Cách trang trí quạt giấy - Cho học sinh xem một số quạt mẫu và các bài của - Giáo viên cùng chọn với học sinh - Giáo viên cho học sinh nhận xét về cách trang trí quath giấy: Bố cục hình
Trang 1Thứ ngày tháng năm
Bài I: Vẽ trang trí: Trang trí quạt giấy
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu về nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
- Biết cách trang trí với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
- Trang trí quạt giấy bằng các hoạ tiết đã học và vẽ màu tự do
II- Chuẩn bị:
1 - Đồ dùng dạy học:
- Một vài quạt giấy và một số loại quạt khác có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau
- Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấy
Cách trang trí quạt giấy
- Cho học sinh xem một số quạt mẫu và các bài của
- Giáo viên cùng chọn với học sinh
- Giáo viên cho học sinh nhận xét về cách trang trí
quath giấy: Bố cục hình vẽ và cách vẽ màu
- Cho học sinh tự đánh giá:
+ Cái quạt nào đẹp?
- Trong bài diễn nghệ thuật
- Trong đời sống hàng ngày
- Cách tạo dáng và trang trí đa dạng phong phú
- Để học sinh thấy đợc vẻ đẹp cái quạt
- Học sinh làm bài tập lên trng bày
- Học sinh đánh giá theo cảm nhận của các em
Trang 2
Thứ ngày tháng năm
Bài 2:
Thờng thức mĩ thuật: Sơ lợc về mĩ thuật thời lê
( Từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVIII)
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lê - Thời kì hng thịnh của mĩ thuật Việt Nam
- Học sinh biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích văn hoá lịch sử văn hoá của quê hơng
III- Tiến trình dạy học:
Hỏi ôn lại một số kiến thức lịch sử thời Lí, Trần, Lê Ôn lại một số công trình thời Trần
TK Mĩ thuật thời Lí là sự nối tiếp của mĩ thuật thời Trần nhng phong phú hơn và có nét riêng
Tìm hiểu vài nét về mĩ thuật thời Lê
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
- Từng câu hỏi và phơng pháp gợi mở cho
Hỏi? Em hãy nêu bật những nét tiêu biểu
của kiến trúc thời Lê
Hỏi: Em hãy kể tên một số công trình tiêu
biểu?
- Nhà Lê đã xây dựng nhà nớc phong kiến tơng tập quyền Hoàn thiện với nhiều chính sách
- Tuy thời kỳ này có nhiều ảnh hởng t tởng nho giáo
và văn hoá trung hoa Nhng mĩ thuật Việt Nam vẫn
đạt những đỉnh cao, mang đậm đà bản sắc dân tộc
- Học sinh phải nêu đợc
- Mĩ thuật thời Lê vừa kế thừa tinh hoa mĩ thuật thời Lí, Trần, vừa giàu tính dân gian
-Mĩ thuật thời Lê đã để lại nhiều tác phẩm mĩ thuật có giá trị ( Các công trình kiến trúc, điêu khắc, tợng phật )
- Giữ nguyên lớp sẵp xếp nh thành Thăng longThời Lí – Trần
- Hoàng thành xây dựng và sữa chữa nhiều công trình
- Bên ngoài Hoàng thành đã xây dựng nhiều công trình khá đẹp nh: đình Quảng Văn, Cầu ngoạn Thiềm
- Kiến trúc Lam Kinh
- Nhà Lê đề cao nho giáo nên những miếu thờ Khổng Tử, trờng dạy nhi học và những tu sĩ các chùa cũ Ngoài ra, còn xây dựng đến miếu thờ cúng các ngời có công đức với dân nớc
- Chùa keo đợc xây dựng lại
- Chùa mía, chùa bút tháp
- XD chùa chúc thánh (Quảng Nam ) chùa Từ
Đàm ( Huế)
Trang 3* Về điêu khắc chạm khắc trang trí về nghệ
thuật gốm
Hỏi: Các em xem các hình trong SGK, ta
nhận thấy các tác phẩm điêu khắc và cham
khắc trang trí thờng gắn với loại hình nghệ
Hỏi? Đề tài trang trí trên gốm?
