1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình thống kê kinh tế tập 1

328 133 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 328
Dung lượng 6,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy, có rấ t nhiều h ạn chế, chủ yếu tính các chỉ tiêu kinh t ế trong lĩnh vực sản x u ất vật chất, nặng về hình th ái hiện vật,có nhiều khó khăn trong so sánh quốc tế...Hệ thốhg thố

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA THỐNG KÊ - BỘ MÔN THỐNG KÊ KINH TÊ

TS PHAN CÔNG NGHĨA (Chủ biên)

Trang 3

33 _ - _

G D - 0 2

Trang 4

I - ĩ *

JỜi nói dâu

Giáo trình Thống kê kinh tế theo nội dung đổi mới lần đầu tiên đã được Nhà xuất bản Giáo dục xuất hản năm 1996 Tiếp tục hoàn thiện nội dung chương trình, tài liệu học tập và giảng dạy, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đặc òiệt là chất lượng đào tạo tại chức và hằng thứ hai, nâm 1999, Bộ môn Thống kê kinh tế chỉnh lý lại Giáo trình Thống kê kinh tế cho đào tạo tại chức, đào tạo hằng thứ hai và ngoài ngành đ ể tái bẩn vào năm 2000.

Thực hiện chủ trương của trường, Giáo trình Thống kê kinh tế tái hản năm 2000 đã được đánh giá, thẩm định, sửa đổi thành Tập I của Giáo trình Thống kê kinh ĩê\ xuất hàn năm 2002 để giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành Thống

kê kinh tế~ xã hội.

Giáo trình này là sự kế thừa có lựa chọn thành quả các giáo trình Thống kê kinh tế năm 1996, 1999 và 2000 Để phục vụ tốt nhất cho sinh viên, chúng tôi lựa chọn các chỉ tiêu và phương pháp quan trọng nhất nhầm giúp sinh viên

có thể đọc, sử dụng tốt các thông tin kinh tế vĩ mô Theo tinh thần đó, sau mối chương đều có phẩn tóm tắt nội dung, câu hỏi và hài tập thực hành, tạo điều kiện thuận tiện cho việc sử dụng tài liệu này.

Trang 5

Giáo trình dỡ TS Phan Công Nghĩa chủ biên Nhóm biên soạn giáo trình này có PGS TS Bùi Huy Thảo và TS Phan Công Nghĩa.

Cụ thể:

- Các chương /, //, III V ; PGS TS Bùi Huy Thảo và

TS, Phơn Công Nghĩa.

- Các chương ĨV, VI, v u , VI I I : TS Phan Công Nghĩa Giáo trình được phản biện bởi các nhà khoa học:

- PGS, TS Hồ Sĩ Sà ’ Trường đại học Kinh tế quốc dân.

- TS Tăng Văn Khiên - Viện trưởng Viện khoa học Thống kê.

Tập thể tác giả đã tiếp thu các góp ý, nhận xét và xin chần thành cám ơn sự góp ỷ, giúp đỡ của các nhà khoa học trong và ngoài trường Chúng tôi cũng mong muốn tiếp tục nhận được sự góp ý của độc giả về cuốn sách này để lấn tái bản sau đươc hoàn thiện hơn về nhiều măt.

Hà Nội, tháng ĨO năm 20ỒỈ

Tập thể tác giả

Trang 6

HỆ THỐNG CHỈ TIÊU

THỐNG KÊ KINH TẾ

Trang 7

CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐÊ CHUNG CỦA THỐNG KÊ KINH TÊ

I - ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CÚÌJ CỦA THốNG KÊ KINH TẾ

Sản x u ất xã hội p h á t triển không ngừng theo sự p hát triể n của xã hội loài người, s ả n xuất càng p h á t triể n thì sự phân công lao động xã hội càng cao, sự hỢp tác và liên kết trong sản x uất càng mở rộng Sự hợp tác và liên kết trong sản x uất không chỉ diễn ra giữa các đơn vỊ kinh tế, các ngành, các địa phưdng trong nước mà còn mở rộng ra phạm

vi th ế giới theo các phưdng thức khác nhau Trong bốì cảnh

đó, sự can thiệp và điều tiế t của N hà nước là h ết sức quan trọng và cần th iết, n h ấ t là trên bình diện vĩ mô Muôn quản lý và điều tiết nền sản x uất xã hội, n h ấ t là trong nền kinh t ế th ị trường, N hà nưốc cần nắm đưỢc những thông tin kinh t ế cần thiết Vì thế, thông kê kinh t ế - vối tư cách

là công cụ để n h ậ n thức và quản lý quá trìn h sản x uất nói riêng, q u ản lý kinh tê nói chung, đã ra đòi k h á sớm và không ngừng p h á t triển

Thống kê kinh tế ra đòi và p h át triển theo sự ph át triển của xã hội Trong các chế độ nô lệ, phong kiến, thông kê

Trang 8

kinh t ế chỉ mối tiến h àn h thống kê các chỉ tiêu hiện vật, đơn giản Thông kê kinh tế p h át triển nhanh, phong phú cả về quy mô tổ chức cũng như phương pháp luận và hệ thôVig chỉ tiêu trong các nước XHCN và TBCN.

Hệ thông thông kê kinh t ế XHCN đã phục vụ đắc lực cho công tác k ế hoạch hoá, cho quản lý trong một thòi gian dài

và đã đạt những th à n h tựu đáng kể Tuy vậy, có rấ t nhiều

h ạn chế, chủ yếu tính các chỉ tiêu kinh t ế trong lĩnh vực sản

x u ất vật chất, nặng về hình th ái hiện vật,có nhiều khó khăn trong so sánh quốc tế Hệ thốhg thốhg kê kinh tế theo cơ chế thị trường p h át triển đa dạng, xâm nhập vào mọi lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế, quan tâm cả hình th ái hiện

v ật lẫn giá trị Trong điều kiện mở rộng giao lưu hỢp tác kinH t ế quốc tế, đưa Việt Nam hoà nhập vào kinh tế t h ế giới

và khu vực, việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu và phương pháp luận tín h các chỉ tiêu thôVig kê kinh t ế theo hưống so sánh đưỢc với thông kê nước ngoài và quốc tê là nhiệm vụ hết sức cần thiết và cấp bách, góp phần đưa trìn h

độ thông kê Việt Nam dần tiến kịp trìn h độ thông kê t h ế giới

và khu vực

Thống kê kinh t ế (theo nghĩa rộng) có nhiều bộ phận (ngành) Một bộ phận đi sâu nghiên cứu các hiện tượng kinh

t ế - xã hội diễn ra trong phạm vi doanh nghiệp gọi là Thống

kê kinh t ế vi mô (thống kê doanh nghiệp) Bộ phận khác nghiên cứu hiện tưỢng chung của nền kinh tế, phục vụ quản

lý nền kinh t ế trên bình diện vĩ mô Đó là thống kê kinh tế

vĩ mô (từ nay gọi tắ t là TKKT) Thông kê kinh t ế vi mô và thôVig kê kinh t ế vĩ mô có quan hệ chặt chẽ với nhau, thúc đẩy nhau p h át triển

Trang 9

Thông kê kinh t ế là một bộ phận của thông kê học - một môn khoa học xã hội, tồn tại trong môi liên hệ hữu cơ vối các

bộ phận khác Nó vừa giông, vừa khác với bộ phận khác Điều đó đưỢc thể hiện trưốc hết ở đôl tưỢng và phương pháp

nghiên cứu Đôi tượng nghiên cứu của thống kê kin h tê' là

m ặ t lượng trong mối liên hệ m ật thiết với m ặt chất của các hiện tưỢng kin h tế - xã hội sô'lớn diễn ra trong toàn hộ quá trình tái sản xuất xã hội, trên p h ạ m ui toàn bộ nền kin h tế quốc dân, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.

