu tư+Đầu tư tài sản tài chính nước ngoài đểkiếm lời là chủ yếu

+Sự di chuyển vốn đầu tư trong FPI dễdàng hơn FDI

+người bỏ vốn và người sử dụng vốnkhông cùng một chủ thể

Câu 9: nội dung cơ bản của tín dụng quốc tế :

+TDQT là 1 bộ phận quan trọng của quan hệ tài trợ quốc tế, bao gồm các quan hệcung ứng vốn lẫn nhau giữa các nc đc thực hiện thông qua chính phủ, tổ chức nhà nc, tổchức tài chính, ngân hàng…với đk hoàn trả và gôc và lãi trong một khoảng thời gian nhấtđịnh.+Là 1 hình thức vay mượn của cải chủ yếu bằng tiền giữa các nc trên thế giới và giữacác nc vs tổ chức tín dụng quốc tế vs đk hoàn trả trong 1 khoảng tgian nhất định bao gồm

cả gốc và lãi

Đặc điểm: tín dụng quốc tế ra đời là một yêu cầu khách quan trên cơ sở quan hệ ngoại

thương và thanh toán quốc tế, là một trong các hoạt động hợp tác đầu tư nước ngoài, họa

Trang 31

động ngoại thương,có liên hệ mật thiết với thanh toán quốc tế là yêu cầu khách quan đểphát triển các mối quan hệ chính trị, ngoại giao và các mối quan hệ giữa các nước đốitượng cấp tín dụng là có thể là tiền hàng hóa và các tài sản khác.

Nội dung cơ bản chuyển giao quốc tế một chiều: là các khoản viện trợ ko hoàn lại

hay kiều hối ko bắt buộc phải có giao dịch tài chính ngược lại khoản viện trợ ko hoàn lại làkhoản tài trợ mà người nhận tài trợ ko có nghĩa vụ hoàn trả trong tương lai, do CP và các tổchức phi CP tài trợ cho các chủ thể của một nước mà chủ thể nhận tài trợ ko có nghĩa vụhoàn trả

+Theo mục đích tài trợ gồm như viện trợ phát triển kinh tế-xã hội, viện trợ quân sự…+Theo chủ thể tài trợ gồm viện trợ của các tổ chức tài chính quốc tế và viện trợ củacác tổ chức tài chính phi CP

Điểm khác nhau giữa tín dụng quốc tế và chuyển giao quốc tế một chiều :

+các hoạt động chính: vay và cho vay

+chủ thể tham gia: quốc gia này với quốc

gia khác hoặc với tổ chức tài chính tín dụng

quốc tế

+nguyên tắc hoạt động: trả cả gốc và lãi

theo thời gian đã xác đinh

+thời hạn: trung, dài hạn

+điều kiện kèm theo: lãi suất và thời gian

hoàn trả

+mục đích: lợi nhuận là chủ yếu

+Các hoạt động chính: viện trợ không hoànlại, kiều hối…

+chủ thể tham gia: chính phủ nước này vớichính phủ nước khác, chính phủ với cácchủ thể nước ngoài, cá nhân nước ngoài và

cá nhân trong nước…

+ nguyên tắc hoạt động: không có nghĩa vụhoàn trả

+thời hạn tín dụng: vô hạn, không lãi suất.+ điều kiện kèm theo: ràng buộc về kinh

tế, chính trị đối với nước tiệp nhận+mục đích: phúc lợi, hoặc khẳng định vịthế của nước cấp viện trợ

Câu 10: vai trò các thành viên tham gia thị trường hối đoái: Các thành viên tham

gia thị trường hối đoái: gồm những thành viên chủ yếu sau:

Trang 32

+ Các Ngân hàng Thương mại (NHTM) Các NHTM được phép tham gia thị trườngvới tư cách là trung gian được uỷ quyền, mọi giao dịch hối đoái không thường xuyên vàthường xuyên đối với bản thân ngân hàng lẫn khách hàng của họ.

