1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phát triển thị trường dịch vụ phi tín dụng tại TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam

99 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển thị trường dịch vụ phi tín dụng tại TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam
Tác giả Nguyễn Thị Diệu Thảo
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Minh Hạnh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 18,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.2.1. Thực trạng thị trường phi tín dụng tại BIDV Quảng Nam (44)
  • 2.2.2. Thực trạng lựa chọn phân đoạn thị trường mục tiêu của Chỉ nhánh. AS 2.2.3. Thực trạng thực hiện các công cụ phát triển thị trường của Chỉ nhánh (53)
  • 23. DANH GIA THUC TRANG PHAT TRIEN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ (0)
  • CHƯƠNG 3. ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN THỊ TRƯỜNG (38)
    • 3.1.1 Chiến lược của BIDV.............................--2+ssseseeeeco.Õ3 (0)
    • 3.12 Mục tiêu của BIDV Quảng Nam (71)
    • 3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIÊN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM (73)

Nội dung

Mục tiêu chính của luận văn Phát triển thị trường dịch vụ phi tín dụng tại TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam là phân tích thực trạng hoạt động phát triển thị trường dịch vụ phi tín dụng tại gân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -chi nhánh Quảng Nam từ đó xây dựng những giải pháp phát triển thị trường dịch vụ phi tín dụng tại Chi nhánh trong thời gian tới.

Thực trạng thị trường phi tín dụng tại BIDV Quảng Nam

Tổng quan về thị trường cho thấy trong những năm gần đây tăng trưởng kinh tế địa bàn và cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đạt gần 44,2 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 13,8% so với năm trước GDP bình quân đầu người đạt trên 56 triệu đồng/người, tăng 4 triệu đồng/người so với năm 2016.

Nam có nhiều ưu đãi lớn để thu hút nhà đầu tư nước ngoài, từ đó hình thành thêm nhiều khu công nghiệp lớn như KCN Thuận Yên, KCN Tam Thăng và KCN Hương An, khiến lực lượng lao động địa phương tăng nhanh Quy mô KCN Tam Thăng lên tới 15.000 công nhân, KCN Thuận Yên khoảng 8.000 lao động và KCN Đông Quế Sơn tại huyện Hương An khoảng 5.000 lao động Đây là thị trường tiềm năng cho ngân hàng trong việc tiếp cận và bán các sản phẩm, dịch vụ phi tín dụng như tài khoản lương, cùng các dịch vụ ngân hàng hiện đại: thẻ ngân hàng, BSMS, SmartBanking và BIDV Online.

Hiện nay, khách hàng của BIDV hiện nay được phân thành các nhóm

Khối khách hàng doanh nghiệp ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng vào năm 2017 với tổng số 1.651 khách hàng, trong đó SME 769, doanh nghiệp lớn 25, khách hàng FDI 13 và siêu nhỏ 61 Năm 2017 chứng kiến sự tăng trưởng tốt của số lượng khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt ở nhóm SME và FDI, đây là phân khúc mang lại lợi nhuận cao cho hoạt động kinh doanh dịch vụ phi tín dụng của chi nhánh đặc biệt, tập trung vào dịch vụ tài trợ thương mại, thanh toán và kinh doanh ngoại tệ.

Đến cuối năm 2017, tổng số khách hàng cá nhân là 57.750 người; trong đó 56.433 khách hàng phổ thông chỉ mới sử dụng dịch vụ thẻ, chiếm 97,72% trên tổng số khách hàng Số khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử là 30.628 người, chiếm 53,04% tổng số khách hàng Theo báo cáo đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2017, thu từ dịch vụ thẻ đạt 1.961 tỷ đồng, tăng 655 tỷ đồng so với năm 2016; thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử ở mức 5,3 tỷ đồng năm 2017, tăng 0,56 tỷ đồng so với năm 2016, chiếm 20,92% trên tổng thu dịch vụ Như vậy, hoạt động dịch vụ phi tín dụng hiện đại vẫn chưa tương ứng với tiềm năng của khách hàng cá nhân hiện có.

Khối khách hàng mục tiêu là các định chế tài chính; hiện tại Chỉ nhánh có 11 khách hàng thuộc phân khúc này, đây là nhóm khách hàng mang lại lợi nhuận cao cho hoạt động huy động vốn của Chỉ nhánh.

