1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý 12 cơ bản

176 828 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lý 12 cơ bản
Tác giả GV Vừ Thị Hồng Lệ
Trường học Trường DTNT Ngọc Hồi
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Ngọc Hồi
Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức - Biết cách thiết lập về phương trình động lực học của con lắc lò xo.. Bài học hôm nay ta sẽ khảo sát chuyểnđộng của một vật được gọi là con lắc lò xo về mặt động lực học v

Trang 1

+ Định nghĩa của dao động điều hoà.

+ Li độ, biên độ, tần số, chu kỳ, pha, pha ban đầu

- Viết đợc:

+ Phơng trình của dao động điều hoà và giải thích đợc các đại lợng trong phơngtrình

+ Công thức liên hệ giữa tần số góc, chu kỳ và tần số

+ Công thức vận tốc và gia tốc của dao động điều hoà

- Chuẩn bị hình vẽ miêu tả sự dao động của hình chiếu P của điểm M trên đờng P1P2

Có thể chuẩn bị thí nghiêm thật hoặc thí nghiệm ảo để minh hoạ H.1.4-SGK

Học sinh:

- Ôn lại chuyển động tròn đều: Chu kỳ, tần số và mối liên hệ giữa tốc độ góc với chu

kỳ hoặc tần số

- ễn lại đạo hàm, cỏch tớnh đạo hàm của cỏc hàm số lượng giỏc

- í nghĩa vật lý của đạo hàm

Iii Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giới thiệu tổng quan chơng trình Vật Lí 12.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tổng quan về dao động cơ học.

Trang 2

-Vớ dụ: Giú rung làm bụng

hoa lay động; quả lắc đồng

hồ đung đưa sang phải

của cỏc chuyển động này

- Quan sỏt dao động của quả lắc đồng hồ:

- Từ đú đưa ra khỏi niệm dao động tuần hoàn

I Dao động cơ.

1 Thế nào là dao động cơ?

- Vớ dụ: Chuyển động của quả lắcđồng hồ, dõy đàn ghi-ta rungđộng …

Khỏi niệm:

Dao động là chuyển động cúgiới hạn trong khụng gian, lặp đilặp lại nhiều lần quanh một vị trớcõn bằng

2 Dao động tuần hoàn.

Dao động tuần hoàn là dao động

mà sau những khoảng thời gianbằng nhau gọi là chu kỳ vật trởlại vị trớ cũ theo hướng cũ

VD: Dao động của lắc đồng hồ

Hoạt động 3: Phơng trình của dao động điều hoà.

chuyển động trũn đều tại

cỏc thời điểm t = 0 và tại

thời điểm t ≠ 0?

- Tại thời điểm ban đầu t =

0, vị trớ của điểm chuyển

động là M0, xỏc định bởi

gúc ϕ.

-Vẽ hỡnh minh họa chuyểnđộng trũn đều của chất điểm

-Xỏc định vị trớ của vậtchuyển động trũn đều tại cỏcthời điểm t = 0 và tại thờiđiểm t ≠ 0

II Ph ơng trình của dao

động điều hoà.

1 Vớ dụ

* Xột một điểm M chuyển độngđều trờn một đường trũn tõm 0,bỏn kớnh A, với vận tốc gúc là ω

y

x '

wtϕ

wt + j

Trang 3

- Tại thời điểm t ≠ 0, vị trớ

của điểm chuyển động là

Mt, xỏc định bởi gúc (ωt +

ϕ).

* Xỏc đinh hỡnh chiếu của

chất điểm M tai thời điểm t

lờn trục Ox?

* Yờu cầu HS nờu đinh

nghĩa dao động điều hũa?

* Nờu ý nghĩa vật lý của

từng đại lượng trong cụng

thức trờn?

- Một dao động điều hũa cú

thể được coi như hỡnh

chiếu của một chuyển động

trũn đều xuống một đường

thẳng nằm trong mặt phẳng

quỹ đạo

- Xỏc định hỡnh chiếu củachất điểm M tai thời điểmt≠0

x = OP = OMt cos (ωt + ϕ)

- Nờu định nghĩa dao độngđiều hũa

Trả lời C1

- Cho biết ý nghĩa của cỏc

đại lượng:

+ Biờn độ, + pha dao động, + pha ban đầu

+ Li độ + Tần số gúc

- Tại thời điểm t, chiếu điểm

Mt xuống x’x là điểm P 

cú được tọa độ x = OP, tacú: x = OP = OMtsin(ωt + ϕ)

Hay: x = A.sin (ωt + ϕ)

Vậy chuyển động của điểm

P trờn trục x’x là một daođộng điều hũa

A, ω , ϕ là cỏc hằng số.

2 Định nghĩa

Dao động điều hoà là dao độngtrong đố li độ của vật là một hàmCôsin (hay Sin) của thời gian

t+ ϕ):pha của dao động tạithời điểm t [ (ωt+ ϕ) ]=Rad

ϕ:pha ban đầu của dao động (tại t=0)

4 Chỳ ý

Một điểm dao động điều hũa trờnmột đoạn thẳng luụn luụn cú thểcoi là hỡnh chiếu của một điểmtương ứng chuyển động trũn đềulờn đường kớnh là một đoạn thẳng

đú

Hoạt động 4: Chu kỳ, tần số, tần số góc của dao động điều hoà.

- Từ mối liờn hệ giữa tốc

độ gúc, chu kỡ, tần số giỏo

viờn hướng dẫn HS đưa ra

khỏi niệm chu kỡ, tần số,

tần số gúc của dao động

điều hũa

III Chu kỳ tần số tần số góc của dao động điều hoà (GIÃN TIẾT)

1 Chu kỳ và tần số

a Chu k ỳ (ký hiệu T)

Chu kỳ (T) của dao động điềuhoà là khoảng thời gian để vậtthực hiện một dao động toànphần

[T] = s

b Tần số (kí hiệu f)

- Tần số (f) của dao động điều

ho là số dao động toàn phần àthực hiện trong một giây

Trang 4

HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ

- Thế nào là dao động? Dao động tuần hoàn? Thế nào là dao động điều hoà?

