1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GAMT6(bai23->26)nền và Scan

10 206 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ trang trí kẻ chữ in hoa nét đều
Người hướng dẫn GV. Chu Minh Toan
Trường học Trường PTCS Đài Xuyên
Chuyên ngành Mĩ thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đài Xuyên
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 759,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới  Giới thiệu bài: GV giới thiệu một số hình ảnh, dòng chữ, khầu hiệu đùng đợc trang trí để HS nhận biết kiểu chữ nét đều3. Đoàn kết tốt, học tập tốt Đoàn kết tốt, học tập tốt c

Trang 1

Ngày soạn: tháng năm 2009 Tiết 23

Ngày giảng: tháng năm 2009, Lớp 6A

Ngày giảng: tháng năm 2009, Lớp 6B

Bài 23: Vẽ trang trí

kẻ chữ in hoa nét đều

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: - Học sinh tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét đều và tác dụng của chữ trong

trang trí

2 Kĩ năng: - Học sinh biết những đặc điểm của chữ in hoa nét đều và vẻ đẹp của nó.

3 Thái độ: - Học sinh kẻ đợc một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- SGK, SGV

- Phóng to bảng mẫu chữ in hoa nét đều

- Một số dòng chữ đợc sắp xếp đúng và cha đúng

- Một số con chữ kẻ sai và dòng chữ kẻ sai

- Một số họa tiết phóng to,

2 Học sinh

- SGK, chì tẩy,

- Vở A4

iii Phơng pháp dạy- học

- Sử dụng phơng pháp trực quan, vấn đáp và luyện tập

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A ss 27 Có mặt: ; Vắng:

- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6B ss 32 Có mặt: ; Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các bớc và nội dung vẽ tranh đề tài Ngày Tết và mùa xuân?

3 Bài mới

 Giới thiệu bài:

GV giới thiệu một số hình ảnh, dòng chữ, khầu hiệu đùng đợc trang trí để HS nhận biết kiểu chữ nét đều

a) Hoạt động 1: HD Quan

sát - Nhận xét

GV: treo bảng mẫu chữ, hỏi:

- Đặc điểm của chữ in hoa

nét đều?

- HS: quan sát + Là kiểu chữ có các nét đều nhau

+ Có dáng chắc

1 Quan sát -Nhận xét

- Đặc điểm của chữ in hoa nét đều:

+ Là kiểu chữ có các nét đều nhau + Có dáng chắc khỏe

+ Có sự khác nhau về sự rộng hẹp

Trang 2

- Phân loại chữ? Ví

dụ?

- Khoảng cách giữa các con

chữ có bằng nhau không?

khỏe

+ Có sự khác nhau

về sự rộng hẹp

+ Hình dạng của chữ

in hoa nét đều

- Có ba loại chữ:

+ Loại chữ chỉ có nét thẳng: (H,M,N ) + Loại chữ chỉ có nét cong: (O,C )

+ Loại chữ có nét thẳng và nét cong:

(B,U )

- Không bằng nhau

+ Hình dạng của chữ in hoa nét đều

• Loại chữ chỉ có nét thẳng: (H,M,N

)

• Loại chữ chỉ có nét cong: (O,C )

• Loại chữ có nét thẳng và nét cong: (B,U )

Rasức thi đu a họctố t

Ra sức thi đua học tốt

Ra sức thi đua học tốt

b) Hoạt động 2: HD Cách

vẽ họa tiết

*GV: treo tranh yêu

cầu HS nêu các bớc?

* GV: vừa hớng dẫn vừa vẽ

lên bảng

- GV: gợi ý cho học sinh

sắp xếp các con chữ, dòng

chữ

- Cho học sinh xem một số

bài đúng và cha đúng để

học sinh so sánh

* GV bổ sung:

- Phân khoảng cách

giữa các chữ cho đúng, hợp

lý, dễ đọc

- Khoảng cách giữa

các

con chữ không bằng nhau,

tùy thuộc vào hình dáng của

chúng khi đứng cạnh nhau

- Sắp xếp dòng chữ cân đối thuận mắt

- Chia khoảng giữa các con chữ

giữa các dòng chữ

- Kẻ chữ - Phác chữ bằng chì

hình dáng, nét của từng chữ

- Tô màu

- HS: quan sát

2 Cách kẻ chữ

- Sắp xếp dòng chữ cân đối thuận mắt

- Chia khoảng giữa các con chữ giữa các dòng chữ

- Kẻ chữ - Phác chữ bằng chì hình dáng, nét của từng chữ

- Tô màu

Đoàn kết tốt, học tập

tốt

Đoàn kết tốt, học tập

tốt

c) Hoạt động 3: Bài tập

thực hành

GV: cho học sinh xem một

số khẩu hiệu

GV: Hớng dẫn đến từng

- HS thực hành kẻ dòng chữ nét đều:

