K h á i n i ê m Hệ thông tài khoản quốc gia System of National Accounts viết t ắ t là SNA là hệ thông tài khoản có liên hệ hữu cơ với nhau, bao gồm các chỉ tiêu kinh tê tổng hỢp, trình
Trang 1T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C KINH TỀ Q U Ố C D ÂN KHOA THỐNG KÊ - BỘ MÒN THỐNG KÊ KINH TẼ'
TS.PHAN CÔNG NGHĨA (Chủ biên)
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ế QUỐC DÂN
KHOA THỐNG KÊ - BỘ MÒN THỐNG KÊ KINH TẾ
TS PHAN C Ô N G N G H ĨA (Chủ biên)
GIÁO TRÌNH
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN QUỐC GIA
NHÀ XUẤT BẢN GIẢO DỤC - 2002
Trang 3Chịu trách nhiệm xuất bán:
Giám dốc NGÔ TRẨN á i
Chịu trách nhiệm bán lỉìảo :
Bién tập :
TRUDNG BÍCH CHÂU
Sủa bàn in :
TS BÙI ĐÚC TRIỆU (KHOA THỐNG KÊ - ĐHKTQD)
Trang 4L ời nói đầu
Giáo trình Thống kẻ kinh t ế theo nội dung dổi mới đ ã được Nhà xuất bản Giáo dục xuất hán lần đáu vào nám 1996 Đ ể tiếp tục hoãn thiện nội dung giáo trình nhằm không ngừììg náng cao chái lượng và hiệu quả đào tọo, Bộ môn Thống kê kinh t ế tổ chức hỉên soạn lại ĩrén cơ s ỏ sửa chữa, bỡ sung Giáo trình Thống kẽ kinh ĩ ế cho sinh viên không chuyên ngành íliôhg ké, sinh viên hệ tụi chức và hằng thứ hai Giáo trình đó
là sự k ế thừa có lựa chọn ĩtiành qiiả của giáo trình nàm 1996
và là sự chuẩn bị cho việc biên soạn và xuất bản giáo írình mch - Giáo trinh Thong ké kinh t ế tập ỉ {Hệ thống chỉ tiêu thông ké ktnh ié) xuấĩ bdn nảrn 2002.
D ể lìoàn thiện hộ tài liệu học tập môn Thông ké kinh tế, pliục vụ việc gidng dạv và học tập môn nàỵ của sinh viên chuyên ngành T hống ké, chúng ĩôi hiên soạn và xuất bản tài liệu này “ Giáo trình Hệ ĩhổng tài khoản quốc gia (Thống kẻ kinh t ế tập 11).
Trén cơ s à hệ thông các chỉ tiêu và phương pháp quan trọng nhất đ ã được lựa chọn, giới thiệu, Giáo írỉnh này giVrì ỉlìiệu Hệ thông ĩài khoản quốc gia nhằm mâ tả mội củclĩ có hệ thống quú ĩrình tứi sảỉì xuất trong nền kinh tê quốc dân, giúp sinh \'iẽn có t h ể đọc, hiểu và sử dụng tất các thông tin vê thống ké kinh té vĩ mô như một trong những công cụ quan
Trang 5írọng trong cỏng tác của mình sưu nủv Sau mỏi cliiùrn^, í!èii
cĩ hệ ílỉấng câu hổi ân tập vù bài tập thực hành nhằm tạo cìiéii kiện thuận l(ri nhất cho sinh viên klỉi sừclụni> tùi liệu này.
Hệ thống tài khoản quốc í^ia (Giáo trĩ/ili Tlỉốn^ kê kinh tẽ tập I!) lủ tài liệu giáng dạ y của giâo viên vá tài liệu học tập của sinh viên chuyên ngành thống kâ Đ ãy là tủi liệu tham khảo quan trọng cho giáo viên và sinh viêỉì chuyên n^ùnlì khác, cho các nhà nghiên cứu và quản lý kinh í ế t r ê n cà hai cấp hộc vĩ mơ và vi mơ.
Giáo trình do TS Phan Cơng Nghĩa chủ hiên Nìiĩrn hiên soạn gồm PGS TS Bùi H uy Thảo và TS Phan Cõ/i.ự N^hĩa,
cụ thể;
~ Chương XI, m : PGS TS Bùi H u y T hảo vd TS Phan Cơng Nghĩa.
~ Chương IX, X, XIIỈ, VỈV : TS Phan Cơng Nghĩa.
Giáo trìtìh được plìcỉn hiện hởi các ìilĩù khoa học:
- PGS TS H ồ Sĩ Sù - Trường Ỉ X i i lỉọc Kinh tế q iiổ c dân.
- TS Tâng Vân Klỉién - Viện trưởng Viện khoa học
Thống kẽ.
Tập th ể túc giă đ ã tiếp íhu các gĩp ý, nhận xét vù xin chân thùtìh cám ơn sự gĩp ý, giúp đ â của càc nhà khoa học íronỵ và ngồi trường Chúng íỏi cữtìg mong muốn nếp iục nhận dược sự gĩp ý của dộc gid vé cuốn sách này d ể lãn túi bdn sau dược hón ílìiện hơn vé nhiều mặĩ.
f ỉ à N ộ i t h á n g ÌO ná m 2 0 0 Ị
Tập thê tác gỉả
Trang 6CHƯONG lẴ
NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG CỦA
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN QUỐC GIA
I - KHÁI NIỆM, NHIỆM v ụ CỦA HỆ THỐNG TÀI KHOẢN QUỐC GIA
1 K h á i n i ê m
Hệ thông tài khoản quốc gia (System of National Accounts viết t ắ t là SNA) là hệ thông tài khoản có liên hệ
hữu cơ với nhau, bao gồm các chỉ tiêu kinh tê tổng hỢp, trình
bày dưới dạng tà i khoản nhằm phản ánh quá trình tái sản xuất sản phẩm xã hội (sản xuất, phân phôi và sử dụng) và tổng sản phẩm quốc nội trong một thòi kỳ n h ấ t định (thường
là một năm)
2 N h iệ m vụ c ủ a hệ t h ố n g tà i k h o ả n q u ố c gia
Sản xuất là điểu kiện tồn tại và p hát triển của xã hội loài ngưòi Quá trìn h tái sản xuất bao gồm 3 mặt: Tái sản xuất sản phẩm xã hội, tái sản xuất sức lao động và tái sản xuất quan hộ sản xuất Hệ thống tài khoản quốc gia SNA là hệ thống chỉ tiêu thống kê mô tả toàn bộ quá trình tái sản xuất,
phục vụ nhu cầu phân tích một cách tổng hỢp toàn bộ hoạt
động kinh t ế trong nền kinh t ế quốc dân (KTQD)
Trang 7Hệ thồng tài khoản quốc gia SNA do cơ quan thông kẽ nhà nước lập, mô tà quá trình tái sản xuất đã được thực hiện, hoàn thành, được xây dựng từ các nguồn số liệu điểu tra về quá trình đã xảy ra, xác định quy mô, trình độ và hiệu quả của sản xuất Cụ thể:
- Phản á nh toàn bộ quá trình tái sản xuất trong môì quan
hệ nhân quả và tác động qua lại lẫn nhau của các mặt, các
yếu tô, các giai đoạn của nó nhằm nêu lên các mối liên hệ và
các quan hệ tỷ lệ chủ yếu của nền KTQD
- Phản ánh kết quả quá trình tái sản xuất , cơ cấu sân phẩm , phân phối và sử dụng sản phẩm xã hội và GDP chơ các mục đích khác nhau
Như vậy, Hệ thốhg tài khoản quốc gia SNA là công cụ :ổ chức quản ly nến KTQD
th ố n g sản xuất vật ch ất (MPS)
SNA và M P S là 2 kiểu tổ chức khác nhau để hạch 'toén nền KTQD
SNA và M P S ^ iố n g nhau ở chỗ:
- Đều do cơ quan thống kê nh à nưốc thực hiện
- Đểu nhằm mục đích hạch toán nền KTQD, là công cụ :ổ chức quản lý nền KTQD
- Đều dựa trên nguyên tắc cân đôl
- SNA nhấn m ạnh hđn việc xem xét quá trình tái sản
xuất trên phương diện giá trị
Trang 8- MPS còn bao gồm các bảng cân đối về các điểu kiện sản xuất: Lao động, Tài sản cố định
4 Lịch sử ra đời và phát triển của Hệ th ốn g tài khoản quốc gia
Hệ thống tài khoản quốc gia SNA xuất hiện từ cuối t h ế kỷ thứ XVII; Năm 1696, Gregory Kinh - nhà kinh t ế Hoàng gia Anh đă soạn thảo Hệ thống tài khoản quốc gia đầu tiên khá đầy đủ
Tiếp đó, Hệ thống tài khoản quốc gia ngày càng được hoàn thiện qua các công trìn h nghiên cứu của các nhà kinh tế: J Meade và Q Stone (Anh), J Pinbengen (Hà Lan), Skujnes (Mỹ), J Marezensky và c Gruson (Pháp)
Vào những năm 20 của t h ế kỷ XX, Hệ thống tài khoản quốc gia đã được các tổ chức quốc t ế nghiên cứu để đưa ra hệ thông chuẩn áp dụng cho các nước
Năm 1952, Liên hợp quốc (LHQ) đã tổ chức xây dựng Hệ thống tài khoản quốc gia chuẩn đầu tiên, công bố năm 1953, dựa trên báo cáo nám 1947 của Richard Stone "Định nghĩa
về đo lưòng th u nhập quốc dân" trong tập tài liệu do LHQ
xu ất bản Hệ thống tài khoản quốc gia năm 1953 không có Bảng I - o và đưa ra trưng cầu ý kiến các nước th à n h viên
để đ ánh giá hệ thống này và đề ra hưóng cải tiến tiếp theo
Năm 1968, ủ y ban Thống kê của LHQ công bố SNA lần thứ hai sau khi điểu chỉnh lần đầu tiên Chính Richard Stone cũng là người hoàn thiện hệ thống này bằng cách đưa Bảng I - 0 của Leontieí vào SNA lần điểu chỉnh này Trong SNA năm 1968, ngoài phần mở rộng và chi tiết hoá các tài khoản, xây dựng các mô hình toán học hỗ trợ cho các phân tích kinh t ế và phân tích chính sách, các chuyên gia cố gắng soạn thảo, bổ sung để phù hợp vói những nội dung chỉ tiêu kinh t ế tổng hỢp thuộc MPS Ngoài các nội dung đổi mới về
Trang 9hộ thông hạch toán quốc gia, mở rộng thêm phạm vi hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và phàn tích kinh tế, một sô nước đã lập Bảng 1-0 và các Bíảng cân đôì tài sản.
Vào những năm 80 của th ế kỷ XX, I-HQ giao cho nhóm chuyên gia về SNA bao gồm UB ThôuK kê châu Âu (Euro Stat), Quỹ tiền tệ Quốíc tê (IMF), Tổ chức hdp tác kinh tê và
ph át triển (OECD), ủ y ban thông kê LHQ và Ngân hàng Thê giối (WB) phôi hỢp sửa đổi, hoàn thiện hộ thông SNA và được công bố vào năm 1993 Sự khác biệt giữa SNA năm
1968 và 1993 không đáng kể, chủ yếu là sửa đổi hệ thống một số khái niệm cho phù hợp với tình hình ph át triển mới của th ế giói và của các hệ thống khác SNA năm 1993 đã chú
ý đến các hoạt động dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ kinh doanh thông tin liên lạc, máy tính, các tổ chức tài chính và thị trưòng tài chính, sự tác động qua lại giữa môi trường và nền kinh tê ngày càng trở th à n h mối quan tâm của các nhà làm chính sách
Cùng với bảng phân ngành KTQD do ủ y ban Thông kê LHQ biên soạn, SNA mang tính nguyên tắc chung, tùy điều kiện kinh t ế và quản lý ỏ mỗi nưdc mà vận dụng cho phù
hỢp Khi so sánh kinh t ế giữa các nước thông qua các chỉ tiêu kinh t ế tổng hợp thuộc SNA, cần đảm bảo tính thống
n h ấ t theo những nguyên tắc chung để có thể so sánh được,
vì SNA mỗi nước có đặc điểm riêng của nó
ở Việt Nam, từ những năm 50 đến năm 1993 đã tiến
h ành tổ chức hạch toán nền KTQD theo Hệ thống cân đối KTQD - MPS (Material Product System) Hàng nàm Tổng cục Thống kê đã tính được các chỉ tiêu kinh tế tổng hỢp của MPS như tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân, tích lũy, tiêu dùng, xuất nhập khẩu hàng hoá Để đổi mới tổ chức hạch toán nền kinh tê quồíc dân phù hỢp với quá trìn h chuyển đổi nền kinh t ế kế hoạch hoá tập tru n g sang nền
Trang 10kinh t ế thị trưòng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nưốc, từ
1988 đến nay, Nhà nước Việt Nam đã quan tâm, tạo điều kiện th u ận lợi để thống kê Việt Nam tiếp cận được với thống
ké của các Tổ chức quốc tế và các nước trên th ế giới Hội dồng Bộ trưởng đã ban hành Công văn 959/HĐBT giao cho Tổng cục Thống kê thực hiện dự án VIE/88 - 032 "Thực hiện
Hệ thống tài khoản quốc gia ỏ Việt Nam " Ngày 25 tháng
12 năm 1992, Thủ tướng chính phủ ra Quyết định số 183/TTg về việc chính thức áp dụng hệ thông tài khoản quốc gia SNA th ay cho hệ thông bảng cân đối kinh tế quốc dân trên toàn lãnh thổ Việt Nam Sau một sô' năm thực hiện
quyết định trên, thống kê Việt Nam đã tính đưỢc một sô chỉ
tiêu kinh t ế tổng hợp như GDP, tích lũy tài sản, tiêu dùng ciiôi cùng, GNI và lập được một sô tài khoản chủ yếu phục
vụ quản lý vĩ mô của Đảng và Nhà nưâc Hiện nay, Tổng cục '1'hông kê đang thực hiện dự án TA 2084 VIE " Hoàn thiện
hộ thống tài khoản quốc gia ở Việt Nam" do Ngân hàng phátiriển châu Á - Thái bình dương (ADB) tài trỢ.
II - C ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC l Ậ P HỆ THỐNG TÀI
KHOẢN QUỐC GIA
1 Nguyên lý về các giai doạn của quá trình tái sản xuất
2 Nguyên ỉý về tái sản xuất giản đơn và mở rộng
3 Nguyên lý vể 2 quan điểm xem xét nền KTQD và quá trình sản xuất: Quan điểm vật chất (hiện vật) và quan điểm
Trang 112 Lập cho thòi kỳ (thường là một năm)
3 Lập theo giá thị trưòng
4 Đảm bảo tính thống n h ấ t về nội dung, phạm vi và phưđng pháp tính các chỉ tiêu có liên quan vâi các tài khoản khác của SNA
5 Đảm bảo tính cân đôl
i v - NỘI DUNG CỦA HỆ THỐNG TÀI KHOẢN QUỐC GIA
Để phản ánh, mô tả được toàn bộ quá trìn h tái sản xuất, SNA bao gồm một hệ thống tài khoản có liên hệ hữu cơ với nhau Đó là:
1 Tài k h oản sản xuất
Tài khoản sản xuất phản ánh quá trình sản xuất, phân phối lần đầu và sử dụng cuốỉ cùng sản phẩm xã hội Sự hình
th à n h tiêu dùng cuối cùng cũng như tích lũy của toàn bộ nển KTQD từng ngành KTQD
2 Tài khoản Thu • chi
Tài khoản Thu - chi p h ả n ánh toàn bộ quá trình phân phối, đặc biệt là phân phối lại SPXH và GDP, sự hình th à n h
th u nhập cuối cùng và tiết kiệm (để dành) của toàn bộ nền KTQD cung như từng khu vực thể chế
Trang 123 Tài khoản vốn - tài sản - tài chin h
Tài khoản Vốn - tài sản - tài chính phản án h quá trình hình th àn h và xử lý vô”n trêrĩ thị trưòng vốn, sử dụng vốn cho đầu tư làm tăng tích lũy tài sản của toàn bộ nền KTQD cũng như từng khu vực thể chế
4 Tài khoản Quan hệ k in h t ế với nước ngoài
Tài khoản Quan hệ kinh t ế vói nưóc ngoài biểu hiện mối quan hệ kinh t ế với nước ngoài của toàn bộ nền KTQD cũng như từng khu vực thể chế
5 Tài k h o ả n / B ả n g I - o
Tài khoản / Bảng I - o cho phép nghiên cứu toàn bộ quá trình sản xuất, phân phối, phân phối lại và sử dụng cuối cùng SPXH và GDP, xét sản xuất theo cả quan điểm vật chất và quan điểm tài chính
6 Tài khoản / B ảng Kinh t ế tổn g hợp
Tài khoản / Bảng Kinh tế tổng hợp thực chất là sự kết
hỢp tất cả các tài khoản nói trên, cho phép mô tả một cách toàn diện tất cả các quan hệ kinh t ế xảy ra trong toàn bộ
nển KTQD cũng như từng khu vực thể chế
TÓM TẮT CHƯƠNG IX
1 Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA - System of National Accounts)
ià hệ thống tài khoản có liên hệ hữu cơ với nhau, bao gồm các chĩ tiêu kinh tế tổng hợp, trinh bày dưới dạng tài khoản nhằm phản ánh quá trình tái sản xuất (sản xuất, phân phối và sử dụng) sản phẩm
xâ hội và GDP trong một thdi kỳ nhất định (thưởng là một năm).
Hệ thống tài khoản quốc gia SNA do cơ quan thống kê nhà nước lập mô tả quá trình tái sản xuất đã được thực hiện, hoàn thành,
Trang 13được xây dựng từ các nguồn số liệu điểu tra về quá trinh đã xáy
ra, xác định quy mô, trinh độ và hiệu quả của sàn xuất, là kiểu tổ chức hạch toán nền KTQD dựa trên lý luận về toàn bộ sản xuất bao gồm cả sản xuất vật chất và sản xuất dịch vụ, công cụ tổ chức quản lý nền KTQD.
2 Hệ thống cân đối KTQD (MPS - Materlal Product System) là kiểu
tổ chức hạch toán nền KTQD chủ yếu dựa trên tiền đề lý luận vế sản xuất vật chất, do cơ quan thống kê nhà nước thực hiện, là công cụ tổ chức quản lý nền KTQD, dựa trên nguyên tắc cản đối.
3 Hệ thống tài khoản quốc gia SNA đầu tiên: Hệ thống tài khoản quốc gia do Gregory Kinh - nhà kinh tế Hoàng gia Anh đã soạn thảo 1696,
4 Hệ thống tài khoản quốc gia SNA chuẩn đầu tiên do Liên hợp quốc
tổ chức xây dựng năm 1952- 1953, không có Bảng I - o
5 Hệ thống tài khoản quốc gia SNA chuẩn do Liên hỢp quốc tổ chức xây dựng lẩn thứ hai (1968 ): đưa Bảng I - o của Leontief vào SNA.
6 Hệ thống tài khoản quốc gia SNA chuẩn do Liên hợp quốc tổ chức xây dựng lần thứ ba vào nàm 1993 chủ yếu là sửa đổi hệ thống một số ý niệm cho phù hợp với tinh hình phát triển mới của thế giới và của các hệ thống khác, đã chú ý đến các hoạt động dịch
vụ đặc biệt là dịch vụ kinh doanh thông tin liên lạc, máy tính, các
tổ chức tài chính và thị trường tài chính, sự tác động qua lại giữa môi trường và nền kinh tế.
7 Nhiệm vụ SNA: Phản ánh toàn bộ quả trình tái sản xuất trong mối quan hệ nhân quả và tác động qua lại lẫn nhau của các mặt, các yếu tố, các giai đoạn của nó nhằm nêu lên các mối liên hệ và các quan hệ tỷ lệ chủ yếu của nền KTQD; Kết quả quá trình tái sản xuất , cơ cấu sản phẩm , phản phối và sử dụng sản phẩm xã hội
và GDP cho các mục đích khác nhau.
8 Cơ sở lý luận của việc lập SNA: Nguyên lý vể các giai đoạn cùa quá trình tái sản xuất, về tái sản xuất giản đơn và mở rộng, về 2 quan điểm xem xét nền KTQD và quá trình sản xuất, về các phàn
tổ quan trọng nhất trong thống kê kinh tế.
Trang 149 Nguyên tắc chung lập SNA: Lập theo lãnh thổ kinh tế cho thời kỳ (thường là 1 năm) : theo giá thị trường ; đảm bảo tính thống nhất
về nội dung, phạm vi và phương pháp tính các chỉ tiêu có liên quan với các tài khoản khác của SNA ; đảm bảo tính cân đối.
10 Nội dung của SNA: SNA bao gồm một hệ thống tài khoản có liên
hệ hữu cơ với nhau Đó là: Tài khoản sản xuất.Tài khoản Thu - chi, Tài khoản vốn " tài sản - tài chính, Tài khoản Quan hệ kinh tế với nước ngoài, Tài khoản / Bảng ! - o Tài khoản / Bảng Kinh tế tổng hợp.
CÂU HỎI
1 Hệ thống tài khoản quốc gia là gì?
2 Lịch sử hinh thành hệ thống tài khoản quốc gia
3 Nguyên tắc chung lập các tài khoản quốc gia.
4 Tác dụng hệ thống tài khoản quốc gia.
5 Phân biêt SNA và MPS.
Trang 15CHƯƠNG Ẵ
TÀI KHOẢN SẢN XUẤT
I - KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC l ậ p t à i KHOẢN s ấ n x u ấ t
1 Khái niêm
Đối tượng nghiên cứu của tài khoản sản xuất: Tài khoản sản xuất là hệ thống các chỉ tiêu kinh t ế tổng hợp có liên hệ với nhau, được trình bày dưới dạng tài khoản nhằm phản
án h quá trình sản xuất, phân phối lần đầu và sử dụng tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong một thòi kỳ nh ấ t định (thưòng là một năm)
2 N guyên tắc lập tài k h o ả n sản xu ất
a) Lập theo lãnh thổ kinh tế
b) Lập cho thòi kỷ một năm (sau một chu kỳ sản xuâ't)
c) Lập theo giá thị trưòng
d) Đảm bảo tính thống n h ất về nội dung, phạm vi và phương pháp tính các chỉ tiêu cổ liên quan với các tài khoản khác của SNA
e) Đảm bảo tính cân đôl
g) Tài khoản sản xuất được lập theo giá hiện hành (giá thực tế)
Trang 16h) Các chỉ tiêu quan trọng trong tài khoản sản xuất theo
quan điểm vật chất đưỢc phân tổ theo ngành kinh tế quốc dân
(liíỉn quan chủ yếu đến phân ngành kinh tế quốc dân) Các chỉ
tiêu quan trọng trong tài khoản sản xuất theo quan điểm tài
chính được phân tổ theo ngành KTQD và khu vực thể chế
II - S ơ ĐỔ TÀI KHOẢN SẨN XUẤT
1 Sơ đồ
Tùy theo mục đích nghiên cứu tài khoản sản xuất có thể đưỢc lập theo các sơ đồ khác nhau Vê' nguyên tắc, tài khoản sản xuất gồm các phần và chỉ tiêu sau;
a) Sơ đ ồ chung
- Theo quan điểm xem xét (quan điểm vật chất hay quan điểm tài chinh).
+ Tài khoản sản x u ấ t t h e o quan điêm vật chất: Phản ánh
quá trình sản xuất và sử dụng tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thòi kỳ nhất
định (thường là một năm) Tài khoản gồm các chỉ tiêu ghivào 2 p h ầ n ;
Trang 172 Tiêu dùng cuôi cùng
a) Tiêu dùng cuối cùng của dân cư
b) Tiêu dùng cuối cùng của xã hội
3 Tích lũy tài sản gộp
a) Tích lũy tài sản cô định
b) Tích lũy tài sản lưu động
c) Tích lũy tài sản quý hiếm
4 Xuất khẩu
a) Xuất khẩu sản phẩm vật chất
b) Xuất khẩu sản phẩm dịch vụ
5 Tổng sử dụng (1 + 2 + 3+ 4)
+ Tài khoản sản xuất theo quan điêm tài chính: Phản ánh
quá trình sản xuất và phân phôi lần đầu tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thòi
kỳ nhất định (thường là một năm) Tài khoản gồm các chỉ
tiêu ghi vào 2 phần :
a) Thu nhập lần đầu của ngưòi lao động; TLLĐ
b) Thu nhập lần đầu của DN : Lợi nhuận còn lại hay thặng
Trang 18- Tài khoản sản xuất kết h Ợ p theo 2 quan diêm: Vật chất
c) T à i k h o ả n s ả n x u ấ t có t h ể lậ p th e o d a n g c â n đ ố i
h o ă c d a n g tà i k h o ả n Khi lập theo dạng cân đôi, 2 phân
nguồn và sử dụng không sắp theo chiểu ngang mà theo ehiều dọc:
e) T heo m ứ c đ ộ c h ỉ tiế t và c á c h g h i: Mức độ chi tiết
phù hỢp mục đích nghiên cứu, điều kiện và sô liệu, nhân tài
vẠt lực Tài khoản sả n xuất có thể lập theo cách phản ánh XNK tách biệt hay x uất khẩu thuần; Khi phản á n ầ XNK tách biệt, NK dưỢc p h ản ánh bên nguồn còn XK đưỢc phản ánh bên sử dụng Khi phản ánh xuất khẩu thuần, chỉ tiêu
này được phản ánh trong phần sử ciụng.
Trang 19g) Các sơ đ ồ cụ t h ể
gỵ) Tài khoản sản xuất theo quan điểm vật chất cho các ngành, doanh nghiệp và tóm tắt cho nền KTQD.
1 Tiêu dùng trun g gian 1 Giá trị sản xuất
2 Tiêu dùng cuối cùng 2 N hập khẩu
KT QD
Trang 20b) TNi (DN)
c) TNị (NN)
g^) Tài khoản sản x u ấ t tổng hỢp toàn bộ nền KTQD
SỪ DỤNG (Chia theo ngành) NGUồN (Chia theo ngành)
KT QD
Trang 212 Nội d u n g , p h ư ơ n g p h á p xác đ ị n h và ghi c á c c h ỉ tióu
t r o n g tà i k h o ả n s ả n x u â t
a) Tổng giá trị sản xuất (GO)
Chỉ tiêu này được phản ánh trong phần nguồn của cả h;ii loại tài sản lập theo cả hai quan điểm vật chất và tài chính
Nội dung và phương pháp tính giá trị sản xuất của từng doanh nghiệp, ngành kinh t ế đã được trình bày chi tiết trong Chương III, Giáo trình Thống kê kinh tế, phần I ‘Thông kê kết quả sản xuất và lưu thông sản phẩm xã hội” Khi lập tài khoản
sx cho toàn bộ nền KTQD, Tổng giá trị sản xuất (GO) là giá trị sản xuâ't của tất cả các ngành kinh tế tổng hỢp lại Vì vậy, muôVi xác định tổng giá trị sản xuất trên lãnh thổ kinh t ế của một quôc gia phải tính đưỢc giá trị sản xuất của từng ngành kinh tế Chỉ tiêu GTSX đưỢc tính theo phưđng pháp doanh nghiệp, các chỉ tiêu khác đưỢc xác định bằng cách cộng chỉ tiêu tương ứng của tất cả các ngành, doanh nghiệp
Nguồn số liệu để xác định GTSX là báo cáo kết quả sản xuất và số liệu điểu tra
Các chỉ tiêu về giá trị sản xuất có liên hệ vối các chỉ tiêu giá trị sản xuất tương ứng trong các dòng và cột của tài khoản I-O
b) Chi p h í trung gian (IC)
Chỉ tiêu này được phản ánh trong phần sử dụng của tài khoản sản xuất lập theo quan điểm tài chính Chi phí tru n g gian là toàn bộ chi phí vật chất (hàng hoá) và chi phí (lịch vụ
sử dụng trong quá trình sản xuất của một doanh nghiệp, của một ngành, hoặc toàn bộ nên kinh tê quốc dân để tạo ra sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ bao gồm: Chi phí về sản phẩm vật chất dùng cho sản xuất (C2) và Chi phí dịch vụ dùng cho sản xuất
Trang 22Phương pháp xác định chi phí trung gian đã được trình bày chi tiết trong Chương IV, Giáo trình Thông kê kinh tế, phần I
"Thống kê tổng sản phẩm quốc nội" Khi lập cho tài khoản sản xuất theo phạm vi toàn bộ nên KTQD, tổng chi phí trung gian bằng tổng tiêu dùng trung gian Khi lập tài khoản cho từng ngành, từng doanh nghiệp, hai chỉ tiêu này khác nhau
Nguồn sô liệu để xác định chi phí tru ng gian là các báo cáo về chi phí sản xuất và sô liệu điều tra
Các chỉ tiêu về chi phí trung gian có liên hệ với các chỉtiêu chi phí trung gian trong các cột tương ứng của tài khoản I-O
c) Tiêu dùng trung gian
Chỉ tiêu này đưỢc phản ánh trong phần sử dụng của tài khoản sản xuất lập theo quan điểm vật chất, bao gồm cả tiêu dùng dân cư và tiêu dùng xã hội Khi lập tài khoản sản xuất theo phạm vi toàn bộ nển KTQD, tổng chi phí trung gian bàng tổng tiêu dùng trun g gian Khi lập tài khoản cho từng ngành, từng doanh nghiệp, 2 chỉ tiêu này khác nhau.Nội dung của từng phưđng pháp tính tiêu dùng trung gian lỉã được trình bày chi tiết trong Chương IV, Giáo trình Thống
kê kinh tế, phần I "Thống kê tổng sản phẩm quốc nội"
Nguồn số liệu để tính tiêu dùng trung gian chủ yếu là số liệu điểu tra chuyên môn và các báo cáo chi phí sản xuất
Các chỉ tiêu về chi phí tru n g gian có liên hệ với các chỉtiêu tiêu dùng tru n g gian trong các dòng tưđng ứng của tàikhoản 1-0
d) Tổng sản p h ẩ m trong nước GDP và VA
Chỉ tiêu này được phản ánh trong phần sử dụng của cả hai tà i khoản sản xuất lập theo 2 quan điểm Trong tài khoản sản xuất lập cho toàn bộ nên KTQD, GDP được tính theo cả 3 phương pháp:
Trang 23+ Phương pháp sản xuất (theo cả hai loại tài khoản lạp theo 2 quan điểm vật chất và tài chính).
+ Phương pháp phân phối (theo tài khoản lập theo quan điểm tài chính)
+ Phương pháp sử dụng cuôì cùng (theo tài khoản lập theo quan điểm vật chất)
Trong tài khoản sản xuất lập cho doanh nghiệp và ngành,
VA được tính theo cả 3 phương pháp:
+ Phương pháp sản xuất (theo cả hai loại tài khoản lập theo 2 quan điểm vật chất và tài chính)
+ Phương pháp phân phối (theo tài khoản lập theo quan điểm tài chính)
Nội dung của từng phưđng pháp tính GDP đã được trình bày chi tiết trong Chương IV, Giáo trình Thống kê kinh tê, phần I "Thông kê tổng sản phẩm quốc nội"
Các chỉ tiêu VA và GDP trong các tài khoản sản xuất có liên hệ với các chỉ tiêu VA và GDP tương ứng trong ô IV của tài khoản I-O
e) Tiêu dùng cuối cùng vê hàng hoá và dịch vụ (TDCC)
Chỉ tiêu này được phản ánh trong phần sử dụng của tài khoản sản xuất lập theo quan điểm vật chất TDCC là toàn
bộ sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ đả được sử dụng vào tiêu dùng cho đòi sống và sinh hoạt nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh th ầ n của dân cư cũng như yêu cầu quản
lý quốc gia và an toàn xã hội, bao gồm:
- Tiêu dùng cuôì cùng của dân cư, gồm: Tiêu dùng sản phẩm là hàng hoá (sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ) mua trên thị trường; tiêu dùng sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ tự sản xuất tự tiêu dùng; tiêu dùng sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ của các tổ chức vô vị lợi phục
vụ nhu cầu đời sống, sinh hoạt của dân cư
Trang 24- Tiêu dùng cuôi cùng của xã hội.
Phương pháp xác định các chỉ tiêu tiêu dùng cuối cùng đã được trình bày chi tiết trong Chương IV, Giáo trình Thống
kê kinh tế, phần I "Thống kê tổng sản phẩm trong nước"
Nguồn sô' liệu để tính TDCC là các số liệu thống kê LCHH
và điều tra chuyên môn
Các chỉ tiêu về tiêu dùng cuối cùng có liên hệ với các chỉ tiêu TDCC trong các cột tưdng ứng trong ô III tài khoản I-O
cô định; tích lũy tài sản lưu động và tích lũy tài sản quý hiếm Phương pháp xác định các chỉ tiêu tích lũy tài sản đã được trình bày chi tiết trong Chương IV, Giáo trình Thống
kê kinh tế, phần I "Thông kê tổng sản phẩm quốc nội"
Nguồn sô' liệu để tính tích luỹ là các số liệu điêu tra chuyên môn về tồn kho và cân đối TSCĐ theo giá ban đầu hoàn toàn
Các chỉ tiêu vê tích lũy có liên hệ với các chỉ tiêu tích luỹ trong các cột tương ứng, ô III của tài khoản I-O và chỉ tiêu chi đầu tư cho tài sản vật chất trong tài khoản quan hệ kinh
t ế vối nước ngoài (khi xét cho toàn bộ nền KTQD)
h) X u ấ t nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ
Chỉ tiêu này được phản án h trong tài khoản sản xuất
theo quan điểm vật chất theo 2 cách; T h ứ nhất, trong cả 2
phần nguồn sử dụng Nhập khẩu phản ánh trong phần
Trang 25nguồn và xuất khẩu phản ánh trong phần sử dụng Khi dó phần sử dụng được hiểu là sử dụng nguồn (cả từ sản xuất
trong nước và nhập khẩu từ nưốc ngoài) T hứ hai, phản ánh
xuất khẩu thuần (chênh lệch xuất nhập khẩu) trong phần sử
dụng Khi đó phần sử dụng và sử dụng cuôl cùng đưỢc hiểu
là SD và SDCC sản phẩm được sản xuất từ trong nước
Xuất nhập khẩu ở đây đưỢc xét theo quan điểm vật chất bao gồm:
+ Xuất, nhập khẩu sản phẩm vật chất, gồm: Xuất nhập khẩu hàng hoá do ngoại thương xuất (qua biên giới), xuất nhập khẩu hàng hoá của các đơn vị không thường trú (tại chỗ); hàng hoá phi mậu dịch; quà biếu quà tặng
+ Xuất, nhập khẩu dịch vụ gồm; Xuất nhập khẩu dịch vụ vận tải; xuất, nhập dịch vụ bưu điện; xuất nhập khẩu dịch vụ bảo hiểm; xuất nhập khẩu dịch vụ sửa chữa tài sản; xuất nhập khẩu dịch vụ y tế, văn hoá nghệ thuật, giáo dục, thể dục thể thao; xuất nhập khẩu dịch vụ du lịch, khách sạn, ăn uốhg
Nội dung và phương pháp xác định các chỉ tiêu xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ đã được trìn h bày chi tiết trong Chương IV, Giáo trình Thống kê kinh tế, phần I "Thống kê tổng sản phẩm quốc nội"
Nguồn só liệu để tính xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch
vụ là các số liệu thống kê hải quan và điều tr a chuyên môn.Các chỉ tiêu về xuất nhập khẩu hàng hoá có liên hệ vối các chỉ tiêu thu chi XNK trong các phần tương ứng của tài khoản quan hệ kinh t ế với nưóc ngoài
i) Thu nhập lần đầu của người lao động
Chỉ tiêu này được phản án h trong phần sử dụng của tài khoản sản xuất lập theo quan điểm tài chính
Nội dung và phương pháp tính thu nhập lần đầu của ngưòi lao động đã được trìn h bày chi tiết trong Chương IV,
Trang 26(ìiáo trình Thống kê kinh tế, phần I "Thông kê tổng sản phẩm quốc nội" Trong tài khoản sản xuất lập cho từng doanh nghiệp, thu nhập lần đầu của người lao động gồm tiền ìương và các khoản có tính chất lương (v) Khi lập cho ngành
và toàn bộ nền KTQD, thu nhập lần đầu của người lao động Kồm tiền lương và các khoản có tính chất lương, th u nhập
nhân tố sản xuất và thu nhập hỗn hỢp.
Nguồn số liệu để xác định th u nhập lần đầu của người lao động là báo cáo chi phí, thu nhập và phân phôi, sô" liệu điêu tra chuyên môn
Sô liệu về th u nhập lần đầu của ngưòi lao động liên quan dến chỉ tiêu tưđng ứng trong phần nguồn tài khoản thu chi của khu vực hộ phần thu nhập từ sản xuất kinh doanh và thu chi nhân tố sản xuất trong nền KTQD
k) Thu nhập lần đầu của các doanh nghiệp
Chỉ tiêu này được phản ánh trong phần sử dụng của tài khoản sản xuất lập theo quan điểm tài chính
Nội dung và phương pháp tính thu nhập lần đầu của doanh nghiệp đã được trình bày chi tiết trong Chưđng IV Giáo trình Thống kê kinh tế, phần I "Thống kê tổng sản phẩm quốc nội" Trong tài khoản sản xuất lập cho từng doanh nghiệp, thu nhập lần đầu của doanh nghiệp gồm lợi nhuận còn lại và khấu haoTSCĐ để lại doanh nghiệp (Cị + M^) Khi lập cho ngành và toàn bộ nển KTQD, thu nhập lần đầu của các doanh nghiệp gồm lợi nhuận còn lại, khấu hao để lại doanh nghiệp, thu nhập nhân tố sản xuất của doanh nghiệp
Nguồn sô' liệu để xác định th u nhập lần đầu của doanh nghiệp là báo cáo chi phí, thu nhập và phân phối, số liệu điều tra chuyên môn
Số liệu về th u nhập lần đầu của doanh nghiệp liên quan đến chỉ tiêu tương ứng trong phần nguồn tài khoản th u chi
Trang 27của khu vực tài chính và phi tài chính, phần thu nh ập từ sản xuất kinh doanh và th u chi nhân tố sản xuất trong nền KTQD.
l) Thu nhập lần đầu của xã hội (nhà nước)
Chỉ tiêu này được phản ánh trong phần sử dụng của tài khoản sản xuất lập theo quan điểm tài chính
Nội dung và phương pháp tính th u nhập lần đầu của nhà nước đã được trình bày chi tiết trong Chưdng IV, Giáo trình Thống kê kinh tế, phần I "Thống kê tổng sản phẩm quốc nội" Trong tài khoản sản xuất lập cho từng doanh nghiệp,
thu nhập lần đầu của nhà nưốc gồm th u ế gián thu , phí gián
th u (M2), khấu hao TSCĐ nộp ngân sách Khi lập cho ngành
và toàn bộ nền KTQD, thu nhập lần đầu của nhà nưóc gồm
t h u ế gián thu, phí gián thu (M2), thu nhập nhân tố sản xuất của nhà nước, khấu hao TSCĐ nộp ngân sách
Nguồn số liệu để xác định thu nhập lần đầu của nhà nưóc
là báo cáo chi phí, th u nhập và phân phối, số liệu điều ; ra chuyên môn
Số liệu về thu nhập lần đầu của nhà nưốc liên quan đến chỉ tiêu tương ứng trong phần nguồn tài khoản th u chi của khu vực quản lý nhà nưóc, p h ầ n th u nhập từ sản xuất - kinh doanh và thu chi nhân tô' sản xuất trong nền KTQD
III - TÁC DỤNG VÀ HƯÓNG PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÀI
KHOẢN SẢN XUẤT
1 Tác d ụ n g c h u n g
Tài khoản sản xuất là một trong những tài khoản (bộ phận) quan trọng n h ấ t của hệ thống tài khoản quốc gia
Trang 28(SMA) Nó cho phép phản ánh quá trìn h sản xuất, phân phối lán đầu và sử dụng tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm trong nước (GDP).
2 Tác d ụ n g cụ th ể và hướng phân tích
a) Cho phép xác định quy mô, cơ cấu các chỉ tiêu có trong tà: khoản :
- Tính, p hân tích cơ cấu của các chỉ tiêu tổng giá trị sản
xuất, chi phí tru n g gian, tổng sản phẩm trong nước, tiêu dùng tru n g gian, tiêu dùng cuối cùng, tích lũy tài sản gộp, xuất nhập khẩu và sự biến động cd cấu đó qua các năm Chẳng hạn phân tích cơ cấu tổng giá trị sản xuất và tổng sản phẩm trong nước theo ngành kinh tế; theo th àn h phần kinh tế; theo yếu tô cấu th à n h giá trị; theo mục đích sử tlung; theo khu vực kinh tế Quan hệ động viên vào ngân sá:h nhà nước từ GDP
- Đo lường, đánh giá kết quả sản xuất tổng hợp của từng đcn vị, bộ p hận cũng như toàn bộ nển kinh tê quốc dân kỳ Iiị:hiên cứu qua các chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm trong nưốc (GDP)
- Nghiên cứu cơ cấu GO, GDP theo ngành và mục đích sử dung, cơ cấu GDP theo quá trìn h phân phối lần đầu
b) Xác định các tỷ lệ biểu hiện các căn đối lớn của nền
k h h tẽ quốc dăn: Cân đối giữa sản x u ất và tiêu dùng; giữa
sản xuất với tích lũy; giữa tiêu dùng với tích luỹ, giữa xuất
khẩu vối nhập khẩu; giữa các ngành kinh tế Quan hệ giữa
k n h t ế trong nước với kinh t ế nước ngoài Quan hệ giữa các rifành kinh t ế trong quá trìn h sản xuất và sử dụng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng giá trị sản xuất (GO) Quan hệ phân phối lần đầu về GDP cho ngưòi lao động, cho nhà nưôc
và cho chủ doanh nghiệp
Trang 29c) Xác đ ịn h mức tăng trường kinh t ế và hiệu quả k in h tê của nền sản xuất xã hội:
- GDP bình quân đầu người
- GO và GDP bình quân cho một lao động của J;ừng ngành
kinh tế, từng thành phần kinh tê và toàn bộ nền kinh tế
quốc dân
- Tỷ lệ chi phí tru ng gian so với tổng giá trị sản xuất của từng ngành kinh tế, từng th à n h phần kinh t ế và toàn bộ nền kinh t ế quốc dân
d) Thông qua chỉ tiêu sử dụng cuối cùng và thông qua mối
quan hệ giữa các ngành kinh tế vê' sử dụng sản phẩm vật
chất, sản phẩm dịch vụ cho sản xuất, d ự đoán sự p h á t triển
nền kinh tế trong tương lai theo mô hình kinh t ế sau:
X = (E - A)"^ [C + G + I + (E - M)]
Trong đó:
X - Tổng giá trị sản xuất
(E - A) ^ - Hệ số chi phí hoàn toàn
c - Tiêu dùng cuối cùng của dân cư
G - Tiêu dùng cuối cùng của xã hội
I - Tăng đầu tư trong năm
E - Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ
M - Nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ
e) Tài liệu của tài khoản sản xuất là cơ sở đ ể lập các tài
k h o ả n t h u - c h i ; t à i k h o ả n v ố n - t à i c h í n h
Trang 30TÓM TẮT CHƯƠNG X
1 Tài khoản sản xuất: Phản ánh quá trình sản xuất ,phân phối lần đẩu và sử dụng cuối cùng sản phẩm xà hội Sự hinh thành tiêu dùng cuối cùng cũng như tích lũy của toàn bộ nền KTQD cũng như từng ngành KTQD.
2 Tài khoản sản xuất theo quan điểm vật chất phản ánh quá trinh sản xuất và sử dụng tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
3 Tài khoản sản xuất theo quan điểm tài chính phản ánh quá trình sản xuất và phản phối lần đầu tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thởi kỳ nhất định (thường là một năm).
4 Nguyên tắc lập tài khoản sản xuất: Gổm 5 nguyên tắc chung và 2 nguyên tắc riêng.
5 Sơ đổ tài khoản sản xuất: Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, tài khoản sản xuất có thể được lặp theo các sơ đồ khác nhau, v ề nguyên tắc, tài khoản sản xuất gồm các phần và chỉ tiêu sau: Sơ đổ theo
quan điểm xem xét (quan điểm vật chất hay quan điểm tài chính
và kết hợp theo 2 quan điểm), theo phạm vi Tài khoản chủ yếu
được lập cho cho toàn bộ nền kỉnh tế quốc dân, cho từng ngành
và từng đơn vị sản xuất, theo hình thức có Tải khoản lập theo dạng càn đ ố i hoặc dạng tài khoản, theo đối tượng phản ành có Tài khoản lập theo GO hay GDP: theo mức độ chi tiết và cách ghi
có Tài khoản tóm tắt và tổng hợp toàn bộ nền KTQD .
6 Nội dung, phương pháp xác định và ghi các chỉ tiêu trong tài khoản sản xuất; Xem lại Chương IV, Thống kê kinh tế, phần I.
7 Tác dụng và hướng phản tích
Tác dụng chung: Cho phép phản ánh quá trinh sản xuất, phân phối ỉần đầu và sử dụng tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm trong nước (GDP); cho phép xác định quy mô, cơ cấu các chỉ tiêu
có trong tài khoản, xác định các tỷ lệ biểu hiện cảc cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân
Trang 31CÂU HỎI
1 Khái niệm về tài khoản sản xuất.
2 Tác dụng của tài khoản sản xuất
3 Nguyên tắc lập tài khoản sản xuất.
4 Các sơ đồ tài khoản sản xuất.
5 Các chỉ tiêu trong tài khoản sản xuất: Nguồn số liệu và phương pháp xác định.
6 Các phân tổ cơ bản được dùng trong tài khoản sản xuất.
7 Tài khoản sản xuất được lập theo nhCmg phạm vi nào?.
8 Mối quan hệ giữa tài khoản sản xuất và các tài khoản khác.
9 Các hướng cơ bản phân tích tài khoản sản xuất.
BÀI TẬP
B à i s ố 1 Nước K giả định có các ngành: Công nghiệp I -
sản xuất dầu thô, CN II - sản xuất dầu lọc và CN III - công nghiệp khác; nông nghiệp (100% kinh t ế hộ), dịch vụ QLNN, thương nghiệp và vận tải với số liệu về tái sản xuất trong 1 năm như sau, tỷ đ):
sô'
I K ế t o á n n h à n ư ớ c (điều tra ngân sách)
1 Mua văn phòng phẩm (SPCNjjj) cho hoạt động
Trang 322 Xuất khẩu dầu thô 37,7
III Đ iể u t r a n ô n g n g h i ệ p
2 Chi sản phẩm nông nghiệp làm thức ăn gia súc
và giống cho sản xuất nông nghiệp
0,1
3 Chi sản phẩm dầu lọc cho sản xuất nông nghiệp 0,5
4 Phí thương nghiệp cho SPNN dùng cho sản
3 Mua nguyên liệu (là SPCN III) dùng cho sản
xuất dầu thô
2.2
4 Mua nguyên liệu (là SPCN III) dùng cho sản
xuất dẩu lọc
1.8
Trang 335 Trả th ù lao lao động 11.8Trong đó; Công nghiệp sản xuất dầu thô 2,1
VI Đ iể u t r a c ô n g n g h i ệ p III
1 Lập tài khoản sản xuất cho các doanh nghiệp công nghiệp
2 Lập tài khoản sản xuất cho các ngành: Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ QLNN, TN và vận tải
3 Lập tài khoản sản xuâ't cho toàn bộ nền KTQD (dạng
tóm tắt và tổng hỢp).
Trang 34Chi phí trung gian
Thù lao ỉao đông
T hui gián (hu
Biết thêrn: - Toàn bộ khấu hao TSCĐ để lại ngưòi sản xuAt
- Chi của chính phủ cho TDCC của hộ 2.153.557
- Đầu tư cho tích lũy tài sản quý hiếm 671.672
Yêu cầu: Lập các tài khoản sản xuất có thể
dân Hặ HỘI
Trang 35Bài sô 3: Có sô liệu của nước V năm 1999 như sau (triệu dồng):
Trang 36B ài sô 4 Có số liệu của một doanh nghiệp vật liệu giao thông năm 1999 như sau (triệu đồng ).
TT
Hoạt động Chỉ tiêu
Tổng sô
Sảnxuấtchính
Sản xuất phụXây
lắp
Thươngmại
1 Doanh thu tiêu
Trang 37a) Sô liệu về kết quả và chi phí sản xuất năm 1998 như sau, tỷ đồng:
Trang 38c) Sô' liệu điều tra tiêu dùng và tích lũy:
Khấu hao TSCĐ được để lại cho đơn vị / người sản xuất
a) Số liệu về kêt quả và chi phí sản xuất nám 1998 như sau, tỷ đồng:
Trang 39b) Sô' liệu thống kê hải quan
Khấu hao TSCĐ được để lại cho đđn vị / ngưòi sản xuất
Yêu cầu: Lập và phân tích các tài khoản sản xuất.
Trang 40CHƯONG ẴI
TÀI KHOẢN THU NHẬP VÀ CHI TIỀUm
I - KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC l ậ p t à i k h o ả n t h u
NHẬP VÀ CHI TIÊU
1 Khái niệm , đối tưỢng n g h iê n cứu củ a tà i k h o ả n thu n h ập và chi tiêu
Tài khoản thu nhập và chi tiêu là hệ thống các chỉ tiêu kinh
tê tổng hỢp có liên hệ hữu cđ với nhau được trình bày dưới
dạng tài khoản nhằm phản ánh quá trình hình thành, phân phôi và phân phôi lại các khoản thu nhập và chi tiêu giữa các thành viên của từng khu vực thể chế và toàn bộ nền kinh tế quổc dân trong một thời kỳ nh ất định (thưòng là một năm)
2 N gu yên tắc lập tài k h o ả n th u nhập và chi tiêu
a) Nguyên tắc chung
- Lập theo lãnh thổ kinh tế, đôi khi cũng lập theo lãnh
thổ địa lý để nghiên cứu mức sông dân cư trên lãnh thổ
- Lập cho thòi kỳ một năm (sau một chu kỳ sản xuất)
- Lập theo giá thị trường
- Đảm bảo tính thống n h ấ t về nội dung, phạm vi và phương pháp tính các chỉ tiêu có liên quan vói các tài khoản khác của SNA