Luận văn làm rõ thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Nam; Từ đó đánh giá các ưu điểm và hạn chế của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV Quảng Nam; đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Quảng Nam.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN KIỀU THƯƠNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60 34 03 01
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG
Phản biện 1: TS Phạm Hoài Hương
Phản biện 2: PGS.TS Hà Xuân Thạch
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 02 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi
ro, dễ bị tổn thương khi có gian lận và sai sót, Vì vậy, nhất thiết phải xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đầy đủ và hiệu quả nhằm giúp các NHTM giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra, từ
đó ngân hàng sẽ đạt được các mục tiêu lợi nhuận dài hạn, duy trì tình hình tài chính và đảm bảo mức độ tin cậy
Trong các hoạt động của ngân hàng, song song với huy động vốn thì nghiệp vụ tín dụng cho vay là nghiệp vụ phức tạp và quan trọng nhất nhưng cũng mang lại lợi ích chủ yếu cho ngân hàng Đứng trước những thách thức này, trong những năm qua, các Ngân hàng thương mại Việt Nam đang đồng loạt đổi mới một cách căn bản về
mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ, thực hiện tái cấu trúc hệ thống trong đó việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng được đặc biệt chú trọng quan tâm
Từ 1/10/2008, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã triển khai dự án TA2, nhằm thiết lập một hệ thống quản lý chung theo hướng một ngân hàng hiện đại, trong đó hệ thống kiểm soát nội bộ được chuẩn hóa theo những khuyến nghị của Basel, BIDV nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – chi nhánh Quảng Nam nói riêng đã đạt được nhiều kết quả thông qua việc xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với mục tiêu phát triển của ngân hàng, thiết kế các quy trình tín dụng phù hợp với các quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng Tuy nhiên, thực tế tổ chức
và hoạt động của hệ thống KSNB tại BIDV vẫn còn nhiều bất cập, việc triển khai và vận dụng các quy định pháp lý, quản trị còn gặp nhiều khó khăn làm cho các chính sách, thủ tục trong kiểm soát nội
bộ giảm đi tính hữu hiệu hoặc không còn phù hợp, đặc biệt là hoạt động tín dụng
Nhận thức được vai trò của KSNB trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại, qua thời gian tìm hiểu thực tế tại BIDV chi nhánh Quảng Nam và với mong muốn vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, tác giả chọn đề tài: “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Trang 4tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quảng Nam” làm nội dung đề tài nghiên cứu của bài luận văn
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Nam; Từ đó đánh giá các ưu điểm và hạn chế của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV Quảng Nam;
- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Quảng Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quảng Nam
Về phạm vi, luận văn nhấn mạnh đến 3 yếu tố của kiểm soát nội bộ: nhận diện và đánh giá các rủi ro; hoạt động kiểm soát; hoạt động giám sát hoạt động tín dụng Các yếu tố còn lại của hệ thống KSNB (môi trường kiểm soát, thông tin và truyền thông) là chung cho toàn bộ hoạt động của ngân hàng nên chưa được xem xét trong giới hạn luận văn chỉ tập trung vào hoạt động tín dụng
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu, thống kê
Luận văn thu thập các chính sách, quy định nội bộ liên quan đến phân cấp thẩm quyền phê duyệt, nhiệm vụ và quyền hạn của từng cấp trong các hoạt động hiện tại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Các số liệu, chỉ tiêu kinh doanh tại BIDV Quảng Nam; các chỉ tiêu chất lượng, cơ cấu tín dụng và thống kê sai phạm phát hiện giai đoạn 2012-2017 tại chi nhánh cũng được tìm hiểu và thu thập
Luận văn cũng tìm hiểu và quan sát thực tế vai trò, quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ của từng cấp lãnh đạo, phòng ban và bộ phận trong BIDV Quảng Nam; cũng như tìm hiểu các quy chế Hội đồng Quản trị, các Ủy ban, các văn bản mô tả công việc đối với các chức danh cụ thể
Trang 5Ngoài ra, luận văn có thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi khảo sát nhanh cán bộ tín dụng về các khía cạnh của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV Quảng Nam
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Phân tích, tổng hợp đánh giá để làm rõ bản chất, nội dung của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Nam từ những số liệu đã thu thập
4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu giúp cho hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Quảng Nam đảm bảo tuân thủ theo pháp luật và các quy định, quy trình nội bộ về quản lý và hoạt động, và các chuẩn mực đạo đức do ngân hàng đặt ra Bảo vệ, quản
lý và sử dụng tài sản và các nguồn lực BIDV một cách kinh tế và hiệu quả, đồng thời hỗ trợ cán bộ công nhân viên hoàn thành các mục tiêu do Ban lãnh đạo đề ra; góp phần nâng cao mức độ tín nhiệm của BIDV Quảng Nam vượt trội so với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn Quảng Nam và khu vực miền Trung
5 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quảng Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quảng Nam
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
BCBS (1998), Framework for internal control systems in banking organisations của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng là nền tảng cho tất cả các chuẩn mực, nguyên tắc về ngân hàng nói chung và kiểm soát nội bộ nói riêng Chính vì lẽ đó, thông lệ về kiểm soát nội
bộ đối với rủi ro trong hoạt động tín dụng là cơ sở để tác giả viết bài luận văn này Tuy nhiên, Basel chỉ xây dựng và công bố những tiêu chuẩn chung, hướng dẫn những giám sát trong ngân hàng, mà quốc
Trang 6gia riêng lẻ áp dụng phải chi tiết chuẩn mực và sắp xếp một cách phù hợp với hệ thống ngân hàng của quốc gia mình Vì vậy, ở Việt Nam
mà đặc biệt là BIDV, hệ thống KSNB được xây dựng theo định hướng của Basel cùng với tuân thủ quy định của NHNN
Một số công trình nghiên cứu liên quan như nghiên cứu của Lakis, V., & Giriunas, L (2012) về khái niệm hệ thống KSNB trên phương diện lý thuyết, phân tích khái niệm KSNB dựa trên những nghiên cứu cũ và cập nhật những cái mới phù hợp với xu hướng và điều kiện hiện đại
Các nghiên cứu của Ellis Kofi và Jordi Moreno Gené (2016)
về mối quan hệ giữa KSNB và rủi ro tín dụng trong các ngân hàng Liên minh Châu Âu hay là hiệu quả của HTKSNB rủi ro tín dụng trong các ngân hàng ở Tây Ban Nha
Nghiên cứu của Rosaria Cerrone (2013) đưa ra rất nhiều giải pháp đối phó rủi ro tín dụng một cách hiệu quả trong công trình của mình về KSNB ngân hàng và quản lý rủi ro: chức năng giá trị tăng thêm trong các tổ chức tín dụng tại nước Ý
Luận văn “KSNB đối hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Bắc Đà Nẵng” của tác giả Đinh Thị Thu Phương (2014) phản ánh thực trạng hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng Viettinbank Đà Nẵng trên cơ sở hệ thống lý thuyết của COSO, tác giả đã phản ánh khá đầy đủ các khái niệm cũng như nội dung về KSNB nói chung và KSNB hoạt động tín dụng tại một ngân hàng theo quan điểm của COSO
Luận văn “Giải pháp hoàn thiện KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - BIDV” của tác giả Huỳnh Tấn Phi, luận văn thạc sỹ trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh (2015) đã đánh giá thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV thông qua những mặt đạt được và những tồn tại, từ đó tác giả đưa giải pháp tăng cường công tác KSNB hoạt động tín dụng tại NH
Đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của tác giả Lê Thị Hồng Điều (2008) đã đưa ra một
số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tại BIDV rất xác đáng và làm
cơ sở cho hoạt động kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trở nên hiệu quả hơn
Trang 7Bài báo “Quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam và những vấn đề đặt ra” của PGS., TS Nguyễn Thường Lạng (2017) đã có những cái nhìn tổng quát về thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam Bài viết đã nêu lên được sự cần thiết của tiêu chuẩn Basel II trong bối cảnh hội nhập như hiện nay nhằm quản lý tất cả các rủi ro tại các NHTM trong đó có rủi ro tín dụng
Luận văn “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hương Ly (năm 2015) đã phân tích được thực trạng tổ chức và hoạt động KSNB tín dụng tại BIDV sau thời điểm cổ phần hóa và rút ra các đánh giá chung, những tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó
Tóm lại, nhìn chung các đề tài, nghiên cứu trên đã hệ thống hóa được lý luận chung về KSNB và đánh giá thực trạng công tác KSNB hoạt động tín dụng của từng NH để đưa ra các giải pháp, các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác KSNB hoạt động tín dụng Tuy nhiên, việc nghiên cứu các đề tài này còn một số giới hạn như phân tích nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ chưa được đầy
đủ, chưa làm rõ được bản chất của KSNB hoạt động tín dụng, các giải pháp đưa ra chưa gắn với thực trạng
Nghiên cứu đề tài “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quảng Nam” sẽ kế thừa một số nội dung về cơ sở lý luận của các đề tài trước Tiếp theo tiến hành nêu thêm một số nội dung của công tác KSNB theo Basel gắn với khuôn khổ quy định của NHNN, đặc biệt trong phần thực trạng, tác giả sẽ phân tích cụ thể công việc kiểm tra, KSNB tại BIDV Quảng Nam, từ đó đánh giá những kết quả đạt được
và các mặt còn hạn chế của công tác KSNB Và cuối cùng tôi đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Quảng Nam
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Đặc điểm hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại
a Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác (bên cho vay), với các nhà doanh nghiệp và cá nhân (bên vay), trong đó các TCTD chuyển giao tài sản cho bên vay sử dụng trong một thời gian nhất định, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
b Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
• Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫn lãi
• Vốn vay phải có tài sản đảm bảo có giá trị tương đương
• Cho vay theo kế hoạch thoả thuận trước (vốn vay phải được
b Phân loại rủi ro
Nhiều nghiên cứu định nghĩa rằng chỉ có rủi ro tín dụng đơn thuần mới ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Tuy
Trang 9nhiên theo Basel cũng như NHNN phân loại thì có rất nhiều rủi ro xảy ra tác động đến hoạt động tín dụng, trong đó rủi ro tín dụng, rủi
ro hoạt động, rủi ro thị trường là những rủi ro trọng yếu có liên quan trực tiếp đến tín dụng ngân hàng
c Sự cần thiết của kiểm soát rủi ro tín dụng
Phòng ngừa hạn chế RRTD là vấn đề khó khăn phức tạp, bởi
lẽ nó mang tính tất yếu khách quan, luôn gắn liền với hoạt động tín dụng và thường khó kiểm soát, dẫn đến những thiệt hại, thất thoát về vốn và thu nhập của ngân hàng Các NHTM kiểm soát tốt rủi ro tín dụng thì sẽ đem lại những lợi ích cho mình như: giảm chi phí, nâng cao được thu nhập, bảo toàn vốn cho NHTM, tạo tiền đề để mở rộng thị trường và tăng uy tín, vị thế, hình ảnh, thị phần cho ngân hàng
Hoạt động phòng ngừa hạn chế RRTD tốt sẽ đem lại lợi ích cho cả nền kinh tế - xã hội Kiểm soát rủi ro được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống KSNB của NHTM đối với hoạt động tín dụng, đó là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của ngân hàng, được xây dựng phù hợp với quy định và được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo kiểm soát, phòng ngừa, phát hiện, xử
lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra Do đó, KSNB hoạt động tín dụng trong các NHTM là công việc quan trọng đối với hoạt động của một tổ chức tín dụng
1.2 KHUÔN KHỔ BASEL VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ của Basel
- Mục tiêu hoạt động: KSNB nhằm đảm bảo các hoạt động trong ngân hàng an toàn và hiệu quả;
- Mục tiêu thông tin: KSNB nhằm đảm bảo các thông tin quản trị và tài chính đầy đủ, kịp thời và đáng tin cậy;
- Mục tiêu tuân thủ: KSNB nhằm đảm bảo các hoạt động của ngân hàng tuân thủ các quy định pháp luật và đạo đức kinh doanh
Trang 101.2.2 Nguyên tắc kiểm soát
Uỷ ban Basel đã đề ra 13 nguyên tắc thiết kế và đánh giá hệ thống KSNB ngân hàng, được chia thành 6 nhóm yếu tố có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau
a Giám sát điều hành và văn hoá kiểm soát
b Nhận biết và đánh giá rủi ro
c Các hoạt động kiểm soát và sự phân công, phân nhiệm
d Nhóm nguyên tắc về thông tin và trao đổi thông tin
e Nguyên tắc về giám sát và điều chỉnh những sai sót
f Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua cơ quan thanh tra ngân hàng
1.2.3 Nội dụng khuôn khổ KSNB hoạt động tín dụng của Basel
a Nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng
Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi phải nhận biết và đánh giá liên tục những rủi ro trọng yếu ảnh hưởng bất lợi đến việc hoàn thành mục tiêu của ngân hàng Hệ thống KSNB cần được xem xét điều chỉnh để thích ứng với những rủi ro mới phát sinh hoặc trước đây chưa được kiểm soát
b Hoạt động kiểm soát và phân công nhiệm vụ tín dụng
Hoạt động kiểm soát phải là một công việc quan trọng trong các hoạt động hàng ngày của ngân hàng Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi phải thiết lập một cơ cấu kiểm soát thích hợp với các hoạt động kiểm soát được quy định ở mọi cấp
Một hệ thống KSNB hiệu quả yêu cầu phải có sự phân công nhiệm vụ phù hợp và bảm đảm nhân sự không được giao những trách nhiệm mâu thuẫn nhau Những xung đột về quyền lợi phải được nhận biết, giảm thiểu tối đa và được theo dõi độc lập cẩn thận
c Hoạt động giám sát và điều chỉnh sai sót
Tính hữu hiệu của toàn hệ thống KSNB của ngân hàng được
Trang 11giám sát thường xuyên và định kỳ Việc theo dõi những rủi ro trọng yếu phải là một phần trong hoạt động hàng ngày của ngân hàng cũng như đánh giá định kỳ của bộ phận kinh doanh và kiểm toán nội bộ
Phải có kiểm toán nội bộ toàn diện, hiệu quả bới các nhân viên độc lập, được đào tạo thích hợp và có năng lực Bộ phận kiểm toán nội bộ, như một phần trong hoạt động theo dõi hệ thống KSNB phải được báo cáo trực tiếp cho HĐQT hoặc Ban kiểm soát và Ban điều hành
Những khiếm khuyết của hệ thống kiểm soát được phát hiện bởi bộ phận kinh doanh, kiểm toán nội bộ, hoặc các đơn vị kiểm soát khác, thì phải được báo cáo kịp thời cho cấp quản lý thích hợp và khắc phục ngay lập tức Những sai phạm trọng yếu của KSNB phải được báo cáo cho Ban điều hành và Hội đồng quản trị
1.3 KHUÔN KHỔ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG THEO QUY ĐỊNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
1.3.1 Mô hình kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong
hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
a Tuyến thứ nhất có chức năng nhận dạng, kiểm soát và
giảm thiểu rủi ro
b Tuyến thứ hai có chức năng xây dựng chính sách quản lý
rủi ro, quy định nội bộ về quản trị rủi ro, đo lường, theo dõi rủi ro và tuân thủ quy định pháp luật
c Tuyến thứ ba có chức năng kiểm toán nội bộ
1.3.2 Nội dung của hoạt động kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng
a Phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng và quy định chức năng nhiệm vụ
b Thiết lập hạn mức rủi ro tín dụng, giới hạn cấp hạn mức
c Thẩm định tín dụng
d Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro tín dụng
Trang 12e Quản lý tín dụng, quản lý tài sản đảm bảo
Quản lý tín dụng
KẾT THÚC CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã đưa ra các nội dung cơ bản mang tính lý thuyết về KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM theo hướng tiếp cận Khuôn khổ KSNB của Ủy ban Basel và khuôn khổ KSNB theo quy định của NHNN, cụ thể: (i) Đặc điểm cơ bản về hoạt động tín dụng, (ii) Rủi ro tín dụng trong các NHTM, (iii) Mục tiêu và 13 nguyên tắc về KSNB trong NHTM theo Basel, (iv) Nội dung KSNB khuôn khổ Basel trên 3 khía cạnh liên quan đến hoạt động tín dụng: nhận diện và đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, hoạt động giám sát, (v) 03 tuyến bảo vệ trong khuôn khổ KSNB tín dụng theo quy định của NHNN
Đây là cơ sở lý luận cần thiết làm nền tảng để tác giả đi sâu vào thực tế phân tích, đánh giá thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Quảng Nam được trình bày trong chương 2
Trang 13CHƯƠNG 2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI BIDV QUẢNG NAM 2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.1.1 Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Quảng Nam
BIDV Quảng Nam được thành lập trên cơ sở tái lập tỉnh
Quảng Nam từ tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng cũ vào tháng 01/1997
Sau nhiều năm hoạt động, chi nhánh đã có sự phát triển rõ rệt, giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực đầu tư và phát triển, phục vụ tốt các mục tiêu, chương trình kinh tế, các công trình trọng điểm của tỉnh, góp phần tích cực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
2.1.2 Hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Nam
a Huy động vốn
b Hoạt động tín dụng
Các chỉ tiêu tín dụng cuối kỳ và dư nợ tín dụng bình quân giai đoạn 2015 -2017 qua các năm đều có sự tăng trưởng so với năm trước Năm 2017, dư nợ tín dụng cuối kỳ đạt 4,885.99 tỷ đồng, tăng 2% so với năm 2016, dư nợ tín dụng bình quân đạt 4,942.84 tỷ đồng, tăng 1.19% so với năm 2016 Năm 2016, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân tăng cao nhất (49.35%)
c Hoạt động dịch vụ
2.1.3 Tổ chức quản lý của BIDV Quảng Nam
2.2.2 Quy trình tín dụng tại BIDV Quảng Nam
2.3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA BIDV QUẢNG NAM
2.3.1 Nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng
a Thực tế công tác nhận biết và đánh giá rủi ro trong KSNB tín dụng tại chi nhánh
BGĐ chi nhánh rất thận trọng với mọi rủi ro tiềm tàng của chi nhánh đặc biệt là RRTD, chú trọng với việc đối phó rủi ro có thể