- Góm thời Lê khoẻ khoắn bố cục hình thể
- Tợng rồng tạc ở thành bậc điện kính thiên và
điện lam kinh
- Các tợng bằng gỗ nh tợng phật bà quan âm nghìn mắt, nghìn tay chùa bút tháp, Phật nhập nát bàn ở chùa Phổ Minh ( Nam Định)
-Cham khắc trang trí trên đá
- ở đình làng có nhiều chạm khắc gỗ
- Chế tạo đợc nhiều gốm quý hiếm nh: Gốm men ngọc tinh tế, gốm hoa nâu giản dị mà chắc khoẻ
- Phát triển gốm hoa lam phủ men trắng vẽ trang trí men xanh
- Ngoài các hoa văn hình mây, sóng nớc, long, li còn có các loại hoa : Sen, cúc, chanh hoặc hoa văn hình muông thú cỏ cây quen thuộc trong cuộc sống
Hoạt động 3
IV - Đánh giá kết quả học tập:
Đặt một số câu hỏi để kiểm tra nhận thức của học sinh
Giáo viên kết luận: Mĩ thuật thời Lê có nhiều công trình kĩ thuật to đẹp, nhiều bức tựơng phật và phù điêu trang trí đợc xếp vào loại đẹp của mĩ thuật cổ Việt Nam
- Nghệ thuật tạc tợng và chạ khăc trang trí đạt tới đỉnh cao về nội dung lẫn hình thức
- Nghệ thuật gốm vừa kế thừa đợc tnh hoa của thời Lí – Trần vừa tạo đợc nét riêng vf mang
đậm chất dân gian
IV- Bài tập về nhà :
- Học bài trong SGK
- Su tầm các bài viết về tranh ảnh trên sách báo liên quan đến mĩ thuật thời Lê
- Quan sát phong cảnh thiên nhiên
Thứ ngày tháng năm
Bài 3:
Vẽ tranh: đề tài phong cảnh mùa hè
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè
- Vẽ đợc một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích
- Học sinh yêu mến cảnh đẹp quê hơng đất nớc
II- Chuẩn bị:
Trang 41 Tài liệu tham khảo : Các tài liệu trong sách hớng dẫn giáo viên
Hoạt động 1:
Tìm chọn nội dung đề tài
- Hỏi? Em sẽ vẽ tranh phong cảnh mùa hè ở
đâu?
- Cảnh vật mùa hè khác với cảnh vật mùa
đông, mùa xuân
- Cho học sinh xem những bức tranh phong
cảnh của các hoạ sĩ ( Trong nớc và thế giới)
tranh học sinh của các năm trớc để các em cảm
thụ vẻ đẹp và nhận biết đợc cảnh sắc mùa hè
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
tranh
- Hỏi: Em hãy nhắc lại các bớc tiến hành vẽ
một bức tranh phong cảnh?
- Cần tô màu làm nổi bật đặc điểm mùa hè
- Cảnh mùa hè ở thành phố, yhôn quê, vùng trung du, miền núi miền biển đều có những nét riêng về không gian, hình khối, màu sắc và thay
đổi theo thời gian
- Tìm chọn nội dung đề tài
- Phác mảng chính phụ
- Vẽ chi tiết
- Tô màu theo ý thích Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài
- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách bố cục làm bài trên tờ giấy
- Cách vẽ hình
- Cách vẽ màu
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Cho học sinh treo một số bàu tập lên bảng
- Cho họ sinh đánh giá bố cục , hình vẽ và sự kết cấu hài hoà về màu sắc
- Cho học sinh nhận xét nét đặc trng không gian sắc thái mùa hè
IV- Bài tập về nhà :
- Vẽ một bức tranh phong cảnh tuỳ thích
-Vẽ quan sát các chậu cảnh ( Hình dáng, hoạ tiết màu sắc)
Thứ ngày tháng năm
Bài 4:
Vẽ trang trí : tạo dáng và trang trí chậu cảnh
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Tạo dáng và trang trí đựơc một chậu cảnh theo ý thích
- Một số bài vẽ trang trí chậu cảnh
- Tạo dáng và trang trí đợc một chậu cảnh theo ý thích
3- Phơng pháp dạy học:
- Phơng pháp trực quan và phơng pháp vấn đáp
- Liên hệ bài học với thực tế
Trang 5III- Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1:
Quan sát nhận xét:
- Giáo viên giới thiệu một số hình ảnh về chậu
cảnh
Hỏi? Tại sao chậu cảnh lại cần đợc trang trí?
