1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hệ thống tài khoản quốc gia (thống kê kinh tế tập 2)

64 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 9,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

h Các chỉ tiêu quan trọng trong tài khoản sản xuất theo quan điểm vật chất được phân tổ theo ngành kinh tế quốc dân liên quan chủ yếu đến phân ngành kinh tế quốc dân.. + Tài khoản sản xu

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ế Q UỐ C DÃN

K H O A TH Ố N G KÊ ■ B Ộ MÒN T H Ố N G K Ê KIN H TÊ'

TS PHAN CÔNG N G H ĨA (Chù biên)

GIÁO TRÌNH

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN QUỐC GIA

NHÀ XUẤT BẢN G IÁO DỤC - 2002

Trang 3

Chịu trách nhiệm xuất bấn:

Giám áốc NGÔ TRẨN ẢI

Tổng bÌen lẠp vũ DUONG THỤY

Chịu trách nhiệm bdn thảo :

Hííu tmòng NGUYỄN ĐÍNH HUONG

Bién tậ p :

T R tO N G BÍCH CHÁU

Sủa bản i n :

TS, BÙI Đ ũ c TRIỆU (KHOA THỐNG KÊ - ĐHKTQD)

C hibản:

VIỆT QUÂN

— 6 4 / 2 5 9 - 0 2 M ã s 6 : D Z T 1 7 B 2

G D -0 2

Trang 4

L ời nói đẩu

Giáo írinh Thống kẻ kinh tẻ theo nội dung đổi mới đ ã dược

N hà xuất bán Giảo dục xuất bán lần đấu vào nám 1996^ Đ ể tiếp tục hoàn thiện nội dung giáo írính nhằm khóìĩg ngừng náng cao chất lượng và hiệu quả đào Ịọo, Bộ môn Thôỉxg kê kinh t ế tổ chức biẻn soạn lại ĩrén cơ sở sủứ chữa, b ổ sung Giáo trình Thống kẻ kinh lể cho sinh ypién khổng chuyin ngàniì thống kẻ, sinh vién hệ ĩại chúc và bàng thứ ỉìũi Giáo trình đó

ià sự k ế thừa có ỉựa chọn thành quá cùa giáo irình tìám 1996

và ìà sự chuẩn bị cho việc biifi soạn và xuấi bàn giáo ỉrình

mới - Giảo trinh Thống kê kinlỉ t ế tập ì (Hệ thống chỉ tiêu thổììg ké kinh tế) xuổt bản nàm 2002.

Đ ể hoàn thiện bộ tài liệu học tập môn Thống kẻ kinh tế, phục vụ việc gidng dạy và học tập mỗn này củơ sinh vién chuyên ngàìíh Tỉiống kẻ, chúng tỏi bién soạnxưất bản tài liệu này - Giáo trình Hệ ihồng tài khoản quổc gia (ĩh ồ n g kê kirìh ( ế tập II).

Trên cơ s à hẻ thống các chỉ tiiu và piíUơng pháp quan trọng nhất đ ã được lựa chọn, giới thiệu, Giáo trình này giới thiệu H ệ (hống tài khoấìi quốc gia nhảm m ô (ả một cách có hệ ihống quá trinh tài sán xuất ĩrong nén kinh t ế quốc dân, giúp sinh viẻn có th ể đọc, hiểu và sử dụng tốt các thông tin vể thống kẻ kinh t ế vĩ mô như một trong những công cụ quan

Trang 5

trọng trong công (ác của nùnh sau này Sau mỏi cliươììg, đéu

có hệ ilìóng cáu hỏi ớn tập và bài tập thực hành nliằm tạo đỉéu kiện thuận ìợi nhất cho sinh viên khi sừdựỉìg ĩài ỉiệu này.

Hệ thống tài khoấn quốc gia (Giáo trinh Thấttg kẻ kinlì tế tập H) là tái liệu giáng dạy của giáo viên và tài liệu học iập của sinh viẻn chuyên ỉigành thong kê Dáy là tùi liệu (ham khảo quan trọng cho giáo yiên và sinh yiẻn chuyẻìi tìgàiih khác, cho các nhà nghiẻn cứii và quán iỷ kinh t ế trên cà hai cấp bậc v ĩ m ô và vi mô '

Giáo trìnlỉ do TS Phan Cóng Nghĩa chủ bién Nlìóỉn biên soạn gồm PGS TS Bùi Huy Tháo và rS- Phan Công Nghĩu,

cụ thể:

- C h ư m g XI, XIi : PGS TS Bùi H uy TháoTS Phan Công Nglỉĩa.

- Chương ỈX, X m , VỈV : TS Phan Công Nghĩơ.

Giáo ĩriỉìli được phán biện bỉh các tiltà klìoa lìọc

PGS TS H ổ S ĩ Sà - Trường t ) i i i học Kình t ế quốc dàỉi.

- TS Tãng Vảfì KhiértViệễt trưởtig Viện khoa lỉọc Thống ké.

Tập th ể tác g iá đ ủ tiế p thu các góp ý, nhận xét và x:fỊ

cháìì tlíành cám ơn sự góp ý, g iú p đ ỡ cùa các nhà kìưya ỈÌOC

ĩrong và ngoài trường Chúng tỗi cũng mong muổn tiếp tuc nhậiì được sự góp ý của độc giả vé cuốn sách ìỉáy d ể lá ti tâi bán sau đươc hoàn thiên hơìì về ỉìhiều măt.