Đoàn kết tốt, học tập tốt

3 Bài tập thực hành

Đoàn kết tốt, học tập tốt

Trang 3

học sinh.

GV: chọn một vài bài đạt

yêu cầu và cha đạt để củng

cố, cho điểm một số bài tốt

để động viên

d) Hoạt động: 4 Đánh giá kết quả học tập

* GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và cha đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên

- GV nhận xét bài vẽ và chấm bài

- Khen ngợi HS tích cức tham gia xây dựng bài và nhận xét tiết học

- GV nhận xét chung

4 Củng cố - Dặn dò

- Qua bài này chúng ta cần nắm cách kẻ khầu hiệu bằng chữ nét đều, ngoài ra chúng ta còn

có thể kẻ bằng các kiểu chữ khác nhau

- Su tầm các dòng chữ có trang trí đẹp

- Chuẩn bị bài sau

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: tháng năm 2009 Tiết 24

Ngày giảng: tháng năm 2009, Lớp 6A

Ngày giảng: tháng năm 2009, Lớp 6B

Bài 24: Thờng thức mĩ thuật

Giới thiệu một số tranh dân gian việt nam

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu sâu hơn về 2 dòn tranh nổi tiếng của Việt Nam là Đông

Hồ và Hàng Trống

2 Kĩ năng: - Học sinh hiểu thêm về giá trị nghệ thuật và tính sáng tạo thông qua nội

dung và hình thức của các bức tranh đợc giới thiệu, qua đó thêm yêu mến văn hóa đặc sắc của dân tộc

3 Thái độ: - Thêm yêu quí giá trị văn hóa dân gian.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- SGK, SGV

- Tranh BĐDH - một số dòng tranh dân gian Việt Nam khác nhau

- Chất liệu giấy Dó

Trang 4

2 Học sinh

- SGK

- Su tầm các tranh dân gian Việt Nam

iii Phơng pháp dạy - học

- Vận dụng các phơng pháp thuyết trình, vấn đáp Tăng cờng minh họa bằng tranh và thảo luận, tạo không khí sinh động cho tiết dạy

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6Ass 27 Có mặt: ; Vắng:

- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6B ss 32 Có mặt: ; Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tranh dân gian là gì? Hãy kể tên một số dòng tranh dân gian em biết?

Tranh dân gian còn đợc gọi là tranh gì? Vì sao?

3 Bài mới

 Giới thiệu bài: GV nhắc lại bài cũ treo tranh mẫu để HS cảm nhận và vào bài trực tiếp.

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu

nội dung 2 dòng tranh tiêu

biểu

* GV: Treo tranh, cho

học sinh đọc SGK?

* Đa phiếu thảo luận:

mỗi nhóm thảo luận 1 tranh

có cùng nội dung câu hỏi:

+ Bức tranh vẽ gì?

+ Thuộc đề tài gì?

+ Thuộc dòng tranh nào?

+ Đợc sản xuất ở đâu?

* GV mời từng nhóm lên

trình bày:

* GV: đánh giá kết quả trả lời

của từng nhóm học sinh

* GV treo tranh và

phân tích thêm về bố cục:

- Theo quan niệm xa, Gà

"trống" oai vệ hùng dũng

t-ợng trng cho sự thịnh vt-ợng và

những đức tính tốt mà ngời

con trai cần có

- Các nhân vật trong tranh

một ngời một vẻ, một trạng

1 Tranh Gà "Đại Cát"

2 Tranh: Đám cới chuột

3 Tranh chợ quê

4 Tranh Phật Bà Quan

Âm

1 Xem tranh

1 Tranh Gà "Đại Cát"

- Bức tranh Đại cát là có ý chúc mọi ngời

- Gà đợc coi là hội tụ năm đức tính: Văn, Võ, Dũng, Nhân, Tính

2 Tranh Đám cới chuột.

- Tranh thuộc đề tài trào lộng, châm biếm, phê phán những thói h tật xấu trong xã hội