Hỏi? Em thấy trang trí chậu cảnh có phong
- Tìm hoạ tiết trang trí vào chậu vừa tạo dáng
- Sắp xếp hoạ tiết xen kẽ
- Sắp xếp hoạ tiết đăng đối
- Vẽ đờng diềm vòng quanh miệng, đáy và
hoạ tiết trang trí thân, đáy chậu
- Vẽ cảnh hoặc trang trí theo mảng
- Tìm màu sao cho phù hợp tránh các màu sặc
sỡ, loè loẹt
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinhlàm bai tập
- Gợi ý học sinh tìm khung hình chậu (dáng
cao thấp) trong khuôn khổ trag giấy
- Tạo dáng chậu
- Vẽ hoạ tiết và vẽ màu
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
Gợi ý cho học sinh tự đánh giá nhận xét
- Giáo viên tổng kết nhận xét chung khen gợi
những học sinh có bài vở đẹp
- Làm tôn thêm vẻ đẹp của các dáng vẻ chậu cảnh, tuỳ theo từng kiểu dáng
- Rất phong phú và đa dạng
- Các dáng cao, thấp, tròn, lục lăng
- Hoạ tiết màu sắc (đơn giản nhẹ nhàng làm tôn vẻ đẹp của cây cảnh)
- Học sinh làm bài tập theo sự hớng dẫn của giáo viên
- Học sinh tạo dáng chậu theo ý thích
- Học sinh chọn bài tập và đánh giá theo cảm nhận riêng của các em
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu biết thêm một số công trình mĩ thuật thời Lê
- Học sinh yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật của cha ông để lại
Trang 6II- Chuẩn bị:
1 Tài liệu tham khảo: Các tài liệu trong sách hớng dẫn giáo viên
2- Đồ dùng dạy học
- Nghiên cứu kĩ sách và bộ đồ dùng dạy học
- Su tầm thêm tranh ảnh về chùa keo tợng phật bà quan Âm nghìn mắt, nghìn tay, hình rồng trên bia đá thời Lê
- Giáo viên đặt câ hỏi kiểm tra bài cũ?
Hỏi? Em hãy nêu vài nét về mĩ thuật thời Lê
Hỏi? Em nêu một số công trình hoặc tác phẩm
mĩ thuật khác thuộc thời Lê?
+Kiến trúc: Chùa keo
- Giáo viên yêu cầu sinh quan sát hình ảnh
minh hoạ ở SGK và giới thiệu để các em biết
chùa Keo là một điển hình của nghệ thuật kiến
trúc phật giáo ở Việt Nam
- Dựa vào hình ảnh về chùa Keo để diĩen giải
phân tích thêm
- Chùa đợc cấu trúc:
Bắt đầu từ tam quan, đến một ao rộng, qua sân
cỏ vào các khu vực chính của chùa, các công
trình kiến trúc nối tiếp nhau: tam quan nối cuối
cùng là các gác chuông xung quanh chùa có tờng
và hành lang bao bọc
- Gác chuông chùa Keo điển hình cho nghệ
thuật kiến trúc gỗ cao tầng
Hoạt động 2: Điêu khắc và chạm khắc trang trí
a- Điêu khắc: Tợng phật bà quan âm nghìn mắt
nghìn tay?
Nét đẹp của pho tợng
- Bằng gỗ phủ sơn, tĩnh toạ trên toà sen, toàn bộ
tợng và bệ cao tới 3.70m với 42 cánh tay lớn, 952
cánh tay nhỏ
- Nghệ thuật thể hiện đạt tới sự hoàn hảo, đã tạo
ra những hình phức tạp với nhiều đầu, nhiều tay
mà vẫn giữ đợc vẻ tự nhiên cân đối và tầm mắt
Hoạt động 3: Cham khắc trang trí
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh trên cơ sở giáo viên phân tích lắm
đợc
- Chùa Keo: ( Tên là Trần Q Tự) hiện ở tại xã Duy Nhất huyện Vũ Th tỉnh Thái Bình là một công trình kiến trúc có quy mô khá lớn gắn với tên tuổi của các nhà S Dơng Không
bố cục hài hoà trong diễn tả hình khối và đờng nét
- Toàn bộ pho tợng là sự thống nhất trọn vẹn, tạo đợc sự hài hoà nhập chung và tránh đ-
ợc cái đơn điệu lặng lẽ thờng có của các pho ợng Phật
t Thời Lí có dáng hiền hoà, mềm mại, luôn
có hình chữ S, thắt túc
- Rồng thời Trần cấu tạo mập hơn, thứt túi doãng hơn
Trang 7Hỏi: Em có nhận xét gì về con Rồng thời Lê?
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Nêu câu hỏi kĩ thuật nhận thức của học sinh
- Rút ra một vài nhận xét về các công trình KT
và ĐK giới thiệu trong bài
- Rồng thời Lê có bố cục chặt chẽ, hình mẫu chọn vẹn và sự linh hoạt về đờng nét
- ở cuối thời Lê hình rồng chầu mặt trời là loại bố cục hoàn toàn mớitrong trang trí bia đá
cổ ở Việt Nam
IV- Bài tập về nhà :
- Học sinh đọc bài trong SGK và VGC
- Su tầm thêm tài liệu và bài viết về mĩ thuật thời Lê
- Quan sát hình rông trên bia đá Vĩnh Lăng và tập chép lại
- Chuẩn bị bài 6
Thứ ngày tháng năm
Bài 6:
Vẽ trang trí trình bày khẩu hiệu
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết cách bố cục một dòng chữ
- Trình bày đợc khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lí
- Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu đợc trang trí
II- Chuẩn bị:
1- Đồ dùng dạy học
- Phóng to khẩu hiệu trong SGK
- Một vài bài vẽ khẩu hiệu đạt điểm cao và một vài bài còn thiếu sót
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh một vài khẩu
hiệu để học sinh nhận ra?