Đặc trư n g của thống kê kinh t ế là nghiên cứu m ặ t lượng

Nhưng m ặt lượng và m ặt chất của các hiện tượng kinh tế không tách ròi nhau , trá i lại giữa chúng có môl liên hệ biện chứng với nhau Thông kê kinh tế nghiên cứu m ặt lượng và thông qua m ặt lượng (khổl lượng, quy mô, tốc độ p h á t triển, quan hệ tỷ lệ ) của các hiện tượng kinh t ế mà nêu lên bản chất và tín h quy lu ậ t của hiện tượng nghiên cứu Nói thống

kê kinh tế nghiên cứu m ặt lưỢng trong sự liên hệ m ật thiết vối m ặt chất có nghĩa là nghiên cứu các quy luật số lượng, không nghiên cứu m ặt chất, cũng không nghiên cứu m ặt lượng một cách tách biệt, mà dùng con sô", sô" lượng để biểu hiện bản ch ất và tín h quy luật của hiện tưỢng Điều đó cũng

có nghĩa là con số của thống kê kinh t ế là con số có nội dung

kinh tê cụ thể, được xác định bởi nội dung kinh tế đó Do đó, con số của thống kê k inh t ế bao giờ cũng chứa đựng nội dung kinh tế - xã hội cụ thể, rõ ràng và bao giò cũng có đơn vị tính phù hỢp Để tạo ra các con sô" của thông kê kinh tế, các nhà thống kê cần hiểu rõ nội dung kinh t ế của con số cần xác định Để sử d ụ n g có hiệu quả con số thốhg kê, các nhà

kinh doanh và q u ản trị cần hiểu đúng con số thôVig kê kinh

Trang 10

t ế xét vể m ặt nội dung kinh t ế của nó Đây là điểm khác biệt giữa thông kê nói chung và các khoa học khác Quán triệt điểu này để trá n h việc biến hoạt động thống kê th àn h trò

chơi con số và tạo ra các con số chính xác của một khối lượng

tế chủ yếu nghiên cứu các hiện tượng sô' lớn

Thông kê kinh t ế nghiên cứu m ặt lượng trong môi liên hệ

m ật thiết với m ặt chất của số lớn các hiện tượng kin h tế - xã hội Điều này có nghĩa là thống kê kinh t ế chỉ nghiên cứu

m ặt kinh tế - xã hội của hiện tưỢng, không nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên và kỹ th u ật Nó chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của các hiện tượng tự nhiên và kỹ th u ậ t đến hiện tưỢng kinh t ế - xã hội

Thống kê kinh t ế nghiên cứu các hiện tưỢng diễn ra trong quá trìn h tái sản x u ất xã hội Nếu như các ý kiến trê n về đôl tượng nghiên cứu của thông kê kinh t ế xác định nội dung nghiên cứu của nó thì vấn đê chúng ta đang xét xác định phạm vi nghiên cứu của thốhg kê kinh tế Thông kê kính tế

nghiên cứu toàn bộ quá trình sản xuất Điều đó có nghĩa

thốhg kê kinh t ế nghiên cứu từ các yếu tô" đầu vào, nguồn

Trang 11

lực của sản xuất, sự kết hợp các yếu tố để tạo ra sản phẩm, nghiên cứu kết quả và hiệu quả của quá trìn h sản xuất Nó không chỉ nghiên cứu việc tạo ra mà nghiên cứu việc phân phôi và sử dụng sản phẩm Nó không nghiên cứu các vấn

đề trên một cách biệt lập mà đặt nó trong toàn bộ quá trìn h sản xuất

Sản x u ất ở đây có thể được hiểu là hoạt động có mục đích của con người (có th ể làm thay được) nhằm tạo ra sản phẩm

v ật chất và dịch vụ để thoả m ãn nhu cầu nào đó của cá nhân hoặc xã hội Kết quả của nó không chỉ bao gồm các hàng hoá

cá nhân m à cả các hàng hoá công cộng, c ầ n phân biệt các phạm tr ù sản x u ất và sản xuất vật chất là phạm trù chỉ bao gồm hoạt động tạo ra sản phẩm vật chất Như vậy, hoạt động sản x uất được xác định bởi các điểm sau đây:

- Là hoạt động có mục đích, có thể làm thay được của con ngưòi

- Bao gồm cả hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất và hoạt động sản x u ất sản phẩm dịch vụ

- Nhằm thoả m ãn không chỉ yêu cầu cá nhân mà cả nhu cầu chung toàn xã hội

Như tr ê n đã nói, thống kê phải dùng con số để biểu hiện bản chất và tính quy luật Để có thể đo lường (lượng hoá) chính xác các hiện tượng phù hỢp vối đặc điểm của các hiện tượng và trìn h độ tổ chức hoạt động thống kê hiện tại, cần có các quy đ ịn ầ thêm , giói hạn phạm vi tín h toán một cách rõ ràng Theo đó, các loại hoạt động sau đây về bản chất là hoạt động sản x uất nhưng tạm coi là không sản xuất:

Trang 12

Như vậy, con sô" thông kê gắn liền hiện tưỢng kinh tế - xã hội trong phạm vi (không gian), thời gian n h ất định Có nhiều ngành thôVig kê nghiên cứu quá trìn h sản xuất Khác vối các ngành khác, thốhg kê kinh t ế nghiên cứu sản xuất trên phạm vi toàn bộ nền kinh t ế quốc dân Đôi tưỢng nghiên cứu của thông kê kinh t ế khẳng định nền kinli tế vừa

là đốì tưỢng phục vụ vừa là phạm vi nghiên cứu của thống

kê kinh tế Nền kinh tế quốc dân (KTQD) có thể đưỢc hiểu theo các quan điểm khác nhau; theo lãnh thổ địa lý và lãnh

thổ kinh tế Theo lãnh th ổ địa lý, nền KTQD là tổng th ể các

đơn vị kinh tế thưòng trú và không thường tr ú trong phạm

vi lãnh thổ nghiên cứu, tồn tại trong mốì liên hệ hữu cd vối nhau, thực hiện các chức năng khác n h au trong hệ thống

Trang 13

ph ân công lao động xã hội Theo lãnh th ổ kin h tể, nền KTQD

là tổng thể các đơn vị kinh t ế thường tr ú của lãnh thổ nghiên cứu, tồn tạ i trong mối liên hệ hữu cơ với nhau, thực hiện các chức năng khác nhau trong hệ thốhg phân công lao động xã hội Như vậy, cơ sỏ để phân biệt và xác định nền KTQD theo hai quan niệm khác nhau là các đơn vỊ kinh tế được chia th à n h đơn vị thường tr ú hay không thưòng trú của quốc gia được nghiên cứu

Được coi là đơn vị thường trú của một quốc gia là các đơn

vị kinh tế:

