1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 9 (kì I)

180 421 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG DạY HọC: * Giới thiệu bài : Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt Hoạt động 2 Giáo viên gọi học sinh đọc phần 2.. TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết: 1 PHONG CáCH Hồ CHí MINH

* Giáo viên: Nghiên cứu bài soạn, tranh ảnh.

T liệu: Những mẫu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác

* Học sinh: Đọc, soạn, tìm tranh ảnh liên quan đến bài học.

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Kiểm tra vở soạn

IV TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

* Giới thiệu bài :

Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danhnhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ ChíMinh

* Phần 1: Từ đầu > hiện đại

=> HCM với sự tiếp thu tinh hoavăn hoá nhân loại

* Phần 2: phần còn lại

=> Những nét đẹp trong lối sốngcủa Hồ Chí Minh

II Phân tích

1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa

Trang 2

Nêu lại nội dung chính của phần 1?

Những tinh hoa văn hoá của nhân loại

đến với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh

Bác phải bắt đầu từ đâu?

Xuất phát từ đâu giúp ngời có đợc tri

thức ấy?

Từ những vấn đề trên em có nhận

xét gì về phong cách của ngời?

Kết quả ngời đã có đợc vốn tri

thức nhân loại nh thế nào?

Cách tiếp thu văn hoá nhân loại

của ngời nh thế nào?

Theo em, điều kỳ lạ nào tạo nên

- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng

đầy gian nan vất vả

- Qua công việc, lao động mà học hỏi(làm nhiều nghề khác nhau)

- Ham hiểu biết, học hỏi, tìm hiểu (đếnmức uyên thâm)

- Nhắc lại nội dung chính của phần 1

- Nắm nội dung bài học

- Đọc và soạn tiếp phần 2

- Tiết sau học văn

Trang 3

* Giáo viên:Nghiên cứu bài soạn.Tranh ảnh.

T liệu: Những mẫu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác

* Học sinh: Đọc, soạn tiếp phần 2.

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Chủ tịch Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn hoá nhân loại nh thế nào?

IV TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

* Giới thiệu bài :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2

Giáo viên gọi học sinh đọc phần

2

Nhắc lại nội dung của phần 2

Phần 2 của văn bản nói về thời

kỳ nào trong sự nghiệp cách mạng của

Bác? (Bác làm chủ tịch nớc)

Khi trình bày những nét đẹp

trong lối sống của Bác, tác giả tập

trung kể lại chuyện gì?

Trang phục của Bác đợc tác giả

nào trong phong cách của Bác?

Qua tìm hiểu lối sống của bác,

em có nhận xét gì về lối sống của bác

II Phân tích:

2 Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh:

- Nhà sàn bằng gỗ

+ Nơi ở và làm việc nhỏ bé, đơn sở.+ Chỉ vài phòng nhỏ là nơi tiếpkhác và họp bộ chính trị

+ Đồ đạc đơn sơ, mộc mạc

+ Trang phục giản dị: quần áo bà

ba nâu, áo trấn thủ

- Đôi dép lốp

+ T trang ít ỏi: Chiếc va li con với

bộ áo quần, vài vật kỷ niệm

+ Cá kho, rau luộc, da cà, cháo hoa

=> ăn uống đạm bạc

=> Cách sống vô cùng thanh cao vàsang trọng

=> Bác đã tự nguyện chọn lối sống

Trang 4

Em hãy tìm một số lời bình về

lối sống của Bác trong văn bản?

(GV bình)

Nét đẹp trong lối sống của Bác,

tác giả đã sử dụng biện pháp nhệ thuật

nào?

Tìm 1 số dẫn chứng minh hoạ?

Hoạt động 3

ý nghĩa của việc học tập, rèn

luyện theo phong cách Hồ Chí Minh là

gì?

vô cùng giản dị

* Đây không phải là lối sống khắckhổ của những con ngời tự vui trong cảnhnghèo khó

* Đây là lối sống có văn hoá, cái

đẹp là sự giản dị tự nhiên

=> Lối sống của Bác là sự kế thừa

và phát huy những nét cao đẹp của nhữngnhà văn dân tộc, họ mang nét đẹp thời đạicủa lối sống dân tộc

- Kết hợp giữa kế và binh luận

- Đan xen giữa những lời kể và lờibình

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biều

- Sử dụng nghệ thuật đối lập

(Vĩ nhân mà hết sức giản dị)

- Am hiểu mọi nền văn hoá nhânloại mà hết sức dân tộc, hết sức ViệtNam

III Tổng kết:

- Đọc, ghi nhớ SGK

=> ý nghĩa của việc học tập rènluyện theo phong cách Hồ Chí Minh: Cầnphải hoà nhập với khu vực và quốc tế nh-

ng cần phải giữ gìn và phát huy bản sắcvăn hoá của dân tộc

V CủNG Cố Và HƯớNG DẫN Về NHà:

- Nhắc lại nội dung chính của phần 1

- Nắm nội dung bài học

- Đọc và soạn tiếp phần 2

- Tiết sau học văn

Trang 5

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH:

* Giáo viên: Soạn bài, bảng phụ.

* Học sinh Đọc trớc bài ở nhà.

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Kiểm tra sách vở

IV TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1:

Giáo viên giới thiệu

Hoạt động 2

GV hớng dẫn HS đọc mục 1

Em hiểu bơi nghĩa là gì?