Hỏi? Khẩu hiệu thờng đợc trình bày ở đâu?
Hỏi? Màu sắc của khẩu hiệu?
- Giáo viên treo một vàikhẩu hiệu cho học sinh
nhận rõ
Kết luận: Dựa vào nội dung và ý thích của mọi
ngời mà có cách trình bày khẩu hiệu khác nhau
- Khẩu hiệu hờng đợc sử dụng trong cụôc sống
- Thể hiên trên nhiều chất liệu, trên giấ, trên vải, trên tờng
- Thờng có màu sắc tơng phản mạnh, nổi bật để ngời đọc nhìn rõ, hiểu nhanh nội dung
- Kiểu chữ
- Màu sắc
- Cách sắp xếp dòng chữ
Trang 8Hoạt động 2: Cách trình bày khẩu hiệu
- Phác dòng chữ
- Phác hình trang trí
- Phác chữ
- Kẽ chữ và vẽ hình minh hoạ
- Dựa vào nội dung minh hoạ
- Dựa vào nội dung vẽ màu
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên tổng kết, động viên và xếp loại một
số bài
- Học sinh nghiên cứu nội dung khẩu hiệu
- Tìm kiểu chữ
- Tìm bố cụcDựa vào khuôn khổ quy định mà tìm bố cục các dòng chữ
- Phác dòng chữ và các con chữ cho phù hợp với nội dung
- Học sinh tự chon một số bài tập và đánh giá nhận xét xếp loại
- Bố cục, kiểu chữ ,màu sắc
IV- Bài tập về nhà :
- Hoàn thành bài ở nhà nếu cha xong
- Su tầm các kiểu chữ dán vào giấy khổ A4
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết đợc cách trình bày mẫu nh thế nào cho hợp lí
- Biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu
- Hiểu đợc vẽ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ
II- Chuẩn bị:
1- Đồ dùng dạy học
- Hình gợi ý cách vẽ
- Một vài phơng án về bố cục bài vẽ lọ và vẽ quả
- Tranh tĩnh vật của hoạ sĩ, bài vẽ của học sinh các năm trớc
- Chuẩn bị 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vễ theo nhóm
- Giáo viên đặt mẫu cho học sinh quan sát
Mẫu gồm có lọ gốm và hoa quả có hình
dáng màu sắc khác nhau
- Mẫu đặt ở trớc lớp
-Giáo viên gợi ý cách quan sát
Hỏi? Hình dáng của lọ: chiều cao, chiều
Trang 9ngang của thân, miệng, đáy lọ có đặc điểm
gì?
Hỏi? Vị trí của lọ và quả?
Hỏi: Tỉ lệ của lọ và quả?
Hỏi:Độ đậm nhạt chính của mẫu?
Giáo viên phác lên bảng vài khung hình
( Có sai có đúng) cho học sinh nhận xét
-So sánh tỉ lệ của lọ và quả
- Vẽ phác hình lọ và quả
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát để ớc
lợng tỉ lệ các bộ phận
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn mẫu, vẽ
nét chi tiết cho quan sát với hình lọ, quả
- Gợi ý cho học sinh điều chỉnh bố cục sao
cho đẹp và hợp lí
Hoạt động 3: H ớng dẫn cho học sinh làm
bài
- Giáo viên hớng dẫn nhắc nhở chung cả
lớp Hớng dẫn cụ thể với một số học sinh còn
yếu
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên gợíy cho học sinh tập đánh giá
- Về bố cục
- Về tỉ lệ
-Về đặc điểm cuả mẫu
- Tỉ lệ khung hình chung và riêng từng vật
- Lọ ở sau, quả ở phía trớc
- Tỉ lệ của lọ so với quả, lọ to cao hơn quả
- Quả đậm hơn lọ
- Chiều cao từ điểm cao nhất của miệng đến
điểm thấp nhất của quả) so với chiều ngang rộng nhất từ trái qua phải ( của cả lọ và quả)
- Vẽ phác khung hình vào trang giấy cho cân
đối
- Học sinh ớc luợng tỉ lệ các bộ phận
+ Lọ
- Phác đờng trục
- Chiều ngang của miệng lọ đáy lọ
- Chiều cao của cổ lọ, vai lọ, đáylọ, thân lọ
- Tìm trục và nét chính của quả
- Vẽ phác các nét thẳng mờ
- Học sinh nhìn mẫu vẽ
- Điều chỉnh theo sự gợi ý của giáo viên
- Học sinh hoàn thành bài
- Học sinh chọn một số bài tập đánh giá theo cảm nhận của mình
- Chuẩn bị bài 8 -*** -
Trang 10
Thứ ngày tháng năm
Bài 8:
Vẽ theo mẫu: vẽ tĩnh vật ( lọ và quả)
Tiết 2 – Vẽ màu
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu
- Bớc đầu cảm nhận đợc vẽ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu
II- Chuẩn bị:
1- Đồ dùng dạy học
- Hình gợi ý cách vẽ màu
- Tranh tĩnh vật của hoạ sĩ và các bài học sinh
- Chuẩn bị 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vễ theo nhóm
-Giáo viên cho một hoặc hai em nhận xét
Hỏi? Vị trí của các vật mẫu?