- Có tru n g tâm lợi ích kinh t ế trên lãnh thổ đó

- Đã thực t ế hoạt động trên lãnh thổ đó từ 1 năm trở lên

- T uân th ủ lu ật pháp của lãnh thổ đó

- Các trường hợp ngoại lệ: Các tổ chức quân sự và ngoại giao của nưốc (quốíc gia) A ỏ nưốc ngoài luôn là đđn vỊ thưòng tr ú của nưốc (quốc gia) A

ĐưỢc coi là các đơn vị không thường trú là các đơn vị kinh

tê không phải là (không được coi là) đơn vị thường tr ú của nước nghiên cứu Các chỉ tiêu kinh tế thuộc hệ thông tài khoản quốc gia SNA thưòng được tính theo lãnh thổ kinh tế, tức là theo các đơn vị thưòng trú

Các phạm trù nền KTQD và đơn vị thưòng tr ú cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng Nó xác định nội dung và phạm vi tính toán các chỉ tiêu của thống kê kinh tế Điều này sẽ đưỢc thể hiện rõ trong các chương sau

Trang 14

II - THÔNG TIN THỐNG KÊ KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ KINH

Trong hệ thông thông tin phục vụ quản lý, thông tin thông kê nói chung, thông tin thông kê kinh tế nói riêng (thông tin về nguồn lực của nền kinh tế; thị trường ; liên doanh, liên kết; kết quả hoạt động sản xuất; hiệu quả sản xuất, kinh doanh của nền kinh tề) giữ vỊ trí quan trọng Thông kê nói chung, thống kê kinh t ế nói riêng, như Lênin nói, là một trong những công cụ sắc bén nhất, hùng mạnh

n h ất để n h ận thức hiện tưỢng kinh t ế - xã hội Chúng cung cấp những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác để quản lý kinh tế, quản lý xã hội, quản lý N hà nước Những thông tin này nêu rõ nguyên nh ân ản h hưởng đến tìn h hình kinh tế -

xã hội, phản ánh mối quan hệ giữa các hiện tượng, các ngành Trong quá trìn h sản xuất, lưu thông , phản ảnh những m ất cân đốì, khả năng tiềm tàng của nền kinh tế Chúng cũng cung cấp những thông tin về sự p h át triển kinh

t ế - xã hội trong tưđng lai (dự đoán ngắn hạn) của đất nưốc trong môl liên hệ vối t h ế giối bên ngoài Đó là những thông tin cực kỳ cần th iết cho lãnh đạo và chỉ đạo nền kinh tế, làm căn cứ cho hoạch định chính sách p h át triể n kinh tế-xã hội Chính vì vậy tấ t cả các quốc gia, các tổ chức quốc t ế đều

có cơ quan thông kê riêng của mình

Trong cơ chế tầ ị trưòng, yêu cầu thông tin nhanh, chính xác lại càng quan trọng đốì vối quản ìý sản x u ất - kinh doanh ở tầm vi mô cũng như ở tầm vĩ mô Đặc biệt, tổ chức

và quản lý kinh t ế ỏ tầm vĩ mô đòi hỏi những thông tin kinh

t ế - xã hội tổng hỢp, th u được từ nhiều nguồn khác nhau

Trang 15

phục vụ hoạch định các chính sách kinh t ế vĩ mô Chính vì vậy, thống kê kinh t ế - một bộ phận của khoa học thông kê ngày càng trở nên cần thiết, quan trọng trong nền kinh tế

th ị trường

III - HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THốNG KÊ KINH TẾ

Để thực hiện nhiệm vụ đo lường, mô tả và phân tích nền KTQD phù hỢp với đôl tưỢng nghiên cứu, thông kê kinh tế xây dựng hệ thông chỉ tiêu và phương pháp tính các chỉ tiêu

đó Hệ thông chỉ tiêu phải phán ánh đầy đủ nguồn lực của nền kinh tế, hoạt động của thị trường, của liên doanh liên kết, quá trìn h sản x u ất và các kết hỢp trong quá trìn h đó (các cân đôl), kết quả hoạt động sản x uất trong các ngành kinh tế, hiệu quả sản x uất - kinh doanh, th u nhập và đời sống của dân cư, th u nhập của nhà nước,

Đã tồn tạ i hai hệ thông hạch toán nền KTQD khác nhau (hệ thống sản xuất v ật chất - MPS và hệ thông tài khoản quốc gia - SNA) Từ 1/1/1993 về trước, thống kê Việt Nam áp dụng hệ thống hạch to án theo MPS Trong quá trìn h chuyển sang nền kinh t ế thị trường, định hưâng XHCN, thực hiện đổi mối quản lý kinh tế, chuyển từ cđ ch ế k ế hoạch hoá tập trun g sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, từ 1/1/1993, ỏ Việt Nam, SNA đưỢc sử dụng th ay t h ế cho MPS.Tương ứng và gắn vối MPS hoặc SNA là các hệ thống chỉ tiêu khác nhau Hệ thống chỉ tiêu thông kê kinh t ế bao gồm không chỉ các chỉ tiêu có trong MPS hoặc SNA mà còn gồm các chỉ tiêu khác để p h ản ánh đưỢc toàn bộ quá trìn h sản

Trang 16

xuất trên toàn bộ nền KTQD Nó không ngừng được đổi mối

và hoàn thiện cùng với sự p h át triển của sả n xuất và trình

độ thông kê, yêu cầu và trìn h độ quản lý kinh tế

Hệ thông chỉ tiêu thông kê kinh t ế mỗi nưốc đưỢc xây dựng phù hỢp với yêu cầu của lý th u y ết hệ thống, yêu cầu của so sánh quốc tế, tín h hiện đại, tín h hiệu quả và tính khả thi Nó bao gồm nhiều hệ thông con (nhóm chỉ tiêu) khác nhau Mỗi nhóm chỉ tiêu (bao gồm nhiều chỉ tiêu cụ thể) phản ánh từng m ặt của quá trìn h tái sản xuất, v ề cơ bản hệ thông chỉ tiêu thống kê kinh t ế một nước thưòng bao gồm các nhóm chỉ tiêu sau:

- Nhóm chỉ tiêu nguồn lực phản á n h các điều kiện của quá trìn h tái sản xuất xã hội thông qua các chỉ tiêu số lượng, cơ cấu, biến động của nguồn lao động xã hội, nguồn vốn, nguồn tà i sản quốc dân và tà i nguyên thiên nhiên

- Nhóm chỉ tiêu hoạt động thị trường p h ản án h nhu cầu của thị trường, khả năng cung cấp các nguồn lực của thị trường, giá cả chấp n h ận và giá cả cạnh tranh , khả năng liên doanh liên kết, tìn h hình liên doanầ liên kết theo các lĩnh vực hoạt động, các loại hình liên kết

- Nhóm chỉ tiêu phản án h kết quả hoạt động sản xuất và lưu thông sản phẩm xã hội bao gồm các chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất, giá trị tăn g thêm , tổng sản phẩm trong nưốc Theo ngành, vùng kinh tế, và toàn bộ nền kinh t ế quốc dân

- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả phản ánh hiệu quả sản xuất - kinh doanh của nền kinh t ế bằng các chỉ tiêu hiệu quả nguồn lực, hiệu quả đồng vô'n, hiệu quả đầu tư, lợi nhuận kinh doanh