Bảng 2.3 Số lượng các đối tượng khách hàng tại BIDV Quảng Nam 2016-2017 ĐVT: Khách hàng

Loại khách hàng Năm 2016 | Năm 2017

Số lượng khách hàng cá nhân 49748 57750 16.09%

Số lượng khách hàng doanh nghiệp 1292 1651 218%

Số lượng khách hang SME 605 769 27.1%

(Nguồn : Phòng Kẻ hoạch tài chính BIDV Quảng Nam) Với mục tiêu là phát triển dịch vụ phi tín dụng trên địa bàn, BIDV

Quảng Nam định hướng tiếp cận và nắm bắt tâm lý hành vi tiêu dùng của hai nhóm khách hàng chủ lực là khách hàng cá nhân và khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, để từ đó tối ưu hóa chiến lược tiếp thị và phát triển sản phẩm Việc hiểu sâu tâm lý mua sắm sẽ giúp Quảng Nam điều chỉnh thông điệp, kênh giao tiếp và trải nghiệm khách hàng cho từng phân khúc, gia tăng khả năng chuyển đổi và nâng cao sự hài lòng Thông qua nghiên cứu thị trường, thu thập và phân tích dữ liệu hành vi tiêu dùng, Quảng Nam sẽ khai thác các insight về nhu cầu, kỳ vọng và ngân sách của khách hàng cá nhân và SME để xây dựng các giải pháp tiếp thị hiệu quả và bền vững.

FDI hiện tại của Chỉ nhánh

Khảo sát tổng quan cho thấy đối thủ cạnh tranh của BIDV Quảng Nam tại tỉnh Quảng Nam khá gay gắt, không chỉ từ chi nhánh BIDV mà còn từ ba ngân hàng thương mại quốc doanh lớn khác là Agribank Quảng Nam, Vietcombank Quảng Nam và VietinBank Quảng Nam Các đơn vị này có mạng lưới chi nhánh rộng, nguồn vốn và danh mục sản phẩm tín dụng đa dạng, đồng thời đẩy mạnh cung cấp giải pháp tài chính cho cả doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân Trong bối cảnh cạnh tranh này, BIDV Quảng Nam cần ưu tiên cải thiện chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa sản phẩm và điều kiện vay vốn cho khách hàng mục tiêu, cũng như tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả tư vấn để cạnh tranh hiệu quả hơn.

Quảng Nam, cùng với BIDV Quảng Nam và các ngân hàng thương mại cổ phần như VIBank, SacomBank, EximBank, MB, Việt Á Bank, Đông Á Bank, SHB, TechcomBank, ACB, PVComBank, OCB và LienViet PostBank, có sự tham gia của 14 quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng chính sách, kho bạc Nhà nước và các tổ chức phi ngân hàng, tạo áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường Hầu hết các ngân hàng thương mại cổ phần tại khu vực đều mới thành lập với cơ sở vật chất hiện đại và chất lượng phục vụ được chú trọng nhằm tranh giành thị phần Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của BIDV Quảng Nam hiện nay là các ngân hàng quốc doanh và nhóm ngân hàng TMCP hàng đầu, đặc biệt là Vietcombank, Agribank và Vietinbank; với sự đa dạng của hoạt động nghiệp vụ và quy mô vốn, ba ngân hàng này được xem là đối thủ cạnh tranh trực tiếp và sẽ tiếp tục cạnh tranh khốc liệt trong thời gian tới Việc theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh là cần thiết để nhận diện vị trí của BIDV trên thị trường.

Ngoài các đối thủ cạnh tranh trực tiếp là các ngân hàng thương mại quốc doanh đã được nêu ở trên, thị trường còn có nhiều đối thủ tiềm năng có tốc độ phát triển nhanh và thị phần khá vững chắc như Techcombank, Quân Đội, Á Châu, SHB Trong thời gian tới, sự gia tăng của các ngân hàng này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến thị phần của các NHTM nói chung và BIDV nói riêng Theo tiến trình hội nhập, sẽ không còn sự phân biệt giữa tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài trong hoạt động ngân hàng Đồng thời, các ngân hàng nước ngoài sẽ tăng cường mở rộng mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam dưới mọi hình thức Các chi nhánh nước ngoài hiện nay đang tập trung đẩy mạnh kinh doanh bán lẻ và đã có nền tảng vững chắc như Citibank, HSBC, ANZ, … Trong tương lai, các ngân hàng lớn như JPMorgan Chase sẽ tham gia thị trường, khiến cuộc cạnh tranh ngày càng khốc liệt và ảnh hưởng rất nhiều tới huy động vốn của BIDV.