Hà N ộ i th áng 10 nám 20CI

Tâp thể iác gỉả

Trang 6

CHƯONG ỈẴ

NHỮNG VẤN ĐẼ CHUNG CỦA

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN QUỐC GIA

1 - KHÁI NIỆM, NHIỆM v ụ CỦA HỆ THỐNG TÀI KHOẢN QUỐC GIA

sả n phẩm xă hôi, tá i sản x u ất súc lao động và tá i sản xuất

q u a n hệ sản xuất Hệ thống tà i khoản quôc gia SNA là hệ thống chỉ tiêu th ấn g kê mô tà to àn bộ quá trìn h tá i sản xuất, phục vụ nhu cầu p h ân tích một cách tổng hợp toàn bộ hoạt động k inh tế tro D g nền kinh t ế quốc dân (KTQD)

Trang 7

Hệ thông tà i khoản quổc gia SNA do cơ quan thông kê nhà nưổc lập, mô tả quá trìn h tá i sản xuất đã được thực hiện, hoàn th àn h , được xảy dựng từ các nguồn sô' ỉiệu diểu

tr a về quá trìn h đâ xảy ra, xác định quy mô, trìn h độ và hiệu quà của sản xuất Cụ thể:

• P hản án h toàn bộ quá trìn h tá i sân x u ất trong mối quan

hệ n h ân quà và tác động qua lại lẫn nhau của các mặt, các yếu tố, các giai đoạn của nó nhằm nêu lên các mối liên hệ và các quan hệ tỳ lệ chủ yếu cùa nền KTQD

- P h ản án h k ế t quả quá trìn h tá i sản x u ất , cd cấu sàn phẩm , phân phối và sử dụng sẳn phẩm xã hội và GDF cho các mục đích khác nhau

Như vậy, Hệ thông tà i khoản quốc gia SNA là công cụ tồ chức quản lý nen KTQD

- Đều do cơ q u an thống kê n h à nưóc thự c hiện

- Đều nhằm mục đích hạch toán nền KTQD, là công cụ tổ chức quàn lý nền KTQD

- Đều dựa trê n nguyên tắc cân đốì

Trang 8

- MPS còn bao gồm các bảng cân đôl về các điểu kiện sàn xuất: Lao động, Tài sản cố định

4 L ịch s ử r a đ ờ i v à p h á t t r i ể n c ủ a H ệ th ố n g t à i k h o ả n

q u ố c g ia

Hệ thống tà i khoản quõc gia SNA x u ất hiện từ cuôì th ế kỷ

th ứ XVII: Nảm 1696, Gregory Kinh - nhà kin h t ế Hoàng gia Anh đã soạn thảo Hệ thông tà i khoản quốc gia đầu tiên khá đầy đủ

Tiếp đó, Hệ thống tà i khoản quốc gia ngày càng được hoàn th iện qua các công trìn h nghiên cứu của các nhà kinh tế; J M eade v à Q Stone (Anh), J Finbengen (Hà Lan),

S kujnes (Mỹ), J M arezensky và c G ruson (Pháp)

Vào nbững năm 20 của th ế kỷ XX, Hệ thếng tà i khoản quốc gia đã được các tổ chức quốc t ế nghiên cứu để đưa ra hệ

th ến g chuẩn áp đụng cho các nưóc

Năm 1952, Liên hdp quốc (LHQ) đã tổ chức xây dựng Hệ thố n g tà i khoản quốc gia chuẩn đ ầu tiên, công bô' năm 1953,

d ự a trê n báo cáo năm 1947 của R ichard Stone "Định nghĩa

về đo lưồng th u nhập quốc dân" trong tậ p tà i liệu do LHQ

x u ấ t bản Hệ thống tà i k h o ản quốc gia năm 1953 không có

B ảng I - o và đưa ra trư n g cầu ý kiến các nước th à n h viên

đ ể đ án h giá hệ thấng này và đề ra hướng cài tiến tiếp theo

N ăm 1968, ủ y ban Thống kê của LHQ công bố SNA lần

th ứ h a i sau k h i điều chỉnh lầ n đẩu tiên Chính Richard Stone cũng ià ngưồi hoàn th iện hệ thống này bằng cách đưa

B ảng I - 0 của L eontief vào SNA lầ n điều chỉnh này Trong SNA năm 1968, ngoài p h ần mỏ rộng và ohi tiế t hoá các tài khoản, xây dựng các mô h ìn h to án học hỗ trd cho các phân tíc h kin h t ế và p h â n tích chính sách, các chuyên gia cố gắng

so ạn thào, bổ su n g để phừ hợp với những nội dung chỉ tiêu

k in h t ế tổng hợp thuộc MPS Ngoài các nội dung đổi mới về

Trang 9

hệ thông hạch toán quốc gia, mỏ rộng thêm phạm vi hoạt động sản x u ất nhằm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và phân tích kinh tế, một sô' nước đã lập Bảng I-O và các Bảng cân đốì tà i sản.

Vào những năm 80 của th ế kỷ XX, LHQ giao cho nhóm

chuyên gia về SNA bao gồm UB Thống kê châu Âu (Euro

S tat), Quỷ tiền tệ Quốc t ế (IMF), Tổ chức hợp tác k inh t ế và

p h át triể n (OECD), ủ y b an thống kê LHQ và Ngân h àn g

T h ế giối (WB) phôi hỢp sửa đổi, hoàn th iện hệ thông SNA và được công bố vào nảm 1993 Sự khác biệt giữa SNA năm

1968 và 1993 không đáng kể, chù yếu là sửa đổi hệ thông một sô' k h ái niệm cho phù hđp vâi tìn h hình p h á t triể n mới của th ế giói và của các hệ thông khác SNA nảm 1993 đã chú

ý đến các hoạt dộng dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ kin h doanh thông tin liên lạc, m áy tín h , các tổ chửc tài chính và th ị trưòng tà i chính, sự tác động qua lạ i giữa môi trưòng và nển

k in h t ế ngày càng trở th à n h mốì quan tâm của các n h à làm chính sách

Cùng với bảng p h ân ngành KTQD do ủ y ban Thống kê LHQ biên soạn, SNA m ang tín h nguyên tắc chung, tù y điểu kiện kinh t ế và quản lý ở mỗi nưốc mà vận dụng cho phù hớp Khi 80 sán h kinh t ế giữa các nưôc thông qua các chỉ tiêu kin h tế tổng hợp thuộc SNA, cần đảm bảo tín h thống

n h ấ t theo những nguyên tắc chung để c6 th ể so sán h được,

vì SNA mỗi nước có đặc diểm riêng cùa nó

ở Việt Nam, từ những nảm 50 đến năm 1993 đã tiến

h àn h tổ chức bạch toán nền KTQD theo Hệ thông cân đốì KTQD - MPS (M aterial Product System) H àng năm Tổng cục Thống kê đả tín h đưỢc cấc chỉ tiêu kinh t ế tổng hợp của MPS như tổng sản phẩm xã hội, th u nhập quốc đâii, tích lũy, tiêu dừng, x u ất nhập k h ẩu h àn g hoá„ Để đổi niéri tổ chức hạch toán nển k inh t ế quốc d ân phủ hỢp vói quá trìn h chuyển đổi nền k inh t ế k ế hoạch hoa tậ p tru n g sang nền