+ Ngân hàng Trung ương Cũng như các NHTM, NHTƯ cũng có khách hàng củamình và vì thế họ tham gia vào thị trường một mặt cũng để thoả mãn nhu cầu của kháchhàng Tuy nhiên, với tư cách là cơ quan giám sát thị trường trong khuôn khổ của pháp luậtqui định, NHTƯ đóng vai trò kiểm soát (kể cả bảo vệ) tỉ giá đồng tiền của mình là chủyếu.Để thực hiện điều này NHTƯ sử dụng dự trữ ngoại tệ theo nguyên tắc tăng dự trữ lênkhi đồng tiền trong nước được đầu cơ tăng giá và giảm dự trữ khi đồng tiền trong nước bịđầu cơ xuống giá Nói cách khác, NHTƯ hành động ngược chiều với xu hướng thị trường.+ Các nhà môi giới Cho dù sự có mặt của các nhà môi giới là không bắt buộc, nhưngvới tư cách là trung gian giữa các ngân hàng, họ đã góp phần tích cực vào hoạt động của thịtrường bằng cách làm cho cung cầu ngoại tệ gặp nhau Do có nhiều mối quan hệ, các nhàmôi giới sẽ sẽ mang lại cho các ngân hàng:

(1) Những thông tin tức thời và thường xuyên về thị trường,

(2) Khả năng tìm thấy bạn hàng ngay khi cần gọi, và

(3) Bảo đảm sự vận hành tốt của thị trường

+ Các doanh nghiệp Ngoài các thành phần nêu trên, ở một số nước, các doanh nghiệp

có thể được tham gia trực tiếp vào thị trường hối đoái Tuy nhiên trên thực tế cũng chỉ cónhững công ty lớn hoạt động trực tiếp không thông qua vai trò trung gian của các NH

Liên hệ vai trò của các NHTM VN trong thời gian qua: Các ngân hàng thương mại

ở VN trong thời gian qua khi tham gia vào thị trường ngoại hối đã thể hiện đúng vai trò củamình: tạo khả năng thanh toán cho thị trường Ngoại hối nhờ khối lượng giao dịch mà họ xử

lý mỗi ngày.một số các ngân hàng điển hình như ANZ Vietcombank… Một số các giaodịch này đại diện cho sự hoán đổi ngoại tệ theo nhu cầu của khách hàng trong khi một sốkhác được thực hiện bởi bộ phận giao dịch kinh doanh của ngân hàng vì mục đích đầu cơ.các nghiệp vụ này đem lại lợi nhuận lớn cho các ngân hàng thương mại ở việt nam trongthời gian qua

Các NHTM ở việt nam được phép tham gia thị trường với tư cách là trung gian được

uỷ quyền, mọi giao dịch hối đoái không thường xuyên và thường xuyên đối với bản thânngân hàng lẫn khách hàng của họ

Trong năm 2007, với vai trò can thiệp cuối cùng để ổn định thị trường, NHNN đã thựchiện mua, bán ngoại tệ với các NHTM để hỗ trợ nhu cầu về VND cũng như nhu cầu vềngoại tệ một cách kịp thời để nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu và nhu cầu chuyển đổi ngoại

tệ của các nhà đầu tư nước ngoài

Trang 33

Trong bối cảnh cung cầu ngoại tệ trên thị trường diễn biến phức tạp, hoạt động thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng năm 2008 tiếp tục sôi động với quy mô và doanh số giaodịch tăng cao Doanh số giao dịch giữa các ngân hàng Các ngân hàng đã tiếp cận và sử dụngnhiều hơn các nghiệp vụ giao dịch để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngoại hối.

Câu 11: Phân tích các đặc điểm của tài chính quốc tế?

TCQT là hđ tài chính diễn ra trên bình diện quốc tế, là các qh kinh tế phát sinh trongquá trình phân phối các luồng tài chính giữa các chủ thể của quốc gia này vs các chủ thể củaquốc gia khác or vs các tổ chức kinh tế tchinh tiền tệ quốc tế

Đặc điểm: TCQT mang những đặc điểm chung của tài chính như: + bao gồm các quan

hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn lực tài chính, của cải xã hội dướihình thức giá trị.+các qh phân phối của tài chính luôn gắn liền với việc tạo lập và sử dụngcác quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế.+ các quan hệ tài chính diễn ra cả trong quátrình phân phối lần đầu và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc

Ngoài ra Với tư cách là một bộ phận của hệ thống các qh tài chính, TCQT cũng cónhững đặc điểm riêng khác biệt so với tài chính nội địa như:+TCQT có phạm vi rộng, vượtkhỏi khuôn khổ một quốc gia, chịu tác động của các chính sách luật lệ môi trường quốc gia

và quốc tế(các chủ thể tham gia vào TCQT ko chỉ nắm vững các thông lệ của quốc gia mình

mà còn phải nắm vững thông lệ của các quốc gia mà mình có quan hệ).+TCQT được thựchiện thông qua nhiều loại tiền khác nhau vì vậy chịu tác động bởi sự thay đổi của tỷ giá hốiđoái( các quốc gia đều có tiền riêng của mình, để tiến hành thanh toán các giao dịch quốc tếphải xác định đc tỷ giá giữa các đồng tiền nhưng tỷ giá này luôn thay đổi và chịu sự rủi rorất lớn ảnh hưởng đến các giao dịch thanh toán ngoại thương, và đầu tư quốc tế).+TCQThoạt động trog môi trường không hoàn hảo:luôn có những hàng rào đa dạng đc dựng lên đểngăn chặn các dòng lưu chuyển tự do của nhân lực hàng hóa dịch vụ vốn giữa các quốc gia.Các rào chắn này là những luật hạn chế chính sách phân biệt đối sử làm thị trường thế giớivẫn chưa đc thông thoáng hoàn hảo.+TCQT khung cảnh rộng lớn mở rộng ra cơ hội và xuhướng phát triển mới: sự ra đời của các công ty đa quốc gia, các tổ chức tài chính- tín dụngquốc tế góp phần đẩy mạnh sự vận hành của các quan hệ tài chính quốc tế, mở ra các cơ hộiphát triển mới cho nền kinh tế

Câu 12: Khái niệm FDI: FDI là hình thức đầu tư dài hạn của các nhân hay công ty

nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công

ty nước ngoài sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sx kinh doanh này

Đặc điểm:

+ đc thực hiện chủ yếu băng nguồn vốn tư nhân chủ đầu tư quyết định đầu tư tụ chịutrách nhiệm về kết quả kinh doanh không có ràng buộc về chính trị ko đẻ lại gánh nặng nợnần cho nền kinh tế

Trang 34

+Chủ đầu tư nc ngoài trực tiếp điều hành or tgia điều hành dự án, DN đầu tư theo tỷ lệgóp vốn.

+Vốn FDI đc thể hiện dưới nhiều hình thức: tsan hữu hình( tiền, máy móc thiết bị, nhàxưởng, tài nguyên ) tsan vô hình ( bí quyết kỹ thuật, bằng phát minh, nhãn hiệu hàng hóa,kiểu dáng công nghệ ) tsan tchinh( cổ phiếu)

Vai trò :

1.đối vs chủ đầu tư:

+FDI tạo đk thu hút nhu cầu mới.+ tận dụng đc lợi thế của nước tiếp nhận đầu tư( chiphí sử dụng đất, chi phí sử dụng nguyên liệu thô để sử dụng giảm chi phí vận chuyển ) nhờ

đó giảm chi phí sx nâng cao lợi nhuận

+ứng phó vs các hạn chế thương mại các hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước.+ tận dụng lợi thế do sự thay đổi tỷ giá bành trướng sức mạnh kinh tế, tài chính, nângcao uy tín mở rộng thị trường tiêu thụ…

Đối vs nước nhận đầu tư:

+ lợi ích của thu hút FDI

-bổ sung cho nguồn vốn trong nước.-tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý

-tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu

-tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công

- nguồn thu ngân sách lớn( thuế giá trị gia tăng đem lại lợi nhuận nguồn ngân sách lớn)

=> dẫn đến thu nhập dân cư cao

Liên hệ thực tế vai trò của FDI của VN:

+Đóng góp quan trọng dễ thấy nhất đó là tăng cường nguồn vốn đầu tư cho tăng

trưởng việt nam là một nước đang phát triển, từ khi cho phép đầu tư nc ngoài được đầu tuvào việt nam thì nguồn vốn đựơc bổ sung cho nền kinh tế rất lớn chiếm tỷ trọng lớn trongtổng vốn đầu tư xã hội

+Chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI là một trong những kênh chủ yếu, có tínhđột phá để nâng cao năng lực công nghệ của Việt Nam Chuyển giao công nghệ qua các dự

án FDI luôn đi kèm với đào tạo nhân lực vận hành, quản lý vànhờ đó đã hình thành đượcđội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật có trình độ, tay nghề khá cao.Việt nam là nước kin tếcòn lạc hậu nên công nghệ còn lạc hậu so vs thế giới nhờ qua FDI mà công nghệ phát triểnkinh tế ở việt đuc nâng cao hiện đại hơn

+Đẩy mạnh xuất khẩu cũng là đóng góp nổi bật, thể hiện rõ nét vai trò của FDItrongsuốt 20 cải cách kinh tế vừa qua

Trang 35

+Tạo việc làm là những đóng góp quan trọng, không thể phủ nhận của khu vực FDI.Nhiều cán bộ, công nhân trong khu vực FDI đã và đang là những “hạt nhân” để phát triểnlực lượng lao động trình độ, tay nghề cao của Việt Nam

+Mặt khác, trong suốt 20 năm qua, FDI đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sáchNhà nước thu nhập từ thuế thu nhập từ các doanh nghiệp đóng góp ko nhỏ vào ngân sáchnhà nước tuy nhiên nước ta gặp phải hiện tượng một số công ty có lãi nhưng báo lỗ để trốnthuế thông qua hình thứ “ chuyển giá” để tránh pháp luật

Câu 13: Trình bày các hình thức FDI? Liên hệ thực tế hoạt động FDI ở VN?

các hình thức FDI: FDI là Hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng

một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điềuhành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư

các hình thức của FDI:

+ theo bản chất đầu tư:

- đầu tư phương tiện hoạt động: là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tư mua sắm

và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nc nhận đầu tư.-sáp nhập doanh nghiệp:làhình thức đầu tư đc thực hiện thông qua chuyển toàn bộ tsan quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợppháp của 1 or 1 số công ty cùng loại vào 1 cty khác,chấm dứt sự tồn tại của cty bị sáp nhập+ theo tính chất dòng vốn:

- đầu tư 100% or góp vốn để thành lập: Là doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà đầu tư nướcngoài , do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm

về kết quả kinh doanh

- đầu tư chứng khoán: nhà đtu nc ngoài có thể mu cổ phần do một công ty trong pháthành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết định quản lý cty

-tái đầu tư đầu tu phát triển:doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu đc từ

hđ kinh dosnh trong quá khứ để đầu tư+ theo động cơ của nhà đầu tư :

- đầu tư tìm kiếm tài nguyên: đây là hoạt động đầu tư nhằm khai thác nguồn tài nguyênthiên nhiên dồi dào ở nước tiếp nhận khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năngnhưng giá thấp

-đầu tư để tìm kiếm hiệu quả: là hđ nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh doanh thấp

ở nc tiếp nhận như giá nguyên liệu re, giá nhân công rẻ…

- đầu tư tìm kiếm thị trường: là hình thức đầu tư nhằm tìm kiếm mở rộng thị trường orgiữ thị trường khỏi đối thủ cạnh tranh giành mất

Liên hệ thực tế hoạt động FDI ở VN : ở VN có các hình thức FDI sau :

+hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản ký kết giữa hai bên để tiến hành đầu tư,kinh doanh ở Việt Nam, trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh chomỗi bên, mà không thành lập pháp nhân mới

Trang 36

+ doanh nghiệp liên doanh: là DN do hai or nhiều bên hợp tác thành lập ở việt namtrên cơ sở hợp đồng liên doanh or hiệp định giữa CP VN và CP nước ngoài or là dn dodoanh nghiệp có vốn đầu tư nc ngoài hợp tác vs dn VN or do dn liên doanh hợp tác vs nhàđầu tư nc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.

+ doanh nghiệp 100% vốn nc ngoài:Là doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà đầu tư nướcngoài do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm vềkết quả kinh doanh.Cách thức thàh lập: Một nhà đầu tư nước ngoài,Các nhà đầu tư,Mua lạimột phần vốn của doanh nghiệp VN

Trang 37

Câu 14: Trình bày khái niệm và các hình thức viện trợ quốc tế? Liên hệ thực tế của VN?