- Phân biệt được dao động tuần hoàn và dao động điều hoà?

Trang 5

Tiết 2: Ngày soạn:23/8/2008

Bài 1: Dao động điều hoà (tt)

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Định nghĩa và viết phương trỡnh dao động điều hoà?

Cho biết tờn gọi và đơn vị cỏc đại lượng trong đú

Hoạt động 2: Vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hoà.

* Hóy viết biểu thức vận

tốc trong giao động điều

hũa?

* Ở ngay tại vị trớ biờn, vị

trớ cõn bằng, vật nặng cú

vận tốc như thế nào?

* Pha của vận tốc v như

thế nào so với pha của ly

độ x?

* Viết biểu thức của gia

tốc trong dao động điều

Hoạt động 3: Đồ thị của dao động điều hũa

Trang 6

- Củng cố lại kiến thức về vận tốc và gia tốc của dao động điều hoà.

- Lưu ý cách vẽ đồ thị của dao động điều hoà

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

1 Gia tốc của một chất điểm điều hòa có giá trị cơcj đại khi:

A li độ cực đại B li độ cực tiểu C vận tốc cực đại D vận tốc cực tiểu.

2 Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 4cos(5πt + π/6) (cm; s)

t T

O A

Trang 7

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức

- Biết cách thiết lập về phương trình động lực học của con lắc lò xo

- Biết cách tính toán và tìm ra biểu thức của động năng, thế năng và cơ năng của con lắc

lò xo

- Củng cố sự bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động dưới tác dụng của lực thế

2 Về kỹ năng

- Hiểu được khi vật chịu tác dụng của lực đàn hồi thì vật dao động điều hoà

- Vận dụng thành thạo công thức tính năng lượng vào dao động điều hòa

- Nắm đơn vị các đại lượng

- Có kĩ năng giải các bài tập có liên quan

- Làm được các bài tập tương tự trong SGK

- Ôn lại kiến thức về dao động điều hoà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề

-Thế nào là dao động điều hoà? Viết biểu thức li độ, vận tốc, gia tốc của vật daođộng diều hòa?

- Vật biến đổi chuyển động thì có gia tốc Vậy có thể xác định gia tốc của vậttheo định luật II Niu-tơn như thế nào?

- Viết biểu thức xác định cơ năng, động năng và thế năng của vật?

Đ

V Đ : * Làm thế nào tính được lực đàn hồi của lào xo tác dụng lên vật?

Chúng ta đã biết rất nhiều chuyển động: CĐTĐ, CĐT BĐĐ, CĐ tròn đều, CĐném và ở tiết trước ta đã biết thêm dao động điều hoà Bài học hôm nay ta sẽ khảo sát chuyểnđộng của một vật được gọi là con lắc lò xo về mặt động lực học và về mặt năng lượng

HOẠT Đ ỘNG 2 : Tìm hiểu con lắc lò xo

- Cho HS quan sát con lắc

Trang 8

k và có khối lượng không đáng

kể, đầu kia của lò xo được giữ cốđịnh

+ Fms = 0

2 Cách kích thích dao động

- Kéo hòn bi ra khỏi vị trí cânbằng O một khoảng x = A, rồibuông tay

- Vị trí cân bằng của vật là vị tríkhi lò xo không biến dạng

HOẠT Đ ỘNG 2 : Khảo sát dao động của con lắc lò xo về mặt động lực học.

- Làm TN với CLLX nằm

ngang

* Hãy cho biết CLLX

chuyển động như thế nào?

- Có thể chứng minh theohai cách: + Xác định li độ

- Tại thời điểm t bất kỳ bi có li độ

x Lực đàn hồi của lò xo: F = - kx

(2.1)

- Áp dụng định luật II Niutơn tacó:

ma= –kx → a = - k

mx (2.2)

- Đặt : ω2= k

m và so sánh côngthức

(2.2) với công thức (4.1) ta rút ra

kết luận: Dao động của con lắc lò

xo là dao động điều hòa cóphương trình: x=Acos(ωt+ϕ) Trong đó: A, ω, ϕ là các hằngsố

- Tần số góc và chu kỳ của conlắc lò xo:

Trang 9

* Hãy suy luận tìm công

thức tính chu kỳ T, tần số

f của con lắc lò xo?

Trả lời câu hỏi C1

4 Lực kéo về: Là lực luôn luôn

- Đồ thị Wđ ứng với trường hợp ϕ = 0

2 Thế năng của lò xo

212

Trang 10

* Hãy biến đổi

W =1

2 mω2A2 =1

2kA2 =const

Cơ năng bảo toàn!

Wt=1

2mω2A2cos2(ωt+ϕ)(2b)

- Các kiến thức về CLLX: Phương trình dao động, chu kỳ, tần số, năng lượng

- Từ các kết quả của CLLX nằm ngang, hãy đưa ra phương án xây dựng cho các côngthức như của CLLX nằm ngang như đối với CLLX thẳng đứng?

HOẠT ĐỘNG 5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Hoàn thành tiếp yêu cầu ở mục củng cố

- Câu hỏi từ 1 đến 3- trang 13- SGK

Trang 11

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức

- Từ phương trình dao động điều hoà xác định được: biên độ, chu kì, tần số góc

- Lập được phương trình dao động điều hoà, phương trình vận tốc, gia tốc, từ các giả thuyết của bài toán Chú ý tìm pha ban đầu dựa vào điều kiện ban đầu

- Ôn lại kiến thức về dao động điều hoà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Nêu cấu tạo con lắc lò xo, công thức tính chu kì?

Khi con lắc dao động điều hòa thì động năng và thế năng của con lắc biến đổiqua lại như thế nào?

Hoạt động 2: Giải bài tập trắc nghiệm

* Thảo luận nhóm tìm rakết quả

* Hs giải thích

* Thảo luận nhóm tìm rakết quả

* Hs giải thích

Câu 7 trang 9: C Câu 8 trang 9: A Câu 9 trang 9: D

Câu 4 trang 13: D Câu 5 trang 13: D Câu 6 trang 13: B

Hoạt động 3: Giải bài tập tự luận về dao động điều hoà của vật năng, con lắc lò xo

Bài 1: Một vật được kéo lê ̣ch khỏi

VTCB một đoạn 6cm thả vât dao

động tự do với tần số góc ω =

π(rad)

Xác đi ̣nh phương trình dao động

của con lắc với điều kiê ̣n ban đầu:

a lúc vật qua VTCB theo chiều

dương

b lúc vật qua VTCB theo chiều âm

*Hướng dẫn giải:

Trang 12

- Viết phương trình tổng quát của

đứng, đầu trên của lò xo được

giữ chuyển động đầu dưới

theo vật nặng có khối lượng m

* HS thảo luâ ̣n giải bài toán

* Đo ̣c đề tóm tắt bài toán

* HS thảo luâ ̣n giải bài toán

=> φ = -π/2Vậy p.trình dđ:x = 6cos(πt – π/2) cm

b t = 0, x = 0, v<0

x = 6cosφ = 6

v = - 6 sinφ < 0 cos φ= 0 sinφ > 0 => φ =π/2Vậy p.trình dđ: x = 6cos(πt + π/2) cm

Giải a) Tại vị trí cân bằng O thì k.∆l =

mg

⇒ ∆l = 0,04

25

0,1.10k

25 m

k

(Rad/s)+ m dao động điều hoà với phương trình x = Asin (ωt + ϕ)

t = 0 x = 2 cm > 0

v = 10π (cm/s) <0

Ta có 2 = Acosϕ →Cos ϕ

>0 -10π = -5π.Asinϕ →Sinϕ

>0

=>cotanϕ = 1/ 3⇒ ϕ = π/3(Rad) →A= 4(cm)

Vậy PTDĐ: x = 4cos (5πt + ) (cm)

Hoạt động 4 Củng cố dặn dò:

Về nhà làm bài tập trong sách bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 3: Ngày soạn: 5 /09/2008

0(VTCB))x

Trang 13

I M ỤC TIÊU :

1 Về kiến thức

- Biết cách thiết lập phương trình động lực học của con lắc đơn, có khái niệm về con lắc đơn

- Nắm vững các công thức về con lắc và vận dụng trong các bài toán đơn giản

- Củng cố kiến thức về dao động điều hoà đó học bài trước và gặp lại trong bài này

2 Về kỹ năng

- Xây dựng phương trình dao động của con lắc đơn

- Làm được các bài tập tương tự trong SGK

- Ôn lại kiến thức về dao động điều hoà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT Đ ỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ:

1 Câu hỏi 2, 3 trang 13-SGK

Trang 14

+ Nêu cấu tạo con lắc

đơn?

+ Cho biết phương dây

treo khi con lắc cân

bằng?

+ Khi con lắc dao động

thì quỹ đạo của nó là gì

và vị trí của nó được xác

định bởi đại lượng nào?

I THẾ NÀO LÀ CON LẮC ĐƠN

1 Cấu tạo

Gồm: một vật nhỏ, khối lượng m, treo ở đầu một sợi dây không giãn, khối lượng không đáng kể, chiều dài l

2 Kích thích dao động

- Kéo nhẹ quả cầu cho dây treo lệch khỏi vị trí cân bằng một góc rồi thả nhẹ

- Vị trí cân bằng của con lắc là vị trí mà dây treo có phương thẳng đứng

HOẠT Đ ỘNG 3 : Khảo sát dao động của con lắc lò xo về mặt động lực học.

chuyển động của vật được

viết như thế nào?

II KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN VỀ MẶT ĐỘNG HỌC

- Khi vật ở vị trí M thì:

+ Vật nặng xác định bởi cung

OM = s + Vị trí dây treo xác định bởi góc:OQM = α

chiếu lên Mx:

P t = ma t = -Psinα (3.1) (3.1) cho thấy dđ của con lắc đơn

Trang 15

s/l Biến đổi biểu thức ra

(1)

* phương trình thu được

giống phương trình nào

chu kì của con lắc?

Trả lời câu hỏi C1

α = αocos(ωt + ϕ)

Hãy suy luận tìm công thứctính chu kỳ T, tần số f củacon lắc đơn?

Trả lời câu hỏi C2

Vậy:khi dao động nhỏ (sinα =

α(rad)), dao động của con lắc

đơn là dao động điều hòa có phương trình:

HOẠT Đ ỘNG 4 : Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt năng lượng.

* Động năng của con

.

v

W đ =1mω s sin (ωt + φ)2 20 22

- Là thế năng trọngtrường

- Bt: W t = mgh

III KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN VỀ MẶT NĂNG LƯỢNG

1 Động năng của con lắc đơn

Trang 16

tớnh thế năng?

* Biểu thức xỏc định cơ

năng như thế nào?

* Cơ năng của con lắc

(1 cos )2

d t

W W= +W = mv +mgl − α

HOẠT Đ ỘNG 5 : Ứng dụng: Xỏc định gia tốc rơi tự do (GIÃN TIẾT)

* Nờu cụng dụng của

4 lgT

π

=

* Hs cú thể cựng cả lớpphõn tớch sự thay đổi củagia tốc

IV ỨNG DỤNG: XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO

4 lgT

π

=

=> Muốn đo g cần đo chiều dài (bằng

thước) và chu kỳ của con lắc đơn

(bằng đồng hồ bấm giõy)

HOẠT ĐỘNG 6: Củng cố

- Cỏc kiến thức trọng tõm túm tắt ở cuối bài học trang 16

- Nhắc lại từng kiến thức của bài học

HOẠT ĐỘNG 7: Nhiệm vụ về nhà

- Câu hỏi từ 1 đến 3 - trang 17 - SGK

- Bàt tập Từ 4 đến 6 - trang 17- SGK

- Cỏc bài tập liờn quan ở sỏch bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 17

- Tính chu kỳ và tần số của con lắc đơn.

- Xác định động năng, thế năng và cơ năng của con lắc đơn

- Ôn lại kiến thức về con lắc đơn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- viết công thức tính chu kỳ của con lắc đơn khi dao động nhỏ

- Viết biểu thức của động năng, thế năng và cơ năng của con lắc đơn ở góc lệch bất kỳ

Hoạt động 2: Giải bài tập trắc nghiệm

Trang 18

* Thảo luận nhóm tìm rakết quả

* Hs giải thích

Câu 4 trang 17: D Câu 5trang 17: D Câu 6 trang 17: C

Hoạt động 3: Giải bài tập tự luận về dao động của con lắc đơn

đầu một sợi dây dài l =

1m tại nơi có gia tốc trọng

HS thảo luận làm bài tập

Đại diện nhóm lên trình bày

HS đọc đề và tóm tắt đề ra

HS thảo luận làm bài tập

Đại diện nhóm lên trình bày

HS đọc đề và tóm tắt đề ra

HS thảo luận làm bài tập

Đại diện nhóm lên trình

Wt = mgl( 1- cosα ) = 0,4 10 (1- cos 600) = 1 J

b Cơ năng dao đọng của con lắc:

Trang 19

góc αm = 60 0 rồi buông

tay ra Tính tốc độ cực đại

của quả cầu và tốc độ của

nó khi con lắc có li độ góc

α = 30 0

bày

Hoạt động 4 Củng cố dặn dò:

Về nhà làm bài tập trong sách bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 4: Ngày soạn: 13/9/2008

- Nêu được điều kiện để hiện tượng cộng hưởng xảy ra

- Nêu được một vài ví dụ về tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng

2 Về kỹ năng

- Giải thích được nguyên nhân của dao động tắt dần

- Vẽ và giải thích được đường cong cộng hưởng

- Vận dụng được điều kiện cộng hưởng để giải thich một số hiện tượng liên quan và

để giải bài tập tương tự như ở trong bài

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề:

1 Câu hỏi 2, 3 trang 13-SGK

2 Câu 5, 6 trang 13-SGK

Trang 20

ĐVĐ: Tại sao ôtô, xe máy cần có giảm xóc?

Tại sao một đoàn quân đi đều bước qua cầu lại làm sập cầu?

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu dao động tắt dần.

* Làm thí nghiệm về dao

động con lắc lò xo, con lắc

đơn

* Từ thực tế hãy nhận xét con

lắc có dao động điều hòa k?

* Biên độ con lắc như thế

nào?

* GV đưa ra dao động tắt dần

và đồ thị của dao động tắt

dần

*Từ hai TN cho biết con lắc

nào dao động tắt nhanh hơn?

* Nguyên nhân nào dẫn đến

hiện tượng trên?

* HS theo dõi tiếp thu kiếnthức

I DAO ĐỘNG TẮT DẦN:

1 Thế nào là dao động tắt dần?

Là dao động mà biên độ giảmdần theo thời gian

2 Giải thích:

- Lực cản môi trường luôn

luôn ngược chiều chuyểnđộng của vật nên luôn luônsinh công âm, làm cho cơnăng vật dao động giảm, dẫnđến biên độ dao động cũnggiảm theo thời gian

3 Ứng dụng

- Thiết bị đóng cửa tự động,

- Giảm xóc của ôtô, xe máy…

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu dao động duy trì.

* Dự đoán xem để cho dao

mỗi chu kì Giới

thiệu cơ chế duy

trì dao động con

lắc ở hình bên

Hs: Nêu nguyên tắc duy trì

- Cung cấp năng lượng

Nêu định nghĩa dao động

duy trì

Mô tả

II DAO Đ ỘNG DUY TRÌ

- Nếu cung cấp thêm năng

lượng cho vật dao động bù lại phần năng lượng tiêu hao

do ma sát mà không làm thay đổi chu kì dao động riêng của nó, khi đó vật dao động mải mải với chu kì bằng chu

kì dao động riêng của nó, gọi

là dao động duy trì.

- Ví dụ về dao động duy trì:

+ Đưa võng + Dao động duy trì của con lắc đồng hồ

Trang 21

dao động trong đưa võng.

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu dao động cưỡng bức

ĐVĐ: Một người từ cái đu

quay nhảy xuống

* Nhận xét dao động của cái

đu quay lúc này như thế nào?

* Muốn cho cái đu quay vẫn

dđộng k0 tắt thì thường chúng

ta làm gì? (tác dụng ngoại

lực)

* GV đưa ra dao động cưỡng

bức, thông báo lực này cung

cấp một NL cho cái đu quay

Nếu tác dụng một ngoại

lực biến thiên tuần hoànF=F0cos(ωt + ϕ) lên một hệ.Lực này cung cấp năng lượngcho hệ để bù lại phần nănglượng mất mát do ma sát Khi

đó hệ sẽ gọi là dao độngcưỡng bức

2 Ví dụ: SGK

3 Đặc điểm:

- Hệ dao động có tần số bằngtần số ngoại lực

- Biên độ của dao độngkhông đổi và phụ thuộc vào:+ Biên độ của ngoại lực

+ Quan hệ giữa tần số ngoạilực f với tần số riêng của hệ

f0

- Nếu ngoại lực duy trì lâudài thì dao động cưỡng bứccũng được duy trì lâu dài vớitần số f

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu hiện tượng cộng hưởng, sự ảnh hưởng của cộng hưởng

* Cho hs đọc định nghĩa của

dao động cưỡng bức - Quan sát và rút ra hiện IV HI HƯỞNG.(GIÃN TIẾT) ỆN TƯỢNG CỘNG

x

tO

b

(đồ thị của li độ dao động)

cưỡng bức)

A B C E G D

Trang 22

* Giới thiệu đồ thị của dao

động cưỡng bức

* Giảng giải, phân tích Vd để

hs nắm được hiện tượng cộng

hưởng, cần nói lại dđ riêng

của con lắc

* Phân tích vd để làm rõ phần

giải thích

* Thực hiện lệnh C2

- Tại sao biên độ dđ c bức

của thân xe trong vd II.2 lại

nhỏ?

- Tại sao lực đẩy nhỏ ta có

thể làm cho chiếc đu quay có

nguời ngồi đung đưa với biên

độ lớn

* Phân tích tầm quan trọng của

hiện tượng cộng hưởng, tác

dụng có lợi và hại của cộng

hưởng!