Trang 10

kinh tê thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, từ

1988 dến nay, N hà nưóc Việt Nam đã quan tâm , tạo điểu kiện th u ậ n lợi để thống kê Việt Nam tiếp cận được vối thông

kê của các Tổ chức quốc tê và các nước trê n th ế giới Hội đồng Bộ trưỏng đã ban hành Công văn 959/HĐBT giao cho Tổng cục Thống kê thực hiện dự án VIE/88 - 032 "Thực hiện

Hệ thô'ng tà i khoản quốc gia ở Việt Nam " Ngày 25 tháng

12 nảm 1992, Thủ tưàng chính phù ra Quyết định số 183/TTg về việc chính thức áp dụng hệ thống tà i khoản quốc gia SNA thay cho hệ thống bảng cản đôì kin h t ế quốc dân trê n toàn lãnh th ổ Việt Nam Sau một sõ' nám thực hiện quyết định trên , thống kê Việt N am đã tín h được một số chỉ tiêu kinh tế lổng hợp như GDP, tích lũy tà i sản, tiêu dùng cuối cùng, GNI và lập được một số tà i khoản chù yếu phục

vụ quản lý vĩ mô của Đảng và N hà nước Hiện nay, Tổng cục Thông kê đang thực hiện dự án TA 2084 VIE " Hoàn thiện

hệ thông tà i khoản quốc gia ở Việt Nam" do Ngân hàng p h át triể n châu Á - T hái bình dương (ADB) tà i trợ

II - C ơ S ỏ LÝ LUẬN CỦA VĨỆC lẬ P HỆ THỐNG TÀI

KHOẢN QUỐC GIA

1 Nguyên lý về các giai doạn của quá trìn h tá i sản xuất

2 Nguyên lý về tá i sản x u ất giản đđn và mở rộng

3 Nguyên lý về 2 quan điểm xem xét nền KTQD và quá

tr ìn h sàn xuất: Q uan điểm v ậ t c h ấ t (biện vật) và quan điểm

Trang 11

2 L4p cho thòi kỳ (thưồng là một năm)

3 LẠp theo giá th ị trường

4 Đảm bảo tín h thống n h ấ t về nội dung, phạm vi và phương pháp tín h các chỉ tiêu có liên quan vói các tà i khoản khác của SNA

5 Đàm bảo tín h cân đổì

i v - NỘI DUNG CỦA H Ệ T H ốN G TÀI KHOẤN QUỐC GIA

Để p h àn ánh, mô tả đưỢc toàn bộ quá trìn h tá i sản xuất, SNA bao gồm một hệ thống tà i khoản có liên h ệ hữu cơ vđi nhau Đó là:

2 T ài k h oản Thu - ch ỉ

Tài khoản T hu * chi p h ản á n h toàn bộ q u á trìn h phân phối, đặc b iệt là p h ân phối lại SPXH và GDP, sự h ìn h th àn h

th u nhập cuối cùng và tiế t kiệm (để dành) của to àn bộ nến KTQD cũng như tỉừig khu vực th é chế

Trang 12

3 T ài k h o ả n V ốn • tà i s ả n - tà i c h in h

Tài khoản Vốn - tà i sản - tà i chính phân án h quá trìn h hình th à n h và xử lý vô'n tr ê ĩĩ th ị trưòng vốn, sử dụng vốn cho đầu tư làm tàn g tích lũy tà i sàn của toàn bộ nền KTQD cũng như từ n g khu vực thể chế

4 T à i k h o ả n Q u a n h ệ k in h t ế với nước n g o ài

T ài khoản Quan hệ kinh t ế với nưôc ngoài biểu hiện mốì quan hệ kin h tế với nước ngoài của toàn bộ nền KTQD cũng như từ ng khu vực th ể chế

5 T ài k h o ả n / B à n g I - o

T ài khoản / Bảng I - 0 cho phép nghiên cứu toàn bộ quá trìn h sản xuất, phân phối, p h ần phối lại và sử đụng cuổì cùng SFXH và GDP, xét sản x u ất theo cả quan điểm vật

c h ấ t và q u an điểm tà i chính

6 T à i k h o ả n / B ả n g K in h t ế tổ n g h ợ p

Tài khoản / B àng K inh t ế tổng hỢp thực ch ất là sự kết hợp tấ t cà các tà i khoản nói trê n , cbo phép mô tả một cách toàn diện tấ t câ các quan hệ kin h t ế xảy ra trong toàn bộ nền KTQD cũng như từng khu vực th ể chế

TÓM TẮT CHƯƠNG IX

1 Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA • System of National Accounts)

là hộ thống tài khoản có liên hệ hữu cd với nhau, bao gổm các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp trình bày dưới dạng ỉài khoản nhằm phàn ánh quố ừtnh tái sản xuất (sàn xuất, phân phổi và 8Ử dụng) sản phểm

xã hội và GDP trong một Uìdi kỳ nhât định (thường là một năm).

Hệ thống tài khoản qu5c gia SNA do Cd quan thđng kồ nhà nước lập mỏ tả quá trình táí sản xuất đã được thực hiộn, hoàn thành.

Trang 13

được xây dựng từ các nguồn số liệu điểu tra vé quá trình đã xảy

ra xác định quy mò trinh độ và hiiệu quả của sản xuất, là kiểu tồ chức hạch toán nển KTQD dựa trên ly luận vế toàn bộ sản xuất bao gồm cả sản xuất vật chất và sản xuất dịch vụ công cụ tổ chức quản lý nển KTQD.

2 Hệ thống cân đối KTQD (MPS - Material Product System) ià kiểu

tổ chức hạch toán nền KTQD chủ yếu dựa trẻn tiển để lỷ luận vé sản xuất vật chất, do C0 quan thống kẽ nhà nước thực hiện, lả công cụ tổ chức quản lý nền KTQD, dựa trẻn nguyên tắc càn đối.