Khái niệm: viện trợ quốc tế là tất cả các hđ chuyển giao tài sản kỹ thuật công nghệ

tiền …của các tổ chức quốc tế các chủ thể nc này sang chủ thể của nc khác với những đk

+ theo mục đích viện trợ:-viện trợ phát triển kinh tế-xã hội: đc thực hiện thông qua các

dự án xấy dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội như giao thông ddienj thông tin lien lạc ncsạch… nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sự thịnh vượng của accs nc đang và chậm pháttriển

-viện trợ quân sự: là dạng viện trợ song phương giữa 2 CP Đc thực hiện dứi hình thứcbằng hiện vật or bằng tiền

- cứu trọ nhân đạo: thường thực hiện mang tính khẩn cấp khi có những sự cố như thiêntai or chiến tranh gây ra những khó khăn cho các quốc gia

Liên hệ vs thực tế ở việt nam: ở việt nam hienj nay có nhiều quốc gia ký kết hợp tác

phát triển song phương như Úc , Canada, Trung Quốc, Anh Mỹ… viện trợ song phưng đcthực hiện thông qua một số tổ chức CP- cơ quan quản lý hđ viện trợ, hợp tác phát triển kinh

tế vs nc ngoài của CP nc cung cấp viện trợ như Thụy điển là sida, đức là KFW

Hợp tác đa phương ở VN gồm ngân hàng phát triển châu á(ADB), cộng đồng châu

âu, tổ chức lương thục và nông nghiệp, công ty tài hcinhs quốc tê,, quyc tiền tệ quốc tế,chương trình lương thực thê giới

Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ: VN đc nhận viên trợ hôc trợ phát triển chínhthức-ODA VN nhận từ năm 1993 –nay đã đc tài trợ 56,4 tỷ USD

Câu 15: Trình bày các quan điểm, khái niệm tài chính quốc tế? Phân tích vai trò của tài chính quốc tế?

Các quan điểm TCQT: đứng trên phạm vi toàn cầu để nhìn nhận thì HĐ tc bao gồm

tài chính quốc tế quốc gia và tài chính quốc tế:Hđ tc = tài chính quốc gia+ tài chính quốc tếTCQT chỉ bao gồm các hđ quốc tế thuần túy , quan niệm này đc sử dụng ở các quốc gia pháttriển, múc độ hội nhập kinh tế cao

Trang 38

Đứng trên phạm vi quốc gia thì hđ tc gồm hđ đối nội và hđ tài chắnh quốc tế:

hđ tài chắnh quốc tê= tài chắnh đối nội+ tài chắnh QT

trong đó TCQT= tài chắnh đối ngoại của quốc gia + TCQT thuần túy

Quan niệm này sử dụng ở các quốc gia đang phát triển mức hội nhập quốc tế còn hạnchế

khái niệm tài chắnh quốc tế:

+là sự di chuyển tiền vốn giữa các quốc gia gắn liền với các quan hệ kinh tế, văn hoá,chắnh trị, ngoại giao, quân sự giưã các quốc giaẦgiữa các chủ thể của các quốc gia và các

tổ chức quốc tế thông qua việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ ở mỗi chủ thể nhằm đáp ứngnhu cầu khác nhau của các chủ thể trong các quan hệ quốc tế

+là quan hệ kinh tế phát sinh trong qua trình phân phối các luồng tài chắnh giữa cácchủ thể của quốc gia khác thông qua quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của chủ thể

để đáp ứng nhu cầu và mục đắch khác nhau của họ

vai trò của TCQT:

+ Khai thác các nguồn lực ngoài nước phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội trongnước : thông qua hoạt động tài chắnh quốc tế, các nguồn tài chắnh được phân phối lại trênphạm vi thế giới Sự phân phối có tác động tắch cực và tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xãhội của mỗi quốc gia, Các nguồn lực có thể di chuyển thông qua các hình thức như sau: vay

nợ quốc tế, đầu tư quốc tế trực tiếp, tham gia vào thị trường vốn quốc tếẦKhông chỉ có sựvận động cuả các nguồn vốn mà các quốc gia có thể tranh thủ được công nghệ, kỹ thuật tiêntiến, giải quyết được các vấn đề thị trường, lao động