Khi An hỏi: “Học bơi ở đâu?”

Ba trả lời: “Bơi ở dới nớc”, câu

truyện cời “Lợn cới áo mới”

Vì sao truyện này lại gây cời?

* Giới thiệu bài:

Trong giao tiếp có nhng qui địnhtuy không nói ra thành lời nhng nhữngngời tham gia giao tiếp cần phải tuân thủ,nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi

về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng giao tiếp sẽkhông thành công Những qui định đó đ-

ợc thể hiện qua các phơng châm hộithoại

I Tìm hiểu ph ơng châm về l ợng:

1 Ví dụ 1: (SGK):

+ Bơi: di chuyển trong nớc, hoặctrên mặt nớc bằng những cử động của cơthể

- Câu trả lời của Ba không mang lạinội dung mà An cần biết, 1 địa điểm nào

đó, 1 địa điểm cụ thể

=> Khi nói cần nói đúng nội dung,

đúng với yêu cầu của giao tiếp

2 Ví dụ 2:

- “Lợn cới áo mới”

- Vì các nhân vật nói nhiều hơnnhững gì cần nói

+ Anh hỏi: bỏ chữ cới

Trang 6

Lẽ ra anh “lợn cới” và anh “áo

mới” phải hỏi và trả lời nh thế nào để

ngời nghe đủ biết điều cần hỏi và cần

trả lời?

Qua câu chuyện cời, rút ra nhận xét về

việc thực hiện tuân thủ yêu cầu gì khi

giao tiếp

Từ ví dụ a, bạn rút ra điều gì cần

khi tuân thủ giao tiếp

Hoạt động 3

Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc

và kể lại chuyện cời “Quả bí khổng

lồ”

Truyện cời này phê phán điều gì?

Nh vậy, trong giao tiếp có điều

Qua 2 ví dụ trên em rút ra bài

học gì trong giao tiếp?

* Ghi nhớ: Học sinh đọc sách giáokhoa

- Khi giao tiếp, cần nói cho có nộidung, nội dung của lời nói phải đáp ứngyêu cầu giao tiếp: không thiếu, khôngthừa

2 Ví dụ 2:

=> Đừng nói những điều mà mìnhkhông có bằng chứng sự thật

Trang 7

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Văn bản thuyết minh là gì? Là tri thức khách quan phổ thông

- Lập luận là gì? Các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận suy luận từ cái đãbiết đến cha biết

Mục đích của văn bản thuyết

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thyết minh:

1 Ôn tập văn bản thuyết minh:

- Là kiểu văn bản thông dụng trongmọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp trithức (kiến thức) khái quát về đặc điểm,tính chất nguyên nhân của hiện tợng và sựvật trong tự nhiên và xã hội bằng phơngthức trình bày, giới thiệu, giải thích

- Mục đích: Cung cấp tri thức (hiểu

Trang 8

Hãy kể ra các văn bản thuyết

minh đã học

GV gọi HS đọc văn bản (SGK)

Văn bản thyết minh vấn đề gì?

Đối tợng thuyết minh có trừu

t-ợng không?

Có khó không, tại sao?

Học sinh thảo luận

Ngoài các phơng pháp thuyết minh đã

học, tác giả còn sử sụng các biện pháp

Muốn cho văn bản thuyết minh

đợc sinh động hấp dẫn, ngời ta phải

- Định nghĩa, ví dụ, liệt kê, dùng sốliệu, so sánh

2 Viết văn ản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:

t Trí tởng tợng phong phú

- Miêu tả, so sánh, nhân hoá, ẩn dụ

- Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động

“Chính nớc tâm hồn”

- Tiếp theo là phân tích nghịch lýtrong thiên nhiên

“Sự sống của đá và nớc, sự thôngminh của hiện tợng”

- Cuối cùng là một triết lý: “Trênthế gian này cho đến cả đá”

* Ghi nhớ: (SGK)

- Vận dụng thêm một số biện phápnghệ thuật nh: kể chuyện, tự thuật, đốithoại theo một lối ẩn dụ hạơc các hìnhthúc vè

- Lời khai của ruồi

Trang 9

Tính chất thể hiện ở những điểm

- Cấu trúc: giống nh 1 biên bản

- Nội dung: nh 1 câu chuyện kể vềloài ruồi

- Kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ, nhânhoá

=> Gây hứng thú cho ngời đọc

I MụC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh củng cố lý thuyết và kỹ năng về văn thuyết minh

- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH:

* Giáo viên:

Soạn bài

* Học sinh:

Chọn một trong những đề làm dàn ý trớc

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn ng viết cần phải làmgì?

- Sử dụng các biện pháp thích hợp có tác dụng gì?

IV TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt

Trang 10

Học sinh các nhóm thảo luận.

