• Nguồn vốn này gồm viện trợ không hoàn lại và viện trợ ưu đãi VAI TRÒ Bs vào nguồn vốn khan hiếm trg nc Cân đối ngân sách và CCTm C2 h2 công cộng N/cao CL nguồn nhân lực CHu
Trang 1CHƯƠNG 1
KN
Đầu tư: là việc use 1 lg TS nhất định như vốn, CN, đất đai… vào 1 hđ kte cụ thể nhằm
tạo ra 1 or nhiều sp cho xh để thu LN
=> Đầu tư QT là sự di chuyển các loại TS như vốn, cn, kỹ năng qly, từ nc này sang nc #
để kd nhằm mục tiêu LN trên pvi QT Trong đó, nc tiếp nhận đầu tư gọi là nc chủ nhà(host country), nc mang vốn đi đầu tư gọi là nc đầu tư (home country)
- Bản chất kte là hđ di chuyển vốn nhằm mục tiêu sinh lợi
+ Các nc # về hệ thống ch/tri, kte, pháp luật, vh và mức độ pt kte
+ Đòi hỏi sự chuyển đổi tiền tệ từ đồng tiền này sang đồng tiền nc khác, trong khi tỷgiá hối đoái lại lt change theo biến động của nền kte thế giới những chuyển độngcủa tỷ giá hối đoái có thể làm tăng hay giảm đáng kể lợi nhuận có thể thu đc củachủ đầu tư nc ngoài
Phân loại đầu tư quốc tế
• Theo chủ thể đầu tư: Chính phủ, tư nhân,
• Theo phương thức quản lý đầu tư: trực tiếp, gián tiếp
• Căn cứ vào chiến lược đầu tư của chủ đầu tư: GI, M & A;
• Căn cứ vào mục đích đầu tư: theo chiều ngang-HI và theo chiều dọc-VI
LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN CẬN BIÊN CỦA VỐN
• Năm 1960 Mac Dougall đã đề xuất một mô hình lý thuyết, phát triển từ những lý thuyếtchuẩn của Hescher Ohlin - Samuaelson về sự vận động vốn
• Ông cho rằng luồng vốn đầu tư sẽ chuyển từ nước lãi suất thấp sang nước có lãi suấtcao cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng (lãi suất hai nước bằng nhau)
• Sau đầu tư, cả hai nước trên đều thu được lợi nhuận và làm cho sản lượng chung của thếgiới tăng lên so với trước khi đầu tư
• Lý thuyết này được các nhà kinh tế thừa nhận những năm 1950 dường như phù hợp với
lý thuyết
Trang 2• Nhưng sau đó, tình hình trở nên thiếu ổn định, tỷ suất đầu tư của Mỹ giảm đi đến mứcthấp hơn tỷ suất trong nước, nhưng FDI của Mỹ ra nước ngoài vẫn tăng liên tục
• HẠN chế: Mô hình trên không giải thích được hiện tượng vì sao một số nước đồng thời
có dòng vốn chảy vào, có dòng vốn chảy ra; không đưa ra được sự giải thích đầy đủ vềFDI
• Do vậy, lý thuyết lợi nhuận cận biên chỉ có thể được coi là bước khởi đầu hữu hiệu đểnghiên cứu FDI
LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ VÒNG ĐỜI QUỐC TẾ CỦA SẢN PHẨM
• Lý thuyết này được S Hirsch đưa ra trước tiên và sau đó được R Vernon phát triển mộtcách có hệ thống từ năm 1966
• Lý thuyết này lý giải cả đầu tư quốc tế lẫn thương mại quốc tế, coi đầu tư quốc tế là mộtgiai đoạn tự nhiên trong vòng đời sản phẩm Lý thuyết này cho thấy vai trò của các phátminh, sáng chế trong thương mại và đầu tư quốc tế bằng cách phân tích quá trình quốc tếhoá sản xuất theo các giai đoạn nối tiếp nhau
• Hai ý tưởng làm căn cứ xuất phát của lý thuyết:
• Mỗi sản phẩm có một vòng đời, từ khi xuất hiện cho đến khi bị đào thải; vòng đời nàydài hay ngắn tuỳ vào từng sản phẩm
• Các nước công nghiệp phát triển thường nắm giữ những công nghệ độc quyền do họkhống chế khâu nghiên cứu và triển khai và do có lợi thế về quy mô
Theo lý thuyết này, ban đầu phần lớn các sản phẩm mới được sản xuất tại nước phátminh ra nó và được xuất khẩu đi các nước khác Nhưng khi sản phẩm mới đã được chấpnhận rộng rãi trên thị trường thế giới thì sản xuất bắt đầu được tiến hành ở các nước khác.Kết quả rất có thể là sản phẩm sau đó sẽ được xuất khẩu trở lại nước phát minh ra nó Cụthể vòng đời quốc tế của một sản phẩm gồm 3 giai đoạn :
Giai đoạn 1: Sản phẩm mới xuất hiện cần thông tin phản hồi nhanh xem có thoả mãnnhu cầu khách hàng không và được bán ở trong nước cũng là để tối thiểu hoá chi phí.Xuất khẩu sản phẩm giai đoạn này không đáng kể Người tiêu dùng chú trọng đếnchất lượng và độ tin cậy hơn là giá bán sản phẩm Qui trình sản xuất chủ yếu là sảnxuất nhỏ
Giai đoạn 2 : Sản phẩm chín muồi, nhu cầu tăng, xuất khẩu tăng mạnh, các đối thủcạnh tranh trong và ngoài nước xuất hiện vì thấy có thể kiếm được nhiều lợi nhuận.Nhưng dần dần nhu cầu trong nước giảm, chỉ có nhu cầu ở nước ngoài tiếp tục tăng.Xuất khẩu nhiều (đạt đến đỉnh cao) và các nhà máy ở nước ngoài bắt đầu được xâydựng (sản xuất mở rộng thông qua FDI) Giá trở thành yếu tố quan trọng trong quyếtđịnh của người tiêu dùng
Trang 3 Giai đoạn 3 : Sản phẩm được tiêu chuẩn hóa, thị trường ổn định, hàng hóa trở nênthông dụng, các doanh nghiệp chịu áp lực phải giảm chi phí càng nhiều càng tốt đểtăng lợi nhuận hoặc giảm giá để tăng năng lực cạnh tranh Cạnh tranh ngày càng khốcliệt, các thị trường trong nước trì trệ, cần sử dụng lao động rẻ Sản xuất tiếp tục đượcchuyển sang các nước khác có lao động rẻ hơn thông qua FDI Nhiều nước xuất khẩusản phẩm trong các giai đoạn trước (trong đó có nước phát minh ra sản phẩm) nay trởthành nước chủ đầu tư và phải nhập khẩu chính sản phẩm đó vì sản phẩm sản xuấttrong nước không còn cạnh tranh được về giá bán trên thị trường quốc tế Các nướcnày nên tập trung đầu tư cho những phát minh mới
Các hạn chế của lý thuyết này:
• Các giả thuyết mà lý thuyết này đưa ra căn cứ chủ yếu vào tình hình thực tế của đầu tưtrực tiếp của Mỹ ra nước ngoài trong những năm 1950-1960 Nhưng nó khiến tác giả
không thể lý giải được đầu tư của Châu Âu sang Mỹ Còn về bản chất của các phát
minh, R Vernon không phân biệt được các hình thức phát minh khác nhau Tác giả chỉxem xét trường hợp duy nhất đó là những thay đổi về công nghệ diễn ra đồng thời cả đốivới đặc điểm của sản phẩm và qui trình sản xuất J.M Finger (1975) phân biệt hai loạiphát minh khác nhau đó là phát minh liên quan đến đặc điểm sản phẩm và phát minh liênquan đến qui trình sản xuất và chỉ ra rằng xuất khẩu của Mỹ bị ảnh hưởng nhiều của sựkhác biệt về sản phẩm chứ ít chịu ảnh hưởng của những tiến bộ trong qui trình sản xuất
Về thời gian của vòng đời, không nhất thiết các giai đoạn khác nhau phải diễn ra tuần tựtrong một khoảng thời gian quá ngắn Vòng đời sản phẩm phải đủ dài để đảm bảo sựchuyển giao thực sự sản xuất trên phạm vi quốc tế
• Trong các nghiên cứu sau, R Vernon đã khẳng định rằng thời gian giữa khi bắt đầu sảnxuất một sản phẩm mới ở Mỹ đến khi bắt đầu sản xuất ở nước ngoài liên tục được rútngắn trong giai đoạn 1945-1975 Ngày nay, khoảng thời gian này của một nửa các sảnphẩm tin học là chưa đến 5 năm; trong ngành hoá chất khoảng thời gian này của một nửacác sản phẩm là chưa đến 10 năm Việc giảm thời gian của vòng đời sẽ đe doạ các vị trí
đã có được và các yêu cầu về tiêu dùng và làm trầm trọng hơn sự không ổn định Lý
thuyết của Vernon gặp nhiều khó khăn trong việc giải thích sự di chuyển của một số
hoạt động sản xuất như sản xuất các thiết bị theo đó chu kỳ phụ thuộc vào nhu cầu của
các ngành sản xuất hàng tiêu dùng có liên quan chứ không phụ thuộc trực tiếp vào dunglượng thị trường này (A Cotta, 1970) Quan sát này cho thấy một hạn chế quan trọng trật
tự qui trình của các giai đoạn trong vòng đời sản phẩm
LÝ THUYẾT CỦA DUNNING VỀ SẢN XUẤT QUỐC TẾ
• Lợi thế về sở hữu của một doanh nghiệp có thể là một sản phẩm hoặc mộtqui trình
sản xuất mà có ưu thế hơn hẳn các doanh nghiệp khác hoặc cácdoanh nghiệp khác khôngthể tiếp cận Ví dụ: bằng sáng chế, một số tài sảnvô hình, các khả năng đặc biệt như côngnghệ và thông tin, kỹ năng quảnlý, marketing, hệ thống tổ chức và khả năng tiếp cận các
Trang 4thị trường hàngtiêu dùng cuối cùng hoặc các hàng hoá trung gian hoặc nguồn nguyênliệuthô, hoặc khả năng tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp
• Dù tồn tại dưới hình thức nào, lợi thế về quyền sở hữu đem lại quyền lựcnhất định trênthị trường hoặc lợi thế về chi phí đủ để doanh nghiệp bù lạinhững bất lợi khi kinh doanh
ở nước ngoài
• Mặc dù các lợi thế về quyền sở hữu mang đặc trưng riêng của mỗi doanhnghiệp, chúng
có liên hệ mật thiết đến các năng lực về công nghệ và sángtạo và đến trình độ phát triểnkinh tế của các nước chủ đầu tư
• Lợi thế địa điểm: giúp các doanh nghiệp có lợi khi tiến hành sản xuất ở nước ngoài
thay vì sản xuất ở nước mình rồi xuất khẩu sang thị trường nước ngoài
• Các lợi thế về địa điểm bao gồm không chỉ các yếu tố về nguồn lực, mà còn có cả cácyếu tố kinh tế và xã hội, như dung lượng và cơ cấu thị trường, khả năng tăng trưởng củathị trường và trình độ phát triển, môi trường văn hoá, pháp luật, chính trị và thể chế, vàcác qui định và các chính sách của chính phủ
• Lợi thế nội bộ hoá: Nếu một doanh nghiệp sở hữu một sản phẩm hoặc mộtqui trình
sản xuất và do khó có thể tiến hành trao đổi các tài sản vô hìnhnày trên thị trường, sảnphẩm hoặc quy trình sản xuất sẽ được khai tháctrong nội bộ doanh nghiệp hơn là đemtrao đổi trên thị trường Đây chính là một lợi thế nội bộ hoá