+ Thúc đẩy các nền kinh tế quốc gia nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh tế thếgiới:Ngày nay, khu vực hoá và quốc tế hoá đời sống kinh tế đã trở thành xu thế mang tắnhthời đại Mở rộng đa phương hoá và đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hộinhập kinh tế quốc tế Việc mở rộng các quan hệ tài chắnh quốc tế thông qua các hình thứcnhư hoạt động tắn dụng quốc tế, đầu tư quốc tế trực tiếp,tham gia vào thị trường tiền tệẦgóp phần thúc đầy mở rộng và phát triển các hoạt động kinh tế quốc tế, từ đó góp phần thúcđẩy các nền kinh tế quốc gia nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh tế thế giới

+ Tạo cơ hội nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chắnh :Việc mở rộng và pháttriển các hoạt động tài chắnh quốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển các nguồntài chắnh ra khỏi phạm vi của một quốc gia, với một phạm vi rộng hơn và môi trường kháchơn đó là trên bình diện quốc tế với sự mở rộng và phát triển của tài chắnh quốc tế cácnguồn tài chắnh có thể được di chuyển từ nơi này sang nơi khác một cách thuận lợi nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho các chủ thể của các quốc gia có nguồn tài chắnh để giải quyết nhữngkhó khăn tạm thời về nguồn tài chắnh và nâng cao hiệu quả của các nguồn lực tài chắnhđược đưa vào sử dụng

Trang 39

Câu 16: Thế nào là tỷ giá chéo? Ý nghĩa của việc xác định tỷ giá chéo? Phương pháp xác định tỷ giá chéo? Cho VD minh họa?

tỷ giá chéo: là tỷ gia xác định trên cơ sở đồng tiền trung gian Đồng tiền trung gian

thường là đồng tiền có tỷ trọng sử dụng thanh toán trong thương mại và đầu tư quốc tế

ý ngĩa:

+So sánh sức mua giữa các đồng tiền :Tỷ giá hối đoái phản ánh tương quan giá trị giữahai đồng tiền, thông qua đó có thể so sánh giá cả tại thị trường trong nước và trên thế giới,đánh giá năng suất lao động, giá thành sản phẩm trong nước với các nước khác

+Vai trò kích thích và điều chỉnh xuất nhập khẩu :Thông qua cơ chế tỷ giá, chính phủ

sử dụng tỷ giá để tác động đến xuất nhập khẩu trong từng thời kỳ, khuyến khích nhữngngành hàng, chủng loại hàng hóa tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại, hạn chế nhập khẩunhằm thực hiện định hướng phát triển cho từng giai đoạn

+ Điều tiết thu nhập trong hoạt động kinh tế đối ngoại Phân phối lại thu nhập giữa cácngành hàng có liên quan đến kinh tế đối ngoại và giữa các nước có liên quan về kinh tế vớinhau Khi tỷ giá cao, tức là giảm sức mua của đồng tiền trong nước so với đồng tiền nướcngoài Điều này có tác dụng giúp cho nhà xuất khẩu có thêm lợi thế để cạnh tranh tăng thêmthu nhập cho nhà xuất khẩu

+Tỷ giá còn là công cụ sử dụng trong cạnh tranh thương mại, giành giật thị trường tiêuthụ hàng hóa, khai thác nguyên liệu của nước khác với giá rẻ Đó là biện pháp phá giá đồngtiền Phá giá đồng tiền là việc chính phủ đứng ra tuyên bố giảm giá nội tệ so với ngoại tệ

phương pháp xác định: đặt cặp tiền có chứa đồng tiền yết giá là I Đặt cặp tiền có

chứa đồng tiền định giá là II

+ tỷ giá giữa hai đồng tiền ở vị trí định giá

Sm=mua II/ Bán I ; Sb= Bán II/ Mua I

+ tỷ giá giữa hai đồng tiền ở vị trí yết giá

Sm=Mua I/Bán II ; Sb= Bán I/ Mua II

+ tỷ gía giữa hai đồng tiền ở vị trí khác vị trí:

Sm= Mua I x Mua II; Sb= Bán I x Bán II

Câu 17: Trình bày khái niệm, các loại hiệp định thanh toán quốc tế? Những nội dung chủ yếu của hiệp định Clearing song biên?

Khái niệm TTQT: là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh liên quan tói các

quan hệ kinh tế thương mại và mối quan hệ khác giữa các tổ chức các công ty và các chủ thểkhác nhau của mỗi nước.Là việc thục hienj các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệtống ngân hang trên thế giới nhằm phục vụ cho các quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữacác nc vs nhau

Trang 40

Các loại hiệp định thanh toán quốc tế: là văn bản đc ký kết giữa chính phủ các nc để

điều chỉnh các quan hệ chi trả vê các hđ mậu dịch và các hđ đối ngoại khác giữa các nc vsnhau trong 1 thời kỳ nhất định

Gồm các loại hiệp đinh:

+ hiệp định thông thường:là laoij hiệp định đc ký kết giữa một nước thực thi chế độngoại hối tự do đối vs một nc có chế đọ kiểm soát ngoại hối chặt chẽ để thỏa thuận về việcchuyển đổi nội tệ sang ngoại tệ phục vụ cho việc chi trả các nghiệp vụ phát sinh giữa ha inc,chủ yêu thanh toán vs nhau bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi

+ hiệp định thanh toán clearing: là loại hiệp đinh thanh toán bù trừ nó đc ký kết giữahai hay nhiều nc để điều chỉnh các quan hệ chi trả phát sinh từ hđ đối ngoại khac giữa ccas

nc với nhau bằng cách bù trừ ko phải dùng đến ngoại tệ chi trả thường xuyên Có hai loiajhiệp dịnh thanh toán clearing là song phương và đa phương

nội dung chủ yếu của hiệp định Clearing song biên:

+ đk về tiền tệ : 2 nc ký kết hiệp định thỏa thuận về việc sử dụng một đồng tiền nhấtdịnh để thanh toán đối vs các khoản chi trả phát sinh từ các hđ đối ngoại giữa hai nc Đồngtiền này do 2 nc thỏa thuận lựa chọn, mang hình thái ghi sổ

+đk về mở tk: nguyên tắc bù trừ các khoản thu chi quốc tế của hai nc vs nhau vì thêNHTW 2 nước sẽ mở tk gọi là tk clearing để hạch toán các khoản thu chi đó Tài khoản này

ko tính lãi ko mất phí tổn

+ đk về tín dụng kỹ thuật:để khống chế số dư nợ tín dụng thương mại, trong hiệp địnhhai bên thỏa thuận vs nhau một hạn mức tín dụng đc gọi là hạn mức tín dụng kyc thuật nếumột nc xuất hiện mức dư nợ trên tk vượt mức hạn mức tín dụng ky thuật thì số nợ ấy chưaphải trả lãi nhưng nếu dư nợ mà vượt hạn mức tín dụng kỹ thuật thì sẽ tính lãi cho số vượtmức đó theo mức lãi suất trên thị trường

+ đk về tỷ giá và đảm bảo hối đoái:CP các nc thường thỏa thuận vs nhau về đk đảmbảo hối đoái ảnh hưởng đến hđ thu chi quốc tế của ha inc đảm bảo sự công bằng trong quan

hệ chi trả

+ đk về phương thức thanh toán: cuối mỗi năm tk clearing sẽ đc tất toán, nếu còn số dư

nợ do ko bù trừ hết thì se xử lý như sau: nước mắc nợ tiếp tục giao thêm hàng hóa để trả nợchon c chủ nợ vào năm sau Chuyển số nợ đó thành khoản viện trợ cho ns mắc nợ nếu haibên thảo thuận đc Dùng số nợ đó để trả cho một nc thứ 3

Câu 18: Trình bày khái niệm và ý nghĩa của cán cân thanh toán quốc tế? Liên hệ thực tế cán cân thanh toán quốc tế của VN?

Khái niệm: là 1 báo cáo thống kê tóm tắt 1 cách có hệ thống trong 1 khoảng thời gian

nhất định ( thường 1 năm) về các nghiệp vụ kinh tế của 1 nền kinh tế vs phần còn lại của thếgiới

Ngày đăng: 09/01/2020, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w