Hoạt động 2:

Giáo viên hớng dẫn xác định

từng bài cụ thể

Hoạt động 3:

Giáo ciên cho học sinh trình bày

dàn ý chi tiết, dự kiến cách sử

dụngbiện pháp nghệ thuật trong bài

thuyết minh

Đọc đoạn mở bài

Giáo viên tổ chức cả lớp thảo

luận nhận xét, bổ sung sửa chữa dàn ý

của nhóm 1 vừa trình bày

Giáo viên hớng dẫn các nhóm

trình bày các đề tiếp theo

Giáo viên nhận xét chung về

cách sử dụng biện pháp nghệ thuật để

đạt đợc hiệu quả cao

* Về tri thức

- Vận dụng một số biện pháp nghệthuật để làm cho bài viết hấp dẫn

II Yêu cầu chuẩn bị:

- Có thể phỏng vấn các loại quạt

V CủNG Cố Và HƯớNG DẫN Về NHà:

- Học sinh nhắc lại các kiến thức đã học trong bài

- Giáo viên hớng dẫn viết bài hoàn chỉnh về nhà

- Học sinh soạn bài văn: đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Trang 11

- Giúp học sinh hiểu:

+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụcấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giớihoà bình

+ Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể, xác

đáng, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

* Giáo viên: Soạn bài, tranh ảnh, tài liệu.

* Học sinh: Đọc bài, trả lời câu hỏi, tìm tranh ảnh.

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?

* Giới thiệu bài:

Thông qua tin thời sự quốc tế,

thờng đa về các thông tin chiến tranh,

việc sử dụng vũ khí hạt nhân của các

n-ớc gây hậu quả rất lớn đối với nhân

loại Bài học hôm nay giúp cho các em

hiểu thêm về điều đó

Học sinh đọc phần tác giả SGK

Hãy cho biết 1 vài nét chính về

tác giả qua phần chú thích

Học sinh tìm hiểu, nêu nét chính

Giáo viên khái quát

Trang 12

Kiểu loại gì? VB nhật dụng,

Nội dung chính của phần 1 là gì?

Trong đoạn đầu văn bản viết về

nguy cơ hạt nhân, tác giả đã viết nh thế

đề của tác giả? ý nghĩa?

+ UNICEP: Quỹ nhi đồng liên hợpquốc

là vấn đề cấp bách của nhân loại

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhận:

2 Cuộc sống tốt đẹp của con ngời

bị chiên tranh hạt nhân đe doạ

3 Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lýtrí của loài ngời

4 Nhiệm vụ đấu tranh cho thế giớihoà bình

II Tìm hiểu văn bản

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- Thời gian cụ thể: 8-8-1986

- Số liệu chính xác: 50.000

- 4 tấn thuốc nổ có thể huỷ diệt tấtcả các hành tinh xung quanh mặt trời

=> Tính chất thực hiện và sự khủngkhiếp của nguy cơ hạt nhân

- Sự tàn phá ghê gớm của kho vũkhí hạt nhân T/q tính toán cụ thể

=> Thu hút ngời đọc, gây ấn tợngmạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn

đề

=> Thanh gơm ĐaMôClét là dịchhạch lan truyền nhanh chóng gây chết ng-

ời hàng loạt

=> Tác giả muốn nhấn mạnh: Thời

đại ngày nay đó là nguy cơ, là thảm hoạghê gớm nhất, khủng khiếp nhất

=> Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ

rõ ràng => Tính chất quan trọng của vấn

đề đang đợc nói đến Chiến tranh hạtnhân đang huỷ diệt con ngời, huỷ diệt trái

đất

V CủNG Cố Và HƯớNG DẫN Về NHà:

- Học sinh nhắc lại các nội dung chính đã học trong bài

Trang 13

- Giúp học sinh hiểu:

+ Cuộc sống của con ngời bị chiến tranh hạt nhân đe doạ Nhiệm vụ đấu tranh chothế giới hào bình

Đọc bài, trả lời câu hỏi, tìm tranh ảnh

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Em có nhận xét gì về cách mở đầu của tác giả trong van bản? Tác dụng củanó? So sánh nào đợc chú ý trong đoạn 1? Phân tích?

* Đầu t cho các nớc nghèo

- 100 tỉ đôla giải quyết những vấn đề

cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo?

- Y tế: Phòng bênh hơn một tỷ ngời khỏi

sốt rét; 14 trẻ em nghèo

- Thực phẩm:

+ 575 triệu ngời thiếu dinh dỡng

2 Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó:

(Bảng phụ)

- Chi phí cho chiến tranh hạt nhân

+ Gần 100 máy bay; 7000 tên lửa

+ Gần 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân

Trang 14

+ Tiền nông cụ cần thiết cho các nớc

GV: Chạy đua vũ trang chuẩn bị cho

chiến tranh hạt nhân là việc làm điên rồ,

phản nhân đạo, nó tớc đi khả năng làm

cho đời sống con ngời tốt đẹp hơn

Rõ ràng đó là việc làm đi ngợc lại lý trí

lành mạnh của con ngời

Em hiểu thế nào về lý trí của tự nhiên?

Để chứng minh cho nhận định của

Phần kết của bài nêu vấn đề gì?

Luận cứ này có ý nghĩa nh thế nào với

vấn đề của văn bản?

Phần kết cuẩ bài nêu vấn đề gì?

Hoạt động 2

Học sinh đọc đoạn cuối

Thái độ của tác giả sau khi cảnh báo

hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân và chạy

đua vũ trang nh thế nào?

- Qui luật tất yếu logic của tự nhiên

* So sánh:

- Khoa học: 380 triệu năm bớm

- Địa chất: mới bay đợc

- Sinh học: 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở, hàng triệu năm

=> Chiến tranh hạt nhân nổ ra đi lùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát huỷ diệt mọi thành quả của quá trình tiến hoá

=> Phản tự nhiên, phản tiến hoá

(Sự phản động của chiến tranh hạt nhân)

3 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình:

- Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho thế giới hoà bình (mỗi ngời phải đoàn kết, xiết chặt đội ngũ đấu tranh)

Trang 15

GV: Mỹ đã mợn cớ này để xâm lợc

IRắc, IRan, Triều Tiên

Tiếng gọi của MácKét có phải chỉ là

tiếng nói ảo tởng không? Tác giả phân

V CủNG Cố Và HƯớNG DẫN Về NHà:

- Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu và tìm cách giải quyết trong văn bản là gì?

- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học văn bản này?

- Chuẩn bị bài các phơng châm hội thoại

- Soạn bài 3 Tuyên bố thế giới về sống còn, quyền đợc bảo vệ vầ phát triển trẻ em

- Trả lời câu hỏi SGK

******************************************

Trang 16

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Kể và nêu các phơng châm hội thoại đã học, cho ví dụ về các phơng châm hộithoại đó?

huống hội thoại nh thế nào?

Hậu quả của tình huống tiên là

- Đồ điếc > Tôi đâu có điếc

=> Tình huống hội thoại mỗi ngời nói

Trang 17

ngời kia một cái gì đó?

Xuất phát từ điều gì mà cậu bé

Tìm những câu tục ngữ, ca dao

có nội dung tuơng tự

Học sinh suy nghĩ làm bài

- Tôi đồng ý với những nhận định của

=> Khi giao tiếp, cần tôn trọng nguời

đối thoại, không phân biệt sang hèn, giàunghèo

- Lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp

- Có thái độ tôn trọng, lịch sự đối vớingời đối thoại

- Một lời nói quan tiền ,thúng thóc Một điều nhịn chín điều lành

“Chẳng đợc miếng thịt miếng xôiCũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng”

Bài tập 2:

- Phép tu từ có liên quan đến phơngchâm lịch sự và nói giảm, nói tránh

- Em không đến nổi đen lắm (chị đen)

- Em không đợc khoẻ lắm (đang ốm)

Bài tập 3:

a Nói mát c Nói móc

Trang 18

Chọn từ thích hợp với mỗi chổ

trống

Chia theo bàn thảo luận

b Nói hót d Nói leo

e Nói ra đầu ra đủa

bài tập 4:

a Khi ngời nói muốn hỏi một vấn đềnào mà không thuộc đề tài đang trao đổi (ph-

ơng châm quan hệ)

b Ngời nói muốn ngầm xin lỗi trớc

ng-ời nghe về những điều mình sắp nói (phơngchâm lịch sự)

c Ngời nói nhắc nhở ngời nghe phảitôn trọng (phơng châm lịch sự)

Sử DụNG YếU Tố MIÊU Tả

TRONG VĂN BảN THUYếT MINH

I MụC TIÊU:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu:

- Văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyếtminh sinh động hơn

- Rèn luyện kỹ năng làm thuyết minh thể hiện sáng tạo tạo, linh hoạt

II CHUẩN Bị

* Giáo viên: Soạn bài, đọc trớc bài mới.

* Học sinh: Đọc trớc bài ở nhà.

III KIểM TRA BàI Cũ:

Văn bản thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Cho ví dụ?

Trang 19

miêu tả về cây chuối.

Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả

Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh,

bài này có thể bổ sung những ý gì?

Miêu tả những ý trên nh thế nào?

Cho biết thêm công dụng của cây

chuối, lá chuối, bắp chuối

Từ đó em hiểu vai trò và ý nghĩa của

yếu tố miêu tả trong thuyết minh nh thế

với đời sống con ngời Việt Nam

* Đặc điểm: Thuyết minh

Hầu nh ở nông thôn nhà nào cũngtrồng chuối c1

+ Cây chuối rất a nớc c2

+ Ngời phụ nữ Hoa quả đ2

+ Quả chuối là món ăn ngon đ3.+ Mỗi cây là một buồng

* Miêu tả:

- Thân chuối mềm, vơn lên nh mộttrụ cột nhẵn bóng núi rừng

- Chuối xanh có vị chát

* Tác dụng:

- Giàu hình ảnh, gợi nhớ hình tợng,hình dung về sự vật

* Bổ sung thuyết minh

- Phân loại cây chuối

- Thân gồm nhiều bẹ, dễ bóc

- Lá (tàu), cọng lá màu xanh

- Hoa chuối màu hồng, nhiều lớp bẹ

Trang 20

V CủNG Cố Và HƯớNG DẫN Về NHà:

GV khái quát bài Học sinh ghi nhớ

Chuẩn bị cho tiết sau: Con trâu ở làng quê Việt Nam

******************************************

Ngày soạn:

Tiết 10

LUYệN TậP

Sử DụNG YếU Tố MIÊU Tả

TRONG VĂN BảN THUYếT MINH

* Giáo viên: Soạn bài, đọc trớc bài mới

* Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài làm trớc ở nhà.

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

IV TIếN TRìNH

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1

Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

Vấn đề này theo em, cần trình

bày những ý gì?

Mở bài cần trình bày nh thế nào?

Học sinh thảo luận

+ Yêu cầu: Thuyết minh

+ Vấn đề: Con trâu ở làng quê ViệtNam

Trang 21

Học sinh thảo luận trình bày.

Giáo viên bổ sung

Giáo viên đọc bài mẫu

II Lập dàn ý:

Mở bài :

Vấn đề:con trâu ở làng quê VN

- Trâu đợc nuôi ở đâu

- Những nét nổi bật về tác dụng(vai trò, vị trí của con trâu trong đời sốngcủa ngời nông dân Việt Nam)

- Trâu trong lễ hội, đình đám

- Trâu đối với tuổi thơ

- Trâu đối với chế biến thực phẩm

và chế biến đồ mỹ nghệ

Phần kết:

- Nhóm 1: Con trâu là sức kéo chủyếu

- Nhóm 2: Con trâu trong lễ hội

- Nhóm 3: Con trâu đối với tuổithơ

- Nhóm 4: Con trâu là tài sản lớn,chế biến thực phẩm và mỹ nghệ

- Con trâu trong tình cảm của ngời nôngdân:Trong cuộc sống hiện tại,trâu vẫn làngời bạn

=> Đọc toàn bài viết

V CủNG Cố Và HƯớNG DẫN Về NHà:

- Nhắc lại cách sử dụng yếu tố miêu tả trong đoạn văn

- Viết trọn vẹn bài thuyết minh

- Chuẩn bị bài văn: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ, phát triểncủa trẻ em

- Đọc đoạn trích, đọc chú thích, trả lời câu hỏi SGK

Trang 22

Ngày soạn:

Tiết: 11

TUYÊN Bố THế GIớI Về Sự SốNG CòN QUYềN ĐƯợC BảO Vệ Và PHáT TRIểN CủA TRẻ EM

- Học sinh cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận

- Cảm nhận đợc sự quan tâm và ý thức đợc cuộc sống trong sự bảo vệ, chăm sóccủa cộng đồng

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức cộng đồng

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH:

* Giáo viên: Soạn bài, t liệu.

* Học sinh: Đọc, trả lời câu hỏi SGK.

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Nêu nguy cơ của chiến tranh hạt nhân?

- Mỗi ngời chúng ta cần làm gì để đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân

IV TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1:

Văn bản này đợc trích từ văn bản

nào?

Giáo viên hớng dẫn học sinh

Giáo viên đọc mẫu, gọi 2 em đọc

Học sinh đọc chú thích SGK

Bố cục văn bản chia làm mấy

phần? Học sinh khái quát nội dung các

* Chú thích:

SGK

không gia c: không gia đình,không nhà ở

+ Sự thách thức:

=> Thực trạng cuộc sống hiểmhoạ

Trang 23

Hoạt động 2

Học sinh đọc mục 1 – 2

Mở đầu văn bản tuyên bố đã thể

hiện đặc điểm tâm lý của trẻ em và

quyền sống của chúng nh thế nào?

+ Nhiệm vụ:

=> Các giải pháp cụ thể của cộng

đồng quốc tế về quyền trẻ em

II Phân tich:

1 Nhận thức của cộng đồng quốc

tế về trẻ em và quyền sống của chúng trên thế giới này:

- Trong trắng, hiểu biết, ham hoạt

động, đầy ớc vọng

- Dễ bị tổn thơng và còn phụthuộc

* Quyền: đợc sống trong môi trờngthanh bình, đợc chơi, đợc học, phát triển

- Tơng lai phải đợc hình thànhtrong sự hài hoà tơng trợ

=> Cách nhìn đầy tin yêu và tráchnhiệm đối với tơng lai của thế giới đốivới trẻ em

=> Mục 1, làm nhiệm vụ mở đầu,nêu vấn đề, giới thiệu mục đích và hộinghị cao cấp thế giới

+ Mục 2: Khái quát những đặc

điểm, yêu cầu của trẻ, khẳng định quyền

đợc sống, đợc phát triển trong hoà bình,hạnh phúc

=> Có tính chất khẳng định

V CủNG Cố Và HƯớNG DẫN Về NHà:

- Học sinh nhắc lại cách đặt vấn đề, khái quát phần 1

- Học sinh soạn tiếp 3 phần tiếp theo

Trang 24

Ngày soạn:

Tiết 12 TUYÊN Bố THế GIớI Về Sự SốNG CòN QUYềN ĐƯợC BảO Vệ Và PHáT TRIểN CủA TRẻ EM

- ý thức đợc cuộc sống trong sự bảo vệ, chăm sóc của cộng đồng

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH:

* Giáo viên Soạn bài, t liệu.

* Học sinh: Đọc, trả lời câu hỏi SGK phần 2, 3, 4.

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Nêu nội dung và ý nghĩa của phần mở đầu?

IV TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt

- Nạn nhân của đói nghèo, mù chữ

- Nạn nhân của suy dinh dỡng vàbệnh tật

=> Nêu ngắn gọn nhng khá đầy đủ

Trang 25

nhân đợc tác giả đa ra trong văn bản.

Theo em các nguyên nhân ấy ảnh hởng

nh thế nào đến cuộc sống của trẻ em?

Theo em, những nội dung bất

hạnh đó có xoá bỏ, giải thoát bằng cách

Dựa vào cơ sở nào bản tuyên bố

cho rằng cộng đồng quốc tế co cơ hội

thực hiện đợc cam kết vì trẻ em?

Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt

Nam nh thế nào?

Các lớp học, cấp học, bệnh viện

tiêm phòng, trại hè, tết thiếu nhi

Theo văn bản, em hãy nêu các

nhiệm vụ cụ thể?

(học sinh nêu)

và cụ thể

=> ảnh hởng trực tiếp đến đời sốngcon ngời, đặc biệt là trẻ em

- Học sinh thảo luận

- Loại bỏ chiến tranh, bạo lực

- Xoá bỏ nghèo đói

=> Các nhà lãnh đạo của các nớctrong liên hợp quốc đặt quyết tâm vợtqua khó khăn trong sự nghiệp vì trẻ em

- Thách thức là những khó khăn

tr-ớc mắt cần phải quyết tâm để vợt qua

=> Quyết tâm giúp các em vợt quanổi bất hạnh

- Trẻ em đợc tôn trọng, đợc chămsóc

4.Nhiệm vụ:

- Tăng cờng sức khoẻ và chế độdinh dỡng của trẻ em

- Quan tâm nhiều hơn đến trẻ emtàn tật, có hoàn cảnh sống đặc biệt

- Các em gái đợc xử sự bình đẳng

- Trẻ em đợc đi học hết bậc giáodục cơ sở

- Đảm bảo cho các bà mẹ mangthai và sinh đẻ

Trang 26

Em có nhận xét gì về các nhiệm

vụ đã nêu?

Phần nêu biện pháp để thực hiện nhiệm

vụ có những điểm gì cần chú ý?

Theo em, trẻ em Việt Nam đã đợc

quyền lợi gì từ những nổ lực của Đảng?

Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và

=> Cụ thể, toàn diện

- Chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết củacộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóctrẻ em

=> Tất cả các bớc cần sự nổ lựcliên tục

- Học sinh thảo luận

- Đợc hoc tập, chữa bệnh, vui chơi

V CủNG Cố Và HƯớNG DẫN Về NHà:

- Giáo viên khái quát nội dung tiết học

- Học sinh đọc thuộc phần ghi nhớ

- Văn bản có ý nghĩa gì tong cuộc sống ngày nay

- Chuẩn bị bài: các phơng châm hội thoại tiếp theo

Trang 27

Ngày soạn:

Tiết 13 CáC PHƯƠNG CHÂM HộI THOạI (Tiếp)

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Hãy cho biết thế nào là phơng châm quan hệ?

- Hãy cho biết thế nào là phơng châm lịch sự

- Hãy cho biết thế nào là phơng châm cách thức

IV TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

Hoạt động 1

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc, tìm

hiểu truyện “Chào hỏi”

Giáo viên khái quát

Giáo viên gợi ý học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 2

Học sinh nhắc lại các phơng châm hội

thoại đã học

Cho biết trong những tình huống nào

I Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp:

II Những tr ờng hợp không tuân thủ ph

ơng châm hội thoại:

- Chỉ có phơng châm lịch sự là tuân thủ

Trang 28

phơng châm hội thoại không đợc tuân

thủ?

Học sinh trao đổi nhóm_trả lời

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ

phần hội thoại

Câu trả lời của ba có đáp ứng thông tin

nh An mong muốn không?

Học sinh trao đổi trả lời

Có phơng châm hội thoại nào không

đ-ợc tuân thủ?

Vì sao ba không tuân thủ phơng châm

hội thoại

Học sinh cho vài ví dụ tơng tự

Lời nói của bác sĩ, phơng châm nào

không đợc tuân thủ?

Vì sao bác sĩ lại nói nh vậy?

Học sinh tìm ví dụ tơng tự

Khi nói: “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì

có phải ngời nói không tuân thủ phơng

châm hội thoại không?

Giáo viên gọi học sinh trả lời

Từ đó em rút ra những trờng hợp không

tuân thủ phơng châm hội thoại

Giáo viên gọi học sinh đọc lại phần ghi

nhớ

Hoạt động 3

Hớng dẫn luyện tập

Bài 1: Đọc mẫu chuyện SGK

Câu trả lời ông bố không tuân thủ

ph-ơng châm hội thoại nào?

Thái độ lời nói của chân, tay, mắt vi

- Đoạn đối thoại:

+ Không đáp ứng yêu cầu của An

=> Phơng châm về lợng (không cung cấp

đủ thông tin An muốn biết)

- Vì ban không biết chính xác chiếc máy bay sản xuất năm nào

- Để tuân thủ phơng châm về chất (không nói điều mình không biết)

=> Nên ba nói chúng chúng

Ví dụ 2:

- Phơng châm về chất Học sinh trao đổi

- Ngời nói muốn gây sự chú ý để ngời nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó

II Luyện tập:

Bài tập 1:

- Cậu bé cha biết tuyển tập đó

=> Không tuân thủ phơng châm cách thức

Bài tập 2:

- Không tuân thủ phơng châm lịch sự

=> Không chính đáng

(Học sinh giải thích)

Trang 29

V CñNG Cè Vµ H¦íNG DÉN VÒ NHµ:

- Gi¸o viªn nªu c©u hái cñng cè nhng kh¸i qu¸t

- ChuÈn bÞ viÕt bµi v¨n sè 1

- Xem l¹i sö dông c¸c biÖn ph¸p nghÖ thuËt, miªu t¶ trong v¨n thuyÕt minh

Trang 30

Ngày soạn:

Tiết: 14+15 VIếT BàI TậP LàM VĂN Số 1 VĂN THUYếT MINH

I MụC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh viết đợc bài thuyết minh theo yêu cầu kết hợp với lập luận và miêu tả

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, ý trình bày đoạn văn, bài văn

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH:

* Giáo viên: Ra đề kiểm tra, đáp án.

* Học sinh: Chuẩn bị vở làm bài.

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

IV TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt

- Con trâu ở làng quê Việt Nam

II H ớng dẫn học sinh làm bài :

- Yêu cầu: Viết về con trâu

- Phơng pháp thuyết minh, kết hợpmiêu tả

III Yêu cầu điểm từng phần :

- Trâu là sức kéo chủ yếu

- Trâu là tài sản lớn nhất

- Trâu trong lể hội

- Con trâu đối với tuổi trẻ

- Con trâu đối với việc cung cấpthực phẩm, chế biến đồ mỹ nghệ

Kết bài: (2 đ).

- Khẳng định giá trị của con trâu

Trang 31

+ Học sinh làm bài.

+ Giáo viên thu bài, chấm bài

V CủNG Cố Và HƯớNG DẫN Về NHà:

- Tìm đọc những bài văn thuyết minh có liên quan

- Chuẩn bị bài: “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” theo hệ thống câu hỏi giáokhoa

- Tóm tắt câu chuyện

Trang 32

Ngày soạn:

Tiết: 16 CHUYệN NGƯờI CON GáI NAM XƯƠNG

(TRíCH TRUYềN Kỳ MạN LụC) (Nguyễn Dữ)

I MụC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam quanhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật: dựng truyện, dựng nhân vật, sự sángtạo trong viết kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêngcủa bài truyền kỳ

- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, ý trình bày đoạn văn, bài văn

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH:

* Giáo viên: Soạn bài, su tầm tác phẩm.

* Học sinh: Đọc, tóm tắt, trả lời câu hỏi SGK.

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Qua bản tuyên bố em có nhận thức nh thế nào về tầm quan trọng của vấn đềbảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?

IV TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

* Giới thiệu bài:

Từ truyện cổ tích quen thuộc vợ chồng chàng Trơng, nhà văn Nguyễn Dữ (TKXVI) đã sáng tác thành công truyền kỳ chữ Hán “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” Câuchuyện có nội dung nh thế nào, nghệ thuật chuyện ra sao các em cùng tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1:

Gọi học sinh đọc phần tác giả,

tác phẩm SGK

Nhà văn TK XVI

Học rộng tài cao, xin nghĩ làm

quan viết văn nuôi mẹ

- “Chuyện ngời con gái Nam

X-ơng” là 1 trong 20 truyện của tác phẩmnày

2.Đọc, tìm hiểu chú thích:

Trang 33

Câu chuyện kể về ai? Về việc gì?

=> Giáo viên khái quát

Truyện chia làm mấy phần, nội

Tác giả giới thiệu Vũ Nơng là

ngời phụ nữ nh thế nào?

Học sinh thoả luận

Đối với mẹ chồng, nàng là ngời

con dâu nh thế nào?

+ Từ đầu > Trót qua rồi

=> Vũ Nơng và câu chuyện oankhúc của nàng

- T dung tốt đẹp, thuỳ mị nết na

=> Ngời phụ nữ vẹn toàn

- Con dâu hiếu thảo:

Trang 34

chất truyền thống của ngời phụ nữ Việt

=> Xinh đẹp nết na, hiền thục, đảm

đang, tháo vát, hiếu thảo, chung lòng vu

Trang 35

Ngày soạn:

Tiết: 17 CHUYệN NGƯờI CON GáI NAM XƯƠNG (Tiếp)

I MụC TIÊU:

Dựa trên tiết 1

- Học sinh thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Thấy đợc sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc xây dựng nhân vật

Sự kết hợp yếu tố kỳ ảo với tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của truyện truyền kỳ

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH:

* Giáo viên:

Soạn bài, su tầm tác phẩm

* Học sinh:

Soạn tiếp phần 2 theo câu hỏi SGK

III KIểM TRA BàI Cũ:

- Em có nhận xét gì về nhân vật Vũ Nơng qua phần 1 đã học

IV TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

* Giới thiệu bài:

Từ truyện cổ tích quen thuộc vợ chồng chàng Trơng, nhà văn Nguyễn Dữ (TKXVI) đã sáng tác thành công truyền kỳ chữ Hán “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” Câuchuyện có nội dung nh thế nào, nghệ thuật chuyện ra sao các em cùng tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1

Học sinh đọc lại phần 1

Nổi oan của Vũ Nơng là gì?

Tác giả đã dẫn dắt câu chuyện

nh thế nào để nổi oan không thể nào

thanh minh nổi?

Khi bị chồng nghi oan nàng đã

- Bị nghi ngờ là thất tiết

+ Chồng đa nghi, câu chuyện đợcnói ra từ miệng con trẻ

=> Điều đó quá đủ cho ngời khôngghen tuông cũng phải nghi ngờ

- Phân trần cho chồng hiểu: chồngkhông nghe

- Họ hàng biện bạch cho nàng >không ăn thua

- Nàng kêu oan > chồng khôngnghe, đánh mắng đuổi đi

=> Thất vọng, đau khổ, danh dự bị

Trang 36

Học sinh thảo luận.

về với chồng con rồi lại quyết định trở

về Rồi lại cuối cùng lại không về?

Với đoạn truyền kỳ này tác giả

bôi nhọ trớc áp lực của chồng nên nàngtìm đến cái chết

- Một đời nàng chỉ mong cuộc sốngbình yên, hoà thuận

Một đời nàng giữ gìn phẩm gáithuỷ chung

=> Nàng bị buộc tội, bị oan ứckhông thể thanh minh đợc, nàng chết đểbảo vệ danh dự

- Là sự đầu hàng của số phận

=> Là lời tố cáo của thói ghentuông, sự hồ đồ và vũ phu của đàn ông và

sự hà khắc của chế độ phong kiến

- Từ câu chuyện của con trẻ

- Chông đa nghi quá sức, độc đoán,

cố chấp, nông nổi và ngu xuẩn

- Do cuộc chiến tranh phong kiến

=> Câu chuyện sinh động, khắchọa tâm lý, tính cách nhân vật

=> Nghệ thuật: Xây dựng nhân vậtnhững lời tự bạch hợp lý

2 Chuyện li kỳ sau khi nàng chết:

- Phan Lang gặp Vũ Nơng, đợc

sứ giả Linh Phi đa về dơng thế

- Vũ Nơng hiện về ở bến Hoànggiang lung linh kỳ ảo

- Sau đó gửi hoa vàng, nhắn chồnglập đàn giải oan sẽ về

- Sau đó về giữa sông rồi lại biếnmất

=> Tác giả mơ ớc sự thật phải đợcsáng tỏ, ngời hiện sẽ gặp lành nhng sự

Trang 37

muốn nhắn gửi điều gì?

Em thấy câu chuyện kết thúc nh

Nội dung chính của bài học?

Nghệ thuật trong truyện?

thật vẫn là sự thật

=> Kết thúc có hậu, li kỳ, hấp dẫn,bất ngờ, gieo vào lòng ngời nhiều thơngcảm

=> Tố cáo chiến tranh phong kiến,

số phận của ngời phụ nữ (bi kịch) trongchế độ giá trị phụ quyền thời phong kiến

III Tổng kết:

1 Ghi nhớ SGK:

- Cảm thơng về số phận ngời phụnữ bất hạnh

- Tố cáo xã hội phong kiến

- Nghệ thuật: Yếu tố hiện thực, kỳ

ảo, lối dẫn chuyện khéo léo

V CủNG Cố Và HƯớNG DẫN Về NHà:

- Hình ảnh cái bóng trong câu chuyện của bé Đản gợi cho em suy nghĩ gì?

+ Đối với Vũ Nơng: gợi nổi nhớ chồng

+ Đối với bé Đản: là ngời đàn ông bí ẩn

+ Đối với Trơng Sinh: lần 1, lần 2  lần 1 là bằng chứng về sự h hỏng của vợ;Lần 2: sự hối hận đã muộn

Ngày soạn:

Tiết 18

XƯNG HÔ TRONG HộI THOạI

I Mục tiêu:

Trang 38

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu.

- Sự phong phú đa dạng của hệ thông các từ ngữ xng hô trong tiếng việt

- Hiểu rõ mối quan hệchăt chẻ gia việc sử dụng từ ngữ với tình huống giao tiếp

III Kiểm tra bài củ:

? Đạt tình huống hội thoại không tuân thủ phơng châm hội thoại

IV Tổ chức hoạt động dạy học.

Giới thiệu bài: Dựa vào bài củ

Hoạt động 1

Gv :Trong tiếng việt chúng ta thờng gặp

những từ ngữ xng hô hội thoại nào?

hô trong hội thoại?

iS: đoc ghi nhớ

Cả 2 nhân vật xng hô tôi - anh-Dế Mèn không còn ngạo mạn-Dê Choăt không còn mặc cảm thâp hèn

2 Ghi nhớ: sgk

II Luyện tâp:

Bài tập 1:

Nhầm cách xng hô : Chúng taCách dùng từ

Bài tập 2.

- Xng chúng tôi thể hiện tính khách quan

sự khiêm tốn

Trang 39

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu:

- Cách dẫn tr c tiếp và cách dẫn gián tiếp phân biệt đ ơc hai cách dẫn đó, đồng thời nhận biêt lời dânx khác ý dẫn

2 Kỷ năng:

Trang 40

- Giáo viên; Soạn bài bảng phụ

- Học sinh:Đọc bài mới ở nhà

III Kiểm tra bài củ:

? Cho biết từ ngữ xng hô trong hội thoại

? cách sử dụng ntn cho hợp lí

IV Tổ chức hoạt động dạy học.

Giới thiệu bài:

Kết hợp kiểm tra bài củ

II- Cách dẫn gián tiếp:

a- lời nói đợc dẫn( khuyên con)

b – ý nghĩ đợc dẫna- Không có dấu hiệu

b - Có dấu hiệu từ rằngThay = từ là

2-Ghi nhớ: SGK

Ngày đăng: 17/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1- Hình ảnh Quang Trung Nguyễn  Huệ - Văn 9 (kì I)
1 Hình ảnh Quang Trung Nguyễn Huệ (Trang 50)
Hình thvs bài viết ,yêu cầu của đềlà  gì ? - Văn 9 (kì I)
Hình thvs bài viết ,yêu cầu của đềlà gì ? (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w