- Đám cới của nhà họ Chuột, muốn

đợc yên lành, vui vẽ thì phải có lễ vật hậu hĩnh cho Mèo

3 Tranh Chợ quê

- Bức tranh phản ánh chân thực cảnh sinh hoạt của nông thôn Việt Nam thuở xa, đơn giản mà đầy đủ, gần gũi

4.Tranh Phật Bà Quan Âm

- Là tranh thờ

- Tranh diễn tả Phật Bà Quan Âm ngự trên tòa sen, tỏa hào quang rực

rỡ với dáng điệu mềm mại, khuôn mặt hiền từ, phúc hậu, Đứng chầu hai bên là Tiên Đồng Ngọc Nữ

Trang 5

thái tình cảm, từ hoạt động

của ngời dân lao động lam lũ

đến những ngời giàu có, từ kẻ

mua đến ngời bán, đều đợc

diễn tả rất sinh động

- Bố cục tranh cân đối, trang nghiêm theo quy tắc nhà Phật, nhờ cách diễn tả khiến tranh không khô cứng

mà nhịp nhàng tình cảm

c) Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

- Giáo viên tóm tắt lại nội dung chính của các bức tranh và 2 dòng tranh.

+ Bức tranh vẽ gì?

+ Thuộc đề tài gì?

+ Thuộc dòng tranh nào?

+ Đợc sản xuất ở đâu?

4 Củng cố - Dặn dò

- Qua bài này chúng ta hiểu sơ lợc về 2 dòng tranh thờ và tranh tết cũng nh nội dung của 1 số tranh

- Su tầm tranh dân gian Việt Nam và tìm hiểu 1 số làng tranh khác nhau

- Chuẩn bị bài sau, đọc trớc bài mới ở nhà

v Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: tháng năm 2009 Tiết 25

Ngày giảng: tháng năm 2009, Lớp 6A

Ngày giảng: tháng năm 2009, Lớp 6B

Bài 25: Vẽ tranh

Đề tài Mẹ của em

(Kiểm tra 1 tiết)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: - Học sinh thêm yêu thơng quý trọng cha mẹ.

2 Kĩ năng: - Học sinh hiểu thêm về các công việc hằng ngày của cha mẹ.

3 Thái độ: - Học sinh vẽ đợc tranh về mẹ bằng khả năng và cảm xúc của mình.

II Chuẩu bị

1 Giáo viên:

- Tranh ảnh về đề tài sinh hoạt, gia đình

- Hình minh họa các bớc tiến hành bài vẽ tranh đề tài

Trang 6

- Su tầm sách báo, tạp chí nói về gia đình.

2 Học sinh:

- SGK, vở A4

- SGK,vở ghi chép, một số tranh ảnh su tầm liên quan đến bài học, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

- Su tầm tranh ảnh về gia đình

iii Phơng pháp dạy học

- Phơng pháp quan sát, vấn đáp, trực quan, gợi mở, thuyết trình, luyện tập

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6Ass 27 Có mặt: ; Vắng:

- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6B ss 32 Có mặt: ; Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tranh dân gian có mấy dòng tranh, là gì? Hãy kể tên và nêu nội dung một số tranh tiêu biểu của dòng đó?

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Giáo viên có thể miêu tả đôi nét về gia đình, về ngời mẹ, để lôi cuốn học sinh vào bài học

a) Hoạt động 1: Hớng dẫn

học sinh tìm và chọn nội

dung đề tài.

* GV: giới thiệu cho học sinh

về một số tranh ảnh về đề tài

mẹ Hỏi:

(?) Tranh vẽ về đề tài gì ?

(?) Tranh nào có cách thể hiện

nội dung hay?

(?) Tranh nào có bố cục, màu

sắc đẹp?

(?) Em thích bức tranh nào ?

* GV: cho học sinh xem tranh

về nhiều chủ đề khác nhau

* GV: cho học sinh nêu ra tình

cảm của mình về mẹ từ đó xây

dựng nội dung cho bức tranh

định vẽ

- Học sinh quan sát

- Vẽ về mẹ

- Học sinh trả lời

- HS: quan sát -> rút ra nhận xét về nội dung

- Học sinh tự chọn nội dung cho mình

1 Tìm và chọn nội dung đề tài

- Hình ảnh về mẹ + Công việc xã hội, gia đình + Tình cảm với các con

- Có thể vẽ nhiều tranh về đề tài mẹ:

- VD: + Chân dung mẹ

+ Mẹ trong lao động sản xuất,

+ Mẹ ru em ngủ

+ Mẹ dạy em học bài, kể chuyện em nghe,

b) Hoạt động 2: HD cách vẽ

tranh

- Tìm và chọn nội dung

Chọn nội dung mà em yêu 2 Cách vẽ

a Tìm và chọn nội dung

Trang 7

* GV: treo tranh các bớc vẽ

và yêu cầu HS nêu các bớc vẽ

tranh?

* GV: hớng dẫn học sinh chọn

bố cục, phân mảng trên tranh

mẫu

Chú ý cần phải chọn hình ảnh

vui tơi sống động

thích:

- Phác mảng - bố cục Bố cục tranh cần hài hòa giữa mảng chính và mảng phụ

- Chọn lọc hình ảnh phù hợp với nội dung đề tài

- Vẽ màu Vẽ màu sao cho phù hợp với từng nội dung

Cần có đạm nhạt, có hòa sắc

b Phác mảng - bố cục mảng chính và mảng phụ

c Chọn lọc hình ảnh phù hợp với nội dung đề tài

d Vẽ màu cần có đạm nhạt, có hòa sắc

c) Hoạt động 3: Hớng dẫn

học sinh làm bài.

- GV cho HS thực hành vẽ ra

giấy A4 nộp lấy điểm 1 tiết

- HS lắng nghe và khai thác nội dung cách vẽ hình

và vẽ màu

3 Bài tập thực hành

- Vẽ 1 tranh về đề tài Ngời mẹ

có nội dung tùy chọn

- Vẽ ra giấy A4 nộp lấy điểm 1 tiết

d) Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập

- GV nhận xét chung tiết học, gợi ý học sinh nhận xét, đánh giá một số bài vẽ về: Bố cục, nét

vẽ, hình vẽ

- HS nhận xét, đánh giá sau đó giáo viên tóm tắt, chốt lại những ý chính

- GV cho điểm khích lệ học sinh

* Biểu điểm chấm:

- Loại giỏi:

+ Bài vẽ thể hiện rõ

nội dung đề tài

+ Bố cục đẹp

+ Màu sắc hài hoà phù

hợp nội dung

- Loại khá:

+ Bài vẽ thể hiện rõ nội dung

+ Bố cục hợp lý + Màu sắc hài hoà

- Loại đạt:

+ Bài vẽ cha rõ nội dung

+ Bố cục rời rạc + Màu sắc mờ nhạt

- Loại cha đạt:

+ Các trờng hợp còn lại

4 Củng cố - Dặn dò

a) Củng cố

- Qua bài học các em phải nắm đợc cách chọn nội dung đề tài

b) Dặn dò

- Chuẩn bị bài sau: đọc bài mới trớc ở nhà

Trang 8

v Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: tháng năm 2009 Tiết 26

Ngày giảng: tháng năm 2009, Lớp 6A

Ngày giảng: tháng năm 2009, Lớp 6B

Bài 26: Vẽ trang trí

kẻ chữ in hoa - nét thanh, nét đậm

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Học sinh tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm và ứng dụng của

chữ trong trang trí

2 Kĩ năng: Học sinh biết những đặc điểm của chữ in hoa nét thanh nét đậm và vẻ đẹp

của nó

3 Thái độ: Học sinh kẻ đợc một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét thanh nét đậm.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- SGK, SGV

- Một số kiểu chữ nét thanh nét đậm bộ ĐDDH

- Một số chữ phóng to,

2 Học sinh

- SGK, chì, thớc, vở ghi

- Vở A4

iii Phơng pháp dạy- học

- Sử dụng phơng pháp quan sát, vấn đáp và thực hành

IV Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A ss 27 Có mặt: ; Vắng:

- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6B ss 32 Có mặt: ; Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới

 Giới thiệu bài:

Mỗi kiểu chữ có nét đặc trng riêng Chữ nét thanh nét đậm cần dùng khi nào và cách vẽ

nh thế nào hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “VTT: Kẻ chữ nét thanh nét

đậm”

GV ghi đầu bài

Trang 9

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng

a) Hoạt động 1: HD

Quan sát -Nhận xét

- Giáo viên treo hai bảng

chữ nét đều và nét thanh

nét đậm, hỏi:

(?) Sự khác nhau giữa hai

bảng chữ ?

(?) Thế nào là chữ nét

thanh nét đậm?

Giáo viên giới thiệu một

số minh hoạ ở bìa, đầu

báo, khẩu hiệu

(?) Vị trí nét thanh đậm

đợc quy định nh thế nào?

* Giáo viên chỉ ra vị trí

của nét thanh nét đậm ở

một con chữ cho học sinh

thấy

nét chữ nết ngời Nét chữ nết ngời

nét chữ nết ngời

Nét chữ nết ngời

Nét chữ nết ngời

- Học sinh trả lời

- Trong một con chữ vừa có nét thanh vừa có nét đậm

- Học sinh quan sát

- Nét kéo xuống là nét đậm, Nét đa lên, nét ngang là nét thanh

1 Quan sát -Nhận xét

- Chữ nét thanh nét đậm: Trong một con chữ vừa có nét thanh vừa có nét đậm

- Nét kéo xuống là nét

đậm, Nét đa lên, nét ngang

là nét thanh

- Đặc điểm của chữ in hoa nét thanh nét đậm:

+ Là kiểu chữ mà trong một chữ vừa có nét thanh vừa có nét đậm

+ Có sự khác nhau về sự rộng hẹp

+ Hình dạng của chữ in hoa nét thanh nét đậm

• Loại chữ chỉ có nét thẳng: (H, M, N )

• Loại chữ chỉ có nét cong: (O, C )

• Loại chữ có nét thẳng và nét cong: (B, U )

b) Hoạt động 2: HD

Cách kẻ chữ

- Giáo viên cho xem một

số hình minh hoạ cách

sắp xếp dòng chữ

(?) Sắp xếp dòng chữ nh

thế nào cho đẹp?

(?) Nhận xét cách sử

dụng màu sắc?

Chú ý: Chiều ngang,

chiều cao của chữ phụ

thuộc vào diện tích trình

bày

- Khoảng cách giữa các

con chữ không bằng nhau,

tùy thuộc vào hình dáng

của chúng khi đứng cạnh

nhau

Nét ch ữ nết ngời

Nétchữ n ết ng ời

- Không quá tha

- Không quá dầy, khoảng cách phải

đều nhau

- ớc lợng chiều dài

- Chiều cao, chiều rộng

- Chia khoảng cách chữ

- Phác nét và kẻ chữ

2 Cách kẻ chữ

a Sắp xếp dòng chữ cân đối Ngắt dòng cho rõ ý và trình bày sao cho cân đối thuận mắt

b Chia khoảng giữa các con chữ, các chữ giữa các dòng chữ

- Phân khoảng cách giữa các chữ cho đúng, hợp lý, dễ

đọc

c Kẻ chữ - Phác chữ bằng chì hình dáng, nét của từng chữ

d Tô màu: Chọn màu theo cách đã học

Trang 10

- Không nên để khoảng

cách giữa các con chữ

c) Hoạt động 3: Bài tập

thực hành

- Giáo viên nêu yêu cầu

của bài, giúp học sinh

cách chia dòng , phân

khoảng chữ, kẻ chữ và

trang trí thêm diềm và

hoạ tiết cho dòng chữ đẹp

hơn

- Học sinh làm bài

- Học sinh tô màu cho dòng chữ nổi,

có thể tô màu nền

3 Bài tập thực hành

- Trang trí khẩu hiệu:

Lao động tốt, học tập tốt”

d) Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- GV nhận xét bài vẽ và chấm bài

- Khen ngợi HS tích cức tham gia xây dựng bài và nhận xét tiết học

- GV nhận xét chung

4 Củng cố - Dặn dò

- Qua bài này chúng ta cần nắm cách trang trí và sử dụng kiểu chữ nét thanh đậm

- Kẻ và trang trí khẩu hiệu ở nhà

- Chuẩn bị bài sau

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 17/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dáng,   nét của từng chữ. - GAMT6(bai23->26)nền và Scan
nh dáng, nét của từng chữ (Trang 2)
Bảng chữ ? - GAMT6(bai23->26)nền và Scan
Bảng ch ữ ? (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w