+Tác dụng có hại:

Cầu, bệ máy, trục máy

khung xe … đều là các chi

tiết có thể xem như một dao

động tự do có tần số riêng f 0

nào đó Khi thiết kế các chi

tiết này cần phải chú ý đến

sự trùng nhau giữa tần số

ngoại lực f và tần số riêng f 0

Nếu sự trùng nhau này xảy

ra (cộng hưởng) thì có thể

làm gãy các chi tiết này.

tượng và khái niệm cộnghưởng

- Giá trị cực đại của biên độ

A của dao động cưỡng bứcđạt được khi tần số góc củangoại lực bằng tần số gócriêng ω0 của hệ dao động tắtdần

Nếu ma sát giảm thì giá trịcực đại của biên độ tăng

Hiện tượng cộng hưởng rõnét hơn

số riêng f0 của hệ dao độnggọi là hiện tượng cộnghưởng

f = f0 thì Acb = Amax

-Nếu ma sát giảm thì giá trị

cực đại của biên độ tăng

- Điều kiện cộng hưởng:

f =f0

2.Giải thích : Khi f =f0 : hệđược cung cấp năng lượngmột cách nhịp nhàng đúnglúc , do đó biên độ dao độngcủa hệ tăng dần lên A =Amaxkhi tốc độ tiêu hao nănglượng bằng tốc độ cung cấpnăng lượng cho hệ

3 Tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng :

• Dựa vào cộng hưởng mà ta

có thể dùng một lực nhỏ tácdụng lên một hệ dao động cókhối lượng lớn để làm cho hệnày dao động với biên độ lớn(em bé đưa võng cho ngườilớn …)

• Dùng để đo tần số dòngđiện xoay chiều, lên dây đàn

f 0

A

A max

f O

x

t

O

b

Trang 23

HOẠT ĐỘNG 6: NhiÖm vô vÒ nhµ:

- Câu hỏi 1, 2, 3, 4 - trang 21- SGK

- Bài tập 5, 6 trang 21 - SGK

- Các bài tập liên quan ở sách bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 16/9/2008

Tiết 8

Bài 5 TỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ CÙNG PHƯƠNG, CÙNG TẦN SỐ.

PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ FRE-NEN

- Ôn lại biểu diễn dao động điều hoà bằng véc tơ quay

- Xem lại bảng lượng giác

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ:

* Dao động cưỡng bức là gì? Nêu đặc điểm về dao động này

* Khi nào biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại, biên độ cực đạinày phụ thuộc vào yếu tố nào?

HOẠT ĐỘNG 2: Biễu diễn một dao động điều hoà bằng một vectơ quay

Trang 24

* Liên hệ bài cũ: Một điểm P

dđđh trên một đường thẳng

có thể coi là hình chiếu của

M cđ tròn đều lên đường

kính là đoạn thẳng đó nên

biễn diễn dđđh bằng một

vectơ quay OMuuur

* Viết biểu thức hình chiếu

của véc tơ OMuuuur

OMuuur

Trên trục toạ độ Oxvéctơ này có:

+ Gốc: Tại O + Độ

dài: OM

= A + Hợpvới trục

X

OP = ch OM = Acos(ωt + )uuuur ϕ

• Vậy: Véc tơ quay OM uuuur

biểu diễn dao động điều hoà, có hình chiếu trên trục x là li độ của dao động.

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu phương pháp giản đồ Fre-nen Đưa ra công thức tổng hợp

Gv: Lấy một số ví

dụ về một vật đồng

thời tham gia hai

dao động điều hoà

Học sinh vẽ vectơ quay

OM biểu diễn dao động

x1 = A1cos(ωt + ϕ1), x2 = A2cos(ωt + ϕ2).Hãy khảo sát dao động tổng hợp của hai daođộng trên bằng phương pháp Fre-nen

2 Phương pháp giản đồ Fre-nen:

a Nội dụng: là phương pháp tổng hợp hai

+ Độ dài: OM2=A2, +

Trang 25

Vậy: dao động tổng hợp của hai dao động

điều hoà cùng phương, cùng tấn số là mộtdao động điều hoà cùng phương, cùng tần sốvới hai d.động đó

HOẠT ĐỘNG 4: Chứng minh thức A, φ và tổng hợp.Độ lệch pha.

*Thông báo c.thức tính A, φ

* Dựa vào hình vẽ tìm lại hai

công thức biên độ A và pha

ban đầu φ của dđộng tổng

A cos A cos

ϕ =

3 Ảnh hưởng của độ lệch pha:

- Nếu: ϕ2 – ϕ1= 2kπ: hai daođộng cùng pha → A = Amax =

A1+A2.-Nếu: ϕ2 – ϕ1 =(2k+1)π: haidđộng ngược pha →A=Amin =

Trang 26

HOẠT ĐỘNG 5: Cñng cè

- Muốn tổng hợp ba dao động cùng tần số trở lên, thì ta tổng hợp hai dao động lại vớinhau, rồi dùng dao động tổng hợp này để tổng hợp với dao động thứ ba, thứ tư … cứ thế tathực hiện cho đến dao động cuối cùng

- Giải thích tại sao dao động tắt dần

- Dao động cưỡng bức?

- Hiện tượng cộng hưởng

HOẠT ĐỘNG 6: NhiÖm vô vÒ nhµ

- Câu hỏi 1, 2, 3 - trang 25- SGK

- Bài tập 4, 5, 6 trang 25 - SGK

- Các bài tập liên quan ở sách bài tập

Các bài tập thêm:

Bài 1: Một vật đồng thời tham gia hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có các

phương trình lần lượt là: x1= 3sin(10t +π/6)cm, x2 = 3cos(10t)cm

a.Dùng phương pháp véc tơ quay để viết phương trình dao động tổng hợp

b.Tính vận tốc của vật khi qua vị trí cân bằng

Bài 2: Cho hai dao động điều hòa cùng phương cùng chu kì T = 2s Dao động thứ nhất tại thời

điểm t=0 có ly độ bằng biên độ và bằng 1cm Dao động thứ hai có biên độ bằng 3cm, tạithời điểm ban đầu có ly độ bằng 0 và vận tốc âm Viết phương trình dao động tổng hợp của haidao động trên

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 27

Tuần 5 - 6 - 7: Ngày soạn 20/08/2008

- Ôn lại kiến thức về dao động điều hoà

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Gợi mở, đàm thoại và diễn giảng

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Hãy biễn diễn dao động điều hoà x = 4cos(5t + π/6) cm

- Nêu nội dung phương pháp Giản đồ Fre-nen

- Làm bài 6/25

Hoạt động 2: Giải một số câu hỏi trắc nghiệm

Trang 28

* Thảo luận nhóm tìm ra kếtquả

Câu 6 trang 21: D Câu 7 trang 21: B Câu 4 trang 25: D Câu 5 trang 25: B

Hoạt động 3: Giải một số bài tập tự luận về tổng hợp dao động

a.Dùng giản đồ vectơ

b.Biến đổi lượng giác

* Hướng dẫn Hs giải bài

* Hs chép đọc đề tóm tắt

* Vận dụng phương phápgiải đồ giải bài toán

x = Acos(5t + ϕ)

Trong đó:

2 2

1 2 1 2 2 1A= A + A +2A A cos( - )ϕ ϕ =2,3cm

Trang 29

- Biễu diễn x1

- Biễn diễn x2

- Từ giản đồ lấy các giá

trị của biên độ và pha

ban đầu tổng hợp

* Hs về nhà giải bài toán

vận dụng lượng giác

* biễn diễm x2

* Hs nêu giá trị của biên độ

và pha ban đầu tổng hợp

* vận dụng toán giải

* về nhà giải câu

2

OMuuuur: ·

2 2

2

4,Ox ( )2

- Làm các bài tập trong sách bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 30

Ngày soạn 20/9/2008

Tiết 10 - 11:

Bài 6:

Thực hành: KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CÁC ĐỊNH LUẬT DAO ĐỘNG

CỦA CON LẮC ĐƠN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nhận biết có 2 phương pháp dùng để phát hiện ra một định luật vật lí

- Phương pháp suy diễn toán học: Dựa vào một thuyết hay một định luật đã biết để suy ra

định luật mới rồi dùng thí nghiệm để kiểm tra sự đúng đắn của nó

- Phương pháp thực nghiệm: Dùng một hệ thống thí nghiệm để làm bộc lộ mối quan hệ hàm

số giữa các đại lượng có liên quan nhằm tìm ra định luật mới

Biết dùng phương pháp thực nghiệm để:

- Chu kì dao động T của con lắc đơn không phụ thuộc vào biên độ khi biên độ dao độngnhỏ, không phụ thuộc khối lượng, chỉ phụ thuộc vào chiều dài l và gia tốc rơi tự do của nơilàm thí nghiệm

- Tìm ra bằng thí nghiệm T a l= , với hệ số a ≈ 2, kết hợp với nhận xét tỉ số 2 2

Trang 31

- Kĩ năng thu thập và xử lớ kết quả thớ nghiệm: Lập bảng ghi kết quả đo kốm sai số Xử lớ sốliệu bằng cỏch lập cỏc tỉ số cần thiết và bằng cỏch vẽ đồ thị để xỏc định giỏ trị của a, từ đúsuy ra cụng thức thực nghiệm về chu kỡ dao động của con lắc đơn, kiểm chứng cụng thức lớthuyết về chu kỡ dao động của con lắc đơn, và vận dụng tớnh gia tốc g tại nơi làm thớnghiệm.

3 Thỏi độ: tớch cực trong học tập, trung thực khi đọc kết quả

II CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn:

- Nhắc HS chuẩn bị bài theo cỏc nội dung ở phần bỏo cỏo thực hành trong Sgk

- Chọn bộ 3 quả cõn cú múc treo 50g

- Chọn đồng hồ bấm giõy hiện số cú độ chia nhỏ nhất 0,01s, cộng thờm sai số chủ quan củangười đo là 0,2s thỡ sai số của phộp đo sẽ là ∆t = 0,01s + 0,2s = 0,21s Thớ nghiệm với conlắc đơn cú chu kỡ T ≈ 1,0 s, nếu đo thời gian của n = 10 dao động là t ≈ 10s, thỡ sai số phạmphải là:

2 Học sinh: Trước ngày làm thực hành cần:

- Đọc kĩ bài thực hành để định rừ mục đớch và quy trỡnh thực hành

- Trả lời cỏc cõu hỏi cuối bài để định hướng việc thực hành

- Chuẩn bị một tờ giấy kẻ ụ milimột để vẽ đồ thị và lập sẵn cỏc bảng để ghi kết quả theomẫu ở phần bỏo cỏo thực hành trong Sgk

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 : ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.

* Nắm sự chuẩn bị bài của học sinh

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Kiểm tra miệng, 1 đến 3 em

Hoạt động 2 : Tiến hành thí nghiệm thực hành Phơng án 1.

* Nắm đợc các bớc tiến hành thí nghiệm, làm thí nghiệm, ghi kết quả

- Kiểm tra kết quả các nhóm, HD tìm kết quả cho chính xác

Hoạt động 3: Phơng án 2.

* Nắm đợc các bớc tiến hành thí nghiệm ảo, ghi kết quả

Trang 32

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Làm TH theo HD của thày

- Đọc bài sau trong SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 33

Tiết 12-13

Ngày soạn: 25/9/2008

CHƯƠNG Ii:

Sóng cơ học và âm học Bài 7

Sóng cơ học và sự truyền sóng

I Mục tiêu :

1 Về kiến thức

- Nờu được định nghĩa súng Phõn biệt được súng dọc và súng ngang

- Giải thớch được nguyờn nhõn tạo thành súng

- Nờu được ý nghĩa của cỏc đại lượng đặc trưng cho súng cơ (biờn độ, chu kỡ, tần số,bước súng, vận tốc truyền súng)

Iii Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tỡm hiểu về súng cơ

- Mụ tả thớ nghiệm và tiến hành thớ - HS quan sỏt kết quả thớ I Súng cơ:

Trang 34

- Khi O dao động ta trông thấy gì

trên mặt nước?

→ Điều đó chứng tỏ gì?

(Dao động lan truyền qua nước gọi

là sóng, nước là môi trường truyền

sóng)

- Khi có sóng trên mặt nước, O, M

dao động như thế nào?

(Sóng truyền trong nước không

phải là sóng ngang Lí thuyết cho

thấy rằng các môi trường lỏng và

khí chỉ có thể truyền được sóng

dọc, chỉ môi trường rắn mới truyền

được cả sóng dọc và sóng ngang

Sóng nước là một trường hợp đặc

biệt, do có sức căng mặt ngoài lớn,

nên mặt nước tác dụng như một

màng cao su, và do đó cũng truyền

được sóng ngang)

nghiệm

- Những gợn sóng tròn đồngtâm phát đi từ O

→ Sóng truyền theo các phương khác nhau với cùng một tốc độ v

- Dao động lên xuống theo phương thẳng đứng

- Theo phương nằm ngang

- Tương tự, HS suy luận để trả lời

1 Thí nghiệm

a Mũi S cao hơn mặt nước, cho cần rung dao động → M vẫn bất động

b S vừa chạm vào mặt nước tại O, cho cần rung dao động → M dao động

3 Sóng ngang

- Là sóng cơ trong đó phương dao động (của chất điểm ta đang xét) ⊥ với phương truyền sóng

4 Sóng dọc

- Là sóng cơ trong đó phương dao động // (hoặc trùng) với phươngtruyền sóng

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đặc trưng của một sóng hình sin

Trang 35

(Biến dạng của dây, gọi là một

xung sóng, truyền tương đối chậm

vì dây mềm và lực căng dây nhỏ)

→ Biến dạng truyền trên dây thuộc

loại sóng gì đã biết?

- Y/c HS hoàn thành C2

- Trong thí nghiệm 7.2 nếu cho đầu

A dao động điều hoà → hình dạng

sợi dây ở cá thời điểm như hình vẽ

7.3 → có nhận xét gì về sóng

truyền trên dây?

- Sau thời gian T, điểm A1 bắt đầu

dao động giống như A, dao động từ

A1 tiếp trục truyền xa hơn

- Xét hai điểm cách nhau một

khoảng λ, ta có nhận xét gì về hai

điểm này?

→ Cùng pha

- Sóng được đặc trưng bởi các đại

lượng A, T (f), λ và năng lượng

sóng

- Dựa vào công thức bước sóng →

có thể định nghĩa bước sóng là gì?

Lưu ý: Đối với mỗi môi trường ,

- Biến dạng truyền nguyên vẹn theo sợi dây

- HS suy nghĩ và vận dụng kiến thức để trả lời

- Là sóng ngang

- HS làm thí nghiệm theo C2

- HS quan sát hình vẽ 7.3

Dây có dạng đường hình sin, mà các đỉnh không cố định nhưng dịch chuyển theo phương truyền sóng

- Không đổi, chuyển động cùng chiều, cùng v

- HS ghi nhận các đại lượng đặc trưng của sóng

- Bước sóng λ là quãng đường sóng truyền trong thời gian một chu kì

II Các đặc trưng của một sóng hình sin:

1 Sự truyền của một biến dạng

- Gọi x và ∆t là quãng đường và thời gian truyền biến dạng, tốc độ truyền của biến dạng:

x v t

=

2 Sự truyền của một sóng hình sin

- Sau thời gian t = T, sóng truyền được một đoạn:

λ = AA1 = v.t

- Sóng truyền với tốc độ

v, bằng tốc độ truyền củabiến dạng

- Hai đỉnh liên tiếp cách nhau một khoảng λ không đổi, λ gọi là bước

sóng.

- Hai điểm cách nhau một khoảng λ thì dao động cùng pha

3 Các đặc trưng của sóng

a.Biên độ A của sóng: là

biên độ của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua

b Chu kì T, hoặc tần số

f của sóng: là chu kỳ dao

động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua

Trang 36

tốc độ sóng v có một giá trị không

đổi, chỉ phụ thuộc môi trường

- Cũng như năng lượng dao động

TIẾT 2:

Hoạt động 3: Tìm hiểu phương trình sóng

(Trạng thái dao động của M giống

như trạng thái dao động của A

trước đó một thời gian ∆t)

- Hướng dẫn HS biến đổi biểu thức

sóng tại M thông qua 2

∆ =

uM = Acosω(t - ∆t)

III Phương trình sóng

- Giả sử phương trình dao động của đầu A của dây là:

u0 = Acosωt (7.2)

- Điểm M cách A một khoảng x Sóng từ A truyền đến M mất khoảngthời gian t x

v

- Phương trình dao động của M là:

uM = Acosω(t - ∆t) (7.3)

Trang 37

Hoạt động4: Giao nhiệm vụ về nhà.

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

CÁC BÀI TẬP LÀM THÊM:( GIÃN TIẾT)

Bài 1: Một người ngồi ở bờ biển nhận thấy rằng khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên

tiếp bằng 10m Ngoài ra người ấy còn đếm được 20 ngọn sóng đi qua trước mặt mình trong76s Tính vận tốc truyền sóng trên mặt biển

Bài 2: Tìm độ lệch pha của sóng âm giữa hai điểm có hiệu số khoảng cách tới nguồn là

25cm Cho tần số dao động của âm 680Hz, vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s

Bài 3: Mũi nhọn S dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình:

US=sin(52π t)(cm), chạm vào mặt nước yên lặng tạo ra sóng trên mặt nước Cho vận tốc truyềnsóng trên mặt nước v = 100m/s Điểm M cách S một đoạn d = 20m tại thời điểm t = 1s có:

a Độ lệch khỏi vị rí cân bằng là bao nhiêu;

b Vận tốc và gia tốc là bao nhiêu

Bài 4: Đầu A của một sợi dây cao su căng thẳng được nối với một bản rung có tần số

100Hz, biên độ dao động của bản rung là 2mm Vận tốc truyền sóng trên dây là 5m/s

a-Tính bước sóng

b-Xác định vị trí gần A nhất dao động cùng pha với A

c-Viết phương trình dao động của điểm M cách A 20cm Vẽ đường hình sin theo thời gian củaM

d-Vẽ hình dạng của sợi dây ở thời điểm t = 0,02s

e-Tính độ dời của điểm N ở cách A 36,25cm và ở thời điểm t =1s

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 29/9/2008 Tiết 14:

Trang 38

Bài 8:

GIAO THOA SÓNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để có

sự giao thoa của hai sóng

- Viết được công thức xác định vị trí của cực đại và cực tiểu giao thoa

2 Kĩ năng: Vận dụng được các công thức 8.2, 8.3 Sgk để giải các bài toán đơn giản về hiện

tượng giao thoa

3 Thái độ: tích cực trong học tập.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Thí nghiệm hình 8.1 Sgk.

2 Học sinh: Ôn lại phần tổng hợp dao động.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Sóng cơ là gì? Thế nào là sóng ngang? Thế nào là sóng dọc?

- Bước sóng là gi? Viết phương trình sóng?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự giao thoa của hai sóng mặt nước

- Mô tả thí nghiệm và làm thí

nghiệm hình 8.1

- HS ghi nhận dụng cụ thí nghiệm và quan sát kết quả thí nghiệm

- HS nêu các kết quả quan sát được từ thí nghiệm

- Những điểm không dao động nằm trên họ các đườnghypebol (nét đứt) Những điểm dao động rất mạnh nằm trên họ các đường hypebol (nét liền) kể cả đường trung trực của S1S2

- Hai họ các đường hypebol này xen kẽ nhau như hình vẽ

cố định có hình các đường hypebol, có cùng tiêu điểm S1 và S2 Trongđó:

* Có những điểm đứng yên hoàn toàn không dao động

* Có những điểm đứng yên dao động rất mạnh

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cực đại và cực tiểu giao thoa.

và ϕ

- HS ghi nhận các khái niệm

II Cực đại và cực tiểu giao thoa

1 Biểu thức dao động tại một điểm M trong vùng giao thoa

S1 S2

Trang 39

f và ϕ gọi là hai nguồn đồng bộ.

- Nếu 2 nguồn phát sóng có cùng f

và có hiệu số pha không phụ thuộc

thời gian (lệch pha với nhau một

lượng không đổi) gọi là hai nguồn

kết hợp

- Nếu phương trình sóng tại S1 và

S2 là: u = Acosωt

→ Phương trình mỗi sóng tại M do

S1 và S2 gởi đến có biểu thức như

thuộc yếu tố nào?

- Những điểm dao động với biên độ

cực đại là những điểm nào?

- Hướng dẫn HS rút ra biểu thức

cuối cùng

- Y/c HS diễn đạt điều kiện những

điểm dao động với biên độ cực đại

1

d t

cos cos 2 cos cos

- HS nhận xét về dao động tại M và biên độ của dao động tổng hợp

- Phụ thuộc (d2 – d1) hay là phụ thuộc vị trí của điểm M

cos ( 2 1 )

1

d d

πλ

= ±

Hay

2 1(d d ) k

- Hai nguồn kết hợp: phátsóng có cùng f và có hiệu

số pha không phụ thuộc thời gian

- Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra gọi là hai sóng kết hợp

- Xét điểm M trên mặt nước cách S1, S2 những khoảng d1, d2

+ δ = d2 – d1: hiệu đường

đi của hai sóng

- Dao động từ S1 gởi đến M

1

d t

2

d t

u = u1 + u2Hay:

- Biên độ của dao động tại M:

a Những điểm dao động

với biên độ cực đại (cực

đại giao thoa)

d2 – d1 = kλVới k = 0, ±1, ±2…

Trang 40

- Y/c HS diễn đạt điều kiện những

điểm đứng yên

- Quỹ tích những điểm dao động

với biên độ cực đại và những điểm

đứng yên?

2 1

1hoặc

d − =d k+ ÷λ

(k = 0, ±1, ±2…)

- Là một hệ hypebol mà hai tiêu điểm là S1 và S2

1 2

d − =d k+ ÷λ

 Với (k = 0, ±1, ±2…)

c Với mỗi giá trị của k, quỹ tích của các điểm M được xác định bởi:

d2 – d1 = hằng số

Đĩ là một hệ hypebol màhai tiêu điểm là S1 và S2

Hoạt động 4: Tìm hiểu về hiện tượng giao thoa

- Qua hiện tượng trên cho thấy, hai

sĩng khi gặp nhau tại M cĩ thể

luơn luơn hoặc tăng cường lẫn

nhau, hoặc triệt tiêu lẫn nhau tuỳ

thuộc vào δ hoặc ∆ϕ giữa hai sĩng

tại M

- Hiện tượng đặc trưng nghĩa là

sao?

- HS ghi nhận về hiệu số pha hiện tượng giao thoa

- Nghĩa là mọi quá trình sĩng đều cĩ thể gây là hiện tượng giao thoa và ngược lại quá trình vật lí nào gây được sự giao thoa cũng tất yếu là một quá trình sĩng

III Hiện tượng giao thoa

- Hiệu số pha giữa hai sĩng tại M

- Hiện tượng giao thoa là một hiện tượng đặc trưngcủa sĩng

- Các đường hypebol gọi

là vân giao thoa của sĩng

mặt nước

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà.

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi chuẩn bị cho bài sau

Tuần 8:

Ngày soạn: 1/ 10/ 2008 Tiết 15: BÀI TẬP

I MỤC TIÊU :

1 Về kiến thức: Vận dụng kiến thức về sĩng cơ và sự truyền sĩng cơ, giao thoa sĩng.

Ngày đăng: 17/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 3: Đồ thị của dao động điều hũa. - giáo án vật lý 12 cơ bản
o ạt động 3: Đồ thị của dao động điều hũa (Trang 5)
Hoạt động 3: Đồ thị của dao động điều hũa. - giáo án vật lý 12 cơ bản
o ạt động 3: Đồ thị của dao động điều hũa (Trang 44)
Hoạt động 6: Đồ thị của dao động điều hũa. - giáo án vật lý 12 cơ bản
o ạt động 6: Đồ thị của dao động điều hũa (Trang 175)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w