1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mỹ thuật lớp 6

27 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ trang trí và chép hoạ tiết trang trí dân tộc
Tác giả Trần Văn Cẩn, Trần Đình Thọ, Nguyễn Đỗ Cung
Trường học Trường Đại học Mỹ Thuật Việt Nam
Chuyên ngành Mỹ thuật
Thể loại Bài tập về nhà
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 203 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích II> Chuẩn bị: 1.Tài liệu tham khảo: - Trần Văn Cẩn – Trần Đình Thọ – Nguyễn Đỗ Cung, về tính dân tộc của nghệ thuật

Trang 1

Ngày tháng năm 200

Chép hoạ tiết trang trí dân tộc

I> Mục tiêu bài học :

- Học sinh nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi

- Học sinh vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích

II> Chuẩn bị:

1.Tài liệu tham khảo:

- Trần Văn Cẩn – Trần Đình Thọ – Nguyễn Đỗ Cung, về tính dân tộc của nghệ thuật tạo hình

- Các báo, tạp chí có một số ảnh chụp về đình, chùa và trang phục của các dân tộc miền núi…

2.Đồ dùng dạy học.

Giáo viên:

- Hình minh hoạ hớng dẫn cách chép họa tiết trang trí dân tộc (ĐDDHMT6)

- Phóng to một số hoạ tiết đã in trong sgk

- Phóng to các bớc chép họa tiết dân tộc trong sgk

- Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở: Quần, áo, khăn, túi, váy hoặc bản rập các hoạ tiết ở trên bia đá; hình vẽ, ảnh chụp các công trình kiến trúc cổ của Việt Nam

Học sinh:

- Su tầm các họa tiết dân tộc ở sách báo.

- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và mầu vẽ

Giáo viên giới thiệu một vài hoạ tiết trang trí cho

học sinh thấy đợc sự phong phú của các hoạ tiết

trang trí dân tộc ở Việt Nam

Hỏi? Các em thấy họa tiết trang trí dân tộc của

Việt Nam thế nào?

- Giáo viên cho xem một số họa tiết đã chuẩn

bị

Hỏi? Tên họa tiết? Đợc trang trí ở đâu?

Hỏi? Hình dáng chung của các họa tiết?

- Giáo viên: Tóm lại: Hoạ tiết trang trí dân tộc

đa dạng phong phú và đợc ứng dụng rộng rãi

- Hình tròn, vuông, tam giác …

- Đối xứng, xen kẽ, nhắc lại

- Là hoa lá, chim muông

- Mềm mại, khoẻ khoắn

- Hoạ tiết Trang trí dân tộc đợc ứng dụng nhiều trong việc làm đẹp cuộc sống

Trang 2

- Hoàn thiện hình vẽ và tô màu.

3 Hoạt động 3

H

ớng dẫn học sinh làm bài.

- Giáo viên giao bài cho học sinh

- Tự chọn một họa tiết trong sgk hay họa tiết su

tầm đợc để vẽ

- Vẽ xong tô mầu theo ý thích

- Giáo viên đến từng bàn hớng dẫn cho các em

- Su tầm họa tiết trang trí và cắt dán vào giấy

- Chuẩn bị bài sau

- Đọc và chuẩn bị theo câu hỏi

Ngày tháng năm 200

Thờng thức mỹ thuật

I.Mục tiêu bài học:

- Học sinh đợc củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại

- Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của ngời Việt Cổ thông qua các sản phẩm mỹ thuật

- Học sinh trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông để lại

- Nếu có điều kiện, phóng to hình ảnh trống đồng

- Tài liệu in trong cuốn Giới thiệu trống đồng Việt Nam

Hỏi? Em biết gì về thời kỳ đồ đồng trong lịch

- Thời kỳ đồ đá còn gọi là thời Nguyên Thuỷ Cách ngày nay hàng vạn năm

-Thời đồ đồng cách ngày nay khoảng 4000 – 5000 năm Tiêu biểu của thời kỳ này là

2

Trang 3

sử Việt Nam?

