1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 23. Liên kết gen

13 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên kết gen
Tác giả Thomas Hunt Morgan, Bridges, A.H Sturtevant, G.Muller
Trường học Đại học tổng hợp Columb
Chuyên ngành Di truyền học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 1934
Thành phố New York
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ lựơc tiểu sử của nhà di truyền học :Thomas Hunt Mogan 2.Thí nghiệm của Morgan... SƠ LƯỢC TIỂU SỬ CỦA NHÀ DI TRUYỀN HỌC THOMAS HUNT MORGAN.. - Chọn ruồi giấm Drosofila melanogaster là

Trang 1

BÀI 23 LIÊN KẾT

GEN

1 Sơ

lựơc tiểu sử của nhà di truyền học :Thomas Hunt Mogan

2.Thí nghiệm của Morgan.

3 Giải thích.

4 Kết luận.

Trang 2

1 SƠ LƯỢC TIỂU SỬ CỦA NHÀ DI

TRUYỀN HỌC THOMAS HUNT MORGAN.

- Thomas Humt Morgan sinh ngày 25/9/1866 tại bang Kencut-ta

- 21 tuổi nhận học vị tiến sĩ

25 tuổi là giáo viên trường Đại học tổng hợp Columbia (Mỹ)

- Chọn ruồi giấm Drosofila melanogaster làm đối tượng nghiên cứu và có “phòng thí nghiệm ruồi”

- Tham gia nghiên cứu với T.morgan có 3 nhà di truyền học nổi tiếng khác là: Bridges, A.H Sturtevant, và G.Muller Họ đã chứng minh được các yếu tố của Menden nằm trên NST, dẫn đến học thuyết di truyền học ra đời tạo bước phát triển thứ hai của di truyền học

- Nhận được giải thưởng nobel vào năm 1934

- Là chủ tịch viện hàn lâm khoa học Mĩ từ 1927-1931- Là viện sĩ thông tấn viện hàn lâm Nga năm 1924

- Viện sĩ danh dự viện hàn lâm khoa học Liên Xô (cũ) 1932

Trang 3

Morgan là người có công lớn trong việc xác định trên NST có các nhân tố di truyền quy định.

Ông chứng minh rằng các nhân tố di truyền (gọi là các gen) xếp thành hàng trên các NST

Trang 4

2 THÍ NGHIỆM CỦA

MORGAN:

2.1 Đối tượng nghiên cứu.

2.2 Phương pháp nghiên cứu 2.3 Thí nghiệm.

Trang 5

2.1 Đối tượng nghiên

cứu:

Ưu điểm :

Sinh sản mạnh, chu trình sống ngắn Số lượng nhiều.

Số lượng NST ít.

Dễ nuôi, dễ lai.

Có nhiều biến dị dễ quan sát.

Các thuộc tính biểu hiện rõ ràng:

- Màu mắt: đỏ tươi, đỏ nhạt ,vàng trắng.

- Màu thân: đen trắng.

- Hình dạng cánh: cánh bình thường cánh xoăn cánh uốn.

- Lông: lông cứng,

Trang 6

- Chu trình sống của ruồi giấm 10-14 ngày

- Số lượng ruồi con sinh ra lớn: 100-200 con/lứa

Mà mỗi lứa cách nhau 15 ngày.

- Số lượng NST ít 2n=8 + Cặp NST  : XX + Cặp NST  XY

Trang 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Morgan: - Aïp dụng phương phaõp lai một tính, lai hai

tính , lai phân tích của Menden.

- Dùng phép lai phân tích thuận nghịch,

phát hiện:

+ Quy luật di truyền với giới tính.

+ Quy luật di truyền liên kết các gen trên

NST thường.

+ Tần số hoán vị gen.

Trang 8

2.3 Thí nghiệm:

Ptc  Thân xám-cánh dài x  Thân đen-

cánh ngắn F

1 100% Thân xám-cánh dài Cho  F

1 Lai phân tích với con  thân đen- cánh ngắn

FB 1 Xám -dài : 1 Đen-

ngắn

PTC: Hát vaøng, trôn (AABB) x Hát xanh, nhaín (aabb)

F1: 100% Hát vaøng,trôn (AaBb)

FB: 1Vaøng,trôn : 1Vaøng,nhaín : 1Xanh,trôn : 1Xanh,nhaín

(AaBb) (Aabb) (aaBb) (aabb)

Trang 9

3 GIẢI THÍCH:

Vì F1 100% thân xám - cánh dài nên theo định luật

1 cuả Menden

Thân xám > Thân đen

Cánh dài > Cánh ngắn

Quy ước gen: B: thân xám V:

cánh dài.

b: thân đen v:

cánh ngắn.

Trang 10

Sơ đồ lai:

bv

FB

Lai phân

tích:

PB:

Thân đen - cánh ngắn

 bv

bv

Thân xám - cánh dài

bv

: 1 bv

1 BV

Ptc: BV

BV

Thân xám - cánh dài

F1

bv

Thân đen - cánh ngắn

BV bv

Thân xám - cánh dài

Trang 11

CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA LIÊN

KẾT GEN

Ptc B

V

B V

Xám - dài

F1

x

Đen - ngắn

b

v

B V

b v

Xám - dài

Lai phân tích:

V

b v

Xám - dài

x

Đen - ngắn

b

v

B

b v

B V

b

Trang 12

CƠ SỞ TẾ BÀO LAI

Ptc: B

V

B V

Xám - dài

x BV VB

Đen - ngắn

F1:

Bv bv Xám dài

v

B V

b v

B V

b v

b v

b v

b v

b v

B V

b v Xaùm - daøi

FB:

v

b

Đen ngaĩn

b

v

x

v b

Ngày đăng: 17/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai: - Bài 23. Liên kết gen
Sơ đồ lai (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w