Trang 17

- Nhóm chỉ tiêu p h ản ánh tốc độ p h á t triển của nền kinh

tê theo thòi gian và không gian (so vối các nước), xác định tổng th u nhập quốc gia, thu nhập quốc gia sử dụng, tích lũy của nền kinh tế, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người

T ất cả các chỉ tiêu hợp th à n h bức tr a n h sinh động, phản ánh đầy đủ hoạt động của nền kinh t ế trong thời gian n h ất định (thường là một năm)

Các chỉ tiêu đó được hệ thống vào các bảng cân đối kinh

t ế (hay còn gọi là các tà i khoản), như tà i khoản sản xuất, tài khoản th u nhập và chi tiêu, báo cáo tổng tích lũy vô"n cơ bản, tài khoản vô"n - tài sản - tài chính, tà i khoản quan hệ kinh

t ế với nưóc ngoài, bảng "vào, ra" Đây là những tài khoản chủ yếu trong hệ thôVig tà i khoản quốc gia (SNA)

IV - CÁC PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG DÙNG TRONG THỐNG

KÊ KINH TẾ

Để thông kê được đúng các chỉ tiêu kinh tế, phục vụ đắc lực cho quản lý kinh t ế trong cơ chế thị trưòng sôi động, thông kê k in h tế phải căn cứ vào cơ sở lý luận - đó là kinh tế học Kinh t ế học giải thích rõ phạm t r ù sản xuất, các hình

th ái sản phẩm , kết quả của quá trìn h sản xuất, quá trìn h vận động của sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng Những khái niệm về th u nhập, phân phối, tích luỹ, tiêu dùng, những phạm tr ù đầu tư, hiệu quả kinh tế, hiệu quả đầu tư

đã đưỢc Kinh t ế học làm sáng tỏ Trên cơ sở đó, thốhg kê mối tính toán các chỉ tiêu, phân tích các mối quan hệ kinh tế trong quá trìn h tá i sản xuA>, xả-liộL đầy: đủ, chính xác pẺLUC

iLo-c

V ,—v-v.<wí' 1 ! »•

Trang 18

vụ kịp thòi cho điều h àn h và quản lý, đồng thòi để hoạch định chính sách p h át triển kinh t ế - xã hội trong tương lai phù hỢp khả năng của đất nước, thỏa m ãn nhu cậu liên kết trong quan hệ "mở" với bên ngoài

Đồng thòi, thông kê kinh t ế phải sử dụng linh hoạt và kết hỢp các phương pháp của thông kê học, các phương pháp toán học, các công cụ tín h toán hiện đại để hoàn thành nhiệm vụ của mình Những phương pháp được sử dụng phổ biến trong thống kê kinh tế là phương pháp điều tr a chọn mẫu, phương pháp phân tổ, phương pháp đồ thị, phương

pháp chỉ số, phưđng pháp dãy sô' thồi gian, phương pháp

hồi quy - tương quan, phương pháp so sánh, phương pháp cân đối

P h ân tổ là một trong những phương pháp cơ bản của nghiên cứu thông kê Trong TKKT nói chung, hệ thông tài khoản quốc gia (SNA) nói riêng, để p h ân tích quá trìn h sản

x uất cũng như quá trìn h tạo ra th u nhập lần đầu và phân phôi th u nhập, để nghiên cứu cơ cấu của nền kinh t ế quốc dân và mỗi quan hệ tỷ lệ giữa các ngành kinh tế, các khu vực thể chế, các khu vực kinh tế người ta áp dụng rộng rãi phương pháp phân tổ Trong quá trìn h tín h toán và phân tích kinh tế, thông kê kinh tế tiến h à n h phân tổ các chỉ tiêu theo các tiêu thức khác nhau Chẳng hạn, p h ân tổ theo ngành kinh tế, theo khu vực th ể chế, theo ngành sản phẩm, theo đơn vị thường tr ú và không thường trú Trong các phân tổ thì phân tổ theo ngành kinh tê và khu vực th ể chê vừa phức tạp, vừa đa dạng nhưng lại có ý nghĩa n h ấ t trong

p hân tích vị trí các ngành đôl với sản xuất, quan hệ giữa các ngành trong sản xuất để có chính sách đầu tư thỏa đáng

Trang 19

Vì vậy, cần nghiên cứu kỹ lưõng vấn đề phân tô ngành kinh

t ế (phân ngành KTQD)

V ■ PHÂN NGÀNH KINH TẾ QUỐC DÂN

1 Khái niêm

P hân ngành kinh tế quốc dân là sự phân chia nền kinh tế

quốc dân th à n h các tổ khác nhau (gọi là các ngành kinh tế quốc dân) dựa trên cơ sở vỊ trí, chức năng hoạt động của các đơn vỊ kinh tế hay chủ thể kinh t ế trong hệ thốhg phân công lao động xã hội

N ền k in h tế quốc dân: Nền kinh t ế quốc dân là toàn bộ

các đơn vị kinh t ế hay chủ thể kinh t ế có chức năng hoạt động khác nhau, tồn tạ i trong mối liên hệ m ật th iết vối nhau đưỢc hình th à n h trong một giai đoạn lịch sử n h ấ t định

Cần phân biệt các khái niệm nền kinh t ế quốc dân và nên kinh tê toàn quốc (có nền kinh tê toàn quốc, kinh tê vùng và địa phương) Theo khái niệm đã được trìn h bày, nền KTQD cần đưỢc hiểu không chỉ theo phạm vi toàn quốc mà còn có thể được hiểu theo phạm vi địa phương Nền kinh tế

là khái niệm có tính lịch sử; Có nền kinh tế tự nhiên, nền kinh tê kê hoạch hoá tập trung, nền kinh t ế hàng hoá, nền kinh t ế thị trường

N gành kinh tế quốc dẫn là tổng th ể các đơn vị kinh tế hay

chủ th ể kinh tê cùng hoàn th à n h chức năng kinh t ế nhất định hoặc cùng hoạt động giông nhau trong hệ thông phân công lao động xã hội

Trang 20

Nguyên tắc p h â n ngành kin h tế quốc dân\ Để phân

ngành kinh tế quốc dân thông n h ất khoa học và đúng đắn phải tu â n theo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Phải căn cứ vào học th u y ết phân công lao động xã hội và trìn h độ p h ân công lao động xã hội

- Phải căn cứ vào yêu cầu và trìn h độ quản lý kinh tế của đất nước trong từng thòi kỳ Phải căn cứ vào đặc trư n g của các đdn vị sản xuất - kinh doanh, các tổ chức có chức năng hoạt động giốhg nhau hoặc gần giông nhau

- Phải đáp ứng được yêu cầu của công tác so sá n h quốc tế

- ĐơiyvỊ gốc tham gia p h ân ngành kinh t ế quốc dân là các

đơn vị sản xuất - kinh doanh, các tổ chức thuộc các th à n h

p hần kinh t ế khác nhau, có tư cách pháp nh ân tức là có hạch toán kinh t ế độc lập hoặc dự toán