TCTD có ưu thế vượt trội về hoạt động ngân hàng bán lẻ với đội ngũ nhân viên tư vấn chuyên nghiệp và hùng hậu

Những đối thủ tiềm ẩn gồm các ngân hàng thương mại cổ phần mới có khả năng được thành lập từ các tập đoàn lớn như Dầu khí, Điện lực và Bưu chính - Viễn thông, và được xem là những đối thủ cạnh tranh mới của BIDV trong tương lai Ngoài ra, một số ngân hàng nhỏ có đối tác chiến lược là các tổng công ty cũng có tiềm năng phát triển rất lớn.

Các công ty bảo hiểm nhân thọ với các sản phẩm tài chính thay thế tiết kiệm ngân hàng và các tập đoàn bán lẻ quốc tế triển khai hình thức mua trả góp trực tiếp, không thông qua ngân hàng, đang là đối thủ tiềm năng của ngân hàng Lượng khách hàng cá nhân tại các chi nhánh có nguy cơ bị các ngân hàng mới xâm nhập thị trường lôi kéo bởi cơ chế chính sách và dịch vụ ưu đãi, linh hoạt Do đó, ngân hàng cần điều chỉnh chiến lược sản phẩm, cải thiện trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa mạng lưới để duy trì thị phần và sự trung thành của khách hàng.

* Tổng quan về dịch vụ phi tín dụng:

Việc phát triển các sản phẩm dịch vụ mới được hội sở chính đảm nhận, nhằm mở rộng phạm vi cung ứng cho khách hàng Danh mục dịch vụ đang cung ứng cơ bản bao gồm các nhóm thanh toán, ngân quỹ, kinh doanh ngoại tệ, Internet Banking, thẻ Visa và quản lý tài chính, bảo hiểm Tuy nhiên, đặc thù của tỉnh Quảng Nam là vùng nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ lớn và nền công nghiệp mới được đầu tư, chú trọng phát triển trong những năm gần đây nên mức độ đa dạng ngành nghề kinh doanh còn thấp, phần lớn là hộ kinh doanh và buôn bán nhỏ lẻ Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân ở đây vẫn khá cao, gây ra trở ngại lớn cho sự phát triển các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng Do vậy danh mục các dịch vụ phi tín dụng do hội sở chính phát triển tương đối đa dạng, nhưng tại Chi nhánh Quảng Nam, khách hàng chủ yếu sử dụng các dịch vụ phi tín dụng phổ biến.

~ Dịch vụ thanh toán: chuyển tiền trong nước; chuyền tiền quốc tế;

~ Dịch vụ tải trợ thương mại

~ Dịch vụ ngân quỹ : thu chỉ tại quay; thu chi hộ tại địa điểm của doanh ngl chỉ trả lương;

~ Dịch vu phi tin dụng hiện đại : thẻ ghi nợ; kinh doanh ngoại tệ: ngân hàng điện tử;

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ phi tin dụng của BIDV

Các sản phẩm So sánh

Năm | Năm | Năm dich vy phi tin 2016/2015 | 2017/2016

(Nguồn: Phòng kế hoạch tài chinh BIDV Quảng Nam)

Băng 2.5 Tổng hợp số lượng khách hàng cá nhân sử dụng một số dịch vụ ngân hàng hiện đại cơ bản năm 2015-2017 tại BIDV Quảng Nam

Số lượng khách hing sir 2015 | 2016 | 2017 dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại

Theo bảng số liệu lũy kế, số lượng khách hàng sử dụng thẻ tăng qua ba thời kỳ với các mốc 39.773; 43.656 và 56.433 Số lượng khách hàng sử dụng BSMS (lũy kế) lần lượt là 17.381; 21.752 và 30.628 Số lượng khách hàng sử dụng IBMB (lũy kế) là 15.573; 23.691 và 32.399 Số lượng thẻ ghi nợ quốc tế (lũy kế) đạt 278; 348 và 390 Tổng số khách hàng cá nhân là 41.659; 49.748 và 57.750 Các con số này cho thấy xu hướng tăng trưởng ở cả các sản phẩm thẻ và cơ sở khách hàng cá nhân, phản ánh sự mở rộng hoạt động ngân hàng và nhu cầu sử dụng thẻ ngày càng tăng.