- Giáo viên: Việt Nam đợc xác định là một

trong những cái nôi của loài ngời

Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đôi nét về

Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại

2 Hoạt động 2

Sơ lợc về Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại.

- Hỏi? Thời kỳ đồ đá Việt Nam đợc chia làm

mấy giai đoạn ?

- Hỏi? Các hiện vật đợc phát hiện ở đâu?

- Hỏi? Thời kỳ đồ đồng chia làm mấy giai

đoạn?

Giáo viên kết luận: Các hiện vật do các nhà

khảo cổ học phát hiện đợc cho thấy Việt Nam là

một trong những cái nôi phát triển của loài ngời

NT cổ đại Việt Nam là một trong những nền NT

có sự phát triển liên tục, trải dài qua nhiều thế kỷ

và đã đạt đợc những đỉnh cao trong sáng tạo

Giáo viên – Các mặt ngời đều có sừng cong ra

hai bên nh những nhân vật đợc hoá trang một vật

tạo đợc cảm giác hài hoà

* Nói tới nghệ thuật thời kỳ đồ đá còn phải kể

đến những viên đá cuội có khắc hình mặt ngời

tìm thấy ở Na-Ca (Thái Nguyên)

4 Hoạt động 4

Tìm hiểu một vài nét về Mỹ thuật thời kỳ đồ

đồng.

Hỏi: Sự xuất hiện kim loại thay đồ đá đầu tiên

là kim loại gì? và có ý nghĩa gì?

- Gồm 4 giai đoạn kế tiếp liên tục từ thấp tới cao là: Phùng Nguyên, Đồng đậu, gò Mun

và Đông SơnTrống đồng Đông Sơn đạt tới đỉnh cao về chế tác và nghệ thuật trang trí của ngời Việt Cổ

- Đợc vẽ cách đây khoảng một vạn năm, là dấu ấn đầu tiên của nghệ thuật thời kỳ đồ đá

đợc phát hiện ở Việt Nam

- Đợc khắc vào đá ngay gần cửa ra vào hang, trên vách nhũ ở độ cao từ 1,5m đến 1.75m, vừa với tầm mắt và tầm tay con ngời

- Phân biệt đợc nam, nữ qua nét mặt và kích thớc

- Góc nhìn chính diện, đờng nét dứt khoát, hình rõ ràng

Trang 4

- Các nhà khảo cổ học đã xác định trên vùng

trung du và đồng bằng Bắc Bộ có ba giai đoạn

văn hoá phát triển và kế tiếp đó là văn hoá nào?

Tìm hiểu Mỹ thuật thời kỳ đồ đồng.

- Các công cụ sản xuất, đồ dùng sinh hoạt và vũ

KL: Đặc điểm quan trọng cỉa Nghệ thuật Đông

Sơn là hình ảnh con ngời chiếm vị trí chủ đạo

trong thế giới muôn loài

- Các nhà khảo cổ học đã chứng minh Việt

Nam có nền nghệ thuật đặc sắc, liên tục phát

triển mà đỉnh cao là nghệ thuật Đông Sơn

- Đầu tiên là đồ đồng sau đó là sắt, đã thay

đổi cơ bản xã hội Việt Nam Đó là sự chuyển dịch từ hình thái xã hội nguyên thuỷ sang hình thái xã hội văn minh

- Phùng Nguyên, Đồng đậu và Gò mun.Tiếp theo là văn hoá tiền Đông Sơn

-Là sự kết hợp giữa hoa văn hình học và chữ S với hoạt động của con ngời, chim thú rất nhuần nhuyễn, hợp lý

- Những hoạt động TT của con ngời đều thống nhất chuyển động ngợc chiều kim

đồng hồ, gợi lên vòng quay tự nhiên

- Hoa văn diễn tả theo lối hình học hoá, nhất quán trong toàn thể các hình trang trí ở trống đồng

Hoạt động 5: - Đánh giá kết quả học tập.