• Giao dịch bên trong công ty (Internal Transaction - IT) tốt hơn giao dịch bên ngoàicông ty (Market Transaction - MT) khi thị trường không hoàn hảo, bao gồm: không hoànhảo tự nhiên (khoảng cách giữa các quốc gia làm tăng chi phí vận tải), không hoàn hảomang tính cơ cấu (rào cản thương mại như các tiêu chuẩn về sản phẩm, về môi trường;các yêu cầu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ (là một sản phẩm vô hình mang tính thôngtin nên dễ bị chia sẻ, khó bảo hộ và dễ bị đánh cắp ), công nghệ (cái không tồn tại nhưmột thực thể, không có giá, không chứng minh được, quý khi nó mới )
CHƯƠNG 2
Khái niệm: ODA – OFFICIAL DEVELOPMENT ASSISTANCE, bao gồm cáckhoản viện trợ không hoàn lại, hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi (về lãi suất, thờigian ân hạn và trả nợ) của các chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liênhợp quốc, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang phát triển nhằm thúcđẩy sự phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội
ĐẶC ĐIỂM
• Là nguồn vốn tài trợ ưu đãi của nước ngoài, nhà tài trợ không trực tiếp điều hành dự
án, nhưng có thể tham gia gián tiếp
• Các nước nhận ODA phải hội đủ một số điều kiện nhất định mới được nhận tài trợ
Trang 5• Nguồn vốn này gồm viện trợ không hoàn lại và viện trợ ưu đãi
VAI TRÒ
Bs vào nguồn vốn khan hiếm trg nc
Cân đối ngân sách và CCTm
C2 h2 công cộng
N/cao CL nguồn nhân lực
CHuyển giao CN và trợ giúp kỹ thuật
Chỉ trích
Việc c2 viện trợ thường vì đọng cơ ch/trị hay kte
ODA là sự ràng buộc nhằm buộc các ns đang ptr phải change cs kte or cs đốingoại
Viện trợ có thể bị ràng buộc vào nguồn or bởi dự án or bị trói buộc vào việc NKn~ thiết bị cần nhiều vốn
ODA ko làm tăng đầu tư nhiều như mong muôn
Các nc nhận viện trơ phi trả nợ or trả lãi bằng h2 Xk mà giá bình quân chỉ bằng15% theo giá hiện hành
Cần xem xét ah lâu dài tới nền kte
Oda còn làm lên giá đồng nội tệ
Viện trợ lương thực làm giảm giá lương thực trên TT nội địa
Viện trợ chỉ kh kh tăng tr ở kv hiện đại
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Khái niệm: là một loại hình của đầu tư quốc tế, phản ánh sự di chuyển các loại tài sảnnhư vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nước này sang nước khác trong một thời giandài để kinh doanh với mục tiêu là lợi nhuận, trong đó người sở hữu vốn (cổ phần tạidoanh nghiệp nhận đầu tư) trực tiếp điều hành các hoạt động tại doanh nghiệp nhậnđầu tư
ĐẶC ĐIỂM
• Hầu hết đều do các công ty đa quốc gia (Multinationalcorporation – MNC) hoặc cáccông ty xuyên quốc gia (transnational corporations - TNCs) thực hiện, bao gồm cácdoanhnghiệp mẹ và các chi nhánh nước ngoài của nó
.•FDI là nhằm tìm kiếm lợi nhuận
• FDI là một hình thức đầu tư tư nhân Do đó, chủ đầu tư có quyền tự quyết đối với cácquyết định kinh doanh và hưởng lợi tức (nếu có) tùy theo tình hình kinh doanh
• Thời gian thực hiện đầu tư thường trong khoảng thời gian dài và có tính ổn định tốt hơncác dòng vốn tư nhân nước ngoài khác
CÁC HÌNH THỨC FDI
Phân loại FDI căn cứ theo liên kết đầu tư
Trang 6• Đầu tư theo chiều ngang - Horizontal FDI: Doanh nghiệp đầu tư đầu tư vào các doanhnghiệp trong cùng ngành công nghiệp.
• Đầu tư theo chiều dọc - Vertical FDI: Doanh nghiệp đầu tư đầu tư vào các doanh nghiệpchuyên cung cấp đầu vào sản xuất, hoặc chuyên bán đầu ra cho sản phẩm trong ngànhnày
Phân loại FDI căn cứ theo cách thức thực hiện đầu tư
• Đầu tư mới (Greenfield Investment): là hoạt động đầu tư trực tiếp vào các cơ sở sảnxuất kinh doanh hoàn toàn mới ở nước ngoài, hoặc mở rộng một cơ sở sản xuất kinhdoanh đã tồn tại
• Mua lại và sáp nhập (còn có thể gọi là mua lại và sát nhập qua biên giới): Cross-borderMerger and Acquisition; nhằm phân biệt với hình thức M&A được thực hiện giữa cácdoanh nghiệp nội địa được thực hiện trong một quốc gia) Mua lại và sáp nhập qua biêngiới là một hình thức FDI liên quan đến việc mua lại hoặc hợp nhất với một doanh nghiệpnước ngoài đang hoạt động
Tại Việt Nam có sự phân biệt đôi chút giữa mua lại và sáp nhập Theo Luật cạnh tranh
có đưa ra khái niệm rõ hơn về mua lại và sáp nhập như sau:
Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản,quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thờichấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập
Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản,quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới,đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất
Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sảncủa doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề củadoanh nghiệp bị mua lại
Liên doanh giữa các doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp cùng nhau gópmột phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành mộtdoanh nghiệp mới
Cũng có thể chia:
• Sáp nhập theo chiều ngang: là hình thức sáp nhập diễn ra giữa các công ty trongcùng một ngành kinh doanh (hay có thể nói là giữa các đối thủ cạnh tranh) Sáp nhập theochiều ngang xảy ra giữa những doanh nghiệp có cùng lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, từ
đó tạo ra một hãng có sức cạnh tranh cao, giảm thiểu đối thủ cạnh tranh, tiết kiệm chi phí
Ví dụ:
Procter & Gamble là công ty lớn nhất thế giới sản xuất sản phẩm tiêu dùng chăm sóc sắcđẹp cho phụ nữ và trẻ em
Trang 7Gillette là công ty của Mỹ đứng đầu thế giới về sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân chonam.
Tháng 01/2005, công ty Procter & Gamble đã mua lại Gillette với giá 57 tỷ USD
Mục đích của M&As: P&G từ lâu đã hướng về đối tượng khách hàng là phụ nữ và trẻ em
sơ sinh giờ muốn mở rộng sang đối tượng là nam giới ð mua lại Gillette
Kết quả: P&G trở thành tập đoàn số 1 thế giới vượt cả Unilever Hoạt động M&As đãđem lại sức tăng trưởng với tỷ lệ cao nhất và sự bao trùm về địa lý cho công ty
• Sáp nhập theo chiều dọc: là hình thức sáp nhập của các công ty khác nhau trongcùng một dây chuyền sản xuất ra sản phẩm cuối cùng Có 2 dạng sáp nhập theo chiều dọclà: Backward (Liên kết giữa nhà cung cấp và công ty sản xuất) và Forward (Liên kết giữacông ty sản xuất và nhà phân phối)
P&G mua lại 23% trong tổng số 30% cổ phần công ty Phương Đông
Unilever mua lại nhãn hiệu kem đánh răng P/S
=> GI phổ biến hơn ở các nước đang phát triển và được các nước nhận đầu tư ưa
chuộng hơn , trong khi M&A xuất hiện nhiều hơn ở các nước phát triển và được các chủ đầu tư ưu tiên hơn.
Phân loại FDI căn cứ vào tính pháp lý của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 8• Hợp tác kinh doanh trên cơ sở đồng hợp tác kinh doanh: hợp đồng hợp tác kinh doanh
là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành hoạt động đầu tư mà khôngthành lập pháp nhân
• Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành
lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa các chính phủhoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanhnghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoàitrên cơ sở hợp đồng liên doanh
• Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là loại hình doanh nghiệp do nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư 100% vốn tại Việt Nam, là doanh nghiệp hoàn toàn thuộc sở hữu của các tổchức, cá nhân nước ngoài do họ thành lập và quản lý
• Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT):các trạm thu phí BOT cầu đường
Phân loại FDI căn cứ vào tính chất đầu tư
• Đầu tư tập trung trong khu chế xuất: theo hình thức đầu tư này, các doanh nghiệp chếxuất sẽ sản xuất tập trung trong khu chế xuất
• Đầu tư phân tán: theo hình thức này, các doanh nghiệp FDI không phải tập trung hoạtđộng trong khuôn khổ của khu chế xuất mà có thể phân tán ở ngòai
Phân loại FDI căn cứ vào lĩnh vực đầu tư: (VI và HI)
• Hình thức phân loại này được sử dụng phổ biến trong trường hợp các nước tiếp nhậnđầu tư là các nước đang phát triển
• FDI hướng vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên như dầu lửa, khoángsản, sản xuất nông nghiệp
• FDI hướng vào các ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ hướng tới thị trường nội địacủa nước tiếp nhận đầu tư, bao gồm hàng hóa tiêu dùng (như chế biến thực phẩm và maymặc), các sản phẩm sử dụng nhiều vốn như thép và hóa chất, một loạt các dịch vụ nhưvận tải, viễn thông, tài chính, điện lực, dịch vụ kinh doanh và thương mại bán lẻ
• FDI hướng vào sản xuất công nghiệp sử dụng nhiều lao động hướng về xuất khẩu ra thịtrường thế giới, bao gồm có hàng may mặc, điện tử, chế biến thực phẩm, giày da, dệt và
đồ chơi
Phân loại FDI căn cứ vào mục tiêu của chủ đầu tư
• FDI nhằm tìm kiếm nguồn lực - Resource-seeking: Đầu tư nhằm đạt được dây chuyềnsản xuất và các nguồn lực khác như lao động rẻ hoặc tài nguyên thiên nhiên, mà nhữngnguồn lực này không có ở nước đi đầu tư
Trang 9• FDI tìm kiếm thị trường Market-seeking: Đầu tư nhằm thâm nhập thị trường mới hoặcduy trì thị trường hiện có.
• Tìm kiếm hiệu quả - Effficiency-seeking: Đầu tư nhằm tăng cường hiệu quả bằng việctận dụng lợi thế của tính kinh tế theo quy mô hay phạm vi, hoặc cả hai
• Tìm kiếm tài sản chiến lược - Strategic-Asset-Seeking: Đầu tư nhằm ngăn chặn việc bịmất nguồn lực vào tay đối thủ cạnh tranh Ví dụ, các công ty sản xuất và khai thác dầu
mỏ có thể không cần trữ lượng dầu đó ở thời điểm hiện tại, nhưng vẫn phải tìm cách bảo
vệ nó để không rơi vào tay đối thủ cạnh tranh
Mức độ biến động của dòng vốn đầu tư: FDI thường ổn dịnh và ít biến động hơn FPI do
sự khác biệt trong mục tiêu và tầm nhìn của các nhà đầu tư Hơn nữa, các nhà đầu tư giántiếp có thẻ dễ dàng bán cổ phần của cty do mình nắm giữ trên thị trường dể rút ra khỏi thịtrường hơn là các MNC bán các chi nhánh nc ngoài của mình Tuy nhiên, mức độ biếnđộng của dòng vốn FPI cx # tuỳ thuộc vào việc đầu tư gián tiếp đc thực hiện thông quakênh nào
- MNC không quan tâm các vấn đề như nghèo đói, bất bình đẳng, và giảm thất nghiệp
Vai trò của FDI đối với nước đầu tư
• Bù đắp thiếu hụt đối với tiết kiệm trong nước
• Bù đắp thiếu hụt mậu dịch hay ngoại hối, xóa bỏ thâm hụt tài khoản vãng lai trên cáncân thanh toán
• Tăng được nguồn thu của chính phủ
• Hiệu ứng lan tỏa: công nghệ, có thể là lan tỏa theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc
• Cung cấp kỹ năng lao động và kinh doanh (learning by doing)
Vai trò của FDI đối với nước tiếp nhận vốn
Trang 10 Tác động mạnh mẽ đến việc chuyển dịch cơ cấu kte
Giúp nâng cao sức cạnh tranh nội địa của các DN trong nc
Giải quyết việc làm
Thức đấy q/tr mở cửa và hội nhập
Những quan điểm chỉ trích đối với FDI
• Làm giảm tốc độ tiết kiệm và đầu tư trong nước: giảm cạnhtranh, không tái đầu tư phầnlợi nhuận,
• Về lâu dài, làm giảm thu nhập ngoại tệ: cả tài khoản vốn và tàikhoản vãng lai
• Đóng góp thuế của MNC thấp hơn đáng kể so với đáng lẽ họphải nộp do việc miễngiảm thuế, giá chuyển nhượng, triếtkhấu đầu tư quá mức
• Hạn chế kn cạnh tranh của DN (.) nc
• Kích thích mô hình tiêu dùng ko thích hợp và chuyển giao những cn sx ko thích hợp
- Về mặt xã hội và chính sách:
+ Nguồn lực địa phương có xu hướng được phân bổ cho những dự án không mong muốn
về mặt xã hội, bất bình đẳng gia tăng, tăng di cư nông thôn – thành thị
+ Các MNC sử dụng quyền lực kinh tế của họ để gây ảnh hưởng tới chính sách của chínhphủ theo hướng không có lợi cho sự phát triển Họ có thể lấy được những điều kiện kinh
tế và chính trị có lợi từ chính phủ các nước LDC đang cạnh tranh thu hút FDI dưới dạngbảo hộ độc quyền, giảm thuế, trợ cấp đầu tư, cung cấp đất xây nhà máy giá rẻ, và nhữngdịch vụ xã hội cần thiết khác
FDI có kn tạo việc làm nhưng nó ko tạo ra nhiều việc làm như mong đợi
FDI làm gia tăng t.trg ô nhiễm môi trường
FPI (foreign portfolio investment)
Khái niệm
Đầu tư gián tiếp nước ngoài là một loại hình dichuyển vốn giữa các quốc giatrong đó ngườisở hữu vốn mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc cácgiấy tờ có giá khác của nướcngoài để thu lợitức trên số vốn đầu tư nhưng không trực tiếpquản lý tổ chức phát hànhchứng khoán
Đặc điểm:
• Số lượng chứng khoán mà các chủ thể đầu tư nước ngoài được mua có thể bị khống chế
ở mức độ nhất định tuỳ theo từng loại chứng khoán và tuỳ theo từng nước để nước nhậnđầu tư kiểm soát khả năng chi phối doanh nghiệp của nhà đầu tư chứng khoán; Ví
Trang 11dụ ở VN, theo Quyết định số 238/2005 QĐ-TTg ban hành ngày 29/9/2005, tỉ lệ nắm giữtối đa cổ phiếu được niêm yết của bên nước ngoài là 49%.
• Chủ đầu tư nước ngoài không nắm quyền kiểm soát hoạt động của tổ chức phát hànhchứng khoán; bên tiếp nhận đầu tư có quyền chủ động hoàn toàn trong kinh doanh sảnxuất
• Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào loại chứng khoán mà nhà đầu tư mua, có thể cốđịnh hoặc không
• Nước tiếp nhận đầu tư không có khả năng, cơ hội tiếp thu công nghệ, kỹ thuật máy mócthiết bị hiện đại và kinh nghiệm quản lý kênh thu hút đầu tư loại này chỉ tiếp nhận vốnbằng tiền
• Chủ đầu tư thường là các định chế tài chính, các quỹ đầu tư, quỹ bảo hiểm, quỹ hưu tríhoặc cá nhân
• Nhà đầu tư bỏ vốn thông qua thị trường tài chính
• Tính đảo ngược cao
Phân loại FPI
• Trái phiếu
• Cổ phiếu
• Các giấy tờ có giá khác
Vai trò của FPI
Với nhà đầu tư:
• Mức độ rủi ro thấp hơn so vs FDI vì vốn đầu tư đc phân tán trong SL rất đông nhữngnhà đầu tư khác nhau
• Linh hoạt trong sử dụng vốn: khi có những bất ổn về ch/trị, kte hay xh ở nc tiếp nhậnđầu tư,nhà đầu tư có thể dễ dàng rút vốn hơn khi đầu tư trực tiếp bằng cách bán or chuyểnnhợng CK
Với nước nhận đầu tư:
• Góp phần làm tăng nguồn vốn trên thị trường vốn nội địa và làm giảm chi phí vốn thôngqua việc đa dạng hoá rủi ro
• Thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính nội địa
• Thúc đẩy cải cách thể chế và nâng cao kỷ luật đối với các chính sách của chính phủ
=> Ưu:
Trang 12 Với nhà đầu tư:
• Mức độ rủi ro thấp hơn so vs FDI vì vốn đầu tư đc phân tán trong SL rất đông nhữngnhà đầu tư khác nhau
• Linh hoạt trong sử dụng vốn: khi có những bất ổn về ch/trị, kte hay xh ở nc tiếp nhậnđầu tư,nhà đầu tư có thể dễ dàng rút vốn hơn khi đầu tư trực tiếp bằng cách bán or chuyểnnhợng CK
Với nước nhận đầu tư:
Bên tiếp nhận có quyền chủ động qly hđ use vốn đầu tư theo cách thức của mình
MR kn thu hút vốn đầu tư từ các nhà đầu tư vs số vốn nhỏ trên pvi toàn cầu
=> Nhược
Với nhà đầu tư:
• Bị khống chế mức độ góp vốn tối da nên hạn chế kn góp vốn khi muốn đầu tư thêm
• Không trực tiếp điều hành doanh nghiệp
Với nước tiếp nhận vốn
Bên tiếp ận bị hạn chế kn tiếp thu kỹ thuạt, cn và kinh no qly tiên tiến từ các nhà đầu
tư nc ngoài
Bên tiếp nhân và cả nền kte của nc tiếp nhận dễ bị tđ bởi những bấất ổn tài chính trênTTTG
Những chỉ trích đối với FPI
Với nhà đầu tư:
• Bị khống chế mức độ góp vốn tối da nên hạn chế kn góp vốn khi muốn đầu tư thêm
• Không trực tiếp điều hành doanh nghiệp
Với nước tiếp nhận vốn
• Nếu dòng FPI vào tăng mạnh, thì nền kinh tế tiếp nhận dễ rơi vào tình trạng phát triểnquá nóng (bong bóng), nhất là các thị trường tài sản tài chính của nó
• Vốn FPI có đặc điểm là di chuyển (vào và ra) rất nhanh, nên nó sẽ khiến cho hệ thốngtài chính trong nước dễ bị tổn thương và rơi vào khủng hoảng tài chính một khi gặp phảicác cú sốc từ bên trong cũng như bên ngoài nền kinh tế
• FPI làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái
CHƯƠNG 3
Trang 13• NHTG (BCPTTG 2005): Môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố địa phương có tácđộng tới các cơ hội và động lực để DN đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm và mr hđ.
• Môi trường đâu tư là tổng hợp và tương tác lẫn nhau giữa cácyếu tố ảnh hưởng trực tiếphoặc gián tiếp tới quyết định đầu tưcủa các chủ thể
=> Môi trường đầu tư quốc tế là tổng hòa các yếu tố tác động đếnquyết định đầu tư ranước ngoài của chủ đầu tư cũng như hoạtđộng của nhà đầu tư ở nước ngoài
• Theo định nghĩa của NHTG, hành vi của Chính phủ là rất quan trọng vì thông qua cáchlựa chọn chính sách của Chính phủ sẽ xác định được tình hình môi trường đầu tư Nhưvậy, khái niệm về môi trường đầu tư liên quan chặt chẽ đến những nghiên cứu nhấn mạnhtầm quan trọng của công tác điều hành, các thể chế có chất lượng cao và cơ sở hạ tầng xãhội trong việc tạo ra tăng trưởng
Các yếu tố này được chia thành 2 nhóm: Nhóm các yếu tố điều hành và nhóm các yếu tố
cơ sở hạ tầng
Các yếu tố điều hành
•Sự ổn định chính trị và kinh tế vĩ mô là yếu tố quan trọng nhất của môi trường đầu tư
•Sức mạnh của hệ thống luật pháplà yếu tố khẳng định sự ổn định về mặt chínhtrị và bảođảm quyền sở hữu tài sản
•Nạn tham nhũngtrên lý thuyết sẽ kìm hãm tăng trưởng và giảm động lực thúcđẩy cáccông ty tham gia vào khu vực kinh tế chính thức
•Các quy địnhrất đa dạng, từ các quy định tạo điều kiện thuận lợi để các công tycó thể bắtđầu hoặc chấm dứt kinh doanh, cho tới các quy định về thuế và hảiquan
•Mức độ cạnh tranhcũng là yếu tố quyết định chất lượng của môi trường đầu tư Quy địnhbất hợp lý, chặt chẽ và sự thiếu tính cạnh tranh trong hoạt động của cảdoanh nghiệp vàChính phủ không cao có thể làm giảm động lực đầu tư
•Các chính sách về lao độngphần nào cũng chịu ảnh hưởng của các quy định –ví dụ nhưthời gian cần thiết để thuê và sa thải một công nhân, đồng thời cũngchịu ảnh hưởng củanhững yếu tố mang tính xã hội – ví dụ như kỹ năng và sựđa dạng của lực lượng lao động.3.2 Các yếu tố của môi trường đầu tư quốc tế
Trang 14và niềm tin của nhân dân nước mình
•Chế độ xã hội chủ nghĩa (Socialism)
Chính phủ cần kiểm soát những phương tiện cơ bản của việc sản xuất, phân phối và hoạtđộng thương mại
Chế độ xã hội chủ nghĩa trên hầu hết các quốc gia hiện nay được thể hiện dưới hình thức
xã hội chủ nghĩa
Chế độ dân chủ (democracy)
- Quyền sở hữu tư nhân: chỉ khả năng sở hữu tài sản và làm giàu bằng tích lũy tư nhân
- Quyền lực có giới hạn của chính phủ: chính phủ nơi đây chỉ thực hiện một số chức năngthiết yếu cơ bản phục vụ cho lợi ích chung của nhân dân như bảo vệ quốc phòng, duy trìluật pháp và trật tự xã hội,
=> Tác động của Các yếu tố chính trị đến đầu tư quốc tế: Rủi ro môi trường chínhtrị được hiểu là khả năng có thể phát sinh khi quyền lực chính trị gây ra những thay đổimạnh mẽ trong môi trường thương mại, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận và những mụctiêu kinh doanh khác của một doanh nghiệp cụ thể
• Một xã hội càng rối loạn, hay càng tiềm ẩn những bất ổn ngay trong lòng thì nguy cơ rủi
ro về chính trị gặp phải ngày càng cao Những bất ổn xã hội biểu hiện rõ ràng dưới hìnhthức của các cuộc bãi công, biểu tình, khủng bố, và những xung đột vũ lực
• Rối loạn xã hội có thể là nguyên nhân dẫn tới những thay đổi đột ngột trong chínhquyền, trong chính sách nhà nước, và một số trường hợp trong cả những cuộc xung độtdân quyền kéo dài Các cuộc xung đột này có những tác động tiêu cực đến mục tiêu lợinhuận kinh tế của một số doanh nghiệp
Mtr ch/trị ổn định là 1 trg n~yto đb hấp dẫn đối vs các nhà đầu tư nếu bất ổn định có thểdẫn đến n~ xáo trộn về ktxh, gây rr cho các khoản đầu tư
Trang 15Tuy nhiên trg yto ổn định ch/trị, đối vs nhà đầu tư nn thì ổn định về mặt cs quan trọng hơn
là ổn định về mặt chính quyền Thông thuong n~ bất ổn định về mặt chính quyền sẽ dẫntới cả n~ change về cs đầu tư no ko phải luôn như vậy trg khi nếu cq ổn định mà cs đối vsđầu tư nn lại change nhiều và khó dự đoán thì đối vs nhà đầu tư đó vẫn là mtr bất ổn định
Các nhà đầu tư quốc tế quan tâm:
• Không sử dụng tòa án để thành lập doanh nghiệp
• Đăng ký trực tuyến trên cơ sở dữ liệu quốc gia
• Chi phí được ấn định trước và không phụ thuộc quy mô côngty
• Không bắt buộc thông báo trên báo chí
• Sử dụng mẫu khai thống nhất
• Không có vốn pháp định hoặc rất thấp
• Bãi bỏ việc gia hạn giấy phép hàng năm
Nó quan trọng bỏi vì nó giúp gia tăng các hđ đầu tư QT Nhiều DN đky do có nhiều caiecách
VD: thông báo thành lập cty tren báo chí- 1 y/c lỗi thời và tốn kém
Ả rập 70% tổng Cp
Ai cập 60
Pháp 50
Cấp giấy phép xây dựng
Các nhà đầu tư quốc tế quan tâm:
• Quy trình – thủ tục cấp pháp xây dựng rõ rang
Trang 16• Cơ quan quản lý cấp phép thống nhất (VD: sở xây dựng liên thông cấp phép PCCC)
• Thanh tra xây dựng căn cứ vào rủi ro chứkhông căn cứ vào thời gian
• Cập nhật bản đồ khu vực định kỳ
Các quy định về lao động
• Các quy định về lao động và việc làm là nhằm bảo vệ ngườilao động
• Các quy định này gồm:
Tiền lương tối thiểu
Quy định làm thêm giờ
Cơ sở để thôi việc lao động
Trợ cấp thôi việc
Các quy định về ASXH
• Tuy nhiên đối tượng thụ hưởng lại là người LĐ đã có việc làm Chi phí cao khiến ít đầu
tư hơn và DN tuyển dụng ít hơn
Tiền lương tối thiểu
• Nhiều quốc gia xác định lương tối thiểu là % mức lương bình quân: Hầu hết các QGthuộc EU, Nhật, Hàn Quốc,
• Nhiều QG xác định dựa trên giỏ tiêu dùng
Phương thức xác định LTT khác nhau giữa các nước:
• Dựa trên quyết định đơn phương của chính phủ theo luật LTT Mỹ, Trung Quốc, NhậtBản, Đức (Đức từngày 1-1-2015 )
• Dựa vào tham vấn, Chính phủ quyết định có sự thamvấn giới chủ và công đoàn hoặc các
ủy ban LTT đượcthể chế hóa (Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha,Hàn Quốc, Úc, ViệtNam )
• Dựa vào thương lượng giữa giới chủ, công đoàn vànhà nước (Bỉ, Hy Lạp, một số nướcĐông Âu)
• Hiện nay có hai loại LTT đang được áp dụng, đó là LTT chung và LTT vùng
• LTT chung cho cả nước được áp dụng tại nhiều quốc gia châu Âu và châu Mỹ Latinh(như Mỹ, Úc, New Zealand, Brazil, Pháp, Anh, Tây Ban Nha, Đức (Đức từ ngày 1-1-2015)
Trang 17• LTT vùng được áp dụng tại đa số các nước châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ,Indonesia, Việt Nam ).
• Ngoài ra, một số nước áp dụng LTT hoàn toàn theo các thỏa ước lao động tập thể chongành hoặc nhóm ngành (Đức trước ngày 1-1-2015, Thụy Điển, Đan Mạch, Ý )
• Về quy định mức LTT, giữa các quốc gia cũng có sự khác biệt Các nước phát triểnthường quy định LTT theo giờ, còn các nước đang phát triển hoặc kém phát triển quy địnhtheo tháng
Tiền lương tối thiểu tại một số quốc gia năm 2015
• Myanmar: 50-60 đô la Mỹ/tháng
• Lào: 77 đô la Mỹ
• Campuchia: 128 đô la Mỹ
• Việt Nam: 101-145 đô la Mỹ
• Thái Lan: 237 đô la Mỹ
Quy định làm thêm giờ
• Số giờ làm thêm mỗi năm: VN – không quá 200 – 300h/năm
• Tiền lương làm thêm giờ: 150% - 200% - 300%
Tuyển dụng và sa thải lao động
- dễ dàng nhất: HK, Niuzilan, mỹ, sing, uganda, thuỵ sỹ, namibia,…
- khó khắn nhất: BĐN, Ch congo, Hy Lạp, romania, TbN,…
Các quy định về ASXH
- bình đẳng về độ tuổi về hưu- thấp nhất ở Đông Âu
- thuế bảo hiểm xh ở Đông Âu và Trung Á cao nhất
Trang 18 Bảo vệ nhà đầu tư
• Bảo vệ nhà đàu tư kém sẽ ít FDI và FPI hơn
• Như vậy thị trường sẽ kèm phát triển
- Bve nhiều nhất: Niuzilan, Sing, Canada, HK, Malay…
- Ít nhất: Costa rica, croatia, Albania, Ethiopia, iran …
Những trở ngại chính đối vs việc bve các nhà đầu tư
- thiếu t.tin về giao dịch 53%
- các nhà đầu tư phải biện minh trờng hợp của họ ở 1 mức độ nhất định trong các vụ ánhình sự 39%
- Giám đốc thu đc LN từ việc thông đồng buôn bán thậm chí ngay sau khi bị kết án tù vìtội thiếu trách nhiệm 37%
- trách nhiệm đối vs giám đốc chỉ khi họ có hvi gian lận or ko trung thành 13%
- ko thẻ có đc tài liệu của cty or của phía bị đơn 8%
Hệ thống thuế và đóng thuế
Các khoản thuế phải nộp ít nhất: HK, Afghanista, Na Uy, Thuỵ Điển,…
nộp nhiều nhất: Jamaica, Bosnia, Ukrane…
ĐÓng thuế ở ns nào dễ dàng nhất: Saudi Arabica, Oman, Iraq, Kuwait…
Khó khăn nhấất: Uruguay, Argentina, Belarus…
• Một số cải cách đề xuất
• Loại bỏ hình thức miễn thuế và các đặc quyền khác
• Đơn giản hóa các yêu cầu thủ tục và hồ sơ
• Mở rộng cơ sở tính thuế để giữ mức thuế vừa phải
Trang 19 Đóng cửa doanh nghiệp
• Việc quy định pháp lý rõ ràng về đóng cửa doanh nghiệp giúpgiảm rủi ro cho các nhàđầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nướcngoài
• Năm 2014, QH đã ban hành luật phá sản Đây là bước tiến lớn
• Theo luật này, Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tácxã mất khả năng thanhtoán và bị Tòa án nhân dân ra quyếtđịnh tuyên bố phá sản Doanh nghiệp, hợp tác xã mấtkhả năngthanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩavụ thanh toánkhoản nợ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán
Thủ tục phá sản (sơ lược) đối với doanh nghiệp theo quy định tạiLuật Phá sản năm 2014:
• Người y/c giải quyết phá sản phải nộp Đơn yêu cầu TAND mở thủ tục phá sản
• Nếu Tòa án thụ lý đơn, tòa án sẽ giải quyết phá sản theo các thủ tục:
- mở thủ tục phá sản;
- chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;
- xác định nghĩa vụ về tài sản và thực hiện các BP bảo toàn tài sản;
- triệu tập Hội nghị chủ nợ; áp dụng thủ tục phục hồi kinh doanh(nếu có);
- Tòa án quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản;
- thi hành Quyết định tuyên bố phá sản
Theo Điều 54 Luật Phá sản 2014 về thứ tự phân chia tài sản, như sau:
- Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
- khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ;
- khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủthanh toán nợ
- Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp sau khi đã thanh toán đủ các khoản trên
mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp
Trang 20- Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán các khoản nêu trên thì từng đối tượng cùngmột thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
Môi trường kinh tế
• Môi trường kinh tế có thể hiểu là trạng thái của các yếu tố kinh tế vĩ mô xác định sựlành mạnh, thịnh vượng của nền kinh tế, trongđó tác động đến các doanh nghiệp và cácngành
• Môi trường kinh tế gồm các yếu tố:
- Hệ thống kinh tế
- Chu kỳ của nền kinh tế
- Tăng trưởng của nền kinh tế
- Thất nghiệp và tiền lương
- Lạm phát, chi phí sản xuất và sinh hoạt
- Chính sách tài khóa và tiền tệ
- Cán cân thanh toán
• Hệ thống kinh tế là một cơ chế liên quan đến sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hóa
và dịch vụ Nó bao gồm các cấu trúc và các quá trình hướng dẫn phân phối các nguồn lực
và hình thành nguyên tắc hoạt động kinh doanh trong một đất nước Hệ thống chính trị và
hệ thống kinh tế có liên quan chặt chẽ đến nhau
Kinh tế thị trường
• Kinh tế thị trường là một hệ thống trong đó các cá nhân chứ không phải là chính phủ sẽquyết định các vấn đề kinh tế Mọi người có quyền tự do lựa chọn làm việc gì, ở đâu, tiêudùng hay tiết kiệm như thế nào và nên tiêu dùng bây giờ hay sau này
• “Sự thống trị của người tiêu dùng”, hay nói theo cách khác là ảnh hưởng của người tiêudùng lên phân bố các nguồn lực thông qua nhu cầu với sản phẩm, chính là cơ sở nền tảngcủa nền kinh tế thị trường.• Một nền kinh tế thị trường phụ thuộc rất ít vào những quyđịnh của chính phủ Điều này cũng dẫn đến những hạn chế nhất định
Kinh tế tập trung
• Một nền kinh tế tập trung là hệ thống kinh tế trong đó nhà nước sở hữu chi phối mọinguồn lực Có nghĩa là, nhà nước có quyền quyết định hàng hóa và dịch vụ nào được sảnxuất, với một số lượng bao nhiêu, chất lượng như thế nào và giá cả ra sao
• Những nền kinh tế tập trung có nhiều nhược điểm
Trang 21• Nền kinh tế tập trung có thể hoạt động tốt trong ngắn hạn, đặc biệt là trong quá trìnhtăng trưởng bởi nhà nước có khả năng di chuyển những nguồn lực chưa được khai tháchay khai thác chưa hiệu quả để tạo ra tăng trưởng.
Kinh tế hỗn hợp
• Một nền kinh tế hỗn hợp là kinh tế mà hầu hết do thị trường quyết định, và hình thức sởhữu tư nhân là phổ biến hơn, nhưng vẫn có can thiệp của nhà nước vào các quyết định cánhân
• Hầu hết các nền kinh tế có thể được coi là kinh tế hỗn hợp, có nghĩa là rơi vào khoảnggiữa của thang phân cực kinh- tế tu bản - kinh tế xã hội chủ nghĩa
Các yto trg mtr kte có kn tđ đến quyết định đầu tư gồm mức độ ptr kte, tốc độ ptr kte vàmức độ ổn định kte
Mức độ ptr kte có thể tđ quyết định của các nhà đầu tư ở 1 số khía cạnh:
- nền kte ptr càng cao, sức mua of NTD càng lớn, do đó tiềm năng và nhu cầu TT cànglớn nên sẽ hấp dẫn đầu tư nc ngoài tìm kiếm TT
- kte càng ptr, nhu cầu NTD càng đa dạng làm xh nhiều cơ hội đầu tư trg lv ms
- nền kte càng ptr, hệ thống csht cả phần cứng (mạng lưới gtvt, hạ tầng điện lực, viễnthông…) và phần mềm (lđ trình độ cao, hệ thống giáo dục đào tạo, hệ thống dv hỗ trợ
DN, dv tài chính,…) đều ptr, góp phần giảm thiểu CP cho DN nên sẽ thu hút đc nhiềunhà đầu tư nc ngoài
Tốc độ ptr kte là yto mtr kte đc các nhà đầu tư qtam nhất Mức độ ptr kte có thểcòn thấp, nhưng tốc độ ptr kte cao thì tiềm năng ptr TT và mức thu LN từ vốn đầu
tư vẫn cao và hấp dẫn đối vs các nhà đầu tư
Mức độ ổn định kte càng cao, rr đối vs các khoản vốn đầu tư càng thấp nên sẽcàng thu hút đầu tư nc ngoài 1 nc mà nền kte ptr vs tốc độ cao và ổn định luôn lànơi thu hút mạnh dòng vốn đầu tư ns ngoài
nền kte of 1 nc ptr vs tốc độ cao hay thấấp cx như có ổn định hay ko phụ thuộc vào rấtnhiều năng lực điều hành kt vĩ mô của CP nc đó
Một số chỉ tiêu pt mtr kte
•Tổng thu nhập quốc gia (Gross National Income - GNI) là thu nhập tạo bởi tất cảcáchoạt động sản xuất trong nước và quốc tế củacác công ty một quốc gia GNI là giá trịcủamọi hoạt động sản xuất của nền kinh tế nội địacộng với thu nhập ròng (như tiền thuêlợinhuận, thu nhập nhân công) từ nước ngoàitrong vòng 1 năm
Trang 22•Tổng sản phẩm nội địa (GDP): GDP là tổng giá trị của mọi hàng hóa dịch vụ được sảnxuất trong biên giới của một quốc gia trong vòng 1 năm, không phân biệt các chủ thểkinh tế nội địa hay nước ngoài
•Tính toán các chỉ số trên đầu người: Cách phổ biến nhất là chia GNI cũng như nhiều chỉbáo kinh tế khác theo số người sống trong một quốc gia để tìm ra chỉ số GNI/GDP dựatrên đầu người Chỉ số này và các chỉ số khác cho thấy hiệu năng của nền kinh tế trên cơ
sở số người sống trong một nước Ví du, Luxembourg, một nước có nền kinh tế nhỏ nhấtthế giới, giá trị tuyệt đối GNI khá thấp, nhưng GNI trên đầu người lại cao nhất thế giới
•Tỉ lệ thay đổi: các chỉ số như GNI, GDP, các chỉ số trên đầu người cho chúng ta biếtkết quả hoạt động trong năm của một quốc gia, nhưng không cho biết sự biến động củacác chỉ số này Việc nghiên cứu tình hình hiện tại và dự đoán hiệu quả kinh tế tương lạiđòi hỏi xác định tỉ lệ của các thay đổi
•Sức mua tương đương (Purchasing Power Parity - PPP): Các nhà quản lý khi so sánhgiữa các thị trường thường chuyển đổi chỉ số GNI của nước ngoài về đồng tiền của nước
họ Về mặt tính toán, PPP là số đơn vị tiền tệ của một quốc gia cần thiết để mua cùng mộtkhối lượng hàng hóa dịch vụ trong thị trường nội địa của một nước khác
Mức độ phát triển con người Human development Index – HDI Chỉ số phát triển conngười bao gồm chi báo về sức mua thực tế, giáo dục và sức khỏe để có một thước đotoàn diện về phát triển kinh tế Sử dụng chỉ số này kết hợp các chỉ báo kinh tế và xã hội
sẽ cho phép nhà quản lý đánh giá, toàn diện hơn nữa sự phát triển dựa trên khả năng và
cơ hội mà con người được hưởng
=> Tác động của môi trường kinh tế
• Tác động của những biến động về kinh tế rất phong phú Một số biến động tác động trựctiếp và rõ ràng với các môi trường kinh doanh, các doanh nghiệp hay các đối thủ của họ nhưkhủng hoảng kinh tế Một số khác lại gây ra những ảnh hưởng không rõ ràng lên hoạt động
và kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, như việc xuất hiện những liên kết kinh tế khu vực Nắm được môi trường kinh tế của một đất nước sẽ giúp các nhà quản lý nhận biết đượcchính xác sự phát triển và các xu hướng kinh doanh đã và sẽ có thể ảnh hương như thế nàođến doanh nghiệp của họ
Cơ sở hạ tầng và khả năng tiếp cận các nguồn lực (slide bé)
CHƯƠNG 4
4.1.1 Mục tiêu của chính sách đầu tư quốc tế của nước tiếp nhận vốn
• Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
• Tận dụng tối đa lợi ích do đầu tư nước ngoài mang lại
• Hạn chế những bất lợi từ các hoạt động đầu tư quốc tế
Trang 234.1.2 Các yêu cầu đối với chính sách đầu tư quốc tế
• Cân bằng lợi ích quốc gia
• Phù hợp với các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế
• Chính sách phải ổn định, không thay đổi đột ngột
• Các chính sách phải nhất quản, không mâu thuẫn
• Các văn bản phải minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ ápdụng
4.1.3 Các nội dung cơ bản của chính sách đầu tư quốc tế
Các chính sách thu hút đầu tư nước ngoài
• Quy định bảo vệ nhà đầu tư nước ngoài: cam kết không quốc hữu hóa, bảo đảm chuyểntiền,
• Giảm rào cản: loại bỏ hạn chế cấp phép, hạn chế hoạt động
• Quyền tự do kinh doanh và tiếp cận các nguồn lực: nguyên tắckhông phân biệt đối xử
• Cải thiện tổng quan về môi trường cho mọi loại hình đầu tư (cảtrong nước và nước ngoài)bằng các biện pháp như tăng cườngcơ sở hạ tầng, giảm nạn quan liêu và cải thiện chấtlượngnguồn lao động
• Giới thiệu những chính sách và biện pháp khuyến khích cụ thểnhằm thu hút FDI, ví dụnhư khu chế xuất, đào tạo công nhân, bảo hộ nhập khẩu hoặc những ưu đãi về thuế
• Xúc tiến thu hút đầu tư
Các chính sách tăng cường lợi ích do đầu tư quốc tế mang lại
• Các biện pháp bắt buộc đối với các MNC: giới hạn nắm giữ cổ phần hoặc chuyển lợinhuận về nước, quy định tỷ lệ nội địa hóa, sử dụng lao động địa phương
• Các biện pháp khuyến khích với các MNCs đầu tư vào những lĩnh vực liên quan: gắn vớicác yêu cầu đầu tư
Các chính sách hạn chế tiêu cực do đầu tư quốc tế
• Chính sách cạnh tranh: VD ngành dịch vụ phân phối: Mộthạn chế chungtrong hoạt độngcủa các hình thức hiện diện thương mại này là họchỉ được phép cung cấp dịch vụ bán lẻthông qua việc lập cơ sở bánlẻ (cửa hàng, siêu thị ) Tuy nhiên, các doanh nghiệp phânphối có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được tự động mở một địa điểm bán lẻ, việc thành lập các
cơ sở bán lẻ (ngoài cơ sở thứ nhất) phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép Việc lậpcơ
sở bán buôn không phải chịu hạn chế này
Trang 24• Chính sách quản lý môi trường
• Các quy định về lao động
4.2 Hiệp định đầu tư quốc tế
4.2.1 Bản chất và mục đích của các hiệp định đầu tư
• Hiệp định đầu tư quốc tế (IIAs – International Investment Agreements): là thỏa thuận giữacác nước đề cập tới các vấnđề liên quan tới đầu tư quốc tế nhằm điều chỉnh các hoạtđộngnày (trong đó về có bản là FDI) và các quy định được các bênthiết lập có ảnh hưởng tớinhà đầu tư khi đầu tư vào một quốcgia
• IIAs thường tập trung vào các nội dung như đãi ngộ, xúc tiếnvà bảo hộ đầu tư quốc tế, giảiquyết tranh chấp, các quy địnhthâm nhập và hoạt động
• Mục đích nhằm giảm bớt các khác biệt và rào cản đối với hoạtđộng đầu tư, thúc đẩy dòngvốn đầu tư
4.2.2 Phân loại hiệp định đầu tư quốc tế
• Hiệp định đầu tư đa phương: Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thươngmại - TRIMS, quy định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại bị cấm áp dụng
• Hiệp định đầu tư khu vực: ASEAN Comprehensive Investment Agreement (ACIA); EU;APEC, NAFTA; MECOSUR
• Hiệp định đầu tư song phương
• Các thỏa thuận quốc tế khác có liên quan tới đầu tư:
- Các thỏa thuận khác có liên quan tới đầu tư như tránh đánh thuế hai lần
- Các thỏa thuận rộng bao hàm cả đầu tư
- Các thỏa thuận đa phương khác có liên quan tới đầu tư (GATS)
4.2.3 Khung chính sách cho các hiệp định đầu tư quốc tế
• Tạo ra khung pháp lý hoàn thiện hơn cho các hoạt động đầu tư từ đó tăng thu hút đầu tư
• Giảm bớt các yếu tố rủi ro
• Tăng niềm tin của các nhà đầu tư
• Hỗ trợ các nhà đầu tư
TỰ DO HÓA ĐẦU TƯ VÀ CÁC KHU VỰC ĐẦU TƯ TỰ DO
• 4.3.1 Khái niệm và nội dung tự do hoá đầu tư
Trang 25• 4.3.2 Xu hướng tự do hoá đầu tư
• 4.3.3 Một số khu vực đầu tư tự do
CHƯƠNG 5: Các TNC
Công ty đa quốc gia Công ty xuyên quốc gia: là khái niệm để chỉ các công ty sản xuất haycung cấp dịch vụ ở ít nhất hai quốc gia, hoạt động theo một hệ thống, có định hướng chiếnlược phát triển chung Công ty đa quốc gia và Công ty xuyên quốc gia được hiểu tươngđương nhau
5.2 Chiến lược hoạt động của TNC
5.2.1 Chiến lược đa thị trường nội địa
5.2.2 Các chiến lược khu vực
5.2.3 Các chiến lược toàn cầu
5.3 Hoạt động M&A của các TNC trong đầu tư quốc tế
5.3.1 Tổng quan về M&A
M&A, được viết tắt bởi hai từ tiếng Anh:Mergers and Acquisitions Đây là thuật ngữ để chỉ
sự Mua bán hay Sáp nhập giữa hai hay nhiều công ty với nhau Sáp nhập được hiểu là việckết hợp giữa hai hay nhiều công ty và cho ra đời một pháp nhân mới Ngược lại, Mua bánđược hiểu là việc một công ty mua lại hoặc thôn tính một công ty khác và không làm ra đờimột pháp nhân mới
Những công ty lớn sẽ mua lại các công ty nhỏ và yếu hơn, nhằm tạo nên một công ty mới cósức cạnh tranh hơn và giảm thiểu chi phí Các công ty sau khi M&A sẽ có cơ hội mở rộngthị phần và đạt được hiệu quả kinh doanh tốt hơn
5.3.2 Các phương pháp tiến hành M&A
-Xét về kênh giao dịch:Mua bán & Sáp nhập (M&A) có thể tồn tại ở các kênh như: Pháthành đại chúng lần đầu (IPO), Phát hành riêng lẻ cho đối tác chiến lược, hợp tác đầu tư vớiđối tác chiến lược, chuyển nhượng dự án vv
-Xét về đối tượng giao dịch:M&A có thể chia cơ bản thành 2 hình thức là mua tài sản vàgiao dịch mua cổ phiếu
•Mua cổ phiếu:thông qua việc tham gia mua cổ phần khi công ty tăng vốn điều lệ hoặc đấugiá phát hành cổ phiếu ra công chúng
•Mua gom cổ phiếu:để giành quyền sở hữu và chi phối cũng là một chiến lược được nhiềucông ty thực hiện
Trang 26•Hoán đổi/chuyển đổi cổ phiếu (stock swap):thường diễn ra đối với những công ty có mốiliên hệ chặt chẽ với nhau như trong cùng một tập đoàn.
