III- Bài toán 5Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Đường thẳng cắt mặt phẳng... 4.1.1- Sự vuông góc với các đường đồng mứca Định lý về điều kiện một góc vuông được chiếu thành một góc v
Trang 1III- Bài toán 4 Tìm hình dạng thật của
hình
Trang 2Ví dụ : Tìm hình dạng, độ lớn thật của
tam giác
ABC được cho trên đồ thức.(Hình 4.8)
Giải:
- Thay П2 thành П’2 sao cho trong hệ
thống(П1, П’2) thì (ABC) là mặt phẳng
chiếu bằng
Muốn vậy, vẽ đường mặt Af
Chọn trục x’A1f1
Tìm A’2B’2C’2?
- Thay П1 thành П’1 sao cho trong hệ
thống(П’1, П’2) thì (ABC) là mặt
phẳng mặt
Muốn vậy, chọn trục x’A’2B’2C’2
Tìm A’1B’1C’1?
- Ta có A’1B’1C’1là hình dạng, độ lớn
thật của tam giác ABC
Π1
Π2
C1
C2
x
A2
B1
A1
A’2 A’x
Π’2Π’1
B’2 B’x
C’2 C’x
B2
C’1
A’1 B’1
x’’
x’
Ax
B”x
A”x
C”x
Π
’
2
Π
1
Hình 4.8 Ví dụ 4: Tìm hình dạng thật của tam giác ABC
f2
f1
11
12
Trang 3III- Bài toán 5
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Đường thẳng cắt mặt phẳng
Trang 44.1.1- Sự vuông góc với các đường đồng mức
a) Định lý về điều kiện một góc vuông được chiếu
thành một góc vuông (Hình 2.20)
- Cho mặt phẳng П và góc xOy, x’O’y’ là hình
chiếu vuông góc của xOy lên mặt phẳng П
- Nếu hai trong ba điều kiện sau đây được thỏa
mãn thì điều kiện còn lại được thỏa mãn:
Hình 2.20 Định lý về điều kiện một góc vuông được chiếu thành một góc vuông
Oy//
, Ox
3)
90 y' O' x' 2)
90 xOy ) 1
O’
y’ O
x’
x
y
a) П
4.1 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Trang 5b)- Chuyển sang đồ thức
- Trên đồ thức, để một góc vuông trong không gian được giữ nguyên là vuông thì
một trong hai cạnh của góc phải là đường thẳng đồng mức (đường bằng, đường mặt,
đường cạnh)
Hình 2.21 Ví dụ 1
I1
a 1
a 2
I2 x
h 1
h 2
K1
b 1
b 2
K2 x
f 1
f 2
Hình 2.22 Ví dụ 2
90 h
I
a //
h
90
aIh
2 2 2 2
90 f
K
b //
f
90
bKf
1 1 1 1
Trang 6Hình 2.23 Ví dụ 3
a 1
a 2
x
h 1
h 2
b 1
b 2
x
f 1
f 2
Hình 2.24 Ví dụ 4
Ví dụ 3: (Hình 2.23)
(a và h chéo nhau)
Ví dụ 4: (Hình 2.24)
(b và f chéo nhau)
2 2
2
h
a //
h
h
a
1 1
1
f
b //
f
f
b
Trang 7c) Đường thẳng và mặt phẳng vuông góc
*- Định nghĩa
Một đường thẳng được gọi là vuông góc với một
mặt phẳng khi đường thẳng đó vuông góc với tất cả
các đường thẳng nằm trong mặt phẳng (Hình 3.38.a)
*- Định lý
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường
thẳng cắt nhau của một mặt phẳng thì đường thẳng
đó vuông góc với mặt phẳng (Hình 3.38.b)
*- Chuyển sang đồ thức
- Dựa vào định lý, ta chọn hai đường thẳng cắt nhau
của mặt phẳng là đường đồng mức (đường bằng, đường
mặt, đường cạnh)
- Nếu mặt phẳng không phải mặt phẳng chiếu cạnh mà
cho bởi vết đứng, vết bằng, thì ta dùng hai đường thẳng cắt
nhau của mặt phẳng chính là vết đứng và vết bằng đó
) ( a )
l
Hình 3.38 Đường thẳng và mặt phẳng vuông góc
α
β
a
a
l
b O
l
a)
b)
Trang 84.1.2 Cách dựng đường thẳng l
vuông góc với mặt phẳng
anpha
a) Mặt phẳng bất kỳ cho bởi 2
đường thẳng α(a,b)
l vuông góc với mặt phẳng α khi và
chỉ khi : l1┴ f1 và l2┴ h2 ( trong
đó h là đường bằng thuộc mặt
phẳng α, f là đường mặt thuộc mặt
phẳng α)
Ví dụ: Qua điểm M dựng đường thẳng l
vuông góc với mặt phẳng α(a,b)
K 1
2 2
K 2
h 1
f 1
h 2
f 2
1 1
1 2
2 1
a 1
b 1
a 2
3 2
3 1
b 2
M 1
M 2
l 1
l 2
l 2
Trang 94.1.2 Cách dựng đường thẳng l vuông góc
với mặt phẳng anpha (tiếp)
b) Mặt phẳng α là mặt phẳng chiếu (α vuông
góc với Π1 hoặc α vuông góc với Π2)
* Trường hợp α vuông góc với Π1
l vuông góc với mặt phẳng α khi và chỉ khi :
l1┴ α1 và l2// x
* Trường hợp α vuông góc với Π2
l vuông góc với mặt phẳng α khi và chỉ khi :
l2┴ α2 và l1// x
Ví dụ: Qua điểm M dựng đường thẳng l vuông
góc với mặt phẳng α(α1)
M 1
M 2
α 1
l 1
l 2
x
n
Π1
x
α1
Π2
α
l 2
l 1
l
Trang 104.1.3 Cách dựng mặt phẳng anpha
vuông góc với đường thẳng l
a) Đường thẳng l bất kỳ
Mặt phẳng α vuông góc với l được
xác địn bởi đường bằng h và
đường mặt f Trong đó: f1┴ l1,
f2//x và h2┴ l2 , h1//x
Ví dụ: Qua điểm M dựng mặt phẳng α
vuông góc với l
h 1
f 1
h 2
f 2
M 1
M 2
l 1
l 2
Trang 114.1.3 Cách dựng mặt phẳng anpha
vuông góc với đường thẳng l (tiếp)
b) Đường thẳng l là đường đòng mức
* Trường hợp l // Π1
mặt phẳng α vuông góc với l thì α phải
vuông góc với Π1 , α1 suy biến thành
đường thẳng , α1┴ l1
* Trường hợp l // Π2
mặt phẳng α vuông góc với l thì α phải
vuông góc với Π2, α2 suy biến thành đường
thẳng , α2┴ l2
Ví dụ: Qua điểm M dựng mặt phẳng α vuông
góc với l
x
n
Π1
x
α1
Π2
α
l 2
l 1
l
M 1
M 2
α 1
l 1
l 2
Trang 124.2- Đường thẳng cắt mặt phẳng
4.2.1 Tìm giao của hai mặt phẳng
Vấn đề đặt ra: Vẽ giao tuyến của hai mặt phẳng
Bái toán: Hãy vẽ giao tuyến g của hai mặt phẳng (α) và (β) cho trước
Giải:
- (α) là mặt phẳng chiếu đứng nên g 1 ≡ α 1
- (β) là mặt phẳng chiếu bằng nên g 2 ≡ β 1
β 2
α 1
g 1
g 2
x
Hình 3.24 Vẽ giao tuyến g của hai mặt phẳng (α) và (β) cho trước
Cho α(α ) , β(β )
Trang 13Bái toán: Hãy vẽ giao tuyến g của hai mặt phẳng (α) và (β) cho trước
Ví dụ 2: Cho α(α 1 ) , β(β 1 ) (Hình 3.25)
Giải:
- (α) là mặt phẳng chiếu đứng nên g1 ≡α1
- (β) là mặt phẳng chiếu đứng nên g1 ≡β1
- Ta có: g là đường thẳng chiếu đứng:
+ g1≡ α1∩ β1
+ g2 x
β 1
α 1
g 1
g 2
x
1 1
1 g )
(
)
(
Hình 3.25 Vẽ giao tuyến g của hai mặt phẳng (α) và (β) cho trước
Cho α(α ) , β(β )
Trang 14Bái toán: Hãy vẽ giao tuyến g của hai mặt phẳng (α) và (β) cho trước
Giải:
- (α) là mặt phẳng chiếu đứng nên g1≡α1
- Để tìm g2 quy về bài toán đường thẳng
thuộc mặt phẳng
A1
B1
A2
C2
B2
C1
1 2
1 1
2 1
2 2
g 1 ≡
g 2
Hình 3.26 Vẽ giao tuyến g của hai mặt
phẳng (α) và (β) cho trước
Cho α(α 1 ) ,β(ABC)
α 1
Trang 154.2.2- Đường thẳng và mặt phẳng cắt nhau
Vấn đề đặt ra:
Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng.
Bài toán:
Hãy tìm giao điểm của đường thẳng l và
mặt phẳng (α)
Ví dụ 1: Cho l(l1,l2 ), α(α 2 ) (Hình 3.33)
Giải:
(α)П2 K2 α2
Mà K2 l 2
K 1 l 1
K(K1 ,K 2 ) ≡ l ∩(α)
l 1
x
K1
K2
2 2
Hình 3.33 Ví dụ tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng Cho l(l 1 ,l 2 ), α(α 2 )
Trang 16Bài toán: Hãy tìm giao điểm của đường thẳng l và mặt phẳng (α)
Giải:
- l П1 K1 ≡ l 1
- Tìm K2 đưa về bài toán cơ bản 1
(điểm thuộc mặt phẳng)
K2 ≡ l’ 2 ∩l 2
l 2
a 2
l 1
x
K1 ≡
a 1
b 1
Hình 3.34 Ví dụ tìm giao điểm của
đường thẳng và mặt phẳng
Cho l П 1 , α(a,b)
l’ 1
l’ 2
12
22
11
21
Trang 174.1.2 Trường hợp tổng quát
Ví dụ 3: Tìm giao của l(l 1 ,l 2) và mặt phẳng α(ABC)
Giải:
- Dùng phương pháp mặt phẳng phụ: (Hình 3.35)
+ Tìm giao tuyến g của (φ) và (α)
+ Lấy K ≡ l ∩ g thì K ≡ l ∩ (α)
Hình 3.35 Phương pháp mặt phẳng phụ
g
l
K
α
φ
Chú ý:
Áp dụng trên đồ thức, ta chọn mặt
phẳng phụ (φ) là mặt phẳng chiếu để
dễ dàng tìm được giao tuyến phụ g
Trang 18Bài toán: Hãy tìm giao điểm của đường thẳng l
và mặt phẳng (α)
Ví dụ 4: Cho l(l 1 ,l 2), mặt phẳng α(ABC).
(Hình 3.36)
Giải:
- Dùng phương pháp mặt phẳng phụ
Tìm được K ≡ l ∩ (α)
* Xét thấy khuất đường thẳng l với mặt
phẳng (ABC)
-Xét cặp điểm đồng tia chiếu (P 1l ,P 2l) và
Trên hình chiếu đứng P 1l cao hơn P 1BC
trên hình chiếu bằng P 2l thấy, P 2BC khuất
- Xét cặp điểm đồng tia chiếu (11,12) (11l,12l )
Trên hình chiếu bằng: 12 xa hơn 12l
trên hình chiếu đứng : 11 thấy, 11l khuất
1 1l K 1 khuất.
A1
B1
A2
C2
B2
C1
12
11
21
22
φ 1 ≡ l 1
K1
K2
l 2
P
2
l
Pl 1
P1 BC
g 2
≡ g 1
Hình 3.36 Ví dụ tìm giao điểm của đường thẳng l(l 1 ,l 2 ) và mặt phẳng α(ABC).
≡ 11l
12l