- Giáo viên đặt câu hỏi ngắn cụ thể và củng cố nhấn mạnh lại các phần quan trọng

I.Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu đợc những điểm cơ bản của luật xa gần

- Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh

Trang 6

1 Hoạt động 1

1.Tìm hiểu về khái niệm xa- gần“ ”

Giáo viên giới thiệu một bức tranh hay ảnh có hình

ảnh rõ về “ xa- gần” và đặt câu hỏi cho các học sinh

quan sát, suy nghĩ

H?Vì sao hình này lại to, rõ hơn hình kia?

Hỏi: Vì sao hình con đờng hay dòng sông ở chỗ

này lại to, chỗ kia lại nhỏ dần

Giáo viên đa ra một vài đồ vật: hình lập phơng cái

bát, cái cốc để ở vị trí khác nhau.…

Hỏi: Dáng hình của các vật khi nhìn ở khoảng

cách xa gần khác nhau?

Hỏi: Vì sao hình miệng cốc, bát lúc là hình tròn,

lúc lại là hình bầu dục, khi lại chỉ là đờng cong hay

thẳng?

- Mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo “ xa- gần”

Hỏi: Em có nhận xét gì về các hình của hàng cột

và đờng ray tàu hoả?

- Vật cùng loại, có cùng kích thớc theo” xa- gần”

ta sẽ thấy :

- ở gần: hình to, cao, rộng và rõ hơn

- ở xa: hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn

- Vật ở phía trớc che vật ở phía sau

- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc độ

khác nhau, trừ hình cầu nhìn ở óc độ nào cũng luôn

tròn

Hoạt động 2:

2 Những điểm cơ bản của luật xa gần:

a Đờng tầm mắt:

Hỏi: Các hình này có đờng nằm ngang không?

Hỏi: Vị trí của các đờng nằm ngang nh thế nào?

KL: Khi đứng trớc cảnh rộng nh biển, cánh đồng

ta cảm thấy có đờng nằm ngang ngăn cách giữa nớc

và trời, giữa trời và đất Đờng nằm ngang đó chính

là đờng chân trời Đờng này ngang với tầm mắt của

ngời nhìn, nên còn gọi là đờng tầm mắt

- Giáo viên giới thiệu hình minh hoạ trong sách

Giáo viên giao bài tập cho học sinh theo nhóm và

nêu các yêu cầu

- Học sinh phát hiện ở các hình ảnh những điều đã

- Cao thấp khác nhau

- Vị trí của đờng tầm mắt có thể thay đổi phụ thuộc vào vị trí của ngời nhìn cảnh

- Vị trí của đờng tầm mắt có thể thay đổi

- Sự thay đổi hình dáng vòng tròn

- Học sinh trả lời theo yêu cầu của giáo viên về các bài tập

6

Trang 7

IV Bài tập về nhà:

- Làm các bài tập trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị một số đồ vật: chai, lọ, ca cho bài học sau.…

Ngày tháng năm 200

vẽ theo mẫu

I.Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu đợc khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu

- Học sinh vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu

- Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học

1 Thế nào là vẽ theo mẫu?.

- Giáo viên vẽ lên bảng một số dáng vẻ của cái

ca đặt trên bàn

Hỏi? Đây là hình vẽ của cái gì?

Hỏi: Vì sao các hình vẽ này lại không giống

- Giáo viên đặt mẫu cho học sinh quan sát nhận

xét mẫu, tìm ra mẫu có bố cục đẹp

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát nhận xét

đặc điểm tỉ lệ của mẫu

Hỏi? Cách vẽ theo mẫu sẽ tiến hành qua mấy

- ở vị trí cao, thấp khác nhau ta thấy hình

vẽ cái ca không giống nhau, thân ca khi cao khi thấp …

- Là mô phỏng lại mẫu bày trớc mặt bằng hình vẽ thông qua suy nghĩ, cảm xúc của ng-