Nguồn: Phòng Kế hoạch tài chính BIDV Quảng Nam Trong năm 2017, chi nhánh BIDV Quảng Nam đã đạt được một số thành công tiêu biểu trong hoạt động phát triển các dòng dịch vụ phi tín dụng và những kết quả này sẽ được trình bày chi tiết ở phần tiếp theo Những thành công này cho thấy sự nỗ lực đổi mới và tối ưu hóa các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng hiệu quả hoạt động của chi nhánh.

+ Nhóm sản phẩm kinh doanh ngoại tệ: Đã triển khai đa dạng các loại sản phẩm kinh doanh ngoại tệ như: Kì hạn, quyền chọn, hoán đổi

Nhóm sản phẩm tài trợ thương mại (UPAS) bao gồm các dịch vụ truyền thống mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, nổi bật với tư vấn tài trợ thương mại, mở L/C và các giải pháp thanh toán trong nước và quốc tế Những dịch vụ này giúp tối ưu quy trình thanh toán, quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng cơ hội hợp tác trên thị trường toàn cầu.

Thực trạng lựa chọn phân đoạn thị trường mục tiêu của Chỉ nhánh AS 2.2.3 Thực trạng thực hiện các công cụ phát triển thị trường của Chỉ nhánh

Phân khúc thị trường tại BIDV hiện nay căn cứ vào ba tiêu chí chính: sản phẩm và dịch vụ, đối tượng khách hàng và đặc điểm thu nhập của khách hàng Tuy nhiên, việc triển khai chưa được làm rõ ở mức độ địa bàn; phần lớn hoạt động vẫn theo định hướng và chỉ đạo từ trụ sở chính, khiến cho sự phân khúc tại các chi nhánh chưa thể hiện đầy đủ tính tự chủ và tối ưu hóa theo đặc thù từng khu vực.

- Theo đặc điểm sản phẩm dịch vụ: Dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, kinh doanh ngoại tê,

~ Theo đối tượng khách hàng: khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME)

~ Theo đặc điểm thu nhập của khách hàng: khách hàng thu nhập cao trên

10 triệu đồng, khách hàng thu nhập trung bình từ 5 đến 10 triệu đồng, khách hàng thu nhập thấp dưới 5 triệu đồng,

Tiêu thức phân đoạn thị trường dịch vụ phi tín dụng tại BIDV ở Quảng Nam được xác định theo đối tượng khách hàng và sản phẩm dịch vụ Theo đối tượng, Chi nhánh xác định phân đoạn mục tiêu là khách hàng cá nhân; thống kê cho thấy số lượng khách hàng cá nhân ngày càng tăng mạnh, từ 5.703 khách hàng năm 2015 lên 21.053 khách hàng năm 2017, với tốc độ tăng lên tới 75% Lượng khách hàng tăng lên kéo theo nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng hiện đại, chi nhánh tập trung phát triển các dịch vụ phi tín dụng cho khách hàng cá nhân, đặc biệt là các sản phẩm ngân hàng hiện đại như thẻ và E-banking cá nhân Từ 2015 đến 2017, cùng với sự tăng trưởng của khách hàng cá nhân, số lượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại (thẻ, BSMS, IBMB,…) cũng tăng mạnh.

Bang 2.6: So sánh số lượng khách hàng từ năm 2015-2017

Chỉ tiêu Tăng Tăng trưởng

Người Người Người trưởng % ẹụ lượng Khỏch hàng 5.703 8.983 57.5% | 17.053 89.8%

Nguồn: Phòng Khách hàng cá nhân qua các năm Đối với tiêu chí phân đoạn thị trường theo sản phẩm, dịch vụ, chi nhánh xác định phân đoạn ưu tiên là tập trung phát triển các dịch vụ phi tín dụng phổ biến, gồm dịch vụ thanh toán, thẻ, tài trợ thương mại và dịch vụ ngân hàng điện tử.