- Phải dựa vào chức năng và đặc điểm chủ yếu của các đơn vị kinh tế

- Phải thưòng xuyên hoàn thiện hệ thống p h â n ngành KTQD

Cần phân biệt phân ngành kinh t ế quốc dân vối phân ngành sản phẩm và phân loại quản lý; phân biệt n g ành kinh

t ế quốc dân với ngành sản phẩm; ngành kinh t ế quốc dân với

với bộ, sỏ

2 S ự c ẩ n t h i ế t p h ả i p h â n n g à n h k i n h t ế q u ố c d â n (tác dụng của phân ngành KTQD)

P h ân ngành kinh t ế quốc dân thông nhất, khoa học và đúng đắn có tác dụng r ấ t lớn trong việc nghiên cứu cơ cấu

Trang 21

kinh tế và k ế hoạch hoá nền kinh t ế quốc dân P hân ngành kinh tế quốc dân có tác dụng rấ t lớn trong nghiên cứu kinh

t ế nói chung và nghiên cứu tổng sản phẩm trong nước (GDP) nói riêng Cụ thể, phân ngành kinh t ế quốic dân là:

- Tiền đề cần th iết để hoạch định các chính sách kinh t ế -

xã hội hỢp lý Để phân phối và điều tiết nguồn tài nguyên con người và vô'n; tạo cơ cấu đầu tư và cd cấu kinh t ế theo ngành hỢp lý; cơ cấu lao động theo ngành kinh t ế và sự biến động của nó; cđ cấu GDP theo ngành kinh tế; lập các biểu miêu tả hoạt động sản xuất của nền kinh t ế quốc dân, qua

đó cho phép nghiên cứu cơ cấu nền kinh tê quốc dân theo ngành k in h t ế và sự chuyển đổi của chúng

- Để thông n h ấ t nội dung, phạm vi tính các chỉ tiêu kinh

tế Đảm bảo việc so sánh quốc t ế các chỉ tiêu kinh t ế - xã hội giữa các quốc gia và các tổ chức quốc tế

- Giúp cho việc xử lý thông tin trên máy vi tính được

3 Hệ th ô n g ngành k in h t ế quốc dân hiện, nay

Trong hệ thông tài khoản quốc gia (SNA), nền kinh tế quốc dân được phân chia th àn h 17 ngành (hoạt động) cấp I thuộc 3 nhóm (khu vực) lớn khác nhau theo quy trìn h và hình thức hoạt động tự nhiên Cụ thể:

Trang 22

- Nhóm I đưỢc gọi là nhóm ngành khai thác bao gồm các

ngành khai thác sản phẩm từ tự nhiên, như nông nghiệp và lâm nghiệp; thủy sản; khai thác mỏ

- Nhóm II được gọi là nhóm ngành c h ế hiến, bao gồm các

ngành chế biến sản phẩm khai thác từ tự nhiên như côngnghiệp chế biến; sản xuất và phân phối điện, khí đô't và nưốc; xây dựng

- Nhóm III được gọi là nhóm ngành dịch vụ, bao gồm các

- Ngành công nghiệp khai thác mỏ,

- Ngành công nghiệp chế biến,

- Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đô't và nước

Trang 23

- Ngành khách sạn và nhà hàng.

- Ngành tài chính tín dụng

- Ngành hoạt động khoa học và công nghệ

- Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch

vụ tư vấn

- Ngành quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội b ắt buộc

- Ngành giáo dục và đào tạo

- Ngành y tế và hoạt động cứu trỢ xã hội

- Hoạt động văn hoá và thể thao

- Hoạt động Đảng, Đoàn thể và hiệp hội

- Ngành hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng

- Ngành hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các

hộ tư nhân

- Ngành hoạt động của các tổ chức và đoàn thể quốc tế

ngành k in h tế

4.1 N g à n h n ô n g n g h iệp và lâ m n ghiệp

a) N gành nông nghiệp là ngành sản xuất cực kỳ quan

trọng của nền kinh tế nước ta; có nhiệm vụ cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và hàng hoá để xuất khẩu Ngành nông nghiệp bao gồm các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp

Trang 24

(cày, xới, làm đất, tưối, tiêu nước, phòng trừ sâu bệnh, tuôt lúa, sơ chê sản phẩm )-

b) N gành lâm nghiệp là một ngành sản x uất có những đặc

điểm giống ngành nông nghiệp, bao gồm các hoạt động trồng mối, nuôi dưõng rừng, chăm sóc rừng tự nhiên, khai thác gỗ, sản xuất gỗ tròn ở dạng thô, th u nhập các nguyên liệu trong rừng, các hoạt động dịch vụ lâm nghiệp

4.2 N g à n h th ủ y s ả n

Ngành thủy sản bao gồm các hoạt động nuôi (tôm, cá ), trồng (tảo) ở các vùng nước, đánh, bắt, khai thác ỏ biển, sông, ao hồ, đầm nưốc ngọt, sơ chế (ướp muôi, ưốp đông ), ươm, nh ân giông thủy sản, các hoạt động dịch vụ CQ liên quan

4.4 Công n g h iêp c h ế biến

Ngành này bao gồm các hoạt động làm thay đổi về mặt lý học, hoá học của nguyên vật liệu hoặc thay đổi các th àn h phần cấu th à n h của nó để tạo ra sản phẩm mới và các hoạt động lắp ráp, gia công sản phẩm

4.5 Ngành sản x u ấ t và p h â n p h ố i điện, khi đối và nước

Ngành này bao gồm các hoạt động sản xuất, tập trung, truyền tải và ph ân phối điện để bán, sản xuâ’t nhiên liệu khí

Trang 25

(gas), sản xuất và phân phối nước nóng và hơi nước, khai thác lọc và phân phối nước cho các đối tưỢng tiêu dùng.

4.6 N g à n h x â y d ư n g

Ngành này bao gồm các hoạt động chuẩn bị m ặt bằng xây dựng mới, xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình; lắp đặt tran g th iết bị cho các công trìn h xây dựng; hoàn thiện công trìn h xây dựng, cho thuê thiết bị xây dựng hoặc thiết bị phá dỡ có ngưòi điều khiển, sửa chữa lớn nhà cửa và vật kiến trúc

4.7 N g à n h thương nghỉệpf sửa chữa xe có đ ô n g cơ,

mô tô xe máy, d ồ d ù n g cá n h ả n vả g i a đ ìn h

Ngành này bao gồm nhiều hoạt động Căn cứ vào tính chất và đặc điểm kinh doanh có th ể chia các hoạt động của ngành thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô xe máy,

đồ dùng cá nh ân và gia đình th à n h hai nhóm chính là:

a) Nhóm hoạt động thương nghiệp gồm toàn bộ các hoạt động bán buôn, bán đại lý và bán lẻ (trừ phần sửa chữa xe có động cơ mô tô xe máy, đồ dùng cá nh ân và gia đình)

b) Nhóm hoạt động sửa chữa xe có động cơ, mô tô xe máy,

đồ dùng cá n h ân và gia đình

4.8 N g à n h v ậ n tải, kh o b ã i và th ô n g tin liên lac

Ngành này bao gồm các hoạt động vận tải h àn h khách, hàng hoá bằng các phương tiện khác nhau, hoạt động phụ (bốic dỡ hàng hoá, hoạt động kho bãi), cho thuê phương tiện vận tải kèm theo ngưòi điều khiển, hoạt động bưu chính và viễn thông (thu nhận, vận chuyển và phân p hát thư, bưu

Trang 26

kiện trong nưdc và quốc tế, bán tem bưu chính; phân loại thư, cho thuê hòm thư ).