•Mua lại một phần doanh nghiệp hoặc tài sản doanh nghiệp
•Mua lại một dự án bất động sản
•Mua nợ:cũng là một phương thức tiến hành M&A gián tiếp
5.3.3 Các phương pháp định giá trong M&A
• Phương pháp giá trị tài sản thuần
• Phương pháp chiết khấu dòng tiền
• Phương pháp Goodwill
• Phương pháp P/E
CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA MNC
-Một đặc trưng của công ty đa quốc gia là những công ty con của họ phải chịu ảnh hưởng bởi 1 số yếu tố môi trường: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, định chế tài chính và chính phủ; những lực lượng này hoạt động trên cả môi trường chính quốc và nước ngoài.
-Đặc trưng khác của công ty đa quốc gia là có chung nguồn tài trợ, bao gồm: nguồn tài sản, văn bằng bảo hộ, nhãn hiệu hàng hóa và nhân lực -Đặc trưng thứ ba của công ty đa quốc gia là những công ty con có chung chiến lược Mỗi công ty đa quốc gia sẽ thể hiện chiến lược của mình để các công ty cùng phát triển 1 cách hài hòa Genaeral Electric sử dụng chiến lược phối hợp để xác định mục tiêu bán hàng và lợi nhuận cho tất cả các hoạt động trên thế giới Kế hoạch chiến lược cũng dành cho các nhu cầu về tài trợ và nhân lực của các công ty con, chuyển vốn là nhân lực được thực hiện theo nhu cầu.
- Một trong những đặc điểm của MNC chính là các chi nhánh của nó phải chịu tác động của các áp lực môi trường quan trọng như các đối thủ cạnh tranh, khách hàng,nhà cung ứng, các tổ chức tài chính, và nhà nước kể cả trong và ngoài nước Trong một sốtrường hợp, các áp lực tương tự nhau cùng hiện hữu tại nước nhà và nước khách Ví dụ, rấtnhiều đối thủ cạnh tranh của công ty GMC tại thị trường Hoa Kỳ thì cũng tương tự như tạithị trường Châu Âu: Ford, Chrysler, Honda, Volkswagen, và Volvo
Trang 27- Một đặc điểm thứ hai của MNC đó là các chi nhánh của chúng cùng sử dụng một nguồn lực chung, các nguồn lực nầy bao gồm các tài sản hữu hình, sáng chế, nhãnhiệu, thông tin, và nhân lực Do các chi nhánh là một bộ phận của MNC cho nên nó đượcquyền sử dụng những tài sản mà các đơn vị bên ngoài không được quyền sử dụng Ví dụ, cảFord và GMC cạnh tranh với nhau rất quyết liệt tại thị trường EC và rất nhiều kiểu dángđược thiết kế và phát triển tại thị trường EC cũng đã được sử dụng tại thị trường Hoa Kỳ.Mặt khác dòng thông tin hai chiều giữa thị trường EC và Hoa Kỳ do các chi nhánh thựchiện đã góp phần phát triển một thị trường thế giới hoàn chỉnh Tương tự như vậy, nếu mộtchi nhánh tại Nhật Bản cần mở rộng ngân quỹ, MNC sẽ xem xét khả năng vay nguồn ngânquỹ nầy tại thị trường địa phương có thấp hay không, nếu không thì MNC sẽ sử dụng nguồnlực từ công ty để cho chi nhánh nầy sử dụng.
- Một đặc điểm thứ ba của MNC chính là các chi nhánh của MNC được liên kết với nhau bởi một sứ mệnh chiến lược chung Mỗi MNC sẽ xây dựng một kế hoạch chiến lược để phối hợp hoạt động của các chi nhánh một cách đồng bộ và cóhiệu quả nhất Tùy theo đặc điểm của từng MNC, các kế hoạch chiến lược nầy sẽ được xâydựng một cách tập trung hay phân quyền từ cơ sở Một số MNC kết hợp cả hai phương thứcnầy trong việc xây dựng kế hoạch chiến lược, tiêu biểu cho sự kết hợp nầy đó là cách làmcủa GMC
- TNC là cty hđ và có trụ sở ở nhiều nc # Các chi nhánh, cty con, đại lý trên khắp thế giớiđều thuộc quyền sở hữu tập trung of cty mẹ, mặc dù chúng có n~ hđ cụ thể hàng ngày kohoàn toàn giống nhau
- TNC thường xuyên theo đuổi n~ CL quản trị, điều hành và KD có tính toàn cầu Tuynhiên, tuỳ vào từng ddf nơi cty đa QG có chi nhánh mà nó có thể có nhiều CL và kỹ thuật
- sở hữu vốn đa dạng Vốn (.) cty là do các cty thành viên làm chủ sở hữu, bao gốm cả vốn
tư nhân và vốn nhà nc Quyền sở hữu vốn (.) cty cx tuỳ thuộc vào mức độ phụ thuộc của cáccty thành viên vào cty mẹ
ĐẶC TRƯNG CỦA TNC
Trang 28QG, sự kết hợp giữa việc use tư liệu sx, lực lợng kỹ thuật tập trung về Ko gian vs phân đoạn
về time là con đường quan trọng giúp tư bản hiện đại tiết kiệm, hạ giá thành, tăng cạnhtranh và tăng lợi nhuận
- tiềm lực khoa học lớn
TNCs có tiềm lực về NCKH và phát triển sp Công tác R&D có kế hoạch đồng bộ và có tôchức chặt chẽ Thông thờng mỗi TNC đều có đội ngũ cán bộ Kh lớn mạnh, tập trung khámphá những đè tài then chốt Cty mẹ chỉ đạo và chi viện vốn, chi viện lđ cho các đề tài nghiêncứu phát triển của các cty con để tránh trùng lặp, rời rạc và kém hiệu quả
- sức cạnh tranh và k/n thích ứng cao
TNC có lợi thế trong cạnh tranh nhằm tiêu thụ các hàng hoá và dv của mình Có kn thíchứng đối vs những thay đổi của nhu cầu Thông qua các tổ chức chi nhánh đặt tại các nơi trênthế giới, nó có kn nắm bắt những change của nhu cầu và đáp ứng kịp thời những change đó
- Có mạng lưới pp rộng rãi
TNC có những thuận lợi trong việc tự do điều phối vốn trên toàn TG Thông qua mạng lướit.tin dày đặc giữa các cty con, TNCs thuong xuyên nắm đc tình hình change về luật pháp cscủa các nc, từ đó pt và áp dụng các đối sách phù hợp 1 số tập đoàn còn hình thành các ctytài chính và ngân hàng chuyên ngành để huy động vốn kd
- Cơ cấu tổ chức của TNC rất đa dạng và phức tạp và có đặc điểm nổi bật là được tổchức theo thức bậc (hierarchical organization) Có hai hình thức cơ bảncủa mô hình này: tổchức theo chức năng (functional organization – F) và nhiều đầu mối (multidivision – MD)Hình thức F bao gồm một nhóm các phòng chức năng, trong đó mỗi phòng có chức năngriêng và báo cáo trực tiếp với giám đốc điều hành Đặc điểm của mô hình này là tính chuyênmôn hóa rất cao giữa các phòng và mô hình này hoạt động rất hiệu quả nếu công việc khôngcần phải hợp tác giữa các phòng trong công ty
Trang 29Khi các hoạt động công ty trở nên đa dạng thì mô hình F không còn thích hợp nữa mà thayvào đó là mô hình (MD) hiệu quả hơn (Stopford and Wells, 1972) Trong mô hình này, mỗihoạt động của công ty có bộ phận quản lý riêng và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinhdoanh của mình Ban lãnh đạo công ty phân quyền, tăng tính tự chủ kinh doanh cho các bộphận thành viên, còn họ chủ yếu tập trung vào các vấn đề có tính chiến lược dài hạn củacông ty như những dự báo thay đổi lớn hay phân bổ tài chính, nguồn lực Theo cơ cấu MD,ban lãnh đạo công ty quản lý các thành viên qua các chỉ tiêu lợi nhuận hơn là các mệnh lệnhtrực tuyến Bởi thế nó được áp dụng phổ biến hơn.
Mô hình cơ cấu tổ chức của TNCs luôn thay đổi, phụ thuộc vào đặc điểm cơ cấu thị trường
và chiến lược hoạt động của chúng Với TNCs mở rộng phạm vi hoạt động nhằm tìm kiếmthị trường thì cơ cấu tổ chức cải tiến gọn nhẹ hơn để tiết kiệm chi phí Điển hình của chiềuhướng này là hình thức sáp nhập và mua lại (Merger and Acquisitions – M&A) Trong khi
đó, TNCs mở nhiều chi nhánh quốc tế và cấu trúc theo hệ thống “mẹ – con” daughter system) nếu phát triển theo hướng tìm kiếm nguồn nhiên liệu
(mother-Cơ cấu tổ chức và quản lý của TNCs rất đa dạng, song phần lớn được cơ cấu dưới các dạnghình tháp (hình thức Concern) và mạng nhện (hình thức Conglomerate) Dạng cơ cấu hìnhtháp được đặc trưng theo trật tự thứ bậc nên có ưu điểm nổi bật là tính chuyên môn hóa quatừng khâu quản lý cao và dễ kiểm soát Tuy vậy, mô hình tổ chức quản lý này lại kém linhhoạt, tỏ ra bất cập trong điều kiện môi trường cạnh tranh luôn thay đổi và tăng trưởng nhanh
về quy mô của TNCs Để khắc phục những hạn chế này, mô hình tổ chức quản lý theo kiểumạng nhện đã thay thế trở thành mô hình tổ chức quản lý phổ biến của TNCs ngày nay
d Sự hiện diện của các tnc tại việt nam được tồn tại dưới hình thức liên doanh là phổ biến và đối tác liên doanh với các nước tnc từ phía việt nam lại phổ biến là các doanh nghiệp nhà nước
e Việt Nam đã tạo dựng môi trường đầu tư nhằm hấp dẫn các tnc kinh doanh công nghiệp dịch vụ bằng việc thu hút đầu tư và mở rộng mạnh mẽ các khu công nghiệp ,khu chế xuất và khu công nghệ cao
-“sáp nhập theo chiều dọc là xu hướng tất yếu hiện nay (.)
Trang 30Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, cạnh tranh đang diễn ravới nhiều hình thức khác nhau, ngày càng quyết liệt trong giai đoạn phát triển hiện naycủa nền kinh tế thế giới Do những hạn chế về nguồn lực, các công ty, các tổ chức kinh tếbuộc phải hợp tác với nhau trong quá trình sản xuất, tiêu thụ cũng như nghiên cứu và pháttriển Trong quá trình đó Mua bán (hay mua lại) và sáp nhập trở thành một công cụ đểnâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các công ty nước ngoài thường vào thị trường Việt Nam thông qua M&A với các công
ty trong cùng lĩnh vực Đây cũng là chiến lược mới để thâm nhập thị trường, thay vì đầu
tư trực tiếp nước ngoài như trước đây Tuy nhiên, số vụ M&A theo chiều dọc đang giatăng, đặc biệt giữa các doanh nghiệp trong nước, với mục đích chính là tận dụng nguồncung nguyên liệu đầu vào để nâng cao hiệu quả kinh doanh, hoặc tận dụng hệ thống phânphối sẵn có để giảm chi phí
Kinh tế khó khăn khiến các DN phải chủ động và linh hoạt hơn trong việc tìm kiếm đốitác thông qua M&A Mặt khác, sự khác biệt về chi phí vốn tại VN quá cao so với cácnước, trong khi các DN rất khó huy động vốn nên M&A chính là kênh để thu hút vốnhiệu quả Còn các DN nước ngoài với lợi thế về chi phí vốn thấp hơn và lãi suất ngânhàng khá thấp, chỉ từ 7% - 8%/năm nên việc đầu tư vào các DNVN cũng sẽ mang lại cho
họ những hiệu quả nhất định Các lĩnh vực như ngân hàng, bán lẻ, thực phẩm - đồ uống,chăm sóc sức khỏe tiếp tục được nhà đầu tư quan tâm trong năm 2012 Năm 2015 có tới85% doanh nghiệp mới thành lập bị đóng cửa Đây là điều rất bình thường đối với mộtdoanh nghiệp khởi nghiệp Từ đó đặt ra để tồn tại và phát triển, xu hướng liên kết, sápnhập các doanh nghiệp là bắt buộc của thị trường mà không có cách nào thay đổi
Sáp nhập là hình thức kết hợp của hai hay nhiều doanh nghiệp, thường có cùng quy
mô, thống nhất với nhau thành một doanh nghiệp mới Sáp nhập theo chiều dọc là là hìnhthức sáp nhập của các công ty khác nhau trong cùng một dây chuyền sản xuất ra sảnphẩm cuối cùng Có 2 dạng sáp nhập theo chiều dọc là: Backward (Liên kết giữa nhàcung cấp và công ty sản xuất) và Forward (Liên kết giữa công ty sản xuất và nhà phânphối)
Sáp nhập theo chiều dọc xảy ra giữa các doanh nghiệp cùng lĩnh vực kinh doanh, nhưngkhác nhau về phân khúc thị trường Sự sáp nhập này sẽ tạo ra giá trị thông qua tận dụngkinh nghiệm và khả năng của các công ty trong một chuỗi (Supply chain), nhằm tạo ragiá trị gia tăng cho khách hàng
Mua bán, sáp nhập theo chiều dọc (Vertical): Mua bán, sáp nhập giữa các doanhnghiệp tham gia vào các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất và tiếp cận thịtrường, nhằm giảm chi phí giao dịch và các chi phí khác thông qua việc quốc tế hóa cácgiai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất và phân phối, đồng thời tạo ra lợi thế về đảmbảo và kiểm soát chất lượng nguồn hàng hoặc đầu ra sản phẩm, giảm chi phí trung gian,khống chế nguồn hàng hoặc đầu ra của đối thủ cạnh tranh… Hay nói cách khác, mua bán
và sáp nhập theo chiều dọc là hoạt động sáp nhập hoặc mua lại giữa hai doanh nghiệphoạt động kinh doanh trên cùng một chuỗi giá trị Hoạt động sáp nhập theo chiều dọc
Trang 31thường đem lại cho doanh nghiệp tiến hành sáp nhập nhiều lợi thế về đảm bảo và kiểmsoát chất lượng nguồn hàng hoặc đầu ra của sản phẩm, giảm chi phí trung gian, khôngchế nguồn hàng hoặc đầu ra của đối thủ cạnh tranh.
Trong bối cảnh các doanh nghiệp lớn đang sử dụng kênh mua bán và sáp nhập (M&A)nhằm lấn sân sang lĩnh vực mới, M&A theo chiều dọc vẫn là một chiến lược không nên
bỏ qua.Trên thị trường tài chính Việt Nam, thương vụ M&A của Công ty cổ phần Kinh
Đô (hiện là Tập đoàn KIDO) mua lại thương hiệu kem Wall’s từ Tập đoàn Unilever vàonăm 2003 có thể nói là bài học kinh điển Khi đó, kem Wall’s là thương hiệu lớn, đã cólượng khách hàng riêng, do vậy, nhiều người đã dự đoán ,KIDO sẽ gặp khó khi thương
vụ nhượng quyền kết thúc
Thực chất, trước khi thương vụ M&A này diễn ra, từ năm 1997, KIDO đã xây dựngmột nhà máy trong Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi với diện tích khoảng 23.728m2,tổng vốn đầu tư 20 triệu USD, công suất 9 triệu lít kem/năm thời điểm đó, đây là nhàmáy hiện đại bậc nhất ở khu vực Đông Nam Á, được thiết kế theo tiêu chuẩn châu Âu.Thương vụ M&A này đã giúp KIDO tận dụng hơn 50% thị phần và kênh phân phối từkem Wall’s (gồm 130 nhà phân phối và 4.000 điểm bán lẻ) và KIDO chỉ làm mỗi việcthay thế hình ảnh trên các tủ kem Cùng với hệ thống vốn có, sau thương vụ, KIDO đã có30.000 điểm bán trên toàn quốc
Chiến lược M&A theo chiều dọc (trong chuỗi cung ứng) của KIDO đã đem lại “quảngọt” cho doanh nghiệp này 13 năm sau thương vụ ấy, với thị phần tại Việt Nam chiếmkhoảng 37%, đem lại lợi nhuận dự kiến năm 2016 từ mảng kem đạt khoảng 200 tỷ đồng,
sự thành công của KIDO là điều bất cứ ai cũng phải công nhận
Nông nghiệp trước giờ là ngành căn bản của Việt Nam, và các quốc gia như Mỹ, châu
Âu, Trung Quốc luôn cần nguồn nguyên liệu cung ứng Do đó, các nhà sản xuất ở nhữngnước này cho biết, họ muốn mua lại các công ty Việt Nam trong ngành này nếu có giá rẻ.Ngành tài chính – ngân hàng, và hàng tiêu dùng được dự báo là các ngành sẽ chứng kiến
sự tăng trưởng mạnh về hoạt động M&A trong thời gian tới
Mặc dù đã có những bc tiến khá dài nhưng hđ M&A ở VN hiện nay vẫn còn gặp nhiềuthách thức, trở ngại trong phát triển Ở VN hđ này ms đc qtam kể từ khi Luật DN 1999 rađời và trở nên sôi động hơn M&A tại VN đang phát triển nhanh chóng cả về số lg và quy
mô Theo báo cáo của AVM cho biết, hđ M&A tại VN tăng trưởng gấp 5 lần kể từ năm
2009 tính đến năm 2015 và còn tăng nhanh hơn nữa tính đến bh vs nhiều thương vụkhủng và có giá trị lớn
Trong thời buổi nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, để cạnh tranh hiệu quả, mỗi doanhnghiệp cần có ý thức cụ thể về việc liên kết tạo sức mạnh Tiếp theo đó là thông qua các
tổ chức khác nhau như: Câu lạc bộ doanh nghiệp dẫn đầu, Hiệp hội doanh nghiệp, câu lạc
bộ CEO… để tạo cơ hội gặp gỡ, trao đổi và mở rộng tầm nhìn
Thế nào là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 32 Doanh nghiệp nước ngoài nắm giữ 51% giá trị vốn điều lệ trở lên của một doanhnghiệp hoặc một tổ chức kinh tế thì được coi là một doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài.
Một tổ chức nước ngoài nắm giữ 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp
Một tổ chức và nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 51% vốn điều lệ của doanhnghiệp
Trường hợp thứ nhất, nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lênhoặc đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh thì sẽ có đa số thành viên là cá nhân;
Trường hợp hai, có tổ chức kinh tế theo quy định tại trường hợp 1 nắm giữ từ 51%vốn điều lệ trở lên;
Trường hợp ba, có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại trườnghợp 1 nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên
Nếu với quy định cũ Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư 2005 quy định doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài được xác định là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoàithành lập để thực hiện đầu tư tại Việt Nam hoặc trường hợp là doanh nghiệp Việt Nam
do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.Theo quy định này, doanhnghiệp Việt chỉ cần có một cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được coi như là doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Điều này dẫn tới việc các doanh nghiệp này sẽ phảigánh chịu những điều kiện đầu tư dành cho khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, nhất là đối với các điều kiện hạn chế gia nhập thị trường theo cam kết của ViệtNam với WTO
Căn cứ theo Nghị định 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành LuậtDoanh nghiệp quy định trường hợp doanh nghiệp mà có nhà đầu tư nước ngoài chiếmhữu dưới 49% cổ phần được áp dụng các điều kiện đầu tư, kinh doanh như đối với cácnhà đầu tư trong nước Hệ lụy của tình trạng này là có thể cùng một vấn đề nhưng sẽ cócách ứng xử ở các địa phương khác nhau trong thực hiện thủ tục đầu tư
FDI đc ví như con dao hai lưỡi (Kn + pt lợi hại + kl phương hướng)
FDI là một loại hình của đầu tư quốc tế, phản ánh sự di chuyển các loại tài sản nhưvốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nước này sang nước khác trong một thời gian dài
để kinh doanh với mục tiêu là lợi nhuận, trong đó người sở hữu vốn (cổ phần tạidoanh nghiệp nhận đầu tư) trực tiếp điều hành các hoạt động tại doanh nghiệp nhậnđầu tư
Trang 33Vai trò của FDI đối với nước tiếp nhận vốn
Tác động mạnh mẽ đến việc chuyển dịch cơ cấu kte
Giúp nâng cao sức cạnh tranh nội địa của các DN trong nc
Giải quyết việc làm
Thức đấy q/tr mở cửa và hội nhập
Tđ tích cực
- Thúc đẩy tăng trưởng kte:
+ Ko tạo ra khoản nợ
+ Có tính ổn định cao
+ lợi nhuận tái đầu tư
- Bs nguồn vốn cho phát triển kte
- Góp phần phát triển công nghệ: CHuyển giao CN trong và ngoài nc
- Nâng cao chất lượng lđ: Hình thức đào tạo trực tiếp và gián tiếp
- Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ng lđ
- Chuyển dịch cơ cấu kte: từ nông nghiệp sang công nghiệp
Tđ tiêu cực
Chuyển giao công nghệ
rất khó tính đc gtri thực của những máy móc chuyển giao
gây tổn hại môi trường sinh thái
chất lượng sp thấp, CP sx cao
Phụ thuộc kte nc chủ đầu tư
Cạnh tranh khốc liệt: DN FDI đc miễn thuế, giảm thuế trong time dài => tđ tới DN nội địa vd: Unilever và P&G
Tđ cán cân thanh toán
trốn thuế: Coca
ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài ng th/nh: Vedan và Formosa
Những ảnh hưởng tích cực của FDI
Là nguồn hỗ trợ cho phát triển
Trang 34FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn ngoại tệ của các nước nhận đầu tư, đặc biệt là đối với các nước kém phát triển.
Hầu hết các nước kém phát triển đều rơi vào cái “vòng luẩn quẩn” đó là: Thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tư thấp và rồi hậu quả thu lại là thu nhập thấp Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn mà các nước này phải vượt qua để hội nhập vào quỹ đạo ta kinh tế hiện đại Nhiều nước lâm vào tình trạng trì trệ của nghèo đói bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra điểm đột phá chính xác Một mắt xích của “vòng luẩn quẩn” này.
Trở ngại lớn nhất để thực hiện điều đó đối với các nước kém phát triển là vốn đầu
tư và kỹ thuật Vốn đầu tư là cơ sở tạo ra công ăn việc làm trong nước, đổi mới công nghệ, kỹ thuật, tăng năng suất lao động vv Từ đó tạo tiền đề tăng thu nhập, tăng tích lũy cho sự phát triển của xã hội.
Tuy nhiên để tạo ra vốn cho nền kinh tế chỉ trông chờ vào vốn nội bộ thì hậu quả khó tránh khỏi là sẽ tụt hậu trong sự phát triển chung của thế giới Do đó vốn nước ngoài sẽ là một “cú hích” để góp ghần đột phá vào cái “vòng luẩn quẩn” đó Đặc biệt là FDI nguồn quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn mà không gây nợ cho các nước nhận đầu tư Không như vốn vay nước đầu tư chỉ nhận một phần lợi nhuận thích đáng khi công trình đầu tư hoạt động có hiệu quả Hơn nữa lượng vốn này còn có lợi thế hơn nguồn vốn vay ở chỗ Thời hạn trả nợ vốn vay thường cố định và đôi khi quá ngắn so với một số dự án đầu tư, còn thời hạn vốn FDI thì linh hoạt hơn.
FDI góp phần làm tăng khả năng cạnh tranhvà mở rộng khả năng xuất khẩu của nước nhận đầu tư, thu một phần lợi nhuận từ các công ty nước ngoài, thu ngoại tệ
từ các hoạt dộng dịch vụ cho FDI.
Chuyển giao công nghệ
Lợi ích quan trọng mà FDI mang lại đó là công nghệ khoa học hiện đại, kỹ sảo chuyên môn, trình độ quản lý tiên tiến Khi đầu tư vào một nước nào đó, chủ đầu
tư không chỉ vào nước đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật như máy móc thiết bị, nhuyên vật liệu (hay còn gọi là cộng cứng) trí thức khoa hoạch bí quyết quản lý, năng lực tiếp cận thị thường (hay còn gọi là phần mềm.) Do vậy đứng về lâu dài đây chính là lợi ích căn bản nhất đối với nước nhận đầu tư FDI có thể thúc đẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là những nghề đòi hỏi hàm lượng công nghệ cao Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, dịch chuyển cơ cấu kinh tế, ta nhanh của các nước nhận đầu tư FDI đem lại kinh nghiệm quản lý, kỹ năng kinh doanh và trình độ kỹ thuật cho các đối tác trong nước nhận đầu tư, thông qua những chương trình đào tạo và quá trình vừa học vừa
Trang 35làm FDI còn mang lại cho họ những kiến thức sản xuất phức tạp trong khi tiếp nhận công nghệ của các nước nhận đầu tư FDI còn thúc đẩy các nước nhận đầu tư phải cố gắng đào tạo những kỹ sư, những nhà quản lý có trình độ chuyên môn để tham gia vào các công ty liên doanh với nước ngoài.
Thực tiễn cho thấy, hầu hết các nước thu hút FDI đã cải thiện đáng kể trình độ kỹ thuật công nghệ của mình Chẳng hạn như đầu những năm 60 Hàn Quốc còn kém
về lắp ráp xe hơi, nhưng nhờ chuyển nhận công nghệ Mỹ, Nhật, và các nước khác
mà năm 1993 họ đã trở thành những nước sản xuất ô tô lớn thứ 7 thế giới.
Trong điều kiện hiện nay, trên thế giới có nhiều công ty của nhiều quốc gia khác nhau có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài và thực hiện chuyển giao công ghệ cho nước nào tiếp nhận đầu tư Thì đây là cơ hội cho các nước đang phát triển có thể tiếp thu được các công nghệ thuận lợi nhất Nhưng không phải các nước đang phát triển được “đi xe miễn phí” mà họ phải trả một khoản “học phí” không nhỏ trong việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ này.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, các nước đang phát triển muốn thực hiện mục tiêu quan trọng hàng đầu là đẩy mạnh ta kinh tế Đây cũng là điểm nút để các nước đang phát triển khoát ra khỏi các vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo Thực tiễn và kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy, các quốc gia nào thực hiện chiến lược kinh tế mở của với bên ngoài, biết tranh thủ và phát huy tác dụng của các nhân tố bên ngoài biến nó thành những nhân tố bên trong thì quốc gia đó tạo được tốc độ tăng cao.
Mức tăng trưởng ở các nước đang phát triển thường do nhân tố tăng đầu tư, nhờ đó các nhân tố khác như tổng số lao động được sử dụng, năng suất lao động cũng tăng lên theo Vì vậy có thể thông qua tỷ lệ đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với ta kinh tế
Rõ ràng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần tích cực thúc đẩy ta kinh tế ở các nước đang phát triển Nó là tiền đề, là chỗ dựa để khai thác những tiềm năng to lớn trong nước nhằm phát triển nền kinh tế.
Thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Yêu cầu dịch chuyển nền kinh tế không chỉ đòi hỏi của bản thân sự phát triển nội tại nền kinh tế, mà còn là đòi hỏi của xu hứng quốc tế hóa đời sống kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay.
Trang 36Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại Thông qua các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế Để hội nhập vào nền kinh tế giữa các nước trên thế giới, đòi hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với sự phân công lao dộng quốc tế Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nước phù hợp với trình
độ chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư nước ngoài Ngược lại, chính hoạt động đầu tư lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế Bởi vì: Một là, thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành kinh tế mới ở các nước nhận đầu
tư Hai là, đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp vào sự phát triển nhanh chóng trình độ
kỹ thuật công nghệ ở nhiều nghành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động ở một số ngành này và tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế Ba là, một số ngành được kích thích phát triển bởi đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhưng cũng có nhiều ngành bị mai một đi, rồi đi đến chỗ bị xóa bỏ.
+ Về mặt xã hội, đầu tư trục tiếp nước ngoài đã tạo ra nhiều chỗ làm việc mới, thu hút một khối lượng đáng kể người lao độngở nước nhận đầu tư vào làm việc tại các đơn vị của đầu tư nước ngoài Điều đó góp phần đáng kể vào việc
làm giảm bớt nạn thất nghiệp vốn là một tình trạng nan giải của nhiều quốc gia Đặc biệt là đối với các nước đang phát triển, nơi có lực lượng lao động rất phong phú nhưng không có điều kiện khai thác và sử dụng được Thì đầu tư trực tiếp nước ngoài đước coi là chìa khóa quan trọng để giải quyết vấn đề trên đây Vì đầu
tư trực tiếp nước ngoài tạo ra được các điều kiện về vốn và kỹ thuật, cho phép
Trang 37khai thác và sử dụng các tiềm năng về lao động Ở một số nước đang phát triển số người làm việc trong các xí nghiệp chi nhánh nước ngoài so với tổng người có việc làm đạt tỷ lệ tương đối cao như Singapore 54,6%, Brazin 23%, Mehico 21% Mức trung bình ở nhiều nước khác là 10% Ở Việt Nam có khoảng trên100 nghìn người đang làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Đây là con số khá khiêm tốn.
Tuy nhiên sự đóng góp của FDI đối với việc làm trong nước nhận đầu tư thụ thuộc rất nhiều vào chính sach và khả năng lỹ thuật của nước đó.
Những ảnh hưởng tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chuyển giao công nghệ
Khi nói về vấn đề chuyển giao kỹ thuật thông qua kênh đầu tư trực tiếp nước ngoài
ở phần trên,chểng ta đã đề cập đến một nguy cơ là nước tiếp nhận đầu tư sẽ nhận nhiều kỹ thuật không thích hợp Các công ty nước ngoài thường chuyển giao những công nghệ kỹ thuật lạc hậu và máy móc thiết bị cũ Điều này cũng có thể giải thich là: Một là, dưới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cho nên máy móc công nghệ nhanh chóng trở thành lạc hậu Vì vậy họ thường chuyển giao những máy móc đã lạc hậu cho các nước nhận đầu tư để đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, nâng cao chát lượng của sản phẩm của chính nước họ.Hai là, vào giai đoạn đầu của sự phát triển, hầu hết các nước đều sử dụng công nghệ, sự dụng lao động.Tuy nhiên sau một thời gian phát triển giá của lao động sẽ tăng, kết quả là giá thánhản phẩm cao Vì vậy họ muốn thay đổi công nghệ bằng những công nghệ có hàm lượng cao để hạ giá thành sản phẩm Do vậy việc chuyển giao công nghệ lạc hậu đã gây thiệt hại cho các nước nhận đầu tư như là:
Rất khó tính được giá trị thực của những máy móc chuyển giao đó Do đó nước đầu tư thường bị thiệt hại trong việc tính tỷ lệ góp trong các doanh nghiệp liên doanh và hậu quả là bị thiệt hại trong việc chia lợi nhuận.
Gây tổn hại môi trường sinh thái Do các công ty nước ngoài bị cưỡng chế phải bảovệ môi trường theo các quy định rất chặt chẽ ở các nước công nghiệp phát triển, thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài họ muốn xuất khẩu môi trường sang các nước mà biện pháp cưỡng chế, luật bảo vệ môi trường không hữu hiệu.
Chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất caovà do đó sản phẩm của các nước nhận đầu tư khó có thể cạnh tranh trên thị trường thế giới.
Thực tiễn cho thấy, tình hình chuyển giao công nghệ của các nước công nghiệp sang các nước đang phát triển đang còn là vấn đề gay cấn.Ví dụ theo báo cáo của ngân hàng phát triển Mỹ thì 70% thiệt bị của các nước Mỹ La Tinh nhập khẩu từ
Trang 38các nước tư bản phát triển là công nghệ lạc hậu.Cũng tương tự, các trường hợp chuyển giao công nghệ ASEAN lúc đầu chưa có kinh nghiệm kiểm tra nên đã bị nhiều thiệt thòi.
Tuy nhiên, mặt trái này cũng một phần phụ thuộc vào chính sách công nghệ của các nước nhận đầu tư Chẳng hạn như Mehico có 1800 nhà máy lắp ráp sản xuất của các công ty xuyên gia của Mỹ Mội số nhà máy này được chuyển sang Mehico
để tránh những quy định chặt chẽ về môi thường ở Mỹ và lợi dụng những khe hở của luật môi trường ở Mehico.
Phụ thuộc về kinh tế đối với các nước nhận đầu tư
Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường đước chủ yếu do các công ty xuyên quốc gia,
đã làm nảy sinh nỗi lo rằng các công ty này sẽ tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế của nước nhận đầu tư vào vốn, kỹ thuật và mạng lưới tiêu thụ hàng hóa của các công ty xuyên quóc gia Đầu tư trực tiếp nước ngoài có đóng góp phần vốn bổ sung quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế và thực hiện chuyển giao công nghệ cho các nước nhận đầu tư Đồng thời cũng thông qua các công ty xuyên quốc gia là những bên đối tác nươc ngoài để chúng ta có thể tiêu thụ hàng hóa vì các công ty này nắm hầu hết các kênh tiêu thụ hàng hóa từ nước này sang nước khác Vậy nếu càng dựa nhiều vào đầu tuu trực tiếp nước ngoài, thì sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nước công nghiệp phát triển càng lớn Và nếu nền kinh tế dựa nhiều vào đầu tư trực tiếp nước ngoài thì sự phát triển của nó chỉ là một phồn vinh giả tạo Sự phồn vinh có được bằng cái của người khác.
Nhưng vấn đề này có xảy ra hay không còn phụ thuộc vào chính sách và khả năng tiếp nhận kỹ thuật của từng nước Nếu nước nào tranh thủ được vốn, kỹ thuật và có ảnh hưởng tích cực ban đầu của đầu tư trực tiếp nước ngoài mà nhanh chòng phát triển công nghệ nội đại, tạo nguồn tích lũy trong nước, đa dạng hóa thị trrường tiêu thụ và tiếp nhận kỹ thuật mới cũng như đẩy mạnh nghiên cứu và triển khai trong nước thì sẽ được rất nhiều sự phụ thuộc của các công ty đa quốc gia.
Chi phí cho thu hểt FDI và sản xuất hàng hóa không thích hợp
Một là: Chi phí của việc thu hút FDI
Để thu hút FDI, các nước đầu tư phải áp dụng một số ưu đãi cho các nhà đầu tư như là giảm thuế hoặc miễn thuế trong một thời gian khá dài cho phần lớn các dự
án đầu tư nước ngoài Hoặc việc giảm tiền cho họ cho việc thuê đất, nhà xưởng và một số các dịch vụ trong nước là rất thấp so với các nhà đầu tư trong nước Hay trong một số lĩnh vực họ được Nhà nước bảo hộ thuế quan Và như vậy đôi khi lợi ích của nhà đầu tư có thể vượt lợi ích mà nước chủ nhà nhận được Thế mà, các