Bảng 2.7: Kết quả thu dịch vụ ròng theo dòng sản phẩm năm 2016-2017 ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu Tỉ trọng Ti

Giá trị Giá trị | trọng

Dich vu Tai trợ TM 7324| 49.13 | 15,255.283 | 62.51

Dịch vụ Ngân hàng điện tir 105S[ 7408| 1344936 551

Nhìn vào số liệu cho thấy thu dịch vụ ròng từ các dịch vụ tài trợ thương mại, bảo lãnh, thẻ và dịch vụ thanh toán chiếm tỉ trọng khá cao trên tổng thu dịch vụ Điều này phản ánh đóng góp đáng kể từ các mảng tài trợ thương mại, bảo lãnh và thanh toán đối với doanh thu dịch vụ tổng thể Việc tối ưu hóa và mở rộng các dịch vụ này có thể tăng trưởng bền vững cho tổng thu dịch vụ và cải thiện hiệu quả kinh doanh.

Các chi nhánh cũng ưu tiên đẩy mạnh các dịch vụ phi tín dụng thông qua việc tiếp cận các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và FDI tại địa bàn nhằm phát triển dịch vụ thương mại Đồng thời, ngân hàng mở rộng các dịch vụ kèm theo như trả lương hộ cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp và cung cấp thẻ ATM, kết hợp với chiến lược tiếp thị mạnh mẽ dịch vụ ngân hàng điện tử để nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng tính cạnh tranh trên thị trường.

Phân tích và đánh giá nền khách hàng hiện tại cho thấy thị trường mục tiêu của dịch vụ phi tín dụng tại Chỉ nhánh BIDV Quảng Nam gồm doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp FDI và nhóm khách hàng cá nhân được trả lương qua BIDV Quảng Nam Mặc dù nhận thức được vai trò của phân đoạn thị trường trong phát triển thị trường dịch vụ phi tín dụng, Chỉ nhánh Quảng Nam hiện chưa có bộ phận Marketing chuyên biệt, chưa triển khai phân đoạn cụ thể và đánh giá lựa chọn thị trường mục tiêu Vì vậy, quá trình triển khai phát triển thị trường dịch vụ phi tín dụng còn tồn tại hạn chế và chưa đạt được mục tiêu như mong đợi.

2.2.3 Thực trạng thực hiện các công cụ phát triển thị trường của Chỉ nhánh ô Sản phẩm, dịch vu phi tin dung

Hiện tại, chi nhánh BIDV Quảng Nam đã triển khai rộng rãi các sản phẩm và dịch vụ cơ bản cho khách hàng, trong khi các dịch vụ nhắm vào đối tượng khách hàng nhỏ lẻ vẫn chưa được đẩy mạnh tiếp thị và khai thác thị trường Đối với khách hàng cá nhân, ngân hàng hiện đại cung cấp các sản phẩm chuyển tiền online như Mobile banking, Smartbanking, Buno, Bankplus; mỗi sản phẩm có tiện ích và hạn mức chuyển tiền riêng Tuy nhiên, số lượng khách hàng đăng ký Buno vẫn thấp hơn nhiều lần so với Smartbanking và Mobile banking.

Về cơ bản, các sản phẩm và dịch vụ của BIDV cạnh tranh với các sản phẩm tương tự của các ngân hàng khác trên thị trường Tuy nhiên, để bao phủ đầy đủ các phân khúc thị trường, BIDV cần nghiên cứu và triển khai các dịch vụ mới có tính vượt trội nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và giảm thiểu nguy cơ mất khách hàng sang đối thủ.

Theo kết quả khảo sát thị trường, khách hàng hiện tại của BIDV cho thấy mức hài lòng đạt 64,7%, danh mục sản phẩm dịch vụ đa dạng chiếm 68,2%, và 71,2% ý kiến khách hàng cho rằng sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu.

Biểu phí dịch vụ của chi nhánh được áp dụng linh hoạt cho khách hàng doanh nghiệp, nhằm tối ưu chi phí, tăng tính cạnh tranh và đáp ứng các nhu cầu hợp tác cụ thể Đối với các khách hàng tiềm năng cần thu hút, chi nhánh nhanh chóng đưa ra các chính sách miễn giảm phí hoặc phí ưu đãi trọn gói dịch vụ để kích hoạt cơ hội hợp tác và tạo giá trị cho doanh nghiệp.

Phân tích kết quả khảo sát cho thấy phí dịch vụ của BIDV vẫn chưa cạnh tranh so với các ngân hàng lớn như Agribank và VietinBank, trong khi định hướng của BIDV là trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, nên mở rộng mạng lưới và kênh phân phối được xem là động lực chính để mở rộng thị trường dịch vụ ngân hàng và dịch vụ phi tín dụng; đầu năm 2017 chi nhánh đã mở thêm phòng giao dịch Hương An để tăng cường hiện diện và phục vụ khách hàng Các điểm giao dịch của chi nhánh hiện có mặt tại các khu vực trọng yếu trên thị trường mục tiêu của tỉnh, như gần các khu công nghiệp lớn và khu công nghiệp mới, được đặt ở vị trí đẹp, khang trang và trang bị hiện đại nhằm thu hút khách hàng Kênh phân phối dịch vụ của chi nhánh gồm hai kênh chính: kênh phân phối truyền thống và kênh phân phối hiện đại.

~ Kênh phân phối truyền thống: là nơi tiếp xúc, giao dịch trực tiếp với khách hàng Kênh phân phối này phụ thuộc phần lớn vào phòng khách hàng cá nhân của trụ sở chính đóng tại 112 Phan Bội Châu - Tam Kỳ Quảng Nam và bộ phận quan hệ khách hàng của 3 phòng giao dịch phân bồ trên dia ban tỉnh và các huyện gồm Phòng giao dịch S62 Phan Chau Trinh — Tam Ky Quang Nam; Phong giao dich Huong An — Thăng Bình; Phòng giao dich Chu Lai

Quảng Nam là một tỉnh có diện tích tương đối rộng và nền kinh tế lớn, đồng thời mạng lưới phòng giao dịch của các ngân hàng thương mại trên địa bàn rất dày đặc, tạo nên một môi trường cạnh tranh khốc liệt trong cung ứng dịch vụ ngân hàng, bao gồm tín dụng bán lẻ So với quy mô của tỉnh, số lượng chi nhánh BIDV còn khiêm tốn.

Quang Nam còn thưa, chính điều này là hạn chế cho chỉ nhánh trong việc tiếp cận, cung ứng dịch vụ cho khách hàng dễ dàng hơn

Kênh phân phối hiện đại đang được mở rộng với mạng lưới 13 máy ATM và 35 điểm chấp nhận thẻ, 50 máy POS, cùng các kênh ngân hàng số như SMS banking, mobile banking và internet banking, nhằm từng bước hoàn thiện mô hình hoạt động đa năng hướng tới phục vụ mọi thành phần kinh tế và dân cư Các hệ thống gián tiếp giúp khách hàng tiếp cận nhanh chóng, đơn giản và thuận tiện các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng so với phương thức truyền thống Tuy nhiên, việc áp dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng số đòi hỏi khách hàng có kỹ năng và hiểu biết nhất định về các ứng dụng này, điều này gây khó khăn cho khách hàng truyền thống và thực tế cho thấy các dịch vụ này vẫn chưa hoạt động hiệu quả và chiếm tỷ lệ thấp.

Hiện nay, số lượng kênh phân phối trực tiếp và mạng lưới phòng giao dịch còn rất khiêm tốn so với tiềm năng quy mô của một chi nhánh cấp tỉnh tại nhiều huyện trên địa bàn Quảng Nam Vì vậy, trong thời gian tới chi nhánh cần tiếp tục mở rộng mạng lưới phòng giao dịch và đồng thời đẩy mạnh kênh phân phối điện tử để nâng cao khả năng tiếp cận khách hàng ở mọi khu vực Việc phát triển đồng bộ cả hai kênh phân phối sẽ tối ưu hóa hiệu quả quản trị rủi ro, giảm chi phí vận hành và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu cho chi nhánh.

ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN THỊ TRƯỜNG

Ngày đăng: 17/12/2022, 00:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm