Tuần 20 Ngày soạn: 14/01/2009và Việt Nam quốc dân Đảng VNQDĐ - Chủ trơng và hoạt động của hai tổ chức cách mạng này, sự khác biệt giữa các tổ chứccách mạng này với HVNCMTN.. Kiến thức: H
Trang 1Tuần 20: Ngày soạn: 12/01/2009
- Rèn kĩ năng quan sát tranh ảnh và trình bày một vấn đề lịch sử bằng bản đồ
- Bớc đầu rèn luyện cho HS cách phân tích, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử
B Đồ dùng dạy học:
- Lợc đồ Nguyễn ái Quốc
- Tài liệu và tranh ảnh về hoạt động của Nguyễn ái Quốc
- Băng hình về Nguyễn ái Quốc ra đi tìm đờng cứu nớc (nếu có điều kiện)
C Tiến trình dạy - học:
I
ổ n định lớp : 1’
II Kiểm tra bài cũ: không
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài bài: 1’
Cuối thế kỷ XIX, cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng về lãnh đạo và
bế tắc về đờng lối, nhiều chiến sĩ đã ra đi tìm đờng cứu nớc nhng không thành công Nguyễn
ái Quốc rất khâm phục và trân trọng các bậc tiền bối, nhng Ngời không đi theo con đờng mà
nhiều chiến sĩ đơng thời đã đi, Ngời quyết tâm ra đi tìm đờng cứu nớc (5/6/1911) Ngời đãtìm ra con đờng cách mạng đúng đắn, cứu dân tộc thoát khỏi vòng nô lệ Sau một thời gianbôn ba khắp năm châu, bốn bể (1911 - 1917), cuối 1917 Ngời từ Anh trở về Pháp, rồi sau đósang Liên Xô, trở về Trung Quốc và thành lập Hội Việt Nam cach mạng thanh niên tiền thân
của Đảng CSVN Hôm nay chúng ta học bài: Hoạt động của Nguyễn ái Quốc ở nớc ngoài
trong những năm 1919 -1925
2 Triển khai bài
HĐ 1: 13’
- Em hãy trình bày những hoạt động của
Nguyễn ái Quốc ở Pháp (1917 -1923).
- Sau khi tìm thấy chân lý cứu nớc,
Nguyễn ái Quốc đã có những hoạt động
gì ở Pháp (1921 -1923)
Thảo luận nhóm:
- Theo em, con đờng cứu nớc của
Nguyễn ái Quốc có gì mới và khác với
lớp ngời đi trớc
I Nguyễn á i Quốc ở Pháp (1917 - 1923)
- 18/6/1919 Nguyễn ái Quốc gửi đến Hội nghị
Vécxai bản yêu sách đòi quyền tự do, bình đẳng,
tự quyết của dân tộc Việt Nam
- Tháng 7/1920, Ngời đọc sơ thảo Luận cơng vềvấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin
- Tháng 12/1920, Ngời tham gia đại hội lần thứ
18 của Đảng xã hội Pháp ở Tua
+ Ngời bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ ba
Trang 2HĐ 2: 10’
- GV Em hãy trình bày những hoạt động
Nguyễn ái Quốc ở Liên Xô
(1923-1924)
- Em hãy nêu những hoạt động chủ yếu
của Nguyễn ái Quốc để thành lập Hội
Việt Nam cách mạng thanh niên?
HĐ 3: 13’
- GV; Em hãy nêu những hoạt động chủ
yếu của Nguyễn ái Quốc để thành lập
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên:
- Em hãy cho biết những hoạt động chủ
yếu của tổ chức VNCMTN?'
- Ngoài công tác huấn huyện,
HVNCMTN còn chú ý đến công tác gì?
II Nguyễn á i Quốc ở Liên Xô (1923 - 1924):
- Tháng 6/1923, Nguyễn ái Quốc từ Pháp đi
Liên Xô dự Hội nghị quốc tế nông dân
- Năm 1924, Ngời dự đại hội V của quốc tếcộng sản, Ngời đọc bản tham luận về vị trí chiếnlợc của cách mạng thuộc địa
III Nguyễn á i Quốc ở Trung Quốc 1925):
(1924-1 Sự thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
- Cuối nămm 1924 Nguyễn ái Quốc từ Liên Xô
về Trung Quốc thành lập Hội Việt Nam cáchmạng thanh niên
2 Hoạt động:
a Huấn luyện:
- Tổ chức VNCMTN rất chú ý công tác huấnluyện cán bộ cách mạng
- Một số ngời đợc chọn đi học trờng đại học
Ph-ơng Đông và trờng quân sự ở Liên Xô và TrungQuốc
Trang 3Tuần 20 Ngày soạn: 14/01/2009
và Việt Nam quốc dân Đảng (VNQDĐ)
- Chủ trơng và hoạt động của hai tổ chức cách mạng này, sự khác biệt giữa các tổ chứccách mạng này với HVNCMTN
- Sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của 3 tổ chứccộng sản ở Việt Nam Đó là mốc đánh dấu sự phát triển mới của cách mạng nớc ta
- Lợc đồ khởi nghĩa Yên Bái
- Một số hình ảnh về Tân việt cách mạng Đảng, Việt Nam quốc dân Đảng và 3 tổ chứccộng sản
- Chân dung các nhân vật lịch sử : Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh, Nguyễn Thái Học,Nguyễn Khắc Nhu
C Tiến trình dạy - học:
I
ổ n định lớp : 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
? Em hãy nêu những hoạt động của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc ở Pháp, Liên Xô, Trung
Quốc
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
Năm 1925, đánh dấu một bớc phát triển mới của cách mạng Việt Nam, 3 tổ chức cách
mạng đã lần lợt ra đời: HVNCMTN (1925) do Nguyễn ái Quốc sáng lập, TVCMĐ có nguồn
gốc từ Hội phục Việt (11/1925) đến tháng 7/1928 chính thức thành lập và VNQDĐ(12/1927) Sau đó đến nữa cuối năm 1929 sự phân hoá của Tân việt cách mạng Đảng, sự tr-ởng thành của HVNCMTN và sự tan rã của VNQDĐ, 3 tổ chức cộng sản đã ra đời ở ViệtNam
Hôm nay, chúng ta học bài: Cách mạng Việt Nam trớc khi Đảng cộng sản ra đời
2 Triển khai bài:
- Các cuộc đấu tranh đều mang tính chấtchính trị, vợt ra ngoài quy mô một xởng, liênkết nhiều ngành, nhiều địa phơng
- Trình độ giác ngộ của công nhân đợc nânglên, họ đã trở thành lực lợng chính trị độclập
2 Phong trào yêu n ớc (1926 -1927)
- Phong trào đấu tranh của nông dân, tiểu tsản và các tầng lớp nhân dân đã kết thànhmột làn sóng chính trị khắp cả nớc
Trang 4mới so với thời gian trớc đó.
2 Sự phân hoá:
- Tổ chức VNCMTN đã có sức hút mạnh mẽvới Tân Việt, nhiều ngời xin gia nhậpHVNCMTN
IV Cũng cố: (5’)
- Em hãy tình bày về phong trào cách mạng Việt Nam 1926-1927?
- Sự ra đời và phân hoá của tổ chức Tân Việt cách mạng đảng?
V Dặn dò: (3’)
- HS về nhà học bài củ chuẩn bị trớc bài mới
Trang 5Tuần 21: Ngày soạn: 02/02/2009
Tiết 21: Bài 17: cách mạng việt nam
trớc khi đảng cộng sản ra đời (tt)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần nắm đợc :
- Bớc phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam, đó chính là hoàn cảnh lịch
sử dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cách mạng ở trong nớc Tân việt cách mạng Đảng(TVCMĐ) và Việt Nam quốc dân Đảng (VNQDĐ)
- Chủ trơng và hoạt động của hai tổ chức cách mạng này, sự khác biệt giữa các tổ chứccách mạng này với HVNCMTN
- Sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của 3 tổ chứccộng sản ở Việt Nam Đó là mốc đánh dấu sự phát triển mới của cách mạng nớc ta
- Lợc đồ khởi nghĩa Yên Bái
- Một số hình ảnh về Việt Nam quốc dân Đảng và 3 tổ chức cộng sản
- Chân dung các nhân vật lịch sử : Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh, Nguyễn Thái Học,Nguyễn Khắc Nhu
C Tiến trình dạy - học:
I
ổ n định lớp : 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
Em hãy trình bày về phong trào cách mạng Việt Nam 1926-1927?
Sự ra đời và phân hoá của tổ chức tân Việt cách mạng đảng?
III Triển khai bài:
1 Giới thiệu bài: 1’
Phong trào cách mạng phát triển theo xu hớng cách mạng vô sản đã thúc đẩy sự phân hoá của Tân Việt cách mạng đảmg và sự tan rả của phong trào đấu tranh theo khuynh hớng t sản
do Việt Nam quốc dân đảng đại diện Trong bối cảnh đó, 3 tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra
đời trong nữa sau năm 1929
2 Triển khai bài:
HĐ 3: 17’
? Em trình bày về tổ chức Việt Nam quốc
dân Đảng
? Em hãy trình bày hoạt động của Việt Nam
quốc dân Đảng trớc khởi nghĩa Yên Bái
? Em hãy trình bày hoạt động của Việt Nam
quốc dân Đảng trớc khởi nghĩa Yên Bái
? Trớc sự khủng bố khốc liệt của kẻ thù,
những ngời lãnh đạo VNQDĐ quyết định
sống mái với quân thù, với phơng châm
"không thành công thì cũng thành nhân" âu
là chết đi để làm gơng cho ngời sau phấn
đấu Họ biết khó có thể thành công vẫn
"liều một phen"
? Em hãy trình bày về cuộc khởi nghĩa Yên
III Việt Nam quốc dân Đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930):
1 Việt Nam quốc dân Đảng (1927)
a Sự thành lập:
- Nguồn gốc từ nhóm Nam Đồng th xã - Nhàxuất bản tiến bộ
- Ngày 25/12/1927 Việt Nam Quốc dân
2 Khởi nghĩa Yên Bái (1930)
- Khởi nghĩa bùng nổ đêm 9/2/1930
Trang 6? Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại
nhanh chóng
HĐ 4: 13’
? Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của ba
tổ chức cộng sản ở Việt Nam cuối năm
Nh vậy chỉ trong vòng 4 tháng, ở Việt
Nam đã có tới 3 tổ chức cộng sản ra đời Sự
kiện đó đã khẳng định bớc phát triển nhảy
vọt của cách mạng Việt Nam Nó chứng tỏ
- 10/2/1930 khởi nghĩa thất bại
- Nguyễn Thái Học và 12 đồng chí của ông
2 Sự thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam:
a Đông Dơng cộng sản Đảng (6/1929)Thành lập 6/1929 tại Hà Nội
- Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái?
- Tại sao chỉ trong một thời gian ngắn, 3 tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời ở Việt Nam?
V Dặn dò: (3’)
- HS về nhà học bài củ, trả lời các câu hỏi trong sgk và chuẩn bị trớc bài mới
Tuần 21 : Ngày soạn: 05/02/2009
Tiết 22:
Ch
ơng II : Việt Nam trong những năm 1930 - 1939
Bài 18: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản sau:
- Hoàn cảnh lịch sử, nội dung chủ yếu, ý nghĩa lịch sử của hội nghị thành lập Đảng
- Nội dung chính của Luận cơng chính trị tháng 10/1930
2 T t ởng:
- Thông qua những hoạt động của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc, phấn đấu không mệt mỏi
cho sự ra đời của Đảng và Hội nghị thành lập Đảng (3/2/1930) Giáo dục cho HS lòng biết ơn
và kính yêu đối với chủ tịch Hồ Chí Minh, củng cố lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử, lập niên biểu lịch sử và biết phân tích,
đánh giá, nêu ý nghĩ lịch sử của việc thành lập Đảng
Trang 7C Tiến trình dạy - học:
I
ổ n định lớp : 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
Em hãy nêu sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1926 1927?
-III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
Nữa cuối năm 1929 ở Việt Nam có tới 3 tổ chức cộng sản ra đời, họ cùng chung mộtmục đích là phấn đấu cho chủ nghĩa cộng sản Nhng trong lãnh đạo, đấu tranh, họ hay đố kỵ,khích bác lẫn nhau, có những lúc tranh dành cả đảng viên và quần chúng của nhau Tình
trạng đó cần phải giải quyết gấp, Nguyễn ái Quốc đã xuất hiện đúng lúc Đầu năm 1930,
Ngời đã có công lớn thống nhất các lực lợng cộng sản ở Việt Nam (3/2/1930) Đảng cộngsản Việt Nam ra đời đã đánh dấu bớc ngoặt vĩ đại trong phong trào cách mạng Việt Nam.Hôm nay, chúng ta học bài Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
2 Triển khai bài:
1 Hoàn cảnh :
- Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, hay
đố kỵ nhau, có những lúc tranh dành, ảnh hởngvới nhau Đòi hỏi có một Đảng cộng sản duynhất lảnh đạo cách mạng
2 Nội dung hội nghị thành lập Đảng:
- Hội nghị tiến hành từ 3-7/2/1930 tại CửuLong, Hơng Cảng, Trung Quốc
- Nội dung của Hội nghị:
4 Nội dung của chính c ơng vắn tắt, sách l ợc vắn tắt :
ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng:
- Đó là tất yếu lịch sử, là sự kết hợp nhuầnnhuyễn giữa 3 yếu tố: chủ nghĩa Mác-Lênin,phong trào công nhân và phong trào yêu nớc
- Đó là bớc ngoặt vĩ đại của cách mạng ViệtNam
- Khẳng định giai cấp công nhân Việt Nam đã ởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng
Trang 8với cách mạng thế giới.
IV Củng cố: 5’
? Em hãy trình bày về hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930
? Nội dung chủ yếu của luận cơng chính trị do Trần Phú khởi thảo (10/1930)
V H ớng dẫn về nhà : 3’
- Trả lời các câu hỏi cuối bài 19.
- Chuẩn bị trớc bài mới
Tuần 22: Ngày soạn: 09/02/2009
Tiết 23: phong trào cách mạng
- Quá trình khôi phục lực lợng cách mạng (1931 - 1935)
- Hiểu và giải thích đợc các khái niệm "khủng hoảng kinh tế", "Xô Viết Nghệ Tĩnh"
II Kiểm tra bài cũ: 5’
Em hãy trình bày về hội nghị thành lập đảng (3/2/1930)
Nội dung chủ yếu của luận cơng chính trị của Đảng cộng sản Đông Dơng (10/1930)
ý nghĩa lịch sử.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã ảnh hởng trực tiếp tới cách mạngViệt Nam, thực dân Pháp thẳng tay bóc lột thuộc địa, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta vàthực dân Pháp, phong kiến phản động ngày càng sâu sắc Đặc biệt là khi Đảng cộng sản ViệtNam ra đời đã trực tiếp lãnh đạo một phong trào cách mạng rộng lớn 1930 - 1931, mà đỉnhcao là Xô Viết Nghệ Tĩnh Tuy phong trào không thành công, bị kẻ địch dìm trong biển máu,nhng nó thực sự là cuộc tổng diễn tập đầu tiên của cách mạng Việt Nam Sau đó với sự nỗ lựcvợt bậc của Đảng và quần chúng cách mạng sau thời kỳ phong trào tạm lắng 1932 - 1935,phong trào lại đợc khôi phục vào đầu năm 1935 Hôm nay, chúng ta học bài : Phong tràocách mạng trong những năm 1930 - 1935
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: 8’
? Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
1929-1933 đã tác động đến tình hình kinh tế, xã
hội Việt Nam nh thế nào
I Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933):
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929
-1933 ảnh hởng trực tiếp đến Việt Nam
- Kinh tế:
+ Công nông nghiệp suy sụp
+ Xuất nhập khẩu định đốn
Trang 9? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến sự
bùng nổ của phong trào cách mạng Việt
Nam 1930 -1931?
Hoạt động 2: 14’
? Em hãy trình bày phong trào cách mạng
1930-1931 phát triển với quy mô toàn quốc
(Từ 2/1930-1/5/1930)
? Em hãy trình bày phong trào đấu tranh của
nhân dân Nghệ Tĩnh trong phong trào cách
mạng 1930 -1931
? Tại sao nói: Xô Viết Nghệ Tĩnh là chính
quyền kiểu mới
? Trớc sự lớn mạnh của phong trào Xô Viết
Nghệ Tĩnh, thực dân Pháp đã làm gì
? Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh có ý nghĩa
lịch sử nh thế nào
Hoạt động 3: 9’
? Cách mạng Việt Nam đợc hồi phục nh thế
nào? (cuối 1931 đầu năm 1935)
+ Hàng hoá khan hiếm, đắt đỏ
- Xã hội:
+ Tất cả mọi giai cấp đều điêu đứng
+ Mâu thuẫn xã hội sâu sắc
-> Nhân dâ ta đã quyết tâm đứng lên giànhquyền sống
II Phong trào cách mạng 1930-1931 với
c Phong trào kỷ niệm ngày 1/5/1930:
- Phong trào đã xuất hiện truyền đơn, cờ
- Hình thức:Tuần hành thị uy, biểu tình có
vũ trang tự vệ tấn công chính quyền địch ởcác địa phơng
- Chính quyền địch nhiều huyện, xã bị tê liệt,tan rã
- Chính quyền Xô viết ra đời ở một sốhuyện
b ý nghĩa lịch sử:
- Phong trào chứng tỏ tinh thần đấu tranhkiên cờng, oanh liệt và khả năng cách mạng
to lớn của quần chúng
III.Lực l ợng cách mạng đ ợc phục hồi:
- Từ cuối năm 1931, phong trào cách mạng
bị khủng bố khốc liệt
- Đảng viên và các chiến sĩ cách mạng tìmmọi cách khôi phục phong trào
- Cuối năm 1934- đầu 1935 hệ thống tổ chức
Đảng trong nớc đã đợc khôi phục
+ Các xứ uỷ và hội quần chúng đợc lập lại
- Tháng 3/1935 Đại hội lần thứ nhất của
Đảng họp tại Ma Cao - Trung Quốc đánhdấu sự phục hồi phong trào cách mạng
IV Củng cố: 5’
- Hãy trình bày nguyên nhân chủ yếu dẫn tới phong trào cách mạng 1930 -1931
Trang 10- Hãy trình bày tóm lợc diễn biến của phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh bằng lợc đồ.
V H ớng dẫn về nhà : 3’
-Trả lời các câu hỏi cuối bài 20
- Chuẩn bị trớc bài 21
Trang 11Tuần 22: Ngày soạn: 12/02/2009
- Chủ trơng của Đảng và phong trào đấu tranh dân chủ công khai thời kỳ 1936 -1939
- ý nghĩa lịch sử của phong trào dân chủ công khai 1936 -1939
2 T t ởng:
- Giáo dục cho HS lòng tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng trong mọi hoàn cảnh cụ thể
Đảng đều định ra đờng lối chỉ đạo chiến lợc thích hợp để cách mạng vợt qua khó khăn và đitới thành công
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh, lịch sử và khả năng tu duy lôgic,
so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện lịch sử
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bản đồ Việt Nam,tranh ảnh lịch sử thuộc thời kỳ đấu tranh dân chủ công khai
1936 - 1939 (cuộc mít tinh ở quảng trờng nhà Đấu Xảo Hà Nội 1/5/1938)
- Trò: Học bài cũ, chuẩn bị trớc bài mới
C Tiến trình dạy - học:
I
ổ n định lớp : 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
Em hãy trình bày tình hình nớc ta trong thời kỳ tổng khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933
- Tại sao nói "Xô Viết Nghệ Tĩnh là chính quyền kiểu mới"
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
Sau tổng khủng khoảng kinh tế thế giói 1929 -1933, tình hình thế giới và trong nớc cónhiều thay đổi Trên thế giới chủ nghĩa phát xít đã xuất hiện, đe doạ an ninh loài ngời Trớctình hình đó, Quốc tến cộng sản họp Đại hội lần thứ VII quyết định các nớc thành lập mặttrận dân tộc thống nhất chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh Tình hình nớc Pháp cónhiều thay đổi có lợi cho ta Đặc biệt là ở trong nớc, nhân ân ta rất khốn khổ dới ách áp bứccủa thực dân phong kiến
Trong hoàn cảnh đó, Đảng ra đã chủ trơng thực hiện công cuộc vận động dân chủ trongnhững năm 1936 - 1939 Hôm nay, chúng ta nghiên cứu về vấn đề này
2 Triển khai bài:
Sau khủng hoảng kinh tế thế giới 1929
-1933, mâu thuẫn trong lòng các nớc t bảngay gắt
-> Phát xít hoá bộ máy chính quyền
- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế cộng sảnhọp tháng 7/1935 tại Matxcơva, Đại hội chủtrơng thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất
ở các nớc để chống phát xít, chống chiếntranh
- Năm 1936, chính phủ Mặt trận nhân dânPháp cầm quyền, thực hiện một số cải cáchdân chủ ở thuộc địa
- Thả một số tù chính trị ở Việt Nam
2 Trong n ớc:
- Cuộc tổng khủng hoảng kinh tế thế giới
Trang 12? Em cho biết tình hình Việt Nam sau cuộc
tổng khủng hoảng kinh tế thế giới 1929
? Em trình bày về phong trào đấu tranh dân
chủ công khai của quần chúng (1936-1939)
? Em hãy trình bày phong trào đấu tranh
báo chí công khai (1936 -1939)
? Phong trào dân chủ công khai từ cuối
năm 1938 trở đi phát triển nh thế nào
? Tại sao thời kỳ 1936 -1939, Đảng ta lại
chủ trơng đấu tranh dân chủ công khai
1 Chủ trơng của Đảng:
- Khẩu hiệu chiến tranh thay đổi: Tạm gáckhẩu hiệu"Đánh đổ đế quốc Pháp, đòi ĐôngDơng hoàn toàn độc lập", "Chia ruộng đấtcho dân cày", thay vào đó là khẩu hiệu
"Chống phát xít, chống chiến tranh" đồi "Tự
do dân chủ, cơm áo hoà bình"
- Thành lập Mặt trận nhân dân phản đế ĐôngDơng (1936) sau đó đổi thành Mặt trận dânchủ Đông Dơng
- Phơng pháp đấu tranh:
+ Đấu tranh công khai, bán công khai kếthợp với bí mật, để đẩy mạnh tuyên truyềngiáo dục quần chúng
2 Phong trào đấu tranh:
a Phong trào Đông Dơng Đại hội:
- Đảng chủ trơng thực hiện phong trào ĐôgDơng đại hội, thu thập "Dân quyện" để trìnhlên phái đoàn này
- Nhiều uỷ ban "Hành động" ra đời lãnh đạo
3 Phong trào báo chí công khai:
- Nhiều tờ báo của Đảng, mặt rtận, các tổchúc quần chúng đợc lu hành, Tờ "Tiềnphong", "Dân chủ", "Bạn dân"
- Sách báo về chủ nghĩa Mác - Lê Nin vàchính sách của Đảng đợc lu hành rộng rãitrong quần chúng
- Từ cuối năm 1938 trở đi Chính phủ Mặttrận nhân dân Pháp thiên hữu, chúng thẳngtay khủng bố cách mạng Đông Dơng, phongtrào bị thu hẹp dần, đến 1/9/1939 thì chấmdứt
III ý nghĩa của phong trào:
- Đó là một cao trào dân tộc dân chủ rộnglớn
- Uy tín của Đảng ngày càng cao trong quầnchúng
- Chủ nghĩa Mác - Lênin và đờng lối chínhsách của Đảng đợc truyền bá sâu rộng trongquần chúng, giáo dục, vận động, tổ chứcquần chúng đấu tranh
- Đảng đã đào luyện đợc đội quân chính trị
Trang 13đông hàng triệu ngời cho cách mạng thángTám 1945.
IV Củng cố: 5’
- Em hãy nêu hoàn cảnh thế giới và trong nớc của phong trào dân chủ 1936-1939
- Chủ trơng của Đảng ta trong phong trào dân chủ 1936-1939 là gì?
- Phong trào dân chủ 1936-1939 diễn ra nh thế nào?
- ý nghĩa lịch sử của phong trào 1936-1939?
V H ớng dẫn về nhà : 3’
-Trả lời các câu hỏi cuối bài 21
- Chuẩn bị trớc bài 22
Trang 14Tuần 23: Ngày soạn: 16/2/2009
- Những nét chính về diễn biến của ba cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ, Đô Lơng và
ý nghĩa lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa
B Thiết bị và tài liệu:
- Lợc đồ 3 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, Đô Lơng
- Một số tài liệu về 3 cuộc khởi nghĩa
C Tiến trình các Dạy - học:
I ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
- Em cho biết hoàn cảnh thế giới ảnh hởng trực tiếp đến cách mạng Việt Nam thời kỳ
1936 - 1939
- Chủ trơng của Đảng ta thong thời kỳ đấu tranh dân chủ công khai 1936 - 1939
- ý nghĩa lịch sử của phong trào dân chủ công khai 1936 - 1939
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
Sau khi chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ, Phát xít Nhật nhảy vào Đông Dơng,cấu kết chặt chẽ với thực dân Pháp để thống trị và bốc lột nhân dân ta Nhân dân Đông Dơngphải sống trong tình trạng "một cổ hai tròng" rất cực khổ Dới sự lãnh đạo của Đảng, nhândân ta đã vùng lên đấu tranh, mở đầu một thời kì mới, thời kì khởi nghĩa vũ trang Đó là 3
cuộc khởi nghĩa: Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lơng Hôm nay chúng ta học bài: "Việt
Nam trong những năm 1939 - 1945".
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: 12’
? Em hãy nêu những nét chính của tình hình
thế giới sau khi chiến tranh thế giới lần thứ
hai bùng nổ
? Tình hình Đông Dơng sau khi chíên tranh
thế giới lần thứ hai bùng nổ nh thế nào
? Theo em, tình hình Việt Nam trong chiến
tranh thế giới lần thứ hai có điều gì đáng lu ý
- Thực dân Pháp thực hiện thủ đoạn gian xảo
để thu lợi nhuận cao nhất
+ Thi hành chính sách "kinh tế chỉ huy" đểbóc lột nhiều hơn
+ Tăng các loại thuế
+ Nhật thu mua lúa gạo của dân với giá rẻ và
Trang 15? Em hãy trình bày những nét chính về cuộc
khởi nghĩa Nam kì
? Em hãy trình bày về cuộc binh biến Đô
L-ơng
cỡng bức
=> Hậu quả của chính sách này đã dẫn đếnnạn dói nghiêm trọng 1945 ở nớc ta, làm chohơn 2 triệu nguời bị chết đói
- Nhân dân ta "một cổ hai tròng" áp bứcPháp - Nhật
II Những cuộc nổi dậy đầu tiên
b Diễn biến:
- Nhân dân Bắc sơn đứng dậy trớc khí giớigiặc Pháp, tự trang bị cho mình
- Giải tán chính quyền địch
- 27/9/1940, chính quyền cách mạng đợcthành lập Sau đó thực dân Pháp đàn áp khócliệt phong trào
- Dới sự lãnh đạo của Đảng bộ, nhân dân kiên quyết chống lại
- Đội du kích Bắc Sơn đợc thành lập, sau đóphát triển thành lập, sau đó phát triển thànhCứu quốc quân (1941), hoạt động tại Bắc Sơn
- Trớc tình hình đó, Xứ uỷ Nam Kì quyết
định khởi nghĩa (cha đợc lệnh của TW)
b Diễn biến:
- Đêm 22, rạng sáng 23/11/1940, cuộc khởinghĩa bùng nổ ở hầu khắp các tỉnh Nam Kì
- 13/1/1941, khởi nghĩa bùng nổ, dới sự lãnh
đạo của Đội Cung
- Thực dân Pháp đàn áp khởi nghĩa
- Đội cung và 10 đồng chí của ông bị xử tử,nhiều ngời khác bị kết án tù chung thân
4 Bài học kinh nghiệm:
- Các cuộc khởi nghĩa và binh biến cha thànhcông nhng đã để lại nhũng bài học kinhnghiệm quý báu:
+ Về khởi nghĩa vũ trang
Trang 16? Hai cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, nam Kì và
binh biến Đô Lơng đã để lại cho cách mạng
Việt nam những bài học kinh nghiệm gì
+ Xây dựng lực lợng vũ trang
+ Chiến tranh du kích
IV Củng cố: 5’
- Em hãy trình bày về cuộc khởi nghĩa bắc Sơn 927/9/1940) bằng lợc đồ
- Trình bày cuộc khởi nghĩa nam Kì bằng lợc đồ
- Trình bày cuộc binh biến đô lơng bằng lợc đồ
V Dặn dò: 3’
- Về nhà học bài cũ và xem trớc bài mới
Trang 17Tuần 23: Ngày soạn: 19/2/2009
B Thiết bị và tài liệu:
- Lợc đồ khu giải phóng Việt Bắc, bức tranh sự ra đời của đội Việt Nam tuyên truyềngiải phóng quân tại khu rừng Trần Hng Đạo (Cao Bằng)
- Các tài liệu về hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại các Pác Bó (Cao Bằng), tại TânTrào (Tuyên Quang), các tài liẹu về hoạt động của Cứu quốc quân, Việt Nam tuyên truyềngiải phóng quân và cao trào kháng Nhật cứu nớc
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
- Tình hình Việt Nam trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai
- Trình bày cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn bằng lợc đồ
- Những bài học quý báu của hai cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô
L-ơng đối với cách mạng Việt Nam
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
Bớc sang năm 1941, cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai chuyển sang giai đoạn mới,quyết liệt hơn Tháng 6/1941, Đức tấn công Liên Xô, cuộc chiến tranh thế giới lần thứ haithay đổi tính chất
- Trớc tình hình thế giới và trong nớc ngày càng khẩn trơng, Hồ Chí Minh về nớc(28/1/1941), ngời trực tiếp lãnh đạo cách mạng, chủ trì hội nghị Ban chấp hành TW đảng lầnthứ VIII (5/1941) Ngời sáng lập ra Mặt trận Việt Minh Mặt trận Việt Minh trực tiếp chuẩn
bị lực lợng cho cách mạng Tháng Tám năm 1945 và tiến tới cao trào kháng Nhật cứu nớc,
làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945 Hôm nay chúng ta học bài: "Cao
trào cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng tám 1945".
2 Triển khai bài:
Trang 18Hoạt động 1: 31’
? Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của mặt
trận Việt Minh
? Hoạt động chủ yếu của mặt trận Việt Minh
là gì (Truớc tiến trình bày về xây dựng lực
l-ợng vũ trang)
- GV giới thiệu với HS hình 37: Đội Việt
Nam tuyên truyền giải phóng quân thành lập
tại khu rừng Trần Hng đạo
(Cao Bằng) gồm 34 chiến sĩ do đồng chí Võ
Nguyên Giáp làm đội trởng
? Mặt trận Việt Minh xây dựng lực lợng
chính trị nh thế nào
I Mặt trận Việt Minh ra đời (19/5/1941)
1 Hoàn cảnh ra đời của mặt trận Việt Minh: 13’
TW lần thứ VIII tại Pác Bó Cao Bằng
- Hội nghị quyết định thành lập Mặt TrậnViệt Minh (19/5/1941)
2 Hoạt động của Mặt trận Việt Minh: 20’
Tuần 24: Ngày soạn: 23/2/2009
Tiết 27:
Bài 22: cao trào cách mạng tiến tới tổng
Trang 19B Thiết bị và tài liệu:
- Lợc đồ khu giải phóng Việt Bắc, bức tranh sự ra đời của đội Việt Nam tuyên truyềngiải phóng quân tại khu rừng Trần Hng Đạo (Cao Bằng)
- Các tài liệu về hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại các Pác Bó (Cao Bằng), tại TânTrào (Tuyên Quang), các tài liệu về hoạt động của Cứu quốc quân, Việt Nam tuyên truyềngiải phóng quân và cao trào kháng Nhật cứu nớc
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
? Trình bày hoàn cảnh ra đời và hoạt động của mặt trận Việt Minh
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
Bớc sang năm 1941, cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai chuyển sang giai đoạn mới,quyết liệt hơn Tháng 6/1941, Đức tấn công Liên Xô, cuộc chiến tranh thế giới lần thứ haithay đổi tính chất
- Trớc tình hình thế giới và trong nớc ngày càng khẩn trơng, Hồ Chí Minh về nớc(28/1/1941), ngời trực tiếp lãnh đạo cách mạng, chủ trì hội nghị Ban chấp hành TW đảng lầnthứ VIII (5/1941) Ngời sáng lập ra Mặt trận Việt Minh Mặt trận Việt Minh trực tiếp chuẩn
bị lực lợng cho cách mạng Tháng Tám năm 1945 và tiến tới cao trào kháng Nhật cứu nớc,
làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945 Hôm nay chúng ta học bài: "Cao
trào cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng tám 1945".
2 Triển khai bài:
Trang 20- GV giới thiêu với HS hình 38, Khu Giải
phóng Việt Bắc (Cao, Bắc Lạng, Thái, Hà,
Tuyên)
* GV kết luận: Nh vậy, trớc ngày tổng khởi
nghĩa, cao trào kháng Nhật cứu nớc đã diễn
ra rất sôi nổi, quyết liệt trong toàn quốc với
khí thế đoạt chính quyền
động của chúng ta”
- Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nớc
*Diễn biến cao trào"Kháng Nhật cứu ớc".
- Phong trào đấu tranh, khởi nghĩa từng phầnphát triển mạnh ở vùng thợng du và trung duBắc Bộ Việt Nam giải phóng quân và khugiải phóng Việt Bắc ra đời
- Nhân dân ở các thành phố mít tinh, biểutình, diễn thuyết, các đội danh dự Việt Minhthẳng tay trử khử tay sai nguy hiểm
- Phong trào “phá kho thóc, giải quyết nạn
Trang 21Tuần 24: Ngày soạn: 26/2/2009
Tiết 28:
Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945 và sự thành lập nớc
việt nam dân chủ cộng hoà
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS cần nắm đợc:
- Sau khi phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh vô điều kiện, tình hình thế giới rấtthuận lợi cho cách mạng, Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định phát
động tổng khởi nghĩa giành chính quyền
- Cuộc tổng khởi nghĩa diễn ra rất nhanh chóng, giành thắng lợi ở Thủ đô Hà Nội vàkhắp toàn quốc, nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời
- ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng tám năm 1945
2 T tởng:
- Giáo dục cho HS lòng kính yêu Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh
- Các em có niềm tin vao sự thắng lợi của cách mạng và lòng tự hào dân tộc
3 Kỷ năng:
- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng tranh ảnh và bản đồ lịch sử
- Tờng thuật diễn biến của Cách mạng tháng tám 1945
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử
B Thiết bị và tài liệu:
- Lợc đồ tổng khởi nghĩa tháng tám 1945
- ảnh cuộc mít tin tại Nhà hát lớn thành phố hà Nội 19/8/1945
- ảnh Hồ Chí Minh đọc tuyên nguôn độc lập (2/9/1945)
- Cái tài liệu về cách mạng tháng tám, về sự lãnh đạo của Đảng, và Chủ tịch Hồ ChíMinh (nếu có điều kiện cho HS xem một số hình ảnh về ngày 2/9/1945 và nghe lại bản tuyênngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh
C Tiến trình các Dạy - học:
I ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
? Em hãy trình bày về cao trào kháng Nhật cứu nớc
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
Sau khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện, bọn phát xít Nhạt ở Đông Dơnghoang mang, dao động đến cực điểm Hội nghị toàn quốc của Đảng đã đợc triệu tập ngày14/8/1945, lệnh tổng khởi nghĩa đợc ban bố, nhân dân ta khắp thành thị đến nông thôn, từrừng núi đến đảo đã đứng dậy giành chính quyền trong toàn quốc Chúng ta chuẩn bị trong
15 năm, trãi qua 3 cao trào: 1930 - 1931, 1936 - 1939 và 1939 - 1945, để rồi giành chínhquyền trong vòng 15 ngày (từ 14/8 - 28/8/1945)
- Chiều 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khi sinh ra nớc Việt NamDân chủ cộng hào Hôm nay chúng ta học bài: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sựthành lập nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: 8’
? Em hãy cho biết: Lệnh tổng khởi nghĩa đợc
ban bố trong hoàn cảnh nào
? Sau khi lệnh tổng khởi nghĩa ban Đảng ta
đã làm gì để tiến tới Tổng kởi nghĩa giành
chính quyền
I Lệnh tổng khởi nghĩa đợc ban bố:
- Ngày 14-> 15/8/1945, hội nghị toàn quốccủa Đảng ta họp tại Tân trào quyết định tổngkhởi nghĩa trong cả nớc
- Quốc dân đại hội họp ở Tân Trào(16/8/1945)
+ Thông qua 10 chính sách của Việt Minh.+ Lập uỷ Ban Dân tộc giải phóng
+ Sau đó Hồ Chí Minh gửi th kêu gọi đồngbào cả nớc đứng lên tổng khởi nghĩa giànhchính quyên
- Chiều 16/8/1948, đồng chí Võ Nguyên Giápdẫn đầu một đoàn quân về giải phóng thị xã
Trang 22Hoạt động 2: 7’
? Theo em, vì sao Đảng ta ban bố lệnh Tổng
khởi nghĩa 14/8/1945
? Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại thủ
đô Hà Nội diễn ra nh thế nào
Hoạt động 3: 7’
? Em hãy trình bày về cuộc tổng khởi nghĩa
giành chính quỳen trong cả nớc
II Giành chính quyền ở Hà Nội
- Khởi nghĩ thắng lợi ở Hà Nội (chiều19/8/1945)
III Giành chính quyền trong toàn quốc.
- Bốn tỉnh giành đợc chính quyền sớm nhấtcả nớc: Bắc Giang, Hải Dơng, Hà Tĩnh,Quảng Nam (18/8/1945)
- 23/8/1945, Huế khởi nghĩa thắng lợi
- 25/8/1945, Sài Gòn khởi nghĩ thắng lợi
- Từ ngay 25 -> 28/8/1945, các tỉnh còn lại ởNam Bộ giành chính quyền
- 28/8/1945 khỏi nghĩ thắng lợi trong toànquốc
- 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyênngôn độc lập, khai sinh ra nớc Việt Nam dânchủ cộng hoà
IV ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành
công của cách mạng tháng Tám.
1 ý nghĩ lịch sử:
* Trong nớc:
- Cách mạng tháng Tám thành công đã đạptan ách thống trị hơn 80 năm của thực dânPháp và Phát xít Nhật, lật đổ chế độ phongkiến tồn tại dai dẳng hàng ngàn năm trên đấtnớc ta
- Nó mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dântộc - kỉ nguyên độc lập tự do
* Quốc tế:
- Đây là thắng lợi đầu tiên của một dân tộcnhợc tiểu tự giải phóng khỏi ách đế quốcthực dân
- Nó là nguồn cổ vũ lớn lao đối với phongtrào đầu tranh giải phóng dân tộc trên thếgiới
Trang 23Tuần 25: Ngày soạn: 2/3/2009
Tiết 29:
Ch ơng IV: việt nam từ sau cách mạng tháng tám
đến toàn quốc kháng chiến
Bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng
chính quyền dân chủ nhân dân (1945- 1946)
(tiết 1)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần nắm đợc:
- Tình hình nớc ta sau cách mạng Tháng Tám (thuận lợi và khó khăn)
- Dới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ Tịch, chúng ta đã phát huy thuận lợi, khắc phụcnhững khó khăn, thực hiện những chủ trơng và biện pháp để giữ vững và củng cố chínhquyền dân chủ nhân dân
- Sách lợc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản để bảo vệ chính quyền, thành quả tolớn của Cách mạng tháng Tám 1945
2 T tởng:
Giáo dục cho HS lòng yêu nớc, kính yêu lãnh tụ, có tinh thần cách mạng, tin tởng vào
sự lãnh đạo của Đảng và lòng tự hào dân tộc
3 Kỷ năng:
Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, tổng hợp, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử
B Thiết bị và tài liệu:
- Các tranh ảnh về giai đoạn lịch sử 1945- 1946
C Tiến trình các Dạy - học:
I ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
- ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945
III Bài mới: 31’
1 Giới thiệu bài mới:
Sau cách mạng tháng Tám 1945, chúng ta đã giành đợc chính quyền Những "giànhchính quyền đã khó, giữ chính quyền còn khó hơn", nhà nớc non trẻ của chúng ta gặp muônvàn khó khăn thử thách, trong tình trạng "ngàn cân treo sợi tóc", dới sự lãnh đạo sáng suốt, tàichính của Đảng và đặc biệt là Chủ tịch Hồ Chí Minh, chúng ta đã vợt qua mọi khó khăn,nguy hiểm, giữ vững và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân
Hôm nay, chúng ta học bài : Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ
nhân dân (1945 - 1946)
2 Triển khai bài:
Trang 24? Tại sao nói: Nớc Việt Nam dân chủ cộng
hoà ngay sau khi thành lập đã ở tình trạng
- GV giới thiệu hình 41 về cử tri Sài Gòn đi
bỏ phiếu bầu cử Quốc hội
tập Chính phủ lâm thời bàn cách giải quyết
ba thứ giặc: Giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại
xâm
+ "Hủ gạo tiết kiệm" mỗi gia đình còn có
gạo ăn, mỗi bữa bớt một nắm gạo, cho vào
hũ, khoảng 5 - 10 ngày, cán bộ Việt Minh
đi thu gom số gạo đó để giúp những ngời
đang bị đói
+ “Ngày đồng tâm" là các gia đình còn gạo
ăn, đăng ký với cán bộ Việt Minh, 10 ngày
nhịn ăn một bữa, lấy số gạo đó ủng hộ cho
ngời đang bị đói
- GV giới thiệu hình 42 với HS, nhân dân
đang góp gạo chống đói
- Hàng hoá khan hiếm, giá cả tăng vọt
- Tài chính kiệt quệ
- Nhà nớc cha kiểm soát đợc ngân hàng
II Bớc đầu xây dựng chế độ mới:
- Tiến hànhh Tổng tuyển cử tự do trong cả
n-ớc (6/1/1946)
- Ngày 2/3/1946 Chính phủ mới ra mắt quốcdân đồng bào, đừng đầu là Chủ tịch Hồ ChíMinh
- Lập ban dự thảo hiến pháp
- Sau đó khắp Bắc Trung Bộ tiến hành bầu cử
từ tỉnh đến xã để bầu ra Uỷ ban hành chínhcác cấp
- Bộ máy chính quyền mới đợc xác lập từTrung ơng đến địa phơng
- 29/5/1946, Mặt trận Liên Việt ra đời để mởrộng khối đoàn kết dân tộc
III Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính.
1 Giải quyết giặc đói:
- Hởng ứng lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ ChíMinh, nhân dân lập "hũ gạo tiết kiệm",
"Ngày đồng tâm"
- Tăng gia sản xuất đợc đẩy mạnh
+ Thực hiện khai hoang phục hoá
+ Chia lại ruộng công
+ Ra thông t giảm tô và ra sắc lệnh giảm cácloại thuế
2 Giải quyết giặc dốt:
- Ngày 8/9/1945 Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnhthành lập cơ quan Bình dân học vụ và kêu
Trang 25+ Hồ Chủ Tịch đã nói " Một dân tộc dốt là
một dân tộc yếu" (Hồ Chí Minh toàn tập 4,
NXB Chính trị quốc gia, H1995, trang 8)
+ Vì vậy ngời đề ra chủ trơng mở một chiến
dịch xoá nạn mù chữ, sau một năm thực
hiện, chúng ta đã mở đợc 75.805 lớp học,
97.666 ngời tham gia dạy học, hơn 2,5 triệu
ngời biết đọc, biết viết
- Gv giới thiệu hình 43, lớp bình dân học
vụ
? Đảng và Chính phủ ta có những biện pháp
gì để giải quyết khó khăn về tài chính
- GV: Sau "Tuần lễ vàng" chúng ta đã thu
đợc 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào quỹ độc
lập và 40 triệu đồng vào quỹ đảm phụ quốc
3 Giải quyết khó khăn về tài chính:
- Chính phủ kêu gọi tinh thần đóng góp củadân
- Xây dựng "Quỹ độc lập"
- Phát động "Tuần lễ vàng'
- Ngày 31/1/1946 Chính phủ ra sắc lệnh pháthành tiền Việt Nam
- Ngày 23/11/1946 Quốc hội quyết định cho
lu hành tiền Việt Nam trong cả nớc
IV Củng cố: 5’
- Tại sao nói: Tình hình nớc ta sau cách mạng Tháng Tám là "Ngàn cân treo sợi tóc"
- Đảng và Chính phủ ta đã có những biện pháp gì để củng cố chính quyền dân chủ nhândân và giải quyết những khó khăn về kinh tế, tài chính, văn hoá
V Dặn dò: 3’
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị trớc bài mới
Trang 26Tuần 25: Ngày soạn: 5/3/2009
- Tình hình nớc ta sau cách mạng Tháng Tám (thuận lợi và khó khăn)
- Dới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ Tịch, chúng ta đã phát huy thuận lợi, khắc phụcnhững khó khăn, thực hiện những chủ trơng và biện pháp để giữ vững và củng cố chínhquyền dân chủ nhân dân
- Sách lợc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản để bảo vệ chính quyền, thành quả tolớn của Cách mạng tháng Tám 1945
2 T t ởng :
Giáo dục cho HS lòng yêu nớc, kính yêu lãnh tụ, có tinh thần cách mạng, tin tởng vào
sự lãnh đạo của Đảng và lòng tự hào dân tộc
3 Kỷ năng:
Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, tổng hợp, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử
B Thiết bị và tài liệu:
- Các tranh ảnh về giai đoạn lịch sử 1945- 1946
C Tiến trình các Dạy - học:
I
ổ n định lớp : 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
? Tình hình nớc ta sau Cách mạng tháng Tám hiểm nghèo nh thế nào
III Bài mới: 33’
1 Giới thiệu bài mới:
Sau cách mạng tháng Tám 1945, chúng ta đã giành đợc chính quyền Những "giànhchính quyền đã khó, giữ chính quyền còn khó hơn", nhà nớc non trẻ của chúng ta gặp muônvàn khó khăn thử thách, trong tình trạng "ngàn cân treo sợi tóc", dới sự lãnh đạo sáng suốt, tàichính của Đảng và đặc biệt là Chủ tịch Hồ Chí Minh, chúng ta đã vợt qua mọi khó khăn,nguy hiểm, giữ vững và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân
Hôm nay, chúng ta học bài : Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ
nhân dân (1945 - 1946)
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: 10’
? Đảng, Chính phủ và nhân dân ta có thái
độ nh thế nào trớc hành động xâm lợc của
thực dân Pháp
- GV giới thiệu hình 44 "Đoàn quân Nam
tiến" vào Nam chiến đấu rất hăng hái và
nhiệt tình
GV yêu cầu HS đọc SGK mục V và đặt câu
hỏi:
Hoạt động 2: 9’
? Em hãy nêu những biện pháp đối phó của
ta đối với quân Tởng và bọn tay sai
- Chúng đánh úp trụ sở UBND Nam Bộ và cơquan tự vệ thành phố Sài Gòn
- Đầu tháng 10/1945, Pháp phá đợc vòng vayxung quanh Sài Gòn, đánh rộng ra các tỉnhNam Bộ và Nam Trung Bộ
- Trớc tình hình dó, Đảng đã phát độngphong trào ủng hộ Nam Bộ kháng chiến
V Đấu tranh chống quân Tởng và bọn phản cách mạng:
+ Chúng đòi ta phải mở rộng Chính phủ.+ Gạt những Đảng viên cộng sản ra khỏichính phủ Lâm thời
- Ta đã mở rộng Chính phủ nhợng cho chúng
70 ghế trong Quốc hội và một số ghế bộ
Trang 27tr-lợng ta còn non yếu Cho nên với sách lợc
khôn khéo, Đảng ta đã chủ rtơng "Hoà hoãn
với Tởng", tránh đụng độ, giao thiệp thân
thiện với chúng để tập trung lực lợng đánh
Pháp ở miền Nam Cho nên ta phải nhợng
VI Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và tạm ớc Việt pháp (14/9/1946):
- Chúng ta hoà hoãn để có thời gian chuẩn bịlực lợng kháng chiến lâu dài
2 Nội dung Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946:
- Chính phủ Pháp công nhận nớc Việt Namdân chủ Cộng hoà là một nớc tự do, có Chínhphủ, có nghị viện, có quân đội, tài chínhriêng nằm trong khối liên hiệp Pháp
- Việt Nam dân chủ cộng hoà thoả thuận cho15.000 quân Pháp ra Bắc thay thế quân Tởngtrong vòng 5 năm, mỗi năm rút 1/5 số quân
ấy về nớc
- Đình chỉ ngay chiến sự để đàm phán chínhthức ở Pari
- Sau Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, thực dânPháp liên tiếp bội ớc
- Ta ký tạm ớc 14/9/1946 để tranh thủ thờigian hoà hoãn kháng chiến lâu dài
Trang 28Tuần 26: Ngày soạn: 9/3/2009
Tiết 31
Ch ơng V: việt nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954
Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến
Toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1950)
(tiết 1)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần nắm đợc:
- Nguyên nhân dẫn tới cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ (19/12/1946)
- Nội dung của đờng lối kháng chiến chống Pháp là: Toàn dân, toàn diện, trờng kỳ, tựlực cánh sinh và tranh thủ ủng hộ quốc tế, vừa kháng chiến, vừa kiến quốc, đó là đờng lối củacuộc chiến tranh nhân dân
- Những thắng lợi mở đầu có ý nghĩa chiến lợc của quân và dân ta trên các mặt trận:Chính trị, quân sự, kinh tế, ngoại giao, văn hoá, giáo dục Âm mu và thủ đoạn của thực dânPháp (1946 -1950)
2 T tởng:
Bồi dỡng cho HS lòng yêu nớc, tinh thần cách mạng, lòng tự hào dân tộc
Tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh
3 Kỷ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ và các tranh ảnh lịch sử
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá sự kiện lịch sử, những hoạt động của
địch, của ta trong thời gian này
B Ph ơng pháp:
Hội thoại, nêu vấn đề
c Thiết bị và tài liệu:
- Bản đồ chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947
- Những tài liệu và tranh ảnh lịch sử nói về giai đoạn này
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Nguyên bản)
d Tiến trình các Dạy - học:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 (Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa)
III Bài mới: 33’
1 Giới thiệu bài mới:
Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân nhợng, nhng càng nhân nhợng thực dânPháp càng lấn tới Chúng ta không con con đờng nào khác là phải đứng lên kháng chiếnchống thực dân Pháp để bảo vệ độc lập, tự do, bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám Chúng ta đã đạt đợc những thành tích to lớn trong những năm đầu kháng chiến chống thựcdân Pháp Hôm nay, chúng ta học bài; Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốcchống thực dân Pháp (1946 - 1950)
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: 12’
Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ trong
hoàn cảnh nào?
- Em hãy nêu nội dung chủ yếu lời kêu gọi
I Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lợc bùng nổ (19/12/1946)
1 Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lợc bùng nổ
a.Hoàn cảnh:
- Sau hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và tạm ớc14/9/1946, thực dân Pháp liên tiếp bội ớc
- Trớc tình thế đó, Thờng vụ Ban chấp hành
TW Đảng đã họp từ 18 - 19/12/1946 tại thônVạn Phúc (Hà Đông) quyết định phát độngtoàn quốc kháng chiến
b Nội dung lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946)
Trang 29toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ
Chí Minh (19/12/1946)
? Đờng lối kháng chiến chống Pháp của
nhân dân ta là gì
Hoạt động 2: 10’
- ở liên khu I (nội thành Hà Nội), mỗi gốc
phố, mỗi căn nhà trở thành một pháo đài,
quân dân Hà Nội nêu cao tinh thần quyết
tâm chiến đấu với khẩu hiệu "Sống chết
với Thủ đô", "Cảm tử cho tổ quốc quyết
sinh"
- Biểu dơng tinh thần chiến đấu của quân
dân Hà Nội, Hồ Chủ tịch đã gửi th cho
Trung đoàn Thủ đô trong dịp tết Đinh Hợi
- Mọi ngời Việt Nam phải đứng lên khángchiến chống Pháp bằng mọi thứ vũ khí cótrong tay
- Các kho tàng, công xởng đợc chuyển lênchiến khu chuẩn bị kháng chiến
b Tại các thành phố khác: Nam Định, Huế,
Đà Nẵng.
Ta chủ động tiến công địch, giam chân chúngtrong các thành phố từ 2 - 3 tháng để chủ lực tarút lên chiến khu
- Tại Vinh: Ta buộc địch đầu hàng ngay từnhững ngày đầu
III Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài:
- Di chuyển các kho tàng, máy móc, thiết bị,vật liệu, hàng hoá, lơng thực, thực phẩm lênchiến khu
- Thực hiện "Tiêu thổ kháng chiến", tản c
- Chuẩn bị kháng chiến về mọi mặt
- Về chính trị: Chia đất nớc thành 12 khu hànhchính quân sự
- Quân sự: Mọi ngời dân từ 18 - 45 tuổi đềutham gia dân quân, du kích hay đi bộ đội địaphơng, bộ đội chủ lực, vũ khí tự tạo lấy của
địch
- Kinh tế: Duy trì và phát triển sản xuất
+ Nha tiếp tế thành lập để đảm bảo nhu cầu ăn,mặc cho quân dân hậu phơng
- Giáo dục Bình dân học vụ tiếp tục phát triển
IV Củng cố: 5’
Nêu nội dung chính lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ tịch
V Dặn dò: 3’
Trang 30Häc bµi cò, tr¶ lêi c©u hái sau bµi.
Xem tríc bµi míi