Hỏi? ánh sáng nơi bày mẫu?
Hỏi? Màu của lọ và mầu của quả?
Hỏi? Màu đậm nhạt ở lọ quả
Hỏi? Màu sắc ảnh hởng qua lại của quả của
vật mẫu?
Hỏi? Màu nền và màu bóng đổ của vật mẫu?
- Học sinh quan sát mẫu và nhận xét theo gợi
ý của giáo viên
- Cho học sinh xem tranh và cho các em nhận
xét về:
Hoạt động 2: Cách vẽ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh điều chỉnh lại
hình
- Giáo viên hớng dẫn cách vẽ màu (theo mẫu)
- Giáo viên cho học sinh xem một số bài của
hoạ sĩ và học sinh gây hứng thú
Hoạt động 3: H ớng dẫn cho học sinh làm
- Học sinh nhận xét màu sắc của tranh
- Nhận xét bức đẹp bức xấu vì sao?
- Học sinh điều chỉnh lại hình
- Học sinh quan sát mẫu để thấy đợc màu của
- Học sinh chú ý độ đậm nhạt của mẫu
- Vẽ tơng quan giữa lọ và quả
- Học sinh làm bài và hoàn thành bài vẽ
Trang 11Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đánh giá
Thứ ngày tháng năm
Bài 9:
Vẽ tranh: đề tài ngày nhà giáo Việt nam
( Kiểm tra)
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc đề tài và cách vẽ tranh
- Vẽ đợc tranh về ngày 20-11 theo ý thích
- Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy giáo, cô giáo
II- Chuẩn bị:
1- Tài liệu tham khảo:
- Su tầm ài liệu về ngày nhà giáo Việt Nam
2- Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị một số tranh của học sinh về ngày nhà giáo Việt Nam
- Hình gợi ý vẽ tranh chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam hoặc bộ đồ dùng dạy học
- Su tầm tranh của các hoạ sĩ vẽ về các hoạt động của các thầygiáo, cô giáo
III- Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung đề
tài:
- Có thể vẽ nhiều nội dung chào mừng ngày
nhà giáo Việt Nam
Hỏi? Ngoài cảnh tợng hoa ra chúng ta có
thể vẽ gì nữa?
Giáo viên cho học sinh xem một số tranh
đẹp về đề tài 20/11 Kết hợp với câu hỏi để
học sinh nhận xét
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
Hỏi? Hình ảnh các nhân vật trong tranh đề
tài ngày nhà giáo Việt Nam là ai?
- Giáo viên tho dõi cho học sinh làm bài
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên cho học sinh nhận xét về bố
cục, nội dung, màu sắc
- Giáo viên cho học sinh đánh giá xếp loại
xong chốt lại
- Chúng em tặng hoa thầy giáo, cô giáo (có thể
vẽ diễn ra ở khung cảnh ở lớp, ở sân trờng, ở nhà riêng)
- Vẽ chân dung thầy giáo, cô giáo Hoạt động thể thao văn hoá hay các cuộc thi ứng xử giao lu hớng về ngày 20/11
- Thầygiáo, cô giáo và học sinh với những hình dáng trên tiêu biểu thể hiện sự giao lu tình cảm
- Hình ảnh chính, hình ảnh phụ và khung cảnh cần thiết
Trang 12Sơ lợc mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung và giới mĩ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc và đấu tranh giải phóng ở miền Nam
- Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng
II- Chuẩn bị:
1- Tài liệu tham khảo:
- Các đề tài ghi trong sách hớng dẫn giáo viên
2- Đồ dùng dạy học:
-Su tầm các phiên bản tranh khác nhau về chất liệu: Sơn dầu, sơn màu, lụa, màu bột, khắc gỗ ợng tròn, phù điêu
t Bộ đồ dùng dạy học mĩ thuật 8
III- Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1:Vài nét về bối cảnh lịch sử:
Hỏi? Em biết gì về bối cảnh lịch sử Việt Nam
Hoạt động 2: Những thành tựu cơ bản của
mĩ thuật Việt nam giai đoạn 1954 - 1975
- Giáo viên chia làm 6 câu hỏi thảo luận
- 6 câu hỏi: Sáu chất liệu
Hỏi? Nêu những tác giả và tác phẩm
- Giáo viên cho học sinh trình bày
- Giáo viên bổ sung và chốt lại ở từng chất
liệu và giới thiệu cho học sinh xem
- Là chất liệu đặc trng của dân tộc giữ một vị
trí quan trọng trong nền mĩ thuật nớc nhà
- Là chất liệu truyền thống của Phơng Đông
nói chung và Việt Nam nói riêng
- Tranh khắc chịu ảnh hởng của dòng tranh
- Nông dân đấu tranh chống thuếcủa Nguyễn
- Về nông thôn sản xuất: Ngô Minh Cầu
- Ngày mùa: Nguyễn Tiến Chung+ Trang khắc:
Trang 13truyền thống với khoa học thẩm mĩ Phơng tây.
- Sơn dầu đợc thu nhập từ Phơng tây vào Việt
nam
- Màu bột: Chất liệu gọn, nhẹ đơn giản, dễ sử
dụng
- Điêu khắc bao gồm: tợng tròn, phù điêu, gỗ
kim loại, thạch cao , xi măng, đá, đồng
- Giáo viên cho học sinh đồng thời xem
tranh
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Tổ chức trò chơi
- Giáo viên treo một số tranh lên bảng không
đề tên tác giả Cho các nhóm cử đại diện lên đề
tên tác giả vào các bức tranh
- Giáo viên chuẩn bị tranh của các hoạ sĩ giai
đoạn này chia cho các nhóm xem để biết thêm
về một số tác phẩm, tác giả
Kết luận: Sau năm 1954 mĩ thuật Việt Nam
đã phát triển ngày càng có nhiều thành tựu tìm
tòi với nhiều phong cách và thể loại khác nhau
Đã ghi lại dấu ấn quan trọng trong sự phát triển
của Mĩ thuật hiện đại Việt Nam
- Ngày chủ nhật: Nguyễn Tiến Chung
- Đền vôi bột: Văn Giáo
- Ao làng: Phan Thị Hà+ Điêu khắc
- Nắm đất Miền Nam: Phạm Xuân Thi
Võ Thị Sáu: Diệp Minh ChâuVót chông: Pham Mời
- Học sinh cử đại diện nhóm lên đề tên tác giả vào dới các bức tranh
- Học sinh biết một số tác phẩm tác giả qua xem tranh
IV- Bài tập về nhà: Giáo viên dặn dò học sinh
- Su tầm các bài viết về tranh in trên sách báo của các hoạ sĩ
- Chuẩn bị cho bài 11
-*** -Ngày tháng năm
Bài 11:
Vẽ trang trí: Trình bày bìa sách
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu ý nghĩa của việc trang trí bìa sách
- Biết cách trang trí bìa sách
- Hình gợi ý trang trí bìa sách
- Bài vẽ của học sinh qua các năm trớc
Trang 14để học sinh thấy
Hỏi: Các em biết hiện nay chúng ta có nhiều
loại sách không?
Hỏi? Bìa sách cần trang trí nh thế nào?
Kết luận: Trình bày bìa sách rất quan trọng vì
bìa sách phản ánh nội dung của cuốn sách
- Bìa sách đẹp phải lôi cuốn ngời đọc
Hỏi ?: Tên bìa sách trang trí cần có những nội
Giáo viên kết luận: Tuỳ theo từng loại sách
mà có cách chọn kiểu chữ, hình minh hoạ, bố
cục và màu sắc khác nhau
Hoạt động 2:Cách trang trí bìa sách
+ Hiểu nội dung cuốn sách để tìm cách trang
Hoạt động3 : Hớng dẫn học sinh làm bài:
- Giáo viên gợi ý học sinh chọn một tên sách
- Cần phải đẹp, thu hút ngời đọc
-Chữ là yếu tố quan trọng của bìa sách
- Tên cuốn sách cần dõ dàng dễ đọc Tên tác phẩm, tên nhà xuất bản+ Hình minh hoạ trên bìa sách cần phù hợp với nội dung
+ Màu sắc phù hợp với nội dung
- Màu của chữ
- Màu của nền
- Màu của hình minh hoạ
+ Kiểu chữ, hình minh hoạ, màu sắc phù hợp
Vẽ tranh: Đề tài gia đình
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh tìm nội dung và cách trang trí gia đình
Trang 15Hoạt động 1: Chọn nội dung đề tài
Hỏi: Vẽ tranh về gia đình là phản ánh những
Hỏi: Em hãy chọn cho cô một số hình ảnh
gần gũi thân quen về gia đình
- Gợi ý cách vẽ
- Vẽ hình ảnh chính trớc sau mới vẽ hình
phụ có liên quan đến nội dung
- Chú ý đến các dạng của nhân vật
- Màu trong tranh cần trong sáng và đẹp mắt
phù hợp với nội dung
- Vẽ màu hình ảnh chính trớc, hình ảnh phụ
sau, đồng thời quan tâm đến độ đậm nhạt của
toàn bài
Hoạt động3 : Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên giới thiệu những bài có nội dung
hay, bố cục tốt, hình vẽ màu sắc đẹp
- Phản ánh sinh hoạt đời thờng của một gia
đình Cảnh xum họp vào ngày lễ, ngày hội, cảnh
ông bà kể chuyện cho cháu nghe
- Học sinh hiểu về cách chọn nội dung, hình ợng, cách bố cục và cách dùng màu trong tranh.-Bữa cơm gia đình, một ngày vui trong nhà,
t-đến thăm ông bà ngoại, dọn dẹp, sửa sang nhà cửa, vẽ chân dung ngời thân
- Học sinh đợc hình dung hình tợng trong tranh-Tìm ra hình ảnh chính, phụ cho tranh
- Học sinh làm bài theo cảm nhận của giáo viên
- Học sinh nhận xét và tự xếp loại theo cảm nhận riêng
Vẽ theo mẫu: Giới thiệu tỉ lệ khuôn mặt ngời
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết đợc những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời
- Hiểu đợc sự biểu hiện tình cảm trên mặt
II- Chuẩn bị:
1- Đồ dùng dạy học:
- Hình ảnh minh hoạ tỉ lệ ngời
- Su tầm tranh, ảnh chân dung các lứa tuổi
- Giới thiệu một số tranh ảnh chân dung( trai,
gái, gìa, trẻ) và gợi ý
Hỏi: Trên khuôn mặt ngời gồm những bộ
phận gì?
- Tóc, tai, mắt, mũi, miệng
Trang 16Hỏi? Trên khuôn mặt ngời ai cũng có những
bộ phận : tóc, tai, miệng, mũi Nhng vì sao
ta nhận ra ngời này, nhận ra ngời kia mà không
+ Tỉ lệ các bộ phận theo chiều rộng của mặt
- Khoảng cách hai mắt bằng khoảng 1/5 chiều
Hoạt động 4: :Đánh giá kết quả học tập
+ Gợi ý cho học sinh nhận xét
- Hình dáng chung
-Đặc điểm một số nét mặt
- Vì sao các tỉ lệ các bộ phận khác nhau, dẫn
đến đặc điểm khuôn mặt ngời khác nhau
- Hình quả trứng, hình trái xoan
- Hình trái lê, hình vuông chữ điền, khuôn mặt dài, ngắn
- Miệng rộng, miệng hẹp: môi mỏng, môi dày, mắt to, mắt dài
Khoảng cách xa gần, dài ngắn
- Học sinh nắm đợc tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời đợc chia theo chiều dài và chiều rộng của mặt
- Học sinh hoạt động nhóm, vẽ phác khuôn mặt bạn
- Học sinh chọn một số bài để đánh giá nhận xét
Thờng thức mĩ thuật: Một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu biết hêm về các thành tựu mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1945 đến 1954 thông qua một số tác giả và tác phẩm tiêu biểu
- Biết một số chất liệu trong tác phẩm mĩ thuật
Trang 17II- Chuẩn bị:
1- Tài liệu tham khảo
- Các t liệu ghi trong sách hớng dẫn giáo viên
III- Tiến trình dạy học:
- Kiểm tra bài trớc
- Hỏi: Mĩ thuật giai đoạn 1945 đến 1954 có bớc phát triển mạnh mẽ về số luợng và chất lợng
th-ởng cao quý, trong đó có giải thth-ởng Hồ Chí
Minh về văn hoá nghệ thuật
2 Bức tranh Tát n ớc đông chiêm( sơn mài )
Hỏi? Nội dung bức tranh?
Hỏi? Chất liệu sơn mài?
Hỏi? Bố cục?
Hỏi? Hình tợng
Kết luận: Tác nớc đông chiêm là một tác
phẩm sơn mài xuất sắc của hoạ sĩ Trần văn Cẩn
và cũng là một thành công của mĩ thuật Việt
Nam đề tài là nông nghiệp
Hoạt động2: Giới thiệu hoạ sĩ Nguyễn
- Sinh ngày 13/8/1910 Tại Kiến An – Hải Phòng, tốt nghiệp CĐĐD khoá 1931-1936
- Tác phẩm: TRrong vờn, Em Thuý, Hai thiếu nữ trrớc bình phong
- Vẽ bằng sơn dầu, lụa, sơn màu
- Trong CMT8 ông tham gia tích cực vào Hội
VH cứu quốc Ông tham gia các chiến dịch, vẽ tranh cổ động
- Ông vừa sáng tác, vừa theo học trờng Cao
đẳng mỹ thuật HN Tổng th ký Hội Mỹ thuật
VN trong một thời gian dài
- Tát nớc đồng chiêm ( Sơn mài 1958)
- Nữ dân quân miền biển (dơn dầu 1960)
- Mùa đông sắp đến ( sơn mài 1960)
- Nhà sàn của Bác ( sơn dầu 1974)
- Ma máu trên sông Kiến (sơn mài 1974)
- Vẽ về hoạt động sản xuất nông nghiệp, ca ngnợi cuộc sống của ngời dân bớc vào làm ăn tập thể và phản ánh phong trào hợp tác hoá nông nghiệp ở nông thôn miền bắc những năm đầu giải phóng
- Khai thác chất liệu, kỹ thuật sơn mài để thể hiện bức tranh tát nớc đồng chiêm
- Bố cục dàn thành mảng chéo Bên trái có hai ngời đứng tách ra đủ để làm cân bằng với nhóm ngời đông đúc
- Các nhân vật với các dáng vẻ khác nhau đã diễn tả đợc các động tác tát nớc, tạo nhịp điệu
nh múa Cánh đồng trtở nên nhộn nhọp nh ngày hội
Khoảng cách xa gần, dài ngắn
Trang 18Sáng( 1923 đến 1988)
1- Một vài nét về thân thế sự nghiệp
- Giáo viên giới thiêu trực tiếp thân thế sự
nghiệp của hoạ sĩ
Cho học sinh kể một số tác phẩm về hoạ sĩ
mà em biết
Kết luận: Hoạ sĩ Nguyễn Sáng có cách vẽ
riêng , mạnh mx, giản dị, và đầy biẻu cẩm và lí
-Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm viết
vào phiếu học tập rồi trình bày
Hỏi? Hoà bình lập lại hoạ sĩ làm gì?
Kết luận: Với công lao đóng góp cho nền mĩ
thuật Việt Nam, Nhà nớc đã tặng ông giải
th-ởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
2- Giới thiệu mảng tranh phố cổ Hà Nội
- Trong sự nghiệp sáng tác của mình hoạ sĩ
Bùi Xuân Phái đã dành rất nhiều tâm sức để vẽ
vè Hà Nội
- Hoạ sĩ vẽ nhiều tranh về đề tài bộ đội, dân công và nông dân, những bức tranh nổi tiếng nh: Giặc đốt làng tôi, Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ (sơn mài) 1963, Chùa Tháp ( sơn mài 1966), Thiếu nữ và hoa sen ( sơn dầu 1972), Tình cảm hoạ sĩ ( sơn dầu 1980)
- là tác phẩm về đề tài chiến tranh cách mạng.Bức trranh diễn tả những chiến sĩ bị thơng giữa hai trtận đánh đợc kết nạp vào Đảng – lý tởng cao đẹp nhất của ngời cách mạng
- Các hình măng, đờng nét của khung cảnh và nhân vật hết sức khúc chiết với cách diễn tả hình khối chắc khoẻ
- Các hình ảnh đợc chắt lọc từ tinh thần ngời chiến dĩ và ngời nông dân yêu nớc
- Màu sắc trong tranh cũng đợc hoạ sĩ dử sụng
đơn giản và hiệu quả
- Học sinh thảo luận và ghi phiếu học tập đại diện nhóm trình bày
- Thân thế: Sinh ngày 1/9/1920 tại Quốc Oai
Hà tây Tốt nghiệp trrờng CĐMTĐD
- CMT8/1945 ông tham giá khởi nghĩa tại HN, sau đó lên chiến khu cùng với các nghệ sĩ tham gia kháng chiến
- Hoà bình lập lại: Ông giảng dạy ở trờng CĐMTVN và tham gia vẽ tranh, giành đợc nhiều giải thởng trong các năm
- Khung cảnh phố vắng với đờng nét xô lệch, mái tờng rêu phong
- Màu trròn tranh đơn giản nhng đằm thắm và sâu lắng Đờng nét đợc sử dụng không đơn