Nêu hai đặc điểm của nguyên tử và phân tử cấu tạo nên các chất đã học trong chương này.. Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có mối liên hệ như th
Trang 11 Các chất được cấu tạo như thế
nào?
Các chất được cấu tạo từ các hạt
riêng biệt gọi là nguyên tử, phân
tử
2 Nêu hai đặc điểm của nguyên
tử và phân tử cấu tạo nên các chất
đã học trong chương này
Các nguyên tử, phân tử chuyển
động không ngừng
Giữa các nguyên tử, phân tử có
khoảng cách
3 Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của nguyên tử, phân
tử cấu tạo nên vật có mối liên hệ như thế nào
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
4 Nhiệt năng của một vật là gì? Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng tăng hay giảm? Tại sao?
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật Nhiệt độ càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh vì nhiệt
Trang 25 Có mấy cách làm thay đổi nhiệt
năng? Tìm mỗi cách một thí dụ
Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công và
truyền nhiệt
6 Chọn các ký hiệu dưới đây cho chổ trống thích hợp của bảng sau:
a) Dấu * nếu là cách truyền nhiệt chủ yếu của chất tương ứng
b) Dấu + nếu là cách truyền nhiệt không chủ yếu của chất tương ứng c) Dấu - nếu không phải là cách truyền nhiệt của chất tương ứng
Chất Cách
Dẫn nhiệt
Đối lưu
Bức xạ nhiệt
*
*
Trang 3
-7 Nhiệt lượng là gì? Tại sao đơn
vị của nhiệt lượng là Jun?
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng
mà vật nhận thêm được hay mất
bới đi Vì số đo nhiệt lượng là
nhiệt năng có đơn vị là Jun nên
nhiệt lượng có đơn vị là Jun
8 Nói nhiệt dung riêng của nước
là 4 200J/kg độ có nghĩa gì?
Có nghĩa là: muốn cho 1kg nước
nóng lên thêm 1oC cần cung cấp
một nhiệt lượng là 4 200J
9 Viết công thức tính nhiệt lượng
và nêu tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức này
Công thức: Q = m.c.∆t
Trong đó:
Q: Nhiệt lượng (J)
m: Khối lượng (kg)
c: Nhiệt dung riêng (J/kg độ)
∆t: Độ tăng hoặc giảm nhiệt độ (oC)
Trang 410 Phát biểu nguyên lý truyền nhiệt Nội dung nào của nguyên lý này thể hiện sự bảo toàn năng lượng?
Khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
* Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới khi nhiệt độ hai vật cân bằng nhau.
* Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
Nội dung thứ hai thể hiện sự bảo toàn năng lượng
11 Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là gì? Nói năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27.106J/kg có nghĩa là gì?
Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là đại lượng cho biết nhiệt lượng tỏa
ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn
Nói năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27.106J/kg có nghĩa là 1kg than đá khi bị đốt cháy hoàn toàn sẽ tỏa ra một nhiệt lượng bằng 27.106J
Trang 512 Tìm một thí dụ cho mỗi hiện tượng sau đây:
Truyền cơ năng từ vật này sang vật khác
Truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác
Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng
Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng
13 Viết công suất tính hiệu suất của động cơ nhiệt
A H=
Q
H: hiệu suất của động cơ nhiệt
A: công có ích mà động cơ nhiệt thực hiện (J)
Q: nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra (J)
Trang 62 Trong các câu về nhiệt năng sau đây câu nào không đúng?
A Nhiệt năng là một dạng năng lượng
B Nhiệt năng của vật là niệt lượng thu vào hoặc tỏa ra
C Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên
D Nhiệt năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật
1 Tính chất nào sau đây không
phải là của nguyên tử, phân tử?
A Chuyển đông không ngừng
B Có lúc chuyển động, có lúc
đứng yên
C.Giữa các nguyên tử, phân tử
có khoảng cách
D Chuyển động càng nhanh thì
nhiệt độ của vật càng cao
B VẬN DỤNG
I Trắc nghiệm:
1 Tính chất nào sau đây không
phải là của nguyên tử, phân tử?
A Chuyển đông không ngừng
B Có lúc chuyển động, có lúc
đứng yên
C.Giữa các nguyên tử, phân tử
có khoảng cách
D Chuyển động càng nhanh thì
nhiệt độ của vật càng cao
2 Trong các câu về nhiệt năng sau đây câu nào không đúng?
A Nhiệt năng là một dạng năng lượng
B Nhiệt năng của vật là niệt lượng thu vào hoặc tỏa ra
C Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên
D Nhiệt năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật
Trang 75 Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần chủ yếu bằng hình thức
A dẫn nhiệt
B đối lưu
C bức xạ nhiệt
D dẫn nhiệt và đối lưu
4 Đối lưu là hình thức truyền nhiệt có thể xãy ra
A chỉ ở chất khí
B chỉ ở chất lỏng
C chỉ ở chất khí và chất lỏng
D ở cả chất lỏng, chất rắn và chất khí
3 Dẫn nhiệt là hình thức truyền
nhiệt có thể xãy ra
A chỉ ở chất lỏng
B chỉ ở chất rắn
C chỉ ở chất lỏng và chất rắn
D ở cả chất lỏng, chất rắn và
chất khí
B VẬN DỤNG
I Trắc nghiệm:
3 Dẫn nhiệt là hình thức truyền
nhiệt có thể xãy ra
A chỉ ở chất lỏng
B chỉ ở chất rắn
C chỉ ở chất lỏng và chất rắn
D ở cả chất lỏng, chất rắn và
chất khí
4 Đối lưu là hình thức truyền nhiệt có thể xãy ra
A chỉ ở chất khí
B chỉ ở chất lỏng
C chỉ ở chất khí và chất lỏng
D ở cả chất lỏng, chất rắn và chất khí
5 Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần chủ yếu bằng hình thức
A dẫn nhiệt
B đối lưu
C bức xạ nhiệt
D dẫn nhiệt và đối lưu
Trang 8B VẬN DỤNG
I Trắc nghiệm:
II Câu hỏi:
1 Tại sao có hiện tượng
khuyếch tán? Hiện tượng
khuyếch tán xảy ra nhanh lên
hay chậm đi khi nhiệt độ giảm?
Vì giữa các nguyên tử, phân tử
luôn chuyển động không ngừng
và giữa chúng có khoảng cách
Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng
khuyếch tán xảy ra chậm đi
2 Tại sao một vật không phải lúc nào cũng có cơ năng nhưng lúc nào cũng có nhiệt năng?
Vì lúc nào các nguyên tử, phân
tử cấu tạo nên vật luôn chuyển động không ngừng
3 Tại sao một vật không phải lúc nào cũng có cơ năng nhưng lúc nào cũng có nhiệt năng?
Vì lúc nào các nguyên tử, phân
tử cấu tạo nên vật luôn chuyển động không ngừng
Trang 9B VẬN DỤNG
I Trắc nghiệm:
II Câu hỏi:
3 Khi cọ xát miếng đồng lên
mặt bàn thì miếng đồng nóng
lên Có thể nói miếng đồng đã
nhận được nhiệt lượng không?
Tại sao?
Không Vì đây là hình thức
truyền nhiệt bằng cách thực hiện
công
đậy nút kín có đựng một ít nước Nước nóng dần tới một lúc nào
đó thì nút ống nghiệm bị bật lên Trong hiện tượng này, nhiệt năng của nước đã thay đổi bằng những cách nào; đã có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng nào sang dạng nào?
Nước nóng lên là do có sự truyền nhiệt từ bếp đun sang nước
Nút bật lên là do nhiệt năng của hơi nước chuyển hóa thành cơ năng
Trang 10B VẬN DỤNG
I Trắc nghiệm:
II Câu hỏi:
III Bài tập:
đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,5kg Tính lượng dầu cần dùng Biết chỉ có 30% nhiệt lượng do dầu bị đốt cháy tỏa ra làm nóng ấm và nước đựng trong ấm Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200J/kg độ; 880J/kg
độ và năng suất tỏa nhiệt của dầu là: 44.106J/kg
Tóm tắt:
t1 = 20oC
t2 = 100oC
c1 = 4200J/kg độ
c2 = 880J/kg độ
m1 = 2kg
m2 = 0,5kg
q = 44.106J/kg
Giải
Nhiệt lượng do nước và nhôm thu vào là:
Qthu = m1.c1∆t + m1.c1∆t = 2.4200.80 + 0,5.880.80
= 707 200(J)
Nhiệt lượng dầu đốt cháy tỏa ra là:
Qtỏa = q.m 100 30 m = = 0,05(kg) 30Q 100q thu
Trang 11B VẬN DỤNG
I Trắc nghiệm:
II Câu hỏi:
III Bài tập:
100km với lực kéo trung bình là 1400N, tiêu thụ hết 10lít (8kg) xăng Tính hiệu suất của ôtô Cho năng suất tỏa nhiệt của xăng là 46.106J/kg
Tóm tắt:
s =100km
= 100000m
F = 1400N
m = 8kg
q = 46.106J/kg
H = ?
Giải
Công mà ôtô thực hiện:
A = F.s = 1400.100000 = 14.10 7 (J)
Nhiệt lượng do xăng bị đốt cháy tỏa ra là:
Q = q.m = 46.106.8 = 368.106(J) = 36,8.10 7 (J)
Hiệu suất của ôtô:
7 7
A 14.10 H= = =0,38
Q 36,8.10
Trang 12B VẬN DỤNG
B TRÒ CHƠI Ô CHỬ
Hàng ngang
1 Một đặc điểm của chuyển động
phân tử (6ô).
2 Dạng năng lượng vật nào cũng
có (9ô).
3 Một hình thức truyền nhiệt (6ô).
4 Số đo phần nhiệt năng thu vào
hay mất đi (10ô)
5 Đại lượng có đơn vị là J/kg độ
(14ô).
6 Tên chung của những vật liệu
dùng để thu nhiệt lượng khi đốt
cháy (9ô).
7 Tên của một chương trong Vật
lí 8 (7ô).
8 Một hình thức truyền nhiệt
H Ỗ N Đ Ộ N
N H I Ệ T N Ă N G
D Ẫ N N H I Ệ T
N H I Ệ T L Ư Ợ N G
N H I Ệ T D U N G R I Ê N G
N H I Ê N L I Ệ U
N H I Ệ T H Ọ C
B Ứ C X Ạ N H I Ệ T