3 Hê thống tài khoản quốc gia SNA đáu tiên: Hệ thổng tài khoản quốc gia do Gregory Kinh - nhà kinh tế Hoàng gia Anh đã soạn thào 1696,

4 Hệ thổng tài khoản quổc gia SNA chuẩn đẩu tiên do Liên hạp quốc

tổ chứd xây dựng năm 1952- 1953, không c6 Bảng I - o

5 Hệ thống tài khoản quốc gia SNA chuắn do Liỗn hợp quốc tổ chức xầy dựng lẩn thứ hai (1968): đưa Bảng I - o của Leontief vào SNA.

6 Hệ thống tải khoản quổc gia SNA chuẩn do Liên hợp quốc tổ chức xây dựng lẩn thứ ba vào năm 1993 chủ yéu là sửa đổi hệ thống một số ý niệm cho phù hợp với tình hỉnh phát triển mới của thế giới và của các hệ thống khác, đầ chú ỷ đến các hoạt động dịcti

vụ, đặc biệt là dịch vụ kính doanh thõng tin liôn lạc, máy tính, các

tổ chức tài chỉnh và thị trưởng tài chính, sự tác động qua iạí giữa môi trường và nển kinh tế.

7 Nhiệm vụ SNA; Phản ánh toàn bộ quá trình tái sản xuất trong mối quan hộ nhân quả và tác động qua lại lẫn nhau của các mặt, các yếu tố, các giai đoạn của nó nhằm nêu lẻn các mối liẻn hệ và các quan hệ tỷ lộ chủ yếu của nển KTQD: Kết quả quá trlnh tái sảr

x u ấ t cơ cấu sản phẩm , phắn phối và sử dụng sản phẩm xẫ hộ'

và GDP cho các mục đích khác nhau.

8 Cd tỷ luận cùa việc lập SNA: Nguyôn lý vổ các giai đoạn-của quá trinh tái sản xuất, về tái sản xuất giản đơn và md rộng, vé 2 quan điểm xem xét nền KTQD và quá trỉnh sản xuất, vổ các phân

tổ quan trọng nhát trong thống kè kinh tế.

Trang 14

10 Nội dung của SNA: SNA bao gồm một hệ thống tài khoản có liên

hệ hữu cơ với nhau Đó là: Tài khoản sản xuất,Tài khoản Thu - chi, Tài khoản Vốn - tài sản - tàỉ chính, Tài khoản Quan hệ kinh tế vâi nơớc ngoài, Tài khoản / Bảng I - o , Tài khoản I Bảng Kinh tể tổng hợp.

CÂU HỎI

1 Hệ thống tài khoản quốc gia là gì?

2 Lịch sử hình thành hệ thống tài khoản quốc gia

3 Nguyên tắc chung lập các tài khoẳn quốc gia.

4 Tác dụng hệ thống tài khoản quốc gid.

5 Phân biêt SNA và MPS.

Trang 15

TÀI KHOẢN SẢ N XUẤT

I - KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC l ậ p t à i KHOÀN s ả n XưẤT

1 K h á i n iệ m

Đổỉ tưỢng nghiên cứu của tà i khoản sản xuất; Tài khoản sản x u ất là hệ thống các chỉ tiêu kin h t ế tổng hợp c6 liên hệ với n h au , được trìn h bày dưới dạng tà i khoản nhằm phản ánh quá trin h sản xuất, p b ân phối lần đ ầu và eử dụng tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong một thòi kỳ n h ấ t địn h (thưòng ỉà một năm)

2 N g u y ên tắ c lậ p t à i k h o ả n s ả n x u ấ t

a) Lập theo lãnh th ổ k in h tế

b) Lập cho thòi kỷ một năm (sau một chu kỳ sản xuất)

c) Lập theo giá th ị trưòng

d) Đảm bảo tín h thông n h ấ t về nội dung, phạm vi và phương pháp tín h các chỉ tiêu có liên q u an với các tà i khoản khác cùa SNA

e) Đảm bảo tín h cân đối

g) Tài khoẳn sàn x u ất đưỢc ỉộp theo giá hiện h à n h (giá thực tễ)

u y.

Trang 16

h) Các chỉ tiêu quan trọng trong tài khoản sản xuất theo quan điểm vật chất được phân tổ theo ngành kinh tế quốc dân (liên quan chủ yếu đến phân ngành kinh tế quốc dân) Các chì tiêu quan trọng trong tài khoản sản xuất theo quan điểm tài chính đưỢc phân tổ theo ngành KTQD và khu vực thể chế.

II - S ơ ĐỒ TÀI KHOẢN SẢN XUẤT

1 Sơ đổ

Tùy theo mục đích nghiên cứu tà i khoản sản xuất có thể được lập theo các sd đồ khác nhau, v ề nguyên tắc, tà i khoản sàn x u ất gồm các phần và chỉ tiêu sau:

a) S ơ d ồ c h u n g

- Theo quan điểm xem xét (quan điểm vật chất hay quan điểm tài chinh).

+ Tài khoản sản xu ấ t theo quan điểm vật chất: Phản ánh

quá trìn h sản x u ất và sử dụng tổng giá trị sản x u ất (GO), tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thòi kỳ nhất

định (thưòng là một năm) T ài khoản gồm các chỉ tiêu ghivào 2 phần :

Trang 17

2 Tiêu dùng cuối cùng

a) Tiêu dừng CUÔI cùng của dân cư

b) Tiêu dùng cuSì cùng của xã hội

+ Tài khoản sàn xuất theo quan điểm tài chinh: P hản ánh

quá trìn h sản xuất và phân phôi lần đầu tổng giá trị sàn

x u ất (GO), tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thòi

kỳ n h ấ t định (thưòng là một năm) Tài khoản gồm các chỉ tiêu ghi vào 2 phần :

a) Thu nhập lần đểu của ngưòi lao động: TLLĐ

b) Thu nhập lần đầu của DN : Lợi nhuận còn lại hay thậng

Trang 18

- Tài khoản sản xu â t kết hợp theo 2 quan điểm: Vật chất

c) T à i k h o ả n s à n x u ấ t có t h ể lậ p th e o d ạ n g c â n đ ố i

h o ặ c d ạ n g tà i k h o ả n Khi lập theo dạng cân đô'i, 2 phân

nguồn và sử dụng không sắp theo chiều ngang mà theo chiều dọc:

a) Dạng tà i khoản b) Dạng cân đôl

e) T heo m ứ c d ộ c h i tiế t và c á c h g h ì: Mức độ chi tiết

p h ù hợp mục đ{ch nghiên cửu, điều kiện và số liệu, n h ăn tài vật lực Tài khoản sả n xuất có th ể lập theo cách phản ánh XNK tách biệt hay x u ấ t khẩu thuần: Khi p h ản an h XNK tách biệt, NK được p h ả n ánh bên nguồn còn XK được phản

án h bên sử dụng K hi phản án h x u ất k h ẩu th u ần , chỉ tiêu này dược p h ản án h tro n g phần sử dụng

Trang 19

g ) C ác 8Ơ đ ổ c ụ t h ể

g l) Tài khoản sản xu ấ t theo quan điểm vật chất cho các ngành, doanh nghiệp và tóm tắ t cho nền KTQD.

1 Tiêu đùng tru n g gian 1 G iá trị sản xuất

2 Tiêu đùng cuổTi cùng 2 N hập khẩu

3 Tích luỹ

4 X uất khẩu

g 2 ) Tài khoản sản xu ấ t tổng hợp toàn bộ nền KTQD

SỪDỰNG (Chia th e o n g àn h ) NGUỒN (C hia theo n g àn h )

KT QD

Trang 20

b) TN[ (DN)

c) T N | (NN)

g 4 > Tài khoản sản xuất tổng hợp toàn bộ nén KTQĐ

SỬDỤNG (C hia theo ngành) NGUổN (C hia th e o n gành)

KT QD

Trang 21

_

2 N ội d u n g , p h ư ơ n g p h á p x ác đ in h v à g h i c á c c h ì tiê u

tr o n g tà i k h o ả n s à n x u ấ t

a) Tổng giá trị sản xu ấ t (GO)

Chỉ tiêu này được phản ánh trong phần nguồn của cả hai loại tà i sản lập theo cả hai quan điểm v ậ t ch ất và tà i chính

Nội dung và phương pháp tính giá trị sản xuất của từng doanh nghiệp, ngành kinh t ế đã được trìn h bày chi tiết trong Chương III, Giáo trình Thống kê kinh tế, phần I ‘Thông kê kết quả sản xuất và lưu thông sản phẩm xã hội” Khi lập tài khoản

trị sản xuất của tấ t cả các ngành kinh tế tổng hợp lại Vì vậy, muốn xác định tổng giá trị sản xuất trê n lãnh thổ kinh t ế của một quổc gia pbài tín h được giá trị sản xuất của từng ngành kinh tế Chỉ tiêu GTSX được tính theo phương pháp doanh nghiệp, các chỉ tiêu khác được xác định bằng cách cộng chỉ tiêu tương úng của tã't cả các ngành, doanh nghiệp

Nguồn số liệu để xác địn h GTSX là báo cáo kết q u à sản xuất và só'ỉiệu điểu tra

Các chỉ tiêu về giá trị sản xuất có liên hệ với các chỉ tiêu giá trị sản x u ất tương ửng trong các dòng và cột của tài khoản I-O

b) Chi p h í trung gian (IC)

Chỉ tiêu này được phản án h trong phần sử dụng của tài khoản sản xuất ỉập theo quan điểm tà i chính Chi phí tru n g gian là toàn bộ chi phí vật ch ất (hàng hoá) và chi pbí dịch vụ

sử dụng trong quá trìn h sản xuất của một doanh nghiệp, cùa một ngành, hoặc toàn bộ nền kinh t ế quốc d ân để tạo r a sản phẩm vật ch ất và sản phẩm dịch vụ bao gồm: Chi phí về sàn phẩm vật c h ấ t dùng cho sản xuất (C2) và Chi phí dịch vụ dùng cho sản xuất

Trang 22

Nguồn số liệu để xác định chi phí tru n g gian là các báo cáo về chi phí sản xuất và sô” liệu điểu tra.

Các chỉ tiêu về chi phí tru n g gian có liên hệ với các chỉ tiêu chi phí tru n g gian trong các cột tương ứng của tài khoản I-O

c) Tiêu dùng trung gian

Chỉ tiêu này được p h ản ánh trong phần sử đụng cùa tài khoản sản xuất lập theo quan điểm v ậ t chất, bao gồm cả tiêu dùng dân cư và tiêu dừng xã hội Khi lộp tà i khoản sản xuất theo phạm vi toàn bộ nền KTQD, tổng chi p h í tru n g gian bằng tổng tiêu dùng tru n g gian Khi lập tà i khoản cho từng ngành, từ ng doanh nghiệp, 2 chỉ tiêu này khác nhau.Nội dung của từng phương pháp tín h tiêu dùng trung gian

đã được trình bày chi tiết trong Chương IV, Giáo trình Thốhg

kê kinh tế, phần I "Thống kê tổng sản phẩm quốc nội"

Nguồn sô' liệu để tín h tiêu dùng tru n g gian chủ yếu là sô' liệu điều tr a chuyên mòn và các báo cáo chi p h í sản xuất

Các chỉ tiêu về chi p h í tru n g gian c6 liên hệ vôi các chỉ tiêu tiêu dùng tru n g gian trong các dồng tưdng ứng của tài khoản I-O

d) Tổng sản p h ẩ m trong nưởc GDP và VA

Chỉ tiêu này được p h ản án h trong p h ầ n sử dụng, của cả hai tà i khoản sả n x u ất lập theo 2 quan điểm Trong tà i khoản sản x u ất lập cho to ằn bộ nền KTQD, GDP được tín h theo cả 3 phương pháp:

- ‘í ÍTÌ?^ĩĩĩ'

Trang 23

+ Phương pháp sản x u ất (theo cả hai loại tà i khoản lập theo 2 quan điểm v ậ t ch ất và tà i chính).

+ Phương pháp phân phối (theo tà i khoản lập theo quan diểm tà i chính)

+ Phương pháp sử dụng cuối cùng (theo tà i khoản lập theo quan điểm vật chất)

Trong tà i khoản sản x u ất lập cho doanh nghiệp và ngành,

VA được tín h theo cả 3 phương pháp:

+ Phương pháp sản x u ất (theo cả hai loại tà i khoản lập theo 2 quan điểm v ậ t c h ấ t và tà i chính)

+ Phương pháp phân phối (theo tà i khoản lập theo quan điểm tà i chính)

Nội dung của từ ng phương pháp tín h GDP đã dược trìn h bày chi tiế t trong Chương IV, Giáo trìn h Tho'ng kê kinh tế,

p h ần I "Thống kê tổng sản phẩm quốc nội"

Các chỉ tiêu VA và GDP trong các tà i khoản sản xuất có liên hệ với các chỉ tiêu VA và GDP tương ứng trong ô IV của

tà i khoản I~0

e) Tiêu dùng cuôì cùng về hàng hoá và dịch vụ (TDCC)

Chỉ tiêu này được p h ản án h trong phần sử đụng của tài khoản sản x u ất lập theo quan điểm v ậ t cha't TDCC là toàn

bộ sản phẩm v ậ t ch ất và sản phẩm dịch vụ đă được sử dụng vào tiêu dừng cho đời sông và sinh h o ạt nhằm tboà mãn nhu cầu vột c h ấ t và tin h th ầ n của dân cư cũng như yêu cẩu quản

ỉý quốc gia và an toàn xã hội, bao gồm:

- Tiêu đừng cuối cùng của dãn cư, gổm: Tiêu dùng sản phẩm là hàng hoá (ãàn phẩm v ậ t ch ất và sản phẩm địch vụ)

m ua trê n th ị trưòng; tiêu dùng sản phẩm v ậ t c h ấ t và sản phẩm dịch vụ tự sản x u ấ t tự tiêu dùng; tiêu dừng sẻn phẩm

v ậ t c h ấ t và sàn phẩm dịch vụ của các tổ chức vô vị ỉợi phục

vụ nhu cầu đồi sống, sinh h o ạt của d ân cư

Trang 24

- Tiêu đùng cuối cùng cùa xã hội.

Phương pháp xác định các chỉ tiêu tiêu dùng CUÔI cùng đă được trìn h bày chi tiết trong Chương IV, Giáo trìn h Thông

kê k in h tế, phần I "Thông kê tổng sản phẩm trong nước"

Nguồn số liệu để tín h TDCC là các số liệu thông kê LCHH

và điều tr a chuyên môn

Các chỉ tiêu về tiêu dùng cuối cùng có liên hệ với các chỉ tiêu TDCC trong các cột tương ứng trong ô III tà i khoản I-O

g) Tích lũy tài sản gộp

Chỉ tiêu này đưỢc phàn ánh trong p h ần sử dụng của tà i khoản sàn x u ất theo quan điểm v ậ t chất

Tích luỹ tà i sản gộp là một bộ phận của tổng sản phẩm tro n g nước (GDP) dược sử dụng để mỏ rộng sản xuất, lập quỹ dự tr ữ đự phòng của N hà nưâc và cải th iện đòi sấng thường xuyên tăn g lên của dân cư bao gồm: Tích luỹ tà i sản

cố định; tích lũy tà i sản lưu động và tích lũy tà i sản quý hiếm Phương pháp xác định các chì tiêu tích lũy tà i sản đã đưỢc trìn h bày chi tiế t trong Chương IV, Giáo trìn h Thống

k ê k in h tế, phần I "Thống kê tổng sản phẩm quốc nội"

Nguồn số liệu để tín h tích luỹ là các sô" liệu điểu tr a chuyên môn về tồn kho và cân đốì TSCĐ theo giá ban đầu boàn toàn

Các chỉ tiêu vể tích lũy có liên hệ với các chỉ tiêu tích luỷ tro n g các cột tướng úng, ô III của tà i khoản I-O và chỉ tiêu chi đ ầu tư cho tà i sản v ậ t c h ấ t trong tà i khoản quan hệ kinh

t ế với nưỗc ngoài (khi xét cho to àn bộ nển KTQD)

h) X u ấ t nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ

Chỉ tiêu này đưỢc p h ản án h trong tà i khoản sản xuất

theo q u an điểm vột c h ấ t theo 2 cách: T h ứ nhất, trong cả 2

p h ẩ n nguồn sử dụng N hập k h ẩ u p h ản án h trong phần

Trang 25

nguồn và x u ất khẩu pbản án h trong phần sử dụng Khi dó

p h ần sử dụng dược hiểu ỉà sử dụng nguồn (cả từ sản xuất

trong nưỗc và nhập khẩu từ nưóc ngoài) T h ứ hai, phản ánh

x u ất k h ẩu th u ầ n (chênh lệch x u ất nhập khẩu) trong p h ần sủ dụng Khi đó phần sử đụng và sử dụng cuỗì cùng được hiểu

là SD và SDCC sản phẩm đưỢc sản xuât từ trong nưóc

X uất nhập khẩu ờ đây được xét theo quan điểm v ậ t châ't bao gồm:

+ Xuất, nhập khẩu sản phẩm vật ch ất, gồm: Xuất nhập khẩu hàng hoá đo ngoại thường x u ất (qua biên giới), xuất nhập k h ẩu hàng hoá của các đơn vị không thường tr ú (tại cbẫ); hàng hoá phì m ậu địch; quà biếu quà tặng

Xuất, nhập khẩu dịch vụ gồm: Xuất nhập khẩu dịch vụ vận tài; xuất, nhập dịch vụ bưu điện; xuất nhập khẩu dịch vụ bảo hiểm; xuất nhộp khẩu địch vụ sửa chữa tài sản; xuất nhập khẩu dịch vụ y tế, văn hoá nghệ th u ật, giáo dục, thể dục thê thao; xuất nhập khẩu dịch vụ du lịch, khách sạn, ăn uống

Nội dung và phương pháp xác dịnh các chỉ tiêu x u ất nhập

k h ẩ u h àn g hoá và dịch vụ đã dược trìn h bày chi tiế t trong Chương IV, Giáo trìn h Thống kê kinh tế, p h ần I 'T hống kê tổng sản phẩm quốc nội”

Nguồn 8Ó liệu để tín h x u ất nhập k h ẩu hàng hoá và dịch

vụ là các sô' ỉiệu thống kê hẳi quan và điều tr a chuyên môn.Các chỉ tiêu về x u ất nhập khẩu hàng hoá có liên h ệ vổi các chỉ tiêu th u chi XNK trong các p h ần tương ứng của tài khoản quan hệ kinh t ế vổi nước ngoài

i) Thu nhập lần đầu của người lao động

Chỉ tiêu này được p h ản ánh trong p h ần sử dụng cùa tài khoản sản xuất lộp theo quan điểm tà i chính

Nội dung và phudng pháp tín h th u n h ập lầ n đ ầu cùa người lao động đỗ dược trìn h bày chi tiế t trong Chương IV,

•TfT.^TTTr' ' ĩ t ’

Trang 26

Giáo trìn h Thống kê kinh tế, phần I "Thông kê tổng sản phẩm quốc nội" Trong tài khoản sản x u ất lập cho từng doanh nghiệp, th u nhập lần đầu cùa ngưòi lao động gồm tiền lương và các khoản có tín h ch ất lương (v) Khi lập cho ngành

và toàn bộ nền KTQD, th u nhập lần đầu của ngưòi lao động gồm tiền lưdng và các khoản có tín h ch ất lương, th u nhập

nh ân tố sàn xuất và th u nhập hỗn hợp

Nguồn số liệu dể xác dịnh th u nhập lần đầu của ngưòi ỉao động là báo cáo chi phí, th u nhập và phân phối, số ỉiệu diểu tra chuyên môn

SỐ liệu vê' th u nhập lần đầu của ngưòi lao động liên quan đến chỉ tiêu tương ứng trong phần nguồn tài khoản th u chi của khu vực hộ phần th u nhập từ sản x u ất kin h doanh và

th u chi nhân tô 'sản xuất trong nền KTQD

k) T h u nhập lần đầu của các doanh nghiệp

Chỉ tiêu này được p h ản án h trong phần sử dụng của tài khoản sân x u ất lập theo quan điểm tà i chính

Nội dung và phương pháp tínb tb u nhập lẳn đầu cùa doanh nghiệp đă dược trình bày chi tiết trong Chương IV Giáo trình Thông kê kinh tế, phần I 'Thống kê tổng sản phẩm quốc nội" Trong tà i khoản sản xuất lập cho từng doanh nghiệp, th u nhập lần đầu của doanh nghiệp gồm lợi nhuận còn lại và khấu haoTSCĐ dể lại doanh nghiệp (Ci + Mị) Khi lập cho ngành và toàn bộ nền KTQD, th u nhập lần đầu của các doanh nghiệp gồm lợi nhuận còn lại, khấu hao để lại doanh nghiệp, th u nhập nhân t ế sản xuất của doanh nghiệp

Nguồn s ấ ỉiệu dể xác địn h th u nhập lốn đẩu của doanh nghiệp là báo cáo chi phí, th u nhập và p h ân phổi, số liệu diều tr a chuyên môn

S ố ỉiệ u về th u n h ập lầ n đầu của doanh nghiệp liên quan đến chỉ tiêu tương ứng trong p h ẩ n nguồn tà i khoản th u chi

Trang 27

^,'1' ^

của khu vực tà i chính và p h i tà i chính, p h ầ n th u nhập từ sản x u ất kinh doanh và th u chi n h â n t ế sà n x u ấ t tro n g nển KTQD

l) Thu nhập lần đầu cùa xã hội (nhà nước)

Chỉ tiêu này dược p h àn án h trong p h ần sử dụng cùa tà i khoản sản x u ất ỉập theo quan điểm tà i chính

Nội dung và phương pháp tín h th u nhập lần dầu của nhà nước đã được trìn h bày chi tiế t trong Chương r v , Giáo trìn h Thống kê k inh tế, phần I "Thống kê tổng sản phẩm quốc nội" Trong tà i khoản sàn x u ất lập cho từ ng doanh nghiệp,

th u nhập ỉẩn đầu của nhà nưóc gồm th u ế gián th u , phí gián

th u (M2), khấu hao TSCĐ nộp ngân sách Khi lộp cho ngành

và toàn bộ nền KTQD, th u nhập lần đầu của nhà nưốc gồm

th u ế gián th u , phí gián th u (M2), th u n h ập n h ân tố sản xuất của n h à nước, k h ấu hao TSCĐ nộp ngân sách

Nguổn số liệ u để xác định th u nhập lẩn đầu của nhà nước

là báo cáo chi phí, th u nhập và p h ân phối, số liệu điều era chuyên môn

Số ỉiệu về th u nhộp lẩ n đầu của n h à nưổc liên quan đến chỉ tiêu tưdng ứng trong p h ần nguồn tà i khoản th u chi của khu vực quản lý nhà nước, phần th u n h ập từ sản x u ất - kinh doanh và th u chi n h ân t ế sản x u ất trong nền KTQD

m - TÁC DỤNG VÀ HƯÒNG PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÀI KHOẢN SẢN XUẤT

1 T ác d ụ n g ch u n g

Tài khoản sàn x u ất là một trong những tà i khoản (bộ phẠn) quan trọng n h ấ t của hệ thếng tà i khoản quốc gia

Trang 28

(SNA) Nó cho phép phản ánh quá trìn h sản xuất, phân phối lần đầu và sử dụng tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm trong nước (GDP),

x u ất nhập khẩu và sự biến động cơ cấu đó qua các năm Chẳng h ạn phân tích cđ cấu tổng giá trị sản xuất và tổng sản phẩm trong nưốc theo ngành kin h tế; theo th à n h phần kinh tế; theo yếu tô' cấu th à n h giá trị; theo mục đích sử dụng; theo khu vực kin h tế Quan hệ động viên vào ngân sách nhà nước từ GDP

- Đo lưồng, đánh giá k ế t quả sản x u ất tổng hợp của từng đơn vỊ, bộ phận cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân kỳ nghiên cứu qua các chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm trong nưốc (GDP)

- Nghiên cứu cơ cấu GO, GDP theo ngành và mục đích sử dụng, cd cấu GDP theo quá trìn h phân phối lồn dầu

b) Xác định cấc tỳ lệ biểu hiện các cân đôĩ lởn cùa nền

k in h t ế quốc dăn: Cân đối giữa sản x u ất và tiêu dùng; giữa

sản x u ất với tích lũy; giữa tiêu dùng vói tích luỹ, giũa xuất

kh ẩu vdi nhộp khẩu; giữa các ngành kin h tế Q uan hệ giũa

k in h tế trong nước vói kin h t ế nưốc ngoài Q uan hệ giữa các ngành kin h t ấ trong quá trìn h sàn x u ấ t và sử dụng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng giá tr ị sản x u ất (GO) Q uan hệ

ph ân phối lần đầu về GDP cho ngưòi lao động, cho n h à nước

và cho chủ đoanh nghiệp

Trang 29

c) Xác đ ịn h mức tăng trưởng kin h t ế uà hiệu quả kin h tê của nền sản xuất xã hội:

- GDP bình quân đầu người

- GO và GDP bình q u ân cho một lao động của íừ n g ngành kinh tế, từ ng th à n h phẩn kinh t ế và toàn bộ nền kinh tế quốc dãn

- Tỷ lệ chi phí tru n g gian so vổi tổng giá trị sản x u ất của từng ngành kinh tế, từ ng th à n h phần kin h t ế và toàn bộ nền

k in h t ế quõc dắn

d) Thông qua chì tiêu sừ dụng cuối cùng và thông qua mối

quan hệ giữa các ngành kin h t ế về sử dụng sản phẩm vật

ch ất, sản phẩm dịch vụ cho sản xuất, d ự đoán sự p h á t triển

nền kin h t ế trong tương lai theo mô hình kinh t ế sau:

X = (E - A)“^ [C + G + I + (E - M)]

Trong đó:

X - Tổng giá tr ị sản xuất

(E - A) * - Hệ số chi phí hoàn toàn

c - Tiêu đùng cuối cùng của dân cư

G - Tiêu dùng cuối cùng của xã hội

I - Tăng đầu tư trong năm

E - X uất khẩu hàng hoá và dịch vụ

M - N hập khẩu hàng hoá và địch vụ

e) T ài liệu của tài khoản sản x u ấ t là cơ sở đ ề lập các tài khoản th u ' chi; tài khoản vốn - tài chinh

Trang 30

TÓM TẮT CHƯƠNG X

1 Tài khoản sàn xuất: Phàn ánh quá trinh sản xuất ,phân phối lẩn đẩu và sử dụng cuối cùng sàn phẩm xă hội Sự hình thành tiêu dùng cuối cùng cũng như tích lũy của toàn bộ nền KTQD cũng như từng ngành KTQD,

2 Tài khoản sàn xuất theo quan điểm vật chất phản ánh quá trinh sản xuất và sử dụng tổng giả trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thài kỳ nhất định (thường là một nâm).

3 Tài khoản sản xuất theo quan điểm tài chính phản ánh quá trình sàn xuất và phân phối lần dẩu tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thời kỳ nhát định (thường là một nam).

4. Nguyên tắc lặp tài khoản sản xuất; Gồm 5 nguyên tắc chung và 2 nguyên tắc riêng.

5 Sơ đó tài khoản sản xuẩt: Tuỳ theo mục đích nghiên cứu tài khoản sàn xuất có thể được lập theo các so đổ khác nhau, v ể nguyên tắc tài khoản sản xuất gốm các phần và chỉ tiêu sau: Sơ đổ theo

quan điểm xem xét (quan điểm vật chất hay quan điểm tài chính

và kết hợp theo 2 quan điểm), theo phạm vi Tài khoản chủ yếu dược lập cho cho toàn bộ nển kinh tế quốc dẳn, cho từng ngành

từng đOn vị sẻ n xuất, theo hình thứcTài khoản lập theo dạng cốn đối hoậc dạng tài khoản, theo đối tượng phản ánh có Tài khoản lập theo GO h a y GDP: theo m úc độ chi tiết và cóch ghi

có Tài khoản tóm tắt và tổng hợp toàn bộ nển KTQD

6 Nội dung, phưdng pháp xác định và ghi các chỉ tiêu trong tài khoản sàn xuất: Xem lại Chương IV Thống kồ kinh tế, phẩn I.

7 Tác dụng và hướng phân tích

Tác dụng chung: Cho phép phản ánh quá trinh sản xuất, phân phối lán đầu và sử dụng tổng giá trị sản xuẩt (GO), tổng sản phẩm trong nưâc (GDP); cho phép xác định quy mỏ, cơ cấu các ch? tiỗu

có trong tài khoản, xác định các tỷ lệ biểu hiện các cân đối lớn cùa nển kinh tế quốc dân

Trang 31

CẢU HỎI

1 Khái niệm vế tài khoản sàn xuất.

2 Tác dụng cùa tài khoản sản xuất

3 Nguyẻn tắc lập tài khoản sản xuất.

4 Các sơ đổ tài khoản sản xuất.

5 Các chỉ tiêu trong tài khoản sản xuất: Nguốn số liệu và phương

pháp xác (^nh

6 Các phân tổ cơ bản được dùng trong tài khoản sản xuất.

7 Tài khoản sản xuất được lập theo những phạm ví nào?.

8 Mối quan hệ giữa tài khoản sản xuất và các tầỉ khoản khác.

9 Các hướng cơ bản phăn tích tài khoản sản xuất.

BÀI TẬP

B à i s ố 1 Nưdc K giả định có các ngành: Công nghiệp I - sản xuất dầu thô, CN II - sàn xuất dầu lọc và CN III - công nghiệp khác; nông nghiệp {100% kinh t ế hộ), dịch vụ QLNN, thương nghiệp và vận tả i với s ố liệ u vể tá i sản x u ất tro n g 1 năm như sau, tỳ đ);

số

I K ế to á n n h à n ư ở c (điều tra ngân sách)

1 M ua văn phòng phẩm (SP C Nị ị ị) cho hoạt động

Trang 32

2 X uất khẩu dâu thô 37,7

4 Nhập khẩu sàn phẩm công nghiệp III 27,2

Ĩ II Đ iể u t r a n ô n g n g h iệ p

2 Chi sản phàm nông nghiệp làm thức ản gia súc

và giống cho sản xuất nông nghiệp

0.1

3 Chi sản phẩm dầu lọc cho sản x u ất nông nghiệp 0,5

4 P hí thương nghiệp cho SPNN dùng cho sàn

3 M ua nguyên liệu (là SPCN III) dùng cho sản

xuất dẩu thô

2.2

4 Mua nguyên liệu (là SPCN III) đừng cho sản

xuất dẩu lọc

1,8

Ngày đăng: 06/01/2020, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm