Giáo trình sử dụng trong giảng dạy ở trường ĐHBK Hà Nội . Kiến thức đầy đủ , giáo trình dễ đọc dễ hiểu . Phục vụ các các bạn tự học tại nhà . Tài liệu quan trọng cho các bạn ngành kỹ thuật ( công nghệ chế tạo máy )
Trang 12 Vai trò của vật liệu
1
Mở đầu – Giới thiệu chung
1 Vật liệu là gì?
à là các vật rắn có thể sử dụng để chế tạo các dụng cụ, máy móc, thiết bị, xây dựng các công trình…….
Trang 2Mở đầu – Giới thiệu chung
2 Vai trò của vật liệu
Trang 3Mở đầu – Giới thiệu chung
•Khoa học vật liệu nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc và tính
Trang 4Kim loại
Composite 4
1 2
Trang 5Vật liệu kim loại: các nguyên tố KL, cấu trúc mạng tinh
thể
Đặc điểm:
- dẫn nhiệt, dẫn điện cao,
- có ánh kim, phản xạ ánh sáng với màu sắc đặc trưng
- dẻo, dễ biến dạng dẻo (cán, kéo, rèn, ép),
- bền cơ học, nhưng kém bền hóa học
Mở đầu – Giới thiệu chung
5
Trang 6Ceramic (VL vô cơ): nguồn gốc vô cơ, hợp chất giữa KL, silic với á kim: ôxit, nitrit, cacbit (khoáng vật đất sét, ximăng, thủy tinh…)
Đặc điểm:
- dẫn nhiệt và dẫn điện rất kém (cách nhiệt và cách điện)
- cứng, giòn, bền ở nhiệt độ cao
- bền hóa học hơn vật liệu kim loại và vật liệu hữu cơ
Mở đầu – Giới thiệu chung
Trang 7Polyme (VL hữu cơ): nguồn gốc
hữu cơ, thành phần hóa học chủ
yếu là cacbon, hyđrô và các á kim,
có cấu trúc đại phân tử
Đặc điểm:
- khá rẻ
- dẫn nhiệt, dẫn điện kém,
- khối lượng riêng nhỏ,
- nói chung dễ uốn dẻo, đặc biệt ở
nhiệt độ cao,
- bền vững hóa học ở nhiệt độ
thường và trong khí quyển;
- nóng chảy, phân hủy ở nhiệt độ
tương đối thấp
7
Mở đầu – Giới thiệu chung
Trang 8Compozit: tạo thành do sự kết hợp của hai hay cả ba loạivật liệu kể trên, mang hầu như các đặc tính tốt của các vậtliệu thành phần
Ví dụ: bê tông cốt thép (vô cơ - kim loại)
Mở đầu – Giới thiệu chung
Trang 9Nội dung của môn học:
à nghiên cứu mối quan hệ giữa tính chất và cấu trúc của
vật liệu (chủ yếu là vật liệu kim loại)
Trang 10Cấu trúc vĩ mô (tổ chức thô đại;
macrostructure): hình thái sắp
xếp của các phần tử lớn với kích
thước quan sát được bằng mắt
thường (giới hạn 0,3mm) hoặc
bằng kính lúp (0,01mm).
Cấu trúc vi mô (tổ chức tế vi;
microstructure): hình thái sắp xếp của các nhóm nguyên tử hay phân tử với
kích thước cỡ micromet hay ở cỡ các
hạt tinh thể với sự hỗ trợ của kính hiển
vi quang học (cỡ 0,15 µm) hay kính hiển vi điện tử (cỡ 10nm)
Mở đầu – Giới thiệu chung
Trang 111 Vật liệu học cơ sở, Nghiêm Hùng.
2 Materials Science and Engineering, W Callister
Trang 12Chương 1:
Cấu trúc tinh thể và sự hình thành
12
1.1 Cấu tạo và liên kết nguyên tử
1.2 Khái niệm về mạng tinh thể
1.3 Mạng tinh thể điển hình của vật liệu với liên kết kim loại
1.4 Sai lệch mạng tinh thể
1.5 Sự kết tinh và hình thành tổ chức kim loại
Trang 13Chương 1:
Cấu trúc tinh thể và sự hình thành
1.1 Cấu tạo và liên kết nguyên tử:
Cấu tạo nguyên tử:
-Các e chuyển động bao quanh
hat nhân ® trung hòa về điện
-Hạt nhân gồm các proton (mang
điện tích +) và nơtron ( không
mang điện)
-Các e bao quanh hạt nhân tuân
theo các mức năng lượng từ thấp
Trang 141.1 Cấu tạo và liên kết nguyên tử:
2 dạng liên kết trong chất rắn:
- Liên kết mạnh: Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết kim loại
- Liên kết yếu: liên kết Van der Waals
Liên kết ion: Lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang lực hút trái dấu
Liên kết cộng hoá trị: liên kết hoá học hình thành bởi việc dùng chung một hay nhiều cặp electron giữa các nguyên tử
Trang 171.3 Khái niệm về mạng tinh thể
Vì sao cần nghiên cứu về mạng tinh thể
The image part with relationship ID rId3 was not
found in the file.
Tính chất vật liệu được quyết đinh bởi cấu trúc của mạng tinh thể
Đ/n: Mạng không gian tạo bởi ng.tử (ion), sắp
xếp theo qui luật chặt chẽ, biểu diễn dưới dạng hình học nhất định→mạng tinh thể
Tính đối xứng: ® thể hiện hình dạng bên ngoài, cấu trúc bên trong và tính chất
- tâm đối xứng
- trục đối xứng
Trang 191.3.1 Ô cơ sở và cách biểu diễn
- Xây dựng ô cơ sở: trên 3 véc tơ a, b và c (trên
các trục Ox, Oy và Oz )à 3 véc tơ đơn vị
Trang 211.3.2 Nút mạng [[x x x]]: biểu thị toạ độ của các nguyên tử
- Đơn vị đo: Chiều dài hằng số mạng trên các trục đó
A [[1 1 0]] ; B [[1 1 1]] ; C [[0 1 1]]
1.3.3.Chỉ số phương [uvw]:
àđường thẳng đi qua hai nút
mạng
àbiểu diễn phương
à Các phương song song →t/c
giống nhau→cùng chỉ số với
phương đi qua gốc tọa độ →tỷ lệ
21
Trang 22- Các phương không song song với nhau
nhưng có trị tuyệt đối các chỉ số giống
nhau ® có tính chất giống nhau ® tạo nên họ phương
-Họ phương, ký hiệu <uvw>
-VD: họ <100 > ® có bao nhiêu phương?
1.3.3.Chỉ số phương [uvw]:
Trang 231.3.4 Chỉ số mặt (chỉ số Miller) (hkl):
Cách xác định:
-Giao của mặt phẳng với các trục tọa độ ( mặt phẳng không
đi qua gốc tọa độ)
-Viết tọa độ của các điểm
-Lấy nghịch đảo, qui đồng mẫu số
→ giá trị tử số tương ứng với h,k,l
23
Trang 241.3.4 Chỉ số mặt
Chỉ số mặt (chỉ số Miller-Bravais) (hkil):
•Dùng cho hệ sáu phương:
•Thêm trục ou: ox,oy,ou ( góc 120o)
•i là chỉ số trên trục ou i = - (h+k)
Trang 25àkích thước lỗ hổng được xác định bằng quả cầu lớn nhất
có thể lọt vào không gian trống đó
Mật độ xếp theo phương M l =l/L
Mật độ xếp theo mặt M s =s/S
Mật độ xếp theo mạng M v =v/V
25
Trang 261.4 Mạng tinh thể của vật rắn với liên kết kim loại
1 Lập phương tâm khối (A2)
Trang 28Mạng tinh thể của vật rắn với liên kết kim loại (tiếp)
2 Lập phương tâm mặt (A1)
Trang 30Mạng tinh thể của vật rắn với liên kết kim loại (tiếp theo)
3 Sáu phương xếp chặt (A3)
Trang 311.5 Dạng thù hình
- Là sự tồn tại hai hay nhiều cấu trúc mạng tinh thể khác nhau của cùng một nguyên tố hay một hợp chất hóa học
- Theo chiều T tăng ký hiệu lần lượt bằng các chữ cái Hylap a, b, g
- Quá trình thay đổi cấu trúc mạng từ dạng này sang dạng khác → chuyển biến thù hình.
Trang 32VD: nung nóng Fe > 911oC → co lại đột ngột : Feα
→ Feγ; Mv thay đổi (từ 68 lên 74%)
Trang 331.6 Các sai lệch trong mạng tinh thể
1.Sai lệch điểm:
• Sai lêch có kích thước nhỏ cỡ
nguyên tử ( theo 3 chiều trong khong gian)
• Do có sự xuất hiện của các
nút trống hay nguyên tử xen kẽ
• Mạng TT xung quanh sai lệch
điểm bị xô lệch ® tạo trường ứng suất
• Số lượng sai lệch điểm phụ
thuộc: T, độ sạch KL
Khuyết tật điểm
Trang 342 Sai lệch đường: có dạng đường ; có 2 loại
• Hình thành do một dãy các sai lệch điểm tạo nên
•Lệch biên: chèn thêm bán mặt vào nửa trên của mạng tinh thể lý tưởng ®xô lệch có kích thước vài thông số mạng và kéo dài hàng ngàn thông sô mạng; có tác dụng lớn trong quá trình trượt
Trục
lệch
Ứng suất gây ra khi có lệch
Trang 35Lệch biên và chuyển động
Trang 36Lệch xoắn
Lệch xoắn có ý nghĩa trong quá trình kết tính
Trang 37Lệch trong thực tế
Hợp kim Titan, đường
đen là lệch TEMX50000
Trang 391.7 Đơn tinh thể và đa tinh thể
Đơn tinh thể: à là một khối đồng nhất có cùng kiểu mạng và hằng số mạng, có phương không đổi trong toàn bộ thể tích
-có tính dị hướng
Đa tinh thể: à là tập hợp của nhiều đơn tinh thể có cùng cấu trúc thông số mạng nhưng định hướng khác nhau, gắn bó với nhau qua biên giới hạt
công nghệ "nuôi" đơn tinh thể.
Trang 40• Đặc điểm của đa tinh thể:
- Trong một hạt phương mạng đồng nhất, giữa các hạt
+ Như lớp vỏ cứng cản trở hạt biến dạng
+ Dễ bị ăn mòn hóa học
Trang 41Độ hạt: ASTM có 16 cấp, số càng lớn à hạt càng nhỏ :
00; 0; ….14
• Thường dùng các cấp : 1-8
Trang 421.8 Sự kết tinh và hình thành tổ chức của KL
1 Điều kiện xảy ra kết tinh
a Cấu trúc kim loại lỏng
- Trong KL lỏng ® nhóm ng.tử sắp xếp trật tự (trật tự
gần) →tồn tại trong thời gian rất ngắn, nhanh chóng tan
ra rồi tạo thành ở nơi khác
- Có liên kết KL →kết tinh dễ
b Biến đổi năng lượng khi kết tinh
- Động lực thúc đẩy là năng lượng dự trữ: Chuyển
động của nguyên tử, phân tử, ion → năng lượng tự do
G : ΔG < 0
Trang 44c Độ quá nguội
-Hiệu số giữa Ts và T kết tinh thực tế (Tkt ):
ΔT= Ts - Tkt
- Kết tinh chỉ xảy ra với độ quá nguội
- Đa số KL nguyên chất kỹ thuật có thể kết tinh với
ΔT nhỏ (chỉ 1 -2oC) đến rất lớn (hàng chục, trăm đến nghìn oC) tùy theo V nguội chậm hay nhanh
- Tương tự khi nung nóng: nóng chảy thực tế sẽ xảy ra với Tch > Ts (độ quá nung)
Trang 45lỏng) với kích thước đủ lớn, được cố định lại, không
bị tan đi →phát triển lên như là trung tâm của tinh
thể (hạt)
- có 2 loại mầm : tự sinh và ký sinh
Trang 46Mầm tự sinh
- Là mầm tạo thành từ KL lỏng đồng nhất, không có sự trợ giúp của các phần từ rắn có sẵn ở trong nó
-Coi mầm là những hình cầu, bán kính r ® mầm có kích thước lớn hơn rth (mầm tới hạn) ® trở thành mầm:
Trang 47Mầm ký sinh
- Là sự tạo mầm ở trên bề mặt phân tử rắn có sẵn ở trong
kim loại lỏng
-là dạng tạo mầm thực tế và đơn giản hơn:
+ thực tế là: KL lỏng dù nguyên chất luôn có tạp chất (bụi tường lò, bụi than, bụi chất sơn khuôn và thành khuôn) +Mầm sẽ gắn lên các bề mặt có sẵn theo những mặt
tương thích (cấu trúc gần giống nhau) σR-R<< σR-L→ rth
® cố ý tạo ra và đưa các phần tử rắn vào để giúp kết tinh dễ
Trang 48- Từ mỗi mầm tạo nên một hạt
- Do các mầm sinh ra ngẫu nhiên→ các hạt có phương mạng lệch nhau →tạo thành biên hạt với mạng tinh thể bị xô lệch
-Khi đạt đến rth, sự phát triển lên về kích thước của mầm
là quá trình tự nhiên ® giảm năng lượng tự do
Trang 49Tiến trình kết tinh
Trang 50b Hình dạng hạt
-Phụ thuộc vào bản chất KL và điều kiện tản nhiệt→ hạt có hình dạng khác nhau:
+ Khi tốc độ phát triển đều theo mọi phương → hạt có dạng
đa cạnh hay cầu
+ Khi tốc độ phát triển mạnh theo hai phương (theo một
Trang 514 Các phương pháp tạo hạt nhỏ khi đúc
a Nguyên lý
- Số mầm được tạo ra càng nhiều → hạt càng nhỏ
- Mầm lớn lên (phát triển) càng nhanh →hạt càng lớn
→ nguyên lý : tăng tốc độ sinh mầm n và giảm tốc độ phát triển dài v của mầm.
b Các phương pháp làm hạt nhỏ khi đúc
Tăng độ quá nguội
- Khi tăng độ quá nguội ΔT, n và v đều tăng , nhưng n tăng nhanh
hơn→vẫn làm hạt nhỏ đi
- Để tăng độ quá nguội khi đúc →nguội nhanh
Khuôn cát → nguội nhanh?
Khuôn KL → nguội nhanh?
Nguội nhanh hơn ???
Hạn chế ??
Trang 52Biến tính (modification)
- Là phương pháp cho vào KL lỏng (trước khi rót khuôn) một lượng rất nhỏ (< 0,1% KL lỏng) chất đặc biệt →có tác dụng làm nhỏ hạt, thậm chí đôi khi thay đổi cả hình dạng hạt.
VD:
- Cho bột Al vào thép lỏng → kết hợp với ôxy, nitơ (
ôxyt (Al2O3), nitrit (AlN→mầm ký sinh nhiều→hạt nhỏ
Trang 53Cấu tạo 3 vùng tinh thể của thỏi đúc
1.Hạt nhỏ đẳng trục
2 Hạt hình trụ hướng tâm
3 Hạt lớn đẳng trục
Trang 54Khuyết tật của thỏi đúc
1 Lõm co- rỗ co
2 Rỗ khí
3 Thiên tích
Trang 55Các vấn đề cần nắm chắc
• Khái niệm ô cơ sở
• 3 kiểu mạng chính: lptk(A2); lptm(A1); spxc(A3): + sắp xếp, số nguyên tử thuộc về một ô mạng, mặt
xc, phương xc, Mvô
+ khuyết tật : điểm, đường ( lệch), mặt
• kết tinh: điều kiện kết tinh, mầm, quá trình kết tinh.
phương pháp làm nhỏ hạt khi kết tinh-ý nghĩa
• hoàn thành các bài tập kèm theo
Trang 57Chương 2: Biến dạng dẻo và cơ tính
Trang 58Biểu đồ tải trọng-biến dạng điển hình của KL
Trang 592.1.1.Khái niệm về biến dạng dẻo
Khi không chịu lực tác dụng : các nguyên tử chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng
Giai đoạn biến dạng đàn hồi: các nguyên tử xê dịch nhỏ hơn một thông số mạng → trở về vị trí ban đầu khi bỏ tải trọng
Giai đoạn biến dạng dẻo: các nguyên tử xê dịch lớn hơn một thông số mạng → trở về vị trí cân bằng mới khi bỏ tải trọng
Giai đoạn phá huỷ: liên kết giữa các nguyên tử bị cắt rời
Sự biến đổi mạng tinh thể trong quá trình biến dạng
2.1 Biến dạng dẻo
Trang 602.1.2 Trượt đơn tinh thể
Trang 61Mặt trượt : mặt (tưởng tượng) phân cách giữa hai mặt nguyên
tử dày đặc nhất mà tại đó xảy ra hiện tượng trượt
Phương trượt: phương có mật độ nguyên tử lớn nhất
Hệ trượt: Là sự kết hợp giữa một phương trượt và một mặt trượt
a) Các mặt và phương trượt
Mặt dày đặc nhất?
• 2 điều kiện của mặt trượt:
- Mặt xếp chặt nhất à liên kết giữa các nguyên tử lớn nhất
- Do Mv không đổi à khoảng cách giữa 2 mặt xít chặt là lớn
nhất à liên kết giữa chúng yếu nhất
2.1.2 Trượt đơn tinh thể
2.1 Biến dạng dẻo
Trang 62Hệ trượt trong mạng A2
Họ mặt trượt {110} : 6 mặt trượt
Họ phương trượt <111>: 2 phương trượt
à Số hệ trượt = số mặt x số phương = 12 hệ trượt
2.1.2 Trượt đơn tinh thể
2.1 Biến dạng dẻo
Trang 63Hệ trượt trong mạng A1
Họ mặt trượt: {111} Số lượng: 4 mặt trượt
Họ phương trượt <110> : 3 phương trượt
à Số hệ trượt = số mặt x số phương = 12 hệ trượt
2.1.2 Trượt đơn tinh thể
2.1 Biến dạng dẻo
Trang 64à Số hệ trượt = số mặt x số phương = 3 hệ trượt
2.1.2 Trượt đơn tinh thể
2.1 Biến dạng dẻo
Trang 652.1 Biến dạng dẻo
Trang 66Nhận xét
- Kim loại có số hệ trượt càng cao thì càng dễ biến dạng
à Nhôm (Al), đồng (Cu)… dễ biến dạng hơn Magiê (Mg), Kẽm (Zn)
- Trong cùng một hệ tinh thể (lập phương): kim loại nào có số phương trượt nhiều hơn thì dễ biến dạng dẻo hơn
à Nikel (Ni), Nhôm (Al), đồng (Cu) ( A2 )… dễ biến dạng hơn Crôm (Cr), Vonfram (V) ( A1 )
- Ngoài các hệ trượt chính, KL còn có thể trượt theo các hệ khác có mật độ xếp chặt thấp hơn
2.1.2 Trượt đơn tinh thể
2.1 Biến dạng dẻo
Trang 67Phân tích các tính toán cho ứng suất tiếp trên mặt
trượt từ mô hình trượt của đơn tinh thể
(F là lực kéo đơn tinh thể theo chiều trục)
2.1.2 Trượt đơn tinh thể
2.1 Biến dạng dẻo
Trang 68Ứng suất tiếp gây ra trượt
F So
2.1.2 Trượt đơn tinh thể
2.1 Biến dạng dẻo
Trang 70Cơ chế trượt
a Cơ chế trượt cứng:
• Mạng tinh thể lý tưởng ® khi trượt tất cả các
nguyên tử ở hai bên mặt trượt trượt đồng
thời®ứng suất tiếp lớn
® tth~ G/2π (G là mô đun trượt) ® độ bền lý thuyết
2.1.2 Trượt đơn tinh thể
2.1 Biến dạng dẻo
Trang 71b Cơ chế trượt nối tiếp
Thực tế: tth~ G/(8.10 3 ÷ 8.10 4 ) →nhỏ
VD: tth của Al ~ 1MPA→liên quan đến mạng tinh thể và mức
độ hoàn thiện của mạng tinh thể
® số lượng hạn chế các nguyên tử tham gia chuyển động® (1
thời điểm) ® chạy tiếp sức
- σ lý thuyêt > σ thực tế 100-1000 lần ®tiềm năng của VL
2.1.2 Trượt đơn tinh thể
2.1 Biến dạng dẻo
Trang 722.1 Biến dạng dẻo
2.1.2 Trượt đơn tinh thể
Trang 732.1.3 Trượt trong đa tinh thể
giống nhau)
à Có độ bền cao hơn ( do biên giới có
xô lệch mạng, khó tạo mặt trượt và
phương trượt→vỏ cứng cản trượt)
à Hạt càng nhỏ thì độ bền và độ dẻo càng cao ( Nhiều hạt định hướng thuận lợi với phương lực tác dụng, BD dễ
Nhiều hạt →biên giới nhiều→bền tăng)
Thực tế, BD dẻo của KL luôn là trượt của đa tinh thể
2.1 Biến dạng dẻo
Trang 74Trước khi biến dạng Sau khi biến dạng
2.1.4 Tổ chức và tính chất sau biến dạng dẻo
Trang 75à Sau biến dạng dẻo trong kim loại tồn tại ứng suất dư lớn do xô lệch mạng tinh thể
à Sau biến dạng dẻo cơ tính thay đổi: độ
cứng, độ bền tăng; độ dẻo và độ dai giảm à
Biến cứng, hóa bền: Hóa bền biến dạng
à Tăng điện trở và giảm mạnh khả năng
chống ăn mòn của kim loại
75
2.1.4 Tổ chức và tính chất sau biến dạng dẻo
Trang 76Sự biến đổi Cơ tính sau biến dạng dẻo:
độ cứng, độ bền tăng, độ dẻo và độ dai giảm
Trang 772.2 Nung kim loại đã qua biến dạng dẻo
2.2.1.Trạng thái kim loại sau biến dạng dẻo:
Kim loại bị hoá bền biến cứng ( năng lượng dự trữ cao)
à có xu hướng chuyển về trạng thái năng lượng thấp hơn (trạng thái trước biến dạng dẻo)
Tại sao cần phải nung kim loại đã qua biến dạng dẻo?
- Khử bỏ ứng suất bên trong để tránh phá hủy giòn
- Để có thể tiếp tục biến dạng dẻo tiếp theo
- Để có thể gia công cắt được dễ dàng
Trang 782.2.2 Các giai đoạn chuyển biến khi nung nóng
1 Giai đoạn hồi phục
Trang 792 Giai đoạn kết tinh lại
- Xảy ra ở nhiệt độ T > T ktl
-Hình thành các hạt mới không có chứa sai lệch do BD dẻo
gây ra theo cơ chế tao mầm và phát triển mầm giống qt kết tinh
- Mầm là những vùng không chứa sai lệch do biến dạng
và thường xuất hiện tại các vùng bị xô lệch mạnh nhất
(mặt trượt, biên hạt)à biến dạng dẻo càng mạnh à số lượng mầm càng nhiều à hạt cạng nhỏ mịnàphát triển lên
- Kết thúc KTL: các hạt hoàn toàn mới, đa cạnh, mạng tinh
thể ít sai lệch nhất
àCơ tính trở về trạng thái trước khi biến dạng dẻoàthải bền : Độ bền, cứng giảm, dẻo tăng
2.2.2 Các giai đoạn chuyển biến khi nung nóng
2.2 Nung kim loại đã qua biến dạng dẻo