ời vẽ-

- Học sinh chọn hình đẹp, hình xấu, hình cha đẹp

+ Quan sát nhận xét

+ Vẽ khung hình+ Vẽ phác nét chính

+ Vẽ chi tiết

+ Vẽ đậm nhạt

- Là diễn tả độ đậm nhạt bằng nét đậm,

Trang 8

3 Đánh giá kết quả học tập

- Giáo viên đa ra một số câu hỏi kiểm tra lại

kiến thức của học sinh

nhạt, dày tha, đan xen vào nhau theo cấu trúc của mẫu (Thẳng đứng, xiên cong.)

IV, Bài tập về nhà:

- Làm tiếp bài tập trong sgk

- Xem mục II của bài tập 4 trong sgk

- Chuẩn bị bài sau

Ngày tháng năm 200

vẽ tranh

I.Mục tiêu bài học:

- Học sinh cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong đời sống

- Học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh

4.Tài liệu tham khảo: Phơng pháp dạy mỹ thuật.

5.Đồ dùng dạy học Một số tranh của hoạ sĩ trong nớc và thế giới vẽ về đề tài

- Một số tranh của học sinh tốt và cha đạt

III Tiến trình dạy học:

8

Trang 9

1.Hoạt động 1

1.Tìm và chọn nội dung đề tài

- Giáo viên cho học sinh xem một số tranh đề

- Giáo viên cho học sinh xem một số tranh của

hoạ sĩ – tranh dân gian Đông Hồ – H Trống

Hỏi? Em thấy tranh đề tài có thể vẽ nhiều

- Hình ảnh chính đợc quy vào các hình ảnh to,

nhỏ để làm rõ trọng tâm của tranh

I.Mục tiêu bài học:

- Học sinh thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

- Học sinh phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

- Học sinh biết cách làm bài vẽ trang trí

II.Chuẩn bị:

1.Tài liệu tham khảo:

- Mỹ thuật và phơng pháp dạy – học

2.Đồ dùng dạy - học.

- Giáo viên: Một số đồ dùng là vật thật Hình vẽ phóng to trong sgk

- Một số bài trang trí của học sinh các năm trớc

Học sinh: Giấy, ê ke, thớc dài, bút chì, tẩy, mầu vẽ

3.Phơng pháp dạy - học:

- Phơng pháp vấn đáp

- Phơng pháp trực quan

III.Tiến trình dạy học:

Trang 10

- Cố gắng dùng ít màu (3 – 4m) và lựa chọn sao

cho chúng hài hoà với nhau

- Chuẩn bị bài sau

- Học sinh thấy đợc sự đa dạng trong

- Học sinh nhận xét bài tập trên bảng

Ngày tháng năm 200

Bài 7 Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu (vẽ hình)

Vẽ theo mẫu

I.Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết đựơc cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dáng, kích thớc của chúng khi nhìn các vị trí khác nhau

- Học sinh biết cách vẽ hình hộp, hình cầu và vận dụng vào vẽ đồ vật có dạng tơng đơng

- Học sinh vẽ đợc hình hộp và hình cầu gần đúng với mẫu

II.Chuẩn bị:

10

Trang 11

1.Tài liệu tham khảo:

- Giáo viên bày mẫu

Hỏi? Em hãy so sánh chiều cao với chiều ngang

của mẫu

Hỏi? Độ đậm nhạt của mẫu

Hỏi? Chất liệu của mẫu?

- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhận xét, đánh giá,

sau đó giáo viên tóm tắt, chốt lại những ý đúng và

cho điểm

- Cho 3 em lên bảng vẽ, và tìm hoạ tiết

- Học sinh : quan sát mẫu

- Học sinh tự chọn một số bài tập của từng nhóm

- Tập nhận xét

IV, Bài tập về nhà:

-Học sinh làm bài tập trong sgk

- Chuẩn bị bài sau

Ngày tháng năm 200

Bài 8: Sơ lợc về mĩ thuật thời Lí ( 1010- 1225)

Thờng thức mĩ thuật

I, Mục tiêu bàI học:

- Học sinh hiểu và nắm đợc một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Lí

- Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng, yêu quý những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc

Trang 12

III, Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1:

1-Tìm hiểu kháI quát về xã hội thời Lí.

Hỏi? Thông qua các bài học về môn lịch sử, em

hãy trình bày đôi nét về chiều đại Lí?

Giáo viên: Đất nớc ổn định, cờng thịnh, ngoại

thơng phát triển cộng với ý thức đấu tranh trởng

thành đã tạo điều kiện để xây dựng một nền văn

hoá nghệ thuật dân tộc đặc sắc và toàn diện

Hoạt động 2:

2- Tìm hiểu khái quát về mĩ thuật thời lí

Hỏi? Nhìn các hình ảnh minh hoạ ở SGK, chúng

ta biết đợc những loại hình nghệ thuật nào của mĩ

là Đại Việt

- Thắng giặc Tống đánh chiếm thành

- Có nhiều chủ trơng chính sách tiến bộ, hợp lòng dân nên nền kinh tế xã hội phát triển mạnh và ổn định kéo theo văn hoá, ngoại th-

ơng cũng phát triển

- Kiến trúc

- Điêu khắc và trang trí

- Gốm Ngoài ra còn có hội hoạ

- Nghệ thuật kiến trúc phát triển rất mạnh nhất là kiến trúc cung đình và kiến trúc phật giáo

- Nghệ thuật điêu khắc và trang trí phát triển phục vụ cho kiến trúc

- Kinh thành Thăng Long đợc xây dựng với quy mô to lớn và tráng lệ

- Là một quần thể kiến trúc gồm 2 lớp, bên trong gọi là Hoàng Thành ‘

- Nhiều cung điện: Điện Càn Nguyên, điện Tập Hiền, điện Giảng Võ…

- Kiến trúc phật giáo đựơc xây dựng là do

- Đạo phật rất thịnh hành Kiến trúc phật giáo thờng to lớn và đặt ở nơi có cảnh quan

đẹp

- Tháp phật: Tháp phật tích ( Bắc Ninh), tháp Chơng Sơn (Nam Định)

Tháp Bảo Thiên ( Hà Nội)Chùa: Chùa một cột ( Hà Nội), chùa Phật Tích ( Bắc Ninh), chùa Dạm

12

Trang 13

d- Chạm khắc trang trí đặc điểm của chạm

3- Đánh giá kết quả hoc tập

Giáo viên hỏi? Các công trình kĩ thuật thời Lí

nh thế nào?

Hỏi? Vì sao kiến trúc phật giáo phát triển?

Hỏi? Em có nhận xét gì về kĩ thuật đIêu khắc

- Mình tròn thân lẳn, uốn khúc lợn nhịp nhàng theo kiểu thắt túitừ to đến nhỏ dần

- Sử dụng nh một thứ hoa văn “ Vạn năng”

- Là sản phẩm chủ yếu phục vụ đời sống con ngời gồm: Bát, đĩa, ấm, chén, bình rợu, bình cắm hoa…

Trung tâm nổi tiếng nh: Thăng Long, Bát Tràng- Thổ Hà, Thanh Hoá

Đặc điểm:

- Chế tác đợc gốm men ngọc men da lơn, men lục, men trắng ngà, xơng gốm mỏng nhẹ

IV Bài tập về nhà:

- Đọc và học theo hớng dẫn ở SGK

- Tìm và su tầm tranh ảnh liêm quan đến mĩ thuật thời Lí

- Chuẩn bị bài sau

-*** -Ngày tháng năm 200

BàI 9: Đề tàI học tập

Vẽ tranh

I, Mục tiêu bài học:

- Học sinh đợc thể hiện tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, lớp học qua tranh vẽ

- Luyện cho học sinh khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề

- Học sinh vẽ đợc tranh theo đề tài học tập

- Phơng pháp vấn đáp: Đặt câu hỏi gợi mở để học sinh tìm hiểu đề tài học tập

- Phơng pháp trực quan: Giới thiệu bài mẫu cho học sinh tham khảo về mảng hình, bố cục, màu sắc…

- Phơng pháp vấn đáp

III, Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1:

Trang 14

1-Tìm và chọn nội dung đề tài

Giáo viên cho học sinh xem một số tranh ảnh

trong khi làm bài

- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm cách thể

hiện ý tởng của mìnhvà đông viện học sinh suy

nghĩ tìm tòi

Hoạt động 4:

4- Đánh giá kết quả học tập

- Đánh giá về bố cục phác hình và vẽ màu

- Giáo viên gợi ý để học sinh nêu lên nhận xét

- Dựa vào mảng hình để vẽ ngời

- Tô màu nên có sự hài hoà, nên tập trung màu sắc mạnh mẽ tơi sáng

IV BàI tập về nhà:

- Đọc và học theo hớng dẫn ở SGK

- Tìm và su tầm tranh ảnh liêm quan đến mĩ thuật thời Lí

- Chuẩn bị bài sau

-*** -Ngày tháng năm 200

bài 10: Màu sắc

Vẽ trang trí

I - Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống con ngời

14

Trang 15

- Học sinh biết đợc một số màu thờng dùng và cách pha màu để áp dụng vào bài trang trí và vẽ tranh.

II- Chuẩn bị:

1- Tài liệu tham khảo:

Mĩ thuật, Mĩ thuật và phơng pháp dạy – học trang trí

2 - Đồ dùng dạy - học

- Giáo viên: ảnh màu: Cỏ cây, hoa lá, chim thú, phong cảnh

- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc màu tơng phản, màu nóng, lạnh

- Học sinh: Su tàm tranh, ảnh màu Màu vẽ

- Hỏi? Màu sắc có ở những đâu?

- Giáo viên: Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn, làm cho

cuộc sống vui tơi, phong phú, cuộc sống không thể

không có màu sắc

- Hỏi? Nh vậy màu sắc trong thiên nhiên nh thế nào?

- ánh sáng mặt trời và ánh sáng tự tạo có 7 màu

Hoạt động 2:

2- Màu vẽ và cách pha màu

- Giáo viên: Màu để vẽ là màu do con ngời làm ra

Hỏi? Các màu cơ bản?

* Màu nhị hợp:

Giáo viên pha hai màu cơ bản để tạo thành màu thứ 3

- Màu thứ 3 gọi là màu nhị hợp

- Tuỳ theo liều lợng mà pha ra màu cam đậm hay cam

nhạt v.v

* Màu bổ túc

Các cặp màu đối diện nhau trong hình ngôi sao gọi là

màu bổ túc

Hỏi? Khi các em đặt màu

Đỏ cạnh lục, vàng cạnh tím da cam bên lam thì sẽ thấy

Tạo cảm giác mát dịu

Hoạt động 3 : Một số loại màu vẽ thông dụng.

Hỏi? Các em thờng đợc dùng những loại màu nào?

- Ngoài những loại các em thờng dùng còn có các loại

- Rất nhiều màu sắc

Học sinh gọi tên từng loại màu sắc trong các ảnh

- Trong thiên nhiên cỏ, cây, hoa trái

- Do con ngời tạo ra ở tranh vẽ

- Rất phong phú

- Màu sắc do ánh sáng mà có và luôn thay đổi theo sự chiếu sáng

- Không có ánh sáng mọi vật không

có sắc màu

- Đỏ Vàng, Lam

- Đỏ + Vàng - Cam

- Tôn nhau hơn, đẹp hơn tạo cho nhau rực rỡ

- Đỏ và Vàng, Đỏ và Trắng, Vàng và Lục

- Đỏ, Vàng, Da cam

Ngày đăng: 17/09/2013, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w