4.9 N g à n h k h á c h s a n và n h à h à n g

Khách sạn và nhà hàng là một ngành sản xuất ra sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội và dân cư

Ngành này bao gồm các hoạt động dịch vụ và quản lý khách sạn, điểm cắm trạ i và các dịch vụ khác cho nghỉ trọ ngắn ngày, nhà hàng, bar và căng tin nhằm cho thuê nghỉ ngơi, giải trí, bán hàng lưu niệm, ăn uô"ng và bán hàng tiêu dùng khác

4.10 N g à n h t à i chính, tín d ụ n g

Ngành này bao gồm các hoạt động tru n g gian tài chính (thu và phân phối các quỹ), hoạt động bảo hiểm (bảo hiểm sinh m ạng và bảo hiểm khác) và trỢ cấp hưu trí (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc), các hoạt động hỗ trỢ cho hoạt động tài chính tiền tệ (quản lý các th ị trưòng tài chính, các hoạt động giao dịch chứng khoán )

4.11 N g à n h h o a t đ ộ n g k h o a hoc và côn g nghê

Ngành này bao gồm các hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển kh ai thực nghiệm

4.12 Các h o a t đ ộ n g liên q u a n đ ế n k i n h d o a n h t à i

s ả n và d ịc h vụ tư vấ n• #

Ngành này bao gồm các hoạt động liên quan đến b ấ t động sản (kinh doanh b ất động sản thuộc quyền sở hữu của mình hoặc đã được thuê, môi giới, đấu giá b ất động sản), cho thuê máy móc th iết bị (không kèm ngưòi điều khiển), đồ dùng cá

Trang 27

n h â n và gia đình, các hoạt động có liên quan đến máy tín h (tư vấn về phần cứng, tư vấn và cung cấp phần mềm, xử lý

dữ liệu ), các hoạt động kinh doanh khác

4.13 N g à n h q u ả n lý N h à nước và an n in h quốc

p h ò n g , b ả o đ ả m x ã hội b ắ t buộc

Hoạt động của ngành này sản xuất ra sản phẩm dịch vụ phi hàrtg hoá không bán trên thị trưòng Ngành này bao gồm các hoạt động quản lý Nhà nưóc và quản lý các chính sách kinh t ế - xã hội, hoạt động phục vụ chung cho toàn bộ

đ ất nưóc (ngoại giao, an ninh quổic phòng, tr ậ t tự, an ninh

xã hội); hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc

4.14 N g à n h g iá o d ụ c và đ à o tao

Hoạt động của ngành này được coi là hoạt động sản xuất

ra sản phẩm dịch vụ đưỢc bán và không bán trên thị trưòng, bao gồm t ấ t cả các hoạt động giáo dục (tiểu học, tru n g học)

và đào tạo (trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, cao đẳng, đại học và sau đại học, bổ túc văn hoá và giáo dục khác

4.15 N g à n h y t ế và h o a t đ ộ n g cứu tr ơ xã hôi

Hoạt động của ngành này cũng được coi là hoạt động sản

x uất ra sản phẩm dịch vụ được bán và không được bán trên thị trường bao gồm các hoạt động y t ế (hoạt động của các bệnh viện, các trạm xá xã, các phòng khám chữa bệnh ), hoạt động th ú y, hoạt động cứu trợ xã hội (tập tru n g và không tập trung)

4.16 H o a t đ ộ n g v ă n hoá và t h ể th a o

Hoạt động của ngành này sản x u ất ra sản phẩm dịch vụ được bán và không bán trên thị trưòng, bao gồm các hoạt

Trang 28

động điện ảnh, p h á t thanh, truyền hình và các hoạt động giải trí khác, hoạt động thông tấn, hoạt động thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hoá khác, hoạt động

th ể thao

4.17 H o a t đ ô n g đà n g , đ o à n th ê v à h iệ p hội

Hoạt động của ngành này nói chung không vì mục đích kinh doanh và lợi nhuận Kết quả hoạt động là sản phẩm dịch vụ không bán trê n thị trường, chủ yếu phục vụ đòi sông tin h th ầ n của nhân dân và xã hội

Ngành này bao gồm các hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, m ặt trậ n Tổ quốc Việt Nam và của các đoàn th ể (công đoàn, đoàn th a n h niên, hội phụ nữ), hoạt động của các hiệp hội kinh doanh và nghề nghiệp, h oạt động của các tổ chức tôn giáo

4.18 N g à n h h o a t đ ộ n g p h ụ c vụ cá n h â n v à c ô n g

đ ồ n g

Ngành này bao gồm các hoạt động th u dọn vật thải, cải

th iện vệ sinh công cộng và các hoạt động tương tự, hoạt động dịch vụ khác (giặt, là, cắt tóc, làm đầu và mỹ viện, ho ạt động tan g lễ)

4.19 N g à n h h o ạ t d ộ n g l à m th u ê c ô n g việc g i a đ ì n h

tr o n g các hộ tư n h â n

Hoạt động của ngành này được coi là hoạt động sản x u ất

do sản phẩm dịch vụ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, bao gồm các hoạt động làm th u ê các công việc gia đình trong các hộ tư nhân như người làm nội trợ, quản gia, làm vườn, gác cổng, lái xe, gia sư

Trang 29

4.20 N g à n h h o ạ t đ ô n g c ủ a các tô chức và đ o à n thê

qu ốc t ế

Hoạt động của ngành này tạo ra sản phẩm dịch vụ, nói chung không vì mục đích lợi n h uận mà chỉ mang tính chất quản lý và từ thiện, bao gồm hoạt động của các tổ chức quốc

t ế như Liên hỢp quốc và các cơ quan chuyên trách của nó, các hội đồng thuộc khu vực (như Quỹ tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng T h ế giới )

VI - PHÂN TỔ THEO KHU vực THE CHẾ

1 K hái niêm

P h ân tổ theo khu vực thể chế là p h ân chia nền kinh tế quốc dân th à n h các tổ khác n h au (gọi là các khu vực th ể chế) dựa vào các đặc điểm về nguồn vốn, mục đích và lĩnh vực hoạt động của chúng

Đối tưỢng phân chia (tổng thể được xem xét) ỏ đây là nền

kinh t ế quốc dân

Kết quả của p h â n chia là hình th à n h các khu vực th ể chế Khu vực th ể chế là tập hỢp các đơn vỊ kinh t ế cơ sở có tư cách pháp nhân, có quyền ra các quyết định về kinh t ế và tài chính, có nguồn vốn hoạt động, mục đích hoạt động và lĩnh vực hoạt động giống nhau

Nguyên tắc phân tổ theo khu vực th ể chế:

- Các đơn vị kinh t ế cơ sở phải có tư cách pháp nhân.

- Phải xét xem nguồn kinh phí hoặc nguồn thu nhập để

xem chi tiêu chính của đđn vị kinh t ế cơ sỏ lấy từ đâu ?

Trang 30

2 Các khu vực th ể c h ế củ a m ột quôc gia

Căn cứ vào các nguyên tắc cơ bản trên, nền kinh t ế quốc dân của mỗi quốc gia được ph ân chia th à n h 5 khu vực thể chế sau:

- K hu vực nhà nước: Bao gồm các đơn vị và tổ chức có

chức năng điều hành; quản lý h àn h pháp và luật pháp; quản

lý nhà nước; đảm bảo an ninh và quốc phòng Nguồn kinh phí để chi tiêu cho các đơn vị này do Ngân sách nh à nưốc cấp phát

- K hu vực tài chính: Bao gồm các đơn vị, tổ chức có chức

năng kinh doanh tiền tệ và bảo hiểm như ngân hàng, công

ty tài chính, công ty buôn bán cổ phần, tín phiếu, kho bạc;

công ty xổ số, công ty bảo hiểm Nguồn kinh phí chủ yếu để

chi tiêu của các đơn vị này dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh tiền tệ và bảo hiểm

- Khu vực p h i tài chính: Bao gồm các đơn vị là các công ty

(hay doanh nghiệp) thuộc các th à n ầ phần kinh tế; các công

ty trách nhiệm hữu hạn có chức năng sản xuất, kinh doanh sản phẩm (vật chất và dịch vụ) Nguồn kinh phí chủ yếu để chi tiêu dựa vào kết quả sản xuất - kinh doanh

- Khu vực hộ : Hộ vừa là đơn vỊ tiêu dùng cuối cùng, vừa

là đơn vị sản x u ất có chức năng sản x u ất ra sản phẩm Được xếp vào khu vực hộ toàn bộ các hộ với tư cách là đơn vị tiêu dùng và các hộ sản xuất cá thể Nguồn kinh phí chủ yếu của

hộ để chi tiêu lấy từ kết quả sản x u ất - kinh doanh

- K hu vực vô vị lợi (các tổ chức hoạt động không vì lợi

nhuận) gồm các đđn vị, tổ chức có chức năng hoạt động sản xuất ra sản phẩm dịch vụ không vì mục đích kinh doanh thu

Trang 31

lợi nhuận m à chủ yếu nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tín ngưõng, n h ân đạo, từ thiện của dân cư Nguồn kinh phí chủ yếu để chi tiêu của các tổ chức này dựa vào sự đóng'góp

tự nguyện của các th à n h viên tham gia vào quyên góp của

d ân cư

3 Tác d ụ n g củ a phân tổ th eo khu vực th ể c h ế

Phân tổ này được sử dụng khi lập bảng cân đối (tài khoản) th u nhập và chi tiêu, tài khoản vốn - tài chính, tài khoản quan hệ kinh t ế với nước ngoài và bảng cân đối tổng hỢp về sản xuất, phân phối lại và sử dụng cuối cùng GO và GDP của nền KTQD

VII - PHÂN TỔ THEO NGÀNH SẢN PHẨM

1 Khái niêm

Phân tổ theo ngành sản phẩm thực chất và chủ yếu là phân ngành kinh t ế sạch (phân ngành th u ầ n tuý) đảm bảo cho từng ngành được th u ầ n khiết hơn so với ngành kinh tế Theo Hệ thông p h ân loại sản phẩm ở Việt Nam - TCTK 1997 thì toàn bộ sản phẩm được phân th à n h 5 cấp, gồm có 10 loại sản phẩm cấp I, 6 8- cấp II, 294 cấp III, 1047 cấp IV và 1813 cấp V

2 N gu yên tắ c phân tổ th eo ngành sản phẩm

- Dựa vào công dụng sử dụng của sản phẩm (hoặc chức năng sản x u ất chính) giông nhau, nghĩa là lấy sản phẩm (hoặc loại hoạt động) làm đơn vị gốc để th am gia phân tổ

Trang 32

- Quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm giống nhau.

- Dựa vào nguyên, nhiên, vật liệu dùng để sả n x u ất ra sản phẩm hoặc các hoạt động giông n h au (cùng loại) hoặc gần giống nhau

3 Tác dụng của phân tổ th eo n gàn h sản phẩm

- Được sử dụng để lập bảng cân đốì liên ngành (10)

- Phục vụ công tác kiểm kê đánh giá hàng hoá, vật tư, tài sản trong nền kinh t ế quốc dân

- T h uế th u nhập ; đóng góp cho các tổ chức vô vị lợi

- Chuyển nhượng nước ngoài

c) Tác dụng của p h â n tổ giao dịch

P h ân tổ này có tác dụng mô phỏng quá trìn h giao dịch tài chính, được sử dụng để nghiên cứu th u chi, nghiên cứu giao

Trang 33

dịch kinh tê vdi nưốc ngoài, thưòng đưỢc sử dụng khi nghiên cứu quá trìn h phân phôi và p h ân phôi lại GDP, lập và p h ân tích các tài khoản th u chi, vô"n - tài sản, tài chính, quan hệ kinh t ế với nước ngoài

2 Một s ố p h ân tổ k hác

Ngoài các p h ân tổ chủ yếu trê n còn có một số" phân tổ khác như p h ân tổ theo th à n h phần sở hữu (thành phần kinh tễ), theo nhóm dân cư, theo vùng lãnh thổ, theo đơn vị thường t r ú và không thường trú

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG I•

1 Đối tượng nghiên cứu của thống kê kinh tế (vĩ mô) là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh

tế - xã hội số lớn diễn ra trong toàn bộ quá trình tái sản xuất xã hội, trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, trong điểu kiện thời gian và địa điểm cụ thể.

2 Phạm vi nghiên cứu của thống kê kinh tế là toàn bộ nển kinh tế quốc dân Thống kê kinh tế vi mô (thống kê ngành) nghiên cứu trong phạm vi ngành, doanh nghiệp như thống kê thương nghiệp, thống kê môi trường, thống kê dân số, v.v

3 Phạm trù sản xuất bao gồm các hoạt động có thể làm thay được của con người, tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ , thoả mãn nhu cẩu của cá nhân và xã hội.

4 Quan điểm vật chất coi quá trình sản xuất là sự vận động của các dòng vật chất.

5 Quan điểm tài chính coi quá trình sản xuất là sự vận động của các luồrlg tiền tệ (tài chính).

Trang 34

6 Đơn vị kinh tế thường trú của một quốc gia hay địa phương là đơn vị kinh tế hoạt động hợp pháp, đã hoạt động từ một năm trỏ lên

và có trung tâm lợi ích kinh tế đặt tại quốc gia hay địa phương đó Khác với đơn vị kinh tế thường trú là đơn vị kinh tế không thường trú.

7 Nền kinh tế quốc dân theo lãnh thổ địa lý là tổng thể các đơn vị kinh tế nằm trong địa giới hành chính quốc gia hay địa phương.

8 Nền kinh tế quốc dân theo lãnh thổ kinh tế là tổng thể các đơn vị kinh tế thường trú của lãnh thổ nghiên cứu.

9 Hệ thống sản phẩm vật chất (MPS) là hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế vĩ mô hạch toán nền kinh tế quốc dân, áp dụng trong cơ chế kinh tế kế hoạch tập trung.

10 Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) là hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế v ĩ mô hạch toán nền kinh tế quốc dân, áp dụng trong cơ chế kinh tế thị trường.

11 Cơ sở lý luận của thống kê kinh tế là kinh tế học, các khái niệm

về thu nhập, phân phối, tích lũy, tiêu dùng, v.v

12 Phương pháp nghiên cứu của thống kê kinh tế là thống kê bao gồm thống kê toán và lý thuyết thống kê như hồi quy - thương quan, phân tổ, chỉ số, đồ thị, v.v

13 Nền kinh tế quốc dân là toàn bộ các đơn vị kinh tế có chức năng hoạt động khác nhau, tồn tại trong mối quan hệ mật thiết với nhau

và hình thành trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

14 Ngành kinh tế quốc dân là tổng thể các đơn vị kinh tế có cùng đặc điểm, chức năng hoạt động.

15 Bảng phân loại tiêu chuẩn quốc tế các hoạt động kinh tế (ISIC) của SNA nền kinh tế quốc dân được phân chia thành 17 ngành cấp I thuộc 3 nhóm lớn là : nhóm ngành khai thác, nhóm ngành chế biến và nhóm ngành dịch vụ.

16 Theo Nghị định 75/CP ngày 27/10/1993 của Chính phủ, Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân của Việt Nam có 20 ngành cấp I, 60 ngành cấp II, 159 ngành cấp III và 299 ngành cấp IV.

Trang 35

17 Phân tổ nển kinh tế quốc dân theo khu vực thể chế dựa vào đặc điểm về nguồn vốn, mục đích và lĩnh vực hoạt động của các đơn

1997 có 5 cấp phân loại bao gồm 10 loại cấp I, 68 loại cấp II, 294 loại cấp III, 1047 loại cấp IV và 1813 loại cấp V.

d) Nền kinh tế quốc dân là gì?

e) Đơn vị thường trú và không thường trú.

2 Phân ngành kinh tế quốc dân:

g) Hệ thống phân ngành KTQD ỏ Việt Nam hiện nay

h) Phân biệt phân ngành với phân loại tổ chức quản lý và phân ngành sản phẩm.

Trang 36

i) Phân biệt ngành KTQD với bộ, sỏ và ngành sản phẩm,

k) Mục đích và tác dụng của phân ngành KTQD.

3 Phân tổ theo khu vực thể chế:

a) Phân ngành KTQD là gì?

b) Tổng thể được xem ra phân tổ the«-khu vực thể chế là gì?

c) Các nguyên tắc phân tổ theo khu vực thể chế.

4 Hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế Mối liên hệ giữa hệ thống này với hệ thống chỉ tiêu thống kê khác Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống này với các tài khoản kinh tế quốc dân.

BÀI TẬP

B à i sô" 1: Doanh nghiệp 100% vô'n nước ngoài có thuộc nền kinh t ế Việt Nam không? Kết quả sản x uất của doanh nghiệp đó có được tín h vào tổng giá trị sản xuất và GDP của Việt Nam không? (Có nu, không n , chưa biết n )

B à i sô 2 : Hoạt động nào trong sô hoạt động sau đây được coi là sản xuất?

Trang 37

B à i sô S: Được tínli vào Tiêu dùng cuôl cùng chi phí cho

h oạt động nào trong sô' hoạt động sau đây?

Trang 38

Mỗi một quốc gia khi hoạch định các mục tiêu, chiến lược,

k ế hoạch p h át triển kinh t ế - xã hội cần đánh giá đúng năng lực, nguồn n h ân lực sản x uất xã hội Nguồn lực sản xuất xã hội bao gồm nh ân lực, nguồn lực về tài chính và nguồn lực

v ề v ậ t c h ấ t N hân lự c đưỢc t h ể h i ệ n q u a h a i c h ỉ t iê u : Dân số

và Nguồn lao động

A - THỐNG KÊ DÂN s ố

Dân sô được xem xét trong thông kê kinh tế vừa như là một bộ phận của nguồn lực sản xu ất xã hội, vừa như là đối tượng phục vụ của quá trìn h sản xuất, liên quan đến câu hỏi sản xuất cho ai? và từ đó liên quan đến các câu hỏi khác như: Sản xuất cái gì và sản x u ất bao nhiêu? Tức là liên quan đến việc xác định nhu cầu Khi xem xét dân sô" trong quá trìn h sản xuất phải chú ý xem xét theo cả hai quan điểm đó

I - CÁC CHỈ TIÊU BIỂU HIỆN QUY MÔ DÂN số

Dân sô" một nước, một địa phưđng thường đưỢc biểu hiện qua hai chỉ tiêu khác nhau: Dân sô" thường tr ú (Sị.jjt) và dân

sô” hiện có (Sjjg) Dân s ố thường trú gồm những người được coi là cư trú thường xuyên trên lãnh th ổ đó Dăn s ố hiện có

Trang 39

gồm những người thực tế có m ặt tại lãnh th ổ vào thời điểm điều tra.

Hai chỉ tiêu này có quan hệ với nhau qua các chỉ tiêu dân sô" tạm trú và dân số tạm vắng (S^y) Cụ thể, ta có:

Stht = (S h c - S t t ) + S , ,

^ hc = tht ■ s tv) s tt

Nói cách khác, dân số thường tr ú gồm dân sô' thường tr ú

hiện có (S hc - s và dân số thường tr ú tạm vắng (S ịy), còn

dân số hiện gồm d â n sô" hiện thưòng trú(S - s ty)

II - CÁC CHỈ TIÊU CẤU THÀNH VÀ KẾT CẤU DÂN s ố

Thống kê là công cụ của nhận thức hiện thực khách quan Quá trìn h nghiên cứu thông kê là quá trìn h nhận thức Đe nhận thức, cần biết các tiêu thức (đặc điểm được chọn làm cơ

sở để nh ận thức) Biết càng nhiều tiêu thức, nhận thức càng

đ ầ y đ ủ v à s â u s ắ c P hân t ổ t h ố n g k ê t ừ đ ó t í n h đưỢc c á c c h ỉ

Trang 40

tiêu cấu th à n h và kết cấu là cơ sở để biết được nhiều đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu Có th ể nghiên cứu cấu

th à n h và kết cấu dân sô" trên cơ sở phân tổ dân sô" theo các tiêu thức chủ yếu sau:

1 Cấu th àn h và k ết cấu dân s ố th eo giới tín h

Chỉ tiêu này trong thông kê kinh t ế được dùng để nghiên cứu năng lực sản xuất, tính toán nhu cầu H ai tập hợp dân sô" có quy mô như nhau nhưng có cấu th à n h theo giối tính khác n h au sẽ có năng lực sản x u ất và nhu cầu khác nhau

2 Cấu th àn h và k ết cấu dân s ố th eo độ tu ổ i

Tương tự như cấu th à n h và kết cấu dân số theo giới tính,

chỉ tiêu này trong thống kê kinh t ế được dùng để nghiên cứu

3 Cấu th à n h và k ết cấu dân s ố th eo d ân tộ c

Chỉ tiêu này trong thông kê kinh t ế được dùng để nghiên cứu, tín h toán nhu cầu và đánh giá việc thực hiện các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Hai tập hỢp dân số có quy mô như n h au nhưng có cấu th à n h theo dân tộc khác nhau sẽ có n h u cầu khác nhau Xung đột và m âu th u ẫ n dân tộc thưòng x uất p h át từ m âu th u ẫ n về lợi ích kinh lế Đảng

ta luôn có chủ trương xoá bỏ sự cách biệt giữa nông thôn và

th à n h thị, giữa miền núi và miền xuôi Để đ án h giá sự cẩch biệt đó cần tín h toán, so sán h th u nhập và mức sốhg giữa các dân tộc Muốn làm được như vậy, trước h ế t phải p h â n tổ dân số theo dân tộc

Ngày đăng: 30/12/2019, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN