1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 12 ki I

184 389 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thạch Lam không phải nhà văn- chiến sĩ vì ông sáng tác theo phơng pháp lãng mạn đã qua đời trớc 1945- Những nhà văn trong bức ảnh minh hoạ chính là nhà văn- chiến sĩ đầu tiên của nớc V

Trang 1

III- TiÕn tr×nh bµi d¹y:

Trang 2

I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu

- Hiểu một số nét tổng quát về văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám

1945 đến hết thế kỉ XX trên các bình diện cơ bản: các chặng đờng,giai đoạn phát

triển, những thành tựu, những đặc điểm chủ yếu và đổi mới bớc đầu của văn học

Việt Nam từ 1975, đặc biêt là từ 1986 đến hết thế kỉ XX

- Tích hợp với những tác giả, tác phẩm tiêu biểu của văn học Việt NAm hiện đại

của chơng tình Ngữ văn THCS

- Nâng cao thái độ học tập, tìm hiểu, nghiên cứu khái quát

II- Chuẩn bị:

Phơng tiện:sgk, sgv, giáo ánThiết bị: không

III- Tiến trình bài dạy:

- Giải thích ngắn gọn nghĩa các từ kỉ nguyên, thời kì văn học, giai

đoạn văn học chặng đờng văn học đờng văn học và quá trình- tiến trình văn học.

1- Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

- Hoàn cảnh lịch sử đặc biệt Điều đó thể hiện ở:

+ 30 năm chiến tranh liên tục, đất nớc chia cắt, kinh tế nghèo nàn,

Trang 3

- Thạch Lam không phải nhà văn- chiến sĩ vì ông sáng tác theo phơng pháp lãng mạn (đã qua đời trớc 1945)

- Những nhà văn trong bức ảnh minh hoạ chính là nhà văn- chiến sĩ

đầu tiên của nớc VN mới, văn học cách mạng VN mới

2- Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:

Chặng

đờng

Chủ

đề bao trùm

luận nghiên cứu, phê bình.

1945- 1954

Ca ngợi tổquốc

độc lập tự

do, nhân dân, Bác

Hồ, Cách mạng tháng

8 và kháng chiến chống pháp

Truyện ngắn, kí của Hoài Thanh ( dân khí miền

Trung), Trần Đăng

( Trận phố Ràng) Nam Cao (Đôi

mắt, ở rừng), Kim

Lân (Làng), Hồ Phơng (Th nhà), truyện vừa của Nguyễn đùnh Thi (Xung kích), Võ Huy Tâm(Vùng

XD (Ngọn quốckì, Hội nghị nonsông),Chế Lan Viên,Tế Hanh, Nguyễn Đình Thi (Đất nớc), Hoàng Cầm (Bên kia sông

Đuống), Quang Dũng (Tây Tiến),Chính hữu(Đồng chí), Hữu Loan (Đèo Cà), Hoàng Trung Thông (BAo giờ trở lại), Minh Huệ (Đêm nay Bác không ngủ)

*Kịch: Nguyễn Huy Tởng (Bắc Sơn,

Những

ng-ời ởlại),

Học Phi (Chị Hoà)

* LLNCPB:Trơng Chinh(CN

Mác và vấn đề văn hoá VN), Nhận đờng

của Nguyễn

Đình Thi, Hoài Thanh,

Đặng Thai Mại

Ca ngợi

đất

n-Truyện ngắn, kí, tiểu thuyết của nguyên Hồng (Cửa

Tố Hữu (Ra trận), Chế Lan Viên (ánh sáng

* LLNCPB:Hoài

Trang 4

Hoài (Mời năm), Nguyễn Tuân (Sông Đà),, Nguyễn Huy Tởng(Sống mãi với thủ

đô), Lê Khâm

(Tr-ớc giờ nổ súng),Hữu Mai (Cao điểm cuối cùng),Đào Vũ (cáisân gạch, vụ lúa chiêm)

và phù sa), Tế Hanh (Lòng miền Nam, Tiếng sóng, gửi miền Bắc), Xuân Diêu (Riêng chung, Cầm tay, Mũi

Cà Mau), Huy Cận (Trời mỗi ngày một sáng),

Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời), Nguyễn Đình Thi (Ngời chiếnsĩ), Hoàng Trung Thông (Những cánh buồm),Thanh Hải (Những

đồng chi trung kiên),Giang Nam (Quê h-

ơng)

Thanh (Phêbình và tiểu luận),

Đặng Thai Mai (Trên

đờng học tập và nghiên cứu), XD(Phê bình giới thiệu thơ), Chế Lan Viên (Phê bình văn học)

ở Tây Nguyên), Nguyễn Minh Châu (Dấu chân ngời lính, Mảnh trăng cuối rừng),Nguyễn

đình Thi (Vào lửa,Mặt trận trên cao),Nguyễn Tuân (kí),Nguyễn Trung Thành(Rừng xa nu), Nguyễn Sáng(Chiếc lợc ngà), Nguyễn Thi(Ngời mẹ cầm súng), Anh Đức (Hòn đất)

Tố Hữu (Ra trận, Máu và hoa), Chế Lan Viên (Hoa ngàythờng- Chim báo bão, những bài thơ đánh giặc), Xuân Diệu(Hai đợt sóng),Chính hữu (Đầu súng trăng

treo),Phạm TiếnDuật(Vầng trăn quầng lửa), Lu Quang Vũ- Bằng Việt(Hơngcây- Bếp

lửa),HuyCận (Chiến trờng gần, chiến trờngxa), Nguyễn

*Kịch: Đại

đội trởng của tôi(ĐàoHồng Cẩm,

Đôi Mắt (Vũ Dũng Minh),Tiềntiến

gọi(Trần Quân Anh)

*LLNCPB:

Lê Đình

Kị, Phong Lê< Huệ Chi, HoàngTrinh

Trang 5

Một vài nhận xét về văn

học VN trong vùng địch

tạm chiếm(T9,10)?

Duy, Vũ Quần Phơng,Nguyễn Khoa Điềm, Hoàng Nhuận Cầm,Trần ĐăngKhoa

- Mới chỉ là vài nét sơ lợc vì cha có điều kiện nghiên cứu sâu sắc và

đầy đủ Ngoài ra, còn phải kể đến bộ phận văn học hải ngoại (của trí thức Việt kiều)

- Phức tập, nhiều xu hớng phản động, tiêu cực, đồi truỵ và tiến bộ, yêu nớc cách mạng

- Một tác phẩm có giá trị: của Vũ Bằng, Viễn Phơng, Lí Văn Sâm, Lê Vĩnh Hoà, Hoàng Phủ Ngọc Tờng, Sơn Nam

Trang 6

Khái quát văn học việt nam từ cách mạng

I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu

- Hiểu một số nét tổng quát về văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám

1945 đến hết thế kỉ XX trên các bình diện cơ bản: các chặng đờng,giai đoạn phát

triển, những thành tựu, những đặc điểm chủ yếu và đổi mới bớc đầu của văn học

Việt Nam từ 1975, đặc biêt là từ 1986 đến hết thế kỉ XX

- Tích hợp với những tác giả, tác phẩm tiêu biểu của văn học Việt NAm hiện đại

của chơng tình Ngữ văn THCS

- Nâng cao thái độ học tập, tìm hiểu, nghiên cứu khái quát

II- Chuẩn bị:

Phơng tiện:sgk, sgv, giáo ánThiết bị: không

III- Tiến trình bài dạy:

3- Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975:

a- Nền văn học chủ yếu vận động theo hớng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nớc:

- đặc điểm cơ bản, bản chất nhất của nền văn học cách mạng VN

- 3 nguyên tắc của nền văn học mới(Trờng Chinh): cách mạng hoá, khoa học hoá,quần chúng hoá

- Quan niệm: nhà văn cũng là chiến sĩ, văn hoá mặt trận cũng là mặt trận (Hồ Chí Minh), mô hình: nhà văn- chiến sĩ

- Văn nghệ phụng sự kháng chiến Kháng chiến đem đến cho văn nghệ sức sống mới (Nguyễn Đình Thi)

b- Nền văn học hớng về đại chúng:

- Vai trò của đại chúng- nhân dân: vừa là đối tợng phản ánh- vừa là ngời đọc, vừa là

Trang 7

- Đề tài đại chúng, nhân vật đại chúng (công, nông, binh).

- Cách viết giản dị, ngắn gọn, dễ hiểu, trong sáng, chủ đề rõ ràng

3- Nền văn học chủ yếu mang khuynh h ớng sử thi và cảm hứng lãng mạn:

- Đó là một tất yếu trong hoàn cảnh đất nớc có chiến tranh

- Nội dung khuynh hơnngs sử thi thể hiện ở việc lạ chọn đề tài và chủ đề, nhân vật,

điểm nhìn trần thuật, bố cục và ngôn ngữ, giọng điệu của tác phẩm: VD Thơ Tố Hữu, Tiểu thuýet Nguên Ngọc, kí Nguyễn Tuân

- Cảm hứng lãng mạn bay bổng tạo ra niềm tin tởng ở tơng lai chiến thắng (Mảnh

trăng cuối rừng, Những ngôi sao xa xôi, Dấu chân ngời lính ( Gió lộng, Ra trận, Hoa ngày thờng, chim báo bão, Khúc ca mới ).

Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu nớc

Mà lòng phơi phới dậy tơng lai

(Tố Hữu)

II- Vài nét khái quát văn học Việt NAm từ 1975 đến hết thế kỉ XX:

1- Hoàn cảnh lịch sử, xã hội văn hoá:

- Cuộc kháng chiến chống Mĩ toàn thắng, đất nớc thống nhất Lịch sử sang trang mới: đất nớc độc lập, thống nhất, hoà bình, xây dựng CNXH

- Đất nớc gặp những khó khăn mới: 2 cuộc chiến tranh ở biên giới Tây Nam và biêngiới phía Bắc (1978- 18-979)

- Hậu quả hơn 30 năm chiến tranh: kinh tế lạm phát, đời sống nhân dân khó khăn, cơ chế bao cấp không còn tác dụng

- Đòi hỏi đổi mới toàn diện nh một nhu cầu tất yếu, sống còn trớc toàn Đảng, toàn dân (Nghị quyết đại hội Đảng VI- 1986)

- Văn học cũng phải đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và hợp với qui luật phát triển khách quan của nên f văn học Việt Nam

2- Những chuyển biến và thành tựu b ớc đầu:

Giai

2000

1975-Nguyễn Trọng Oánh (Đất

trắng),Thái Bá

Lợi (Hai ngời ở

lại trung đoàn).

Nguyễn Mạnh Tuấn (Đứng trớc

biển)NguyễnKhải

(Cha con và

Gặp gỡ cuối năm),Lê Lựu(

Thời xa vắng),Ma

Văn Kháng (Mùa

lá rụng trong

v-Nguyễn ĐìnhMậu(Trờng ca s đoàn), Hữu Thỉnh(Trờng

ca Đờng tới thành

phố,Các tập thơ:Th mùa đông),Thanh

Thảo( Trờng ca

Những ngời đi tới biển,tập thơ Khối vuông ru

50 vở kịch nói đa lên sân khấu những vấn

đề xã hội bức xúc, nóng bỏng):Vụ

án 2000 ngày, Hồn Trơng ba,

da hàng thịt,Tôi và

Hoài Thanh(Chuyện

TK),Nguyễn

đăng Mạnh(Nhà văn-

t tởng và phong cách Mấy vấn

Trang 8

hành,Chiếc thuyền ngoài xa,Cỏ lau, Lão Khúng)Nguyễn

Huy Thiệp(Tớng

về hu),Nguyễn

Khắc Tờng (Mảnh đất lắm

ngời, nhiều ma),Bảo

Ninh(Nỗi buồn

chiến tranh),Tô

Hoài(Cát bụi

chân ai, Chiều chiều)Hoàng Phủ

Ngọc Tờng(Ai đã

dặt tên cho dòng sông?) ,Phùng

Gia Lộc (Cái đêm

hôm ấy là đêm gì?).

mùa thu),Xuân

Quỳnh(Tự hát), ý Nhi(Ngời đàn

bàngồiđan),Nguyễn

Quang Thiều(Sự

mất ngủ của lửa),Trần Anh

Thái(Đổ bóng

xuống mặt trời),Chế

Lan Viên(Hoa

trênđá, Ta gửi cho mình ), Tố

chết.Doãn

Hoàng Giang(Nhâ

n danh công lí), Xuân

Trinh(Mùa

hè ở biển)

đề phân tích thơ Chủ tịch Hồ Chí

Minh.Chândun

g văn học),

V-ơng Trí Nhàn(Cánh bớn

và đoá hớng

d-ơng),Đỗ Lai

Thuý,Trần NgọcVơng,Nguyễn Hoà, Chu Văn Sơn

+ Từ 1975- 1986: Văn học VN từng bớc đổi mới

+ Từ 1986- 2000- 2008 : Ngày càng đổi mới và thực sự mạnh mẽ đi vào chiều sâu.+ Nội dung và xu hớng đổi mới: Dân chủ hoá mang bản chất nhân bản và nhân văn sâu sắc

+ Văn học phát triển đa dạng hơn về đề tài, chủ đề phong phú và mới mẻ; cá tính sáng tạo của nhà văn đợc phát huy mạnh

+ Văn học khám phá con ngời trong những mối quan hệ đa dạng,phức tạp thể hiện nhiều phơng diện đời sống của con ngời

+ Tính chất hớng nội đi sâu khám phá đời sống bên trong, quan tâm nhiều hơn đến

số phận cá nhân của mỗi con ngời trong hoàn cảnh đời thờng phức tạp

+Hạn chế: Khuynh hớng tiêu cực, biểu hiện cực đoan quá đà, có xu hớng nói nhiều

đến mặt trái của xã hội, thiếu lành mạnh khi chạy theo thị hiếu tầm thờng để câu khách

Trang 9

số tác phẩm còn non yếu, sơ lợc, cách thể hiện con ngời còn đơn giản, một chiều.

4- Những thành tựu chủ yếu:

Thể hiện khát vọng lớn lao của dân tộc: Không có gì quí hơn độc lập, tự do

VHVN 1945- 1975 xứng đángđứng vaog hàng ngũ tiên phong của những nền văn học nghệ thuật chống đế quốc trong thời đại ngày nay

Trang 10

12D thứ ngày:

12E thứ ngày:

12G thứ ngày:

I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu

- Nắm đợc cách viết bài vnvề t tởng, đạo lí Ôn tập, củng cố và nâng cao kiến

III- Tiến trình bài dạy:

H: Đọc, trao đổi thảo luận đề sgk

*Ôn tập kiến thức lớp 9 (T:dẫn vào bài) Văn nghị luận nói chung, nghị luận về một t tởng, đạo lí nói riêng là kiểu bài chúng ta thờng gặp trong đời sống hằng ngày,trên báo chí và các phơng tiện truyền thông đại chúng khác Hơn nữa, ở bậc THCS, chúng ta đã nghiên cứu kĩ kiểu bài này Vậy, bây giờ em nào có thể nhắc lại những nội dung cơ bản

đã học ở lớp 9

- Nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí là bàn về một lĩnh vực t tởng, đạo đức, lối sống của con ngời

- Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này là phải làm các vấn

đề t tởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích để chỉ ra chỗ đúng (hay chỗ sai) của một t t-ởng nào đó, nhằm khẳng dịnh t tởng của ngời viết

- Về hình thức: Bài viết phải có bố cục 3 phần; có luận điểm

Trang 11

Câu thơ trên, TH nêu lên vấn đề

gì?

Để sống đẹp con ngời cần rèn

luyện những phẩm chất nào? Với

thanh niên, học sinh ngỳa nay

sống nh thế nào đợc gọi là sống

đẹp?

Với đề bài trên, cần sử dụng

những thao tác lập luận nào?

Với đề bài trên phạm vi t liệu sử

dụng để làm bài thuộc ĩnh vực

nào? Có thể dùng dẫn chứng thơ

văn đợc không? Tại sao?

Công việc của phần mở bài là gì?

Nội dung của phần thân bài gồm

những ý chính nào?

Công việc của phần kết bài?

a- Đối với con ngời nói chung:

- Phải có lí tởng (mục đích) sống đúng đắn, cao đẹp

- Phải có sự hiểu biết (tri thức) sâu rộng về đời sống, xã hội

- Phải có tâm hồn phong phú, tình cảm lành manh

- Phải luân luân hành động phù hợp với pháp lí và đạo lí, góp phần vào sự phát triển xã hội và phát triển bản thân

b- Đối với thanh niên:

- Nói chung, Phải rèn luyện cả bốn phẩm chất trên

- Nói riêng,phải thờng xuyên rèn luyện để có kết quả công tác, học tập tốt và lối sống lành mạnh

3- Có thể sử dụng tổng hợp các thao tác:

a- Giải thích: sống đẹp là gì? Sống không đẹp là gì? Tại sao đã

là con ngời thì phải sống đẹp?

b- Phân tích các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp:

- Trong giao tiếp: nói năng, th gửi

- Trong công việc: trách nhiệm

- Trong quan hệ: đoàn kết, vị tha, tơng thân tơng ái

- Trong hành động: quyết đoán có hiệu quả

- Phê phán những hiện tợng sống không đẹp nh ích kỉ, vô trách nhiệm, vô cảm, độc ác Đó là những hiện tợng xuống cấp về

đạo đức cần phải lên án đẩy lùi

- Có thể dùng dẫn chứng thơ văn, nhng rất hạn chế, bởi nếu quá

đà sẽ lạc sang bài nghị luận văn học

Trang 12

Bài văn nghị luận thờng bàn

những vấn đề gì?

Qui trình một bài băn nghị luận

về t tởng, đạo lí?

dân ta phong “Thánh” hoặc cổ tích hoặc thần thoại hoá

- Câu thơ của Tố Hữu đã đặt ra vấn đề muôn thuở mang tính nhân loại, dới dạng câu hỏi tu từ, gợi mở cho chúng ta tiếp tục suy nghĩ về cách sống, lối sống, mục đích sống, ý nghĩa của cuộc sống

II- Cách làm bài văn nghị luận về một t ởng, đạo lí:

t-(1) Bài văn nghị luận về một t tởng, đạo lí thờng bàn về những vấn đề sau:

- Quan niệm về cuộc sống, lí tởng sống, thái độ sống

- Quan niệm về tốt- xấu,thiện- ác, chính nghĩa- gian tà, vị tha- ích kỉ

- Các quan hệ xã hội nh: tình đồng loại, tình cốt nhục, nh tình bạn, tình yêu

- Cách gọn gàng hoặc cáh ứng sử nh: Tích cực- tiêu cực, có ý thức- vô ý thức, có văn hoá- vô văn hoá

(2) Để viết bài văn nghị về một t tởng đạo lí ta dùng tổng hợp các thao tác nh: giải thích, phân tích, chứng minh,so sánh,

10*** Bớc 4: Kiểm tra và sửa chữa:

- Sửa chữa về những lỗi: bố cục, liên kết, từ ngữ, chính tả

a- Vấn đề tác giả bàn luận là phẩm chất văn hoá trong nhân

cách mỗi con ngời Căn cứ vào nội dung cơ bản và một số từ ngữ

then chốt, ta có thể đặt tên cho văn bản ấy là Thế nào là ngời có văn hoá, Một trí tuệ có văn hoá hoác Một cách sống khôn ngoan

b- Để nghị luận, tác giả đã sử dụng thao tác lập luận:

- Giải thích: Văn hoá- đó có phải sự phát triển nội tại bên

trong một con ngời hay không? - Tất nhiên rồi Đó có phải là cách ứng xử của anh ta với ngời khác không? Nhất định là

Trang 13

H: Đọc ghi nghi nhớ sgk

phải

=> về trí tuệ và văn hoá.

- Phân tích: Một trí tuệ văn hoá => với bất cứ vấn đề gì

- Bình luận: Đến đây => Dành trọn tình yêu cho

Trang 14

12G thứ ngày:

I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu

- Hiểu đợc những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và

những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn ái Quốc- Hồ

Chí Minh

- Vận dụng những kiến thức nói tren vào cảm thụ và phân tích thơ văn Ngời

- Tích hợp các tác phẩm của Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh đã học ở THCS, lớp

10 và lớp 11

II- Chuẩn bị:

Phơng tiện:sgk, sgv, giáo ánThiết bị: không

III- Tiến trình bài dạy:

Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh đã sáng tác bằng những ngôn ngữ nào? Cho VD?

Tác phẩm vĩ đại nhất của Ngời là gì? Vì sao?

sẽ tìm hiểu một cách khái quát về NAQ- HCM với t cách là một tác gia văn học lớn, để từ đó đọc hiểu tiếp những áng văn thơ, chính luận kiệt xuất nhất của Ngời

Phần I:Tác giả

I- Vài nét về tiểu sử:

- Quê hơng,gia đình, thời niên thiếu:

+ Xã Kim Liên (Làng Sen) nay thuộc Nam đàn, Nghệ An

+ Gia đình: Cha là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc

+ Thời trẻ Ngời học chữ Hán ở nhà, sau đó học ở trờng Quốc họcHuế, và có thời gian ngắn dạy học ở trờng Dục Thanh- một trờnghọc của tổ chức yêu nớc (tỉnh Bình Thuận)

- Từ 1911- 1941:

+ 1911: Tìm đờng cứu nớc

+ 1919: Ngời gửi tới Hội nghị hoà bình ở Véc- xay (Pháp) Bảnyêu sách nhân dân An Nam

Trang 15

Quan điểm sáng tác là gì?

T: Thuyết trình

H: Đọc sgk T24,25

Có thể chia quan điểm sáng tác

của NAQ- HCM thành mấy nội

dung? Từng nội dung hớng tới

những vấn đề quan trọng nào?

Em hiểu thế nào về sứ mệnh

thiêng liêng của văn học và nhà

+ 1920 dự đại hội Tua và trở thành một trong những thành viên sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

+ 1923 - >1941: Chủ yếu hoạt động ở Liên xô, TQ, Thái Lan; tham gia thành lập nhiều tổ chức cách mạng nh Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội (1925), Hội liên hiệp các dân tộc bị

áp bức á Đông (1925); chủ trì hội nghị thống nhất các tổ chức Cộng sản trong nớc tại Hơng Cảng (Hồng Kông)=> thành lập

- Từ 1941- 1969:

+ Lãnh đạo Đảng, nhân dân VN làm Cách mạng tháng Tám 1945thắng lợi Khai sinh ra nớc VN Dân chủ Cộng hoà

+ Lãnh đạo 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ và xây dựng CNXH ở miền Bắc với t cách Chủ tịch Nớc, Chủ tịch Đảng CSVN

- Nhà yêu nớc- anh hùng vĩ đại- danh nhân văn oá thé giới

- Bên cạnh sự nghiệp Cách mạng vĩ đại, Ngời còn để lại một di sản văn học quí giá Ngời là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc

II- Sự nghiệp văn học:

1- Quan điểm sáng tác:

* Quan điểm sáng tác:

+ Là lập trờng, quan niệm, ý kiến của nhà văn về văn học (vai trò

và nhiệm vụ, mục đích, bản chất và phơng pháp sáng tác của nhà văn, tác phẩm văn học)

+ Đóng vai trò quyết định, soi sáng và điểm tựa cho sự nghiệp sáng tác của nhà văn

+ Mỗi nhà văn đều có quan điểm sáng tác của mình Quan điểm

ấy có thể bộc lộ trực tiếp qua các tác phẩm chính luận hoặc qua hình tợng nghệ thuật qua các tác phẩm nghệ thuật

VD: Quan điểm sáng tác của Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn khuyến, Nguyễn Đình Chiểu, Phan Bội Châu

* Nội dung cơ bản của quan điểm sáng tác NAQ- HCM:

- 3 Nội dung cơ bản:

+ Nội dung1: là quan điểm về vai trò và sứ mệnh của nhà văn-

ngời cầm bút trong mối quan hệ với cách mạng

+ Nội dung2: bàn về tính chất quan trọng nhất của văn học: tính

chân thật và tính dân tộc

+ Nội dung3: chú trọng về phơng pháp sáng tác của nhà văn sao

cho có hiệu quả

a- Theo HCM:

Văn học cũng là vũ khí chiến đấu lợi hại phục vụ cho sự

Trang 16

Giải thích chất thép trong văn

học? Chất thép biểu hiện trong

thơ văn HCM nh thế nào?

Vì sao HCM đề cao tính chân

thật và tính dân tộc của văn học?

4 Câu hỏi HCM đặt ra khi sáng

tác là gì?Mục đích của từng câu

hỏi là gì?

Vì sao không phải tất cả các

sáng tác HCM đều dễ hiểu, đều

hoá,kinh tế, ngoại giao )

- Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, t tởng (khái niệm

nhà văn- chiến sĩ); biểu hiện trực tiếp trong bức th Ngời gửi các

hoạ sĩ VN nhân dịp triển lãm tranh toàn quốc lần thứ nhất (1951)

- Khái niệm chất thép trong thơ văn:

Đó chính là tính chiến đấu , đấu tranh, tính cách mạng của văn học, của nhà văn- chiến sĩ, thể hiện trog bài “Cảm tởng đọc Thơ

nghìn nhà” (NKTT) Tuy nhiên, chất thép trong thơ Ngời biẻu

hiện rất phong phú, nhiều vẻ; ít bài trực tiếp, nhiều bài gián tiếp, rất mềm mại, dịu dàng,tình cảm nhng vẫn sáng ngời chất thép VD: Ngắm trăng, Tức cảnh PácBó, Trung thu

- Hai tính chất cốt yếu của văn họckết hợp thống nhất với nhau trong tác phẩm (cũng đợc thể hiện 3 phơng châm:dân tộc, khoa học, đại chúng (Đề cơng văn hoà VN) Đề cao sự sáng tạo của ngời nghệ sĩ

c- Xuất phát từ mục đích, đối tợng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm:

- 4 câu hỏi Ngời thờng đặt ra:

+ Viết cho ai (Đối tợng - quan trọng nhất)

+ Viết để làm gì (Mục đích sáng tác)

+ Viết cái gì (Nội dung)

+ Viết nh thế nào (Hình thức- phơng pháp)

- Vận dụng rất linh hoạt và hiệu quả 4 câu hỏi đó

+ Trong thơ văn của Ngời có bài mộc mạc, dề hiểu vì viết cho quần chúng ít học (Ca công nông, Ca sợi chỉ, Ca du kích ) + Có những bài uyên bác, sâu sắc vì viết cho trí thức, chứac sắc.+ Có những bài sâu lắng, tinh tế vì viết cho riêng mình để giải trí,giải buồn trong tù

2- Di sản văn học:

TT Loại tác phẩm

Tên tác phẩm chủ yếu

Thời

điểm sáng tác

Giá trị cơ bản

Văn chính luận

Các bài đăng trên báo: Ngời cùng khổ, Nhân

Những năm 20 - Tố cáo tội ác và bản chất của chủ

nghĩa thực dân

Trang 17

1 đạo, đời sống

thợ thuyền

Các tác phẩm:

Bản án chế độ thực dân Pháp (tiếng Pháp), Tuyên ngôn độclập, Lời kêu gọi toàn quốc khángchiến chống Pháp,chống Mĩ,

Di chúc (bằng tiếng Việt)

1925

194519461966

1969

Pháp, kêu gọi đấu tranh, vận động cáchmạng

- Tuyên ngôn khai sinh ra nớc

VNDCCH

- Kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp, Mĩ, bảo vệ

độc lập, tự do của

Tổ quốc

- Những lời căn dặn cuối cùng để lại cho toàn Đảng, toàn dân

- Những áng văn chính luận mẫu mực, sáng suốt,sắc sảo, nồng nàn, súc tích

2 Truyệnvà kí

Viết bằng tiếng Pháp trong thời gian hoạt động cách mạng ở Pháp (Tập:

truyện và kí: Vi hành, Những tròlố ), bằng tiếngViệt (NKchìm tàu, Vừa đi đ-ờng, vừa kể chuyện)

Những năm 20

Những năm 30

Những năm 40,50

- Cây bút văn xuôi tài năng, trí tởng t-ợng phong phú,vốn văn hoá sâu rộng, trítuệ sâu sắc và trái tim nồng nàn tình yêu nớc và cách mạng

- Chất trí tuệ và tính hiện đại

- Ngòi bút châm biếm vừa đầy tính chiến đấu, vừa hóm hỉnh, tơi tắn

3 Thơ ca

- Nhật kí trong tù

- Thơ HCM

- Thơ chữ Hán HCM

1942- 1943

19601967

-Tập thơ sâu sắc về

t tởng, độc đáo và đadạng về bút pháp, kết tinh giá trị t tởng

và nghệ thuật thơ HCm

- Những bài thơ tuyên truyền giản dị,

Trang 18

T: Thuyết trình

H: lắng nghe, phản hồi

Những đặc điểm chủ yếu của

phong cách nghệ thuật NAQ-

HCM?

mộc mạc, đầy khí thế

- Những bài thơ cảmhứng nghệ thuật vừa

cổ điển, vừa hiện

đại

- Nhân vật trữ tình mang nặng nỗi nớc nhà mà vẫn ung dung tự tại, tin vào tơng lai tất thắng của cách mạng và dân tộc

3- Phong cách nghệ thuật:

* Khái niệm phong cách nghệ thuật:

- Là những đặc điểm riêng mang bản sắc về t tởng và nghệ thuật thể hiện cá tính sáng tạo của nhà văn, trong cách nhìn, cảm nhận cuộc sống và con ngời, trong cách chọn đề tài, chủ đề, cấu trúc tác phẩm, chọn thể loại xây dựng hình tợng, ngôn ngữ, giọng

điệu

- Mỗi nhà văn tài năng đều có phong cách riêng: càng là nhà văn lớn phong cách riêng càng đậm nét Ngợc lại, những nhà văn phong cách mờ nhạt hoặc cha có phong cách là những nhà văn còn hạn chế về tài năng, cá tính

- VD: Phong cách nghệ thuật Nguyễn Trái, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, HXH, Xuân Diệu

* Những đặc điểm chủ yếu của phong cách nghệ thuật NAQ- HCM:

Độc đáo, đa dạng, hấp dẫn:

- Bắt nguồn từ truyền thống gia đình, môi trờng văn hoá, hoàn cảnh sống, hoàn cảnh cách mạng và cá tính của Ng-ời

- Hình thành từ quan điểm sáng tác của tác giả

III- Kết luận:

sgk T28,29

* Ghi nhớ sgk T29.

Trang 19

Phân tích bài thơ Chiều tối (Mộ)

trong tập NKTT để làm rõ sự

hoà hợp độc đáo giữa bút pháp

cổ điển và bút pháp hiện đại của

Trang 20

I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu

-Hiểu đợc sự trong sáng là một thuộc tính của Tiếng việt, thuuộc tính này thể hiện

ở các phơng diện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của tiếng việt Có ý thức giữ gìn sự

trong sáng của tiếng Việt trong nói, viết

- Tích hợp với văn qua bản Tuyên ngôn độc lập, với tập làm văn qua các văn bản

nghị luận

Rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt văn hoá trong sáng, có cảm xúc

Phơng tiện:sgk, sgv, giáo ánThiết bị: không

III- Tiến trình bài dạy:

H: đọc sgk T30 -> T32

Hãy tóm tắt thành những luận

điểm chính?

T: định hớng

I- Sự trong sáng của tiếng Việt:

- Sự trong sáng là một thuộc tính của tiếng việt, tức là một phẩmchất vốn có từ rất lâu đời của TV, chúng ta cần nhận thức đầy đủ

bà sâu sắc thuộc tính ấy Sau đây là một số biểu hiện trong sáng:

Trang 21

- Qui tắc kết hợp âm vị với âm vị để thành tiếng, kết hợp tiếng với tiếng để tạo thành từ, kết hợp từ với từ để tạo thành cụm từ hoặc câu.

- Qui tắc kết hợp câu với câu để tạo thành đoạn văn, kết hợp

đoạn văn với đoạn văn để tạo thành văn bản

VD: Tổng thống và phu nhân (cần thiết)

Chị là một ngời vợ chiều chồng, chăm con ( không dùng

phu nhân thay ngời vợ).

+Báo thiếu niên nhi đồng (cần thiết)

+Trẻ em lang thang cơ nhỡ (không dùng nhi đồng lang thang cơ nhỡ)

- Trong giao tiếp (nói, viết):

+ Cần có ý thức lựa chọn những từ ngữ vừa diễn đạt chính xác t tởng, tình cảm vừa đảm bảo văn hoá, lịch sự của ngôn từ

+ Tránh từ ngữ ngữ thô tục có thể làm ảnh hởng đến sự trong sáng sáng của tiếng Việt và làm tổn thơng đến tình cảm của ngờinghe- đọc

VD:+) Từ chết có thể thay thế về cõi vĩnh hằng, vào cõi bất tử,

qui tiên

+)Dùng các từ ngữ nói giảm, đa đẩy:

Có lẽ chị không còn trẻ lắm (đã già)

Có thể dới con mắt ai đó thì em không thật đẹp (xấu)

Nói trộm vía, dạo này thằng bé kháu quá!

Tôi hỏi khí không phải, chị đã có gia đình cha?

Nói đổ xuống sông, xuống biển, nếu cụ có mệnh hệ nào thì con cháu sẽ có trách nhiệm chứ!

Anh đừng giận em thì em mới nói cơ!

Em hỏi câu này anh không đợc cời em đấy

Trang 22

Anh đã có vợ hay cha - Mà anh ăn nói gió đa ngọt ngào.

Ngời xinh tiếng nói cũng xinh- Ngời giòn cái tỉnh tình tinh cũnggiòn

Cây chi thơm lạ thơm lùng- Thơm gốc, thơm rế, ngời trồng cũngthơm

Lời nói chẳng mất tiền mua- Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.Lời nói gói vàng

Đợc lời nh cởi tấm lòng Lời chào cao hơn mâm cỗ Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi- Cũng đợc câu nói cho nguôi tấm lòng

* Ghi nhớ sgk T33.

4- Luyện tập:

1- Bài tập 1 (sgk T33):

- Các từ ngữ đáng chú ý:

+ Kim Trọng (rất mực chung tình)

+ Thuý Vân (cô em gái ngoan)

+ Hoạn Th ( Ngời đàn bà bản lĩnh khác thờng, biết điều mà cay nghiệt)

+ Tú Bà (mày râu nhờn nhợt)

+ Mã Giám Sinh (mày râu nhẵn nhụi)

+ Sở Khanh (chải chuốt dịu dàng)

+ Bạc Bà, Bạc Hạnh (miệng thể “xoen xoét”)

2- Bài tập 2:

a- Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận- dọc đờng đi một mình- những dòng nớc khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhng nó không đợc phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại mang lại

b- Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, vừa pahỉ tiếp nhận (dọc đờng đi của chính mình) những dòng n-

ớc khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy: một mặt nó phải giữ bản sắc cô hữu của dân tộc, nhng nó không đợc phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại đem lại

3- Bài tập 3:

- Từ Microsojt là tên gọi một công ti, một danh xng phổ cập đại chúng, do đó nên dùng

- Từ Jile nên chuyển thành tệp tin

- Từ hacker nên chuyển dịch thành kẻ đột nhập trái phép

Trang 23

I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu

- Ôn tập và củng cố những kiến thức về văn nghị luận nói chung và văn nghị luận xã hội xã hộ nói riêng

- Tích hợp với kiến thức vănđã học và tích hợp với vốn sống thực tế đã tích luỹ ợc

đ Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản và kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận

đã học

Trang 24

II- Chuẩn bị:

Phơng tiện:sgk, sgv, giáo ánThiết bị: không

III- Tiến trình bài dạy:

I- Đề bài: Suy nghĩ của anh chị về truyền thống đạo lí của nhân

dân ta qua câu tục ngữ Uống nớc nhớ nguồn

- Câu tục ngữ nêu lên đạo lí làm ngời

- Câu tục ngữ khẳng định truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Câu tục ngữ khẳng định đối nhân xử thế

- Câu tục ngữ nhắc nhở của mọi ngời đối với dân tộc

c- Kết bài:

Câu tục ngữ thể hiện một trong những vẻ đẹp văn hoá của dân tộc Việt Nam

- Truyền thống đạo lí tốt đẹp thể hiện trong câu tục ngữ tiếp tục

đợc kế thừa và phát huy trong cuộc sống hôm nay

Trang 25

I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu

- Hiểu đợc giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bảnTuyên ngôn độc lập, vẻ đẹp

và chiều sâu t tởng và tâm hồn của tác giả qua bản Tuyên ngôn độc lập

Trang 26

- Củng cố kĩ năng đọc- hiểu bản chính luận qua việc phân tích bố cục, lập luanạ và

III- Tiến trình bài dạy:

T: Dẫn vào bài

T: Hớng dẫn đọc

Thể loại và bố cục?

* Lời dẫn vào bài:

Nếu bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi- đầu thế kỉ XV đợc ca ngợi là áng thiên cổ hùng văn, bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nớc đại Việt thì hơn 4 thế kỉ sau, Tuyên ngôn độc lập do chủtịch Hồ Chí mInh đọc tại quảng trờng Ba Đình Hà Nội chiều ngày 2- 9- 1945 xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn của thời đạimới, bản Bình Tây đại cáo, khai sinh ra nớc VNDCCH, ngẩng cao đầu cùng nhân loại khắp bốn biển năm châu

I- Đọc- hiểu khái quát:

1- Đọc diễn cảm:

* Yêu cầu giọng đọc: Trang trọng, rõ ràng, bình tĩnh, khúc

chiết (1,3), có đoạn đau xót (2), có đoạn căm giận, có đoạn hùnghồn, đanh thép (2,3)

2- Thể loại và bố cục:

- Thể loại: Nghị luận chính trị xã hội

- Bố cục:

Theo bố cục chung của văn bản nghị luận:

+ Đoạn 1: không ai chối cãi đợc Đặt vấn đề nêu nguyên lí chung của TNĐL

+ Đoạn 2: Thế mà Dân chủ Cộng hoà

Gải quyết vấn đề: chứng minh nguyên lí chung; tố cáo tội ác,

vach trần bản chất và âm mu của thực dân Pháp, khẳng định thực tế lịch sử; nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập ra nớc VNDCCH

+ Đoạn 3: kết thúc vấn đềLời tuyên ngôn độc lập và ý chí bảo vệ độc lập tự do của toàn

Trang 27

Tác giả mở đầu bản Tuyên ngôn

độc lập bằng cách nêu nguyên lí

chung nh thế nào?

Nội dung nguyên lí ấy là gì?

Cách nêu của tác giả độc đáo nh

Đọc đoạn mở đầu, em có liên hệ

gì đến đoạn mở đầu bài Bình ngô

đại cáo?

dân tộc VN

=> Bố cục rất chặt chẽ, lô gích, mẫu mực, đầy sức thuyết phục

II- Đọc- hiểu chi tiết:

1- Nêu nguyên lí chung của bản Tuyên ngôn độc lập: khẳng

định quyền độc lập, tự do của các dân tộc trên thế giới:

- Nguyên lí chung làm cơ sở cho hệ thống luận điểm và lập luận của bản Tuyên ngôn độc lập là nguyên lí phổ quát, mang tính chân lí về quyền hởng độc lập, tự do của con ngời, của tất cả cácdân tộc trên thế giới

- Đây là nguyên lí cơ bản, quan trọng nhất, làm tiền đề cho toàn

bộ hệ thống luận điểm và lập luận của bản TNĐL Nó tơng tự với đoạn mở đầu bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi Việc

nhân

nghĩa Cách nêu độc đáo, đầy sức thuyết phục ở chỗ: trích dẫn 2 đoạn văn quan trọng trong 2 bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp

- Cách trích dẫn này rất cao tay và khôn khéo của một nhà hoạt

động chính trị, một nhà văn viết chính luận lão luyện Đó là thuật lấy gậy ông đạp lng ông Một mặt, vẫn tỏ ra tôn trọng lịch

sử và truyền thống độc lạp của 2 nớc Pháp, Mĩ, những cờng quốc hàng đầu trên thế giới, mặt khác tác giả đã khéo léo vạch

rõ sự bất nghĩa của thực dân Pháp vì chính chúng đã làm ngợc lại tuyên ngôn của chính cha ông họ

- Cụm từ Suy rộng ra hết sức quan trọng vì nội dung câu văn đó chính là sự phát triển, sáng tạo t tởng từ nguyên lí chung mang tính khái quát hơn, mở rộng toàn diện hơn, để hớng tới đất nớc

và dân tộc VN một cách chắt chẽ, tự nhiên, lô gích

- Câu văn : Đó là những lẽ phải không ai chối cãi đợc=> ngắn gọn, khẳng định một chân lí hiển nhiên, rõ ràng, không thể bàn cãi, bác bỏ

- Thế là tiền đề về lí luận cơ bản đã nêu

Với cách đặt vấn đề nh vậy,đã chứng tỏ tầm vóc t tởng, tài năng nghệ thuật chính luận của tác giả Với đoạn mở đầu, HCM

đã đặt ngang hàng 3 cuộc cách mạng, 3 nền độc lập, 3 bản tuyênngôn đã nối quá khứ với hiện tại, đa cách mạng VN nhập vào dòng chảy của cách mạng thế giới, chỉ bằng thuật lấy gậy ông

đập lng ông quen thuộc của ngời phơng Đông, bằng cụm từ đơngiản và một câu kết đích đáng

Trang 29

- Hiểu đợc giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bảnTuyên ngôn độc lập, vẻ đẹp

và chiều sâu t tởng và tâm hồn của tác giả qua bản Tuyên ngôn độc lập

- Củng cố kĩ năng đọc- hiểu bản chính luận qua việc phân tích bố cục, lập luanạ vàngôn từ của tác phẩm

- Tích hợp với tác phẩm Bình ngô dại cáo và Nam quốc sơn hà, Tinh thần yêu

n-ớc của nhân dân ta.

II- Chuẩn bị:

Phơng tiện:sgk, sgv, giáo ánThiết bị: không

III- Tiến trình bài dạy:

1- Tổ chức:

Sĩ số 12C:

12D:

12E 12G 2- Kiểm tra:

Tác giả Hồ Chí Minh mở đầu bản TNĐL bằng cách nêu nguyên lí chung nh thế nào? Nhận xét cách mở đầu nh vậy?

3- Bài mới:

Hoạt động của T

Hoạt động của H

trị, kinh tế, luật pháp, ngoại giao, văn

hoá, giáo dục?

II- Đọc- hiểu chi tiết:

2- Đoạn 2: Giải quyết vấn đề

Tố cáo tôi ác, vạch trần bản chất và âm mu thâm độc của thực dân Pháp, khẳng định sự thật nhân dân VN đã làm cách mạng tháng Tám thành công, giành độc lập tự do cho đất nớc.

a- Tội ác và bản chất của thực dân Pháp:

Đoạn Thế mà Yên Bái và Cao Bằng

- Bằng những dẫn chứng lịch sử- thực tiễn đanh thép, cách lập luận theo lối liệt kê, trùng điệp, tăng cấp, bằng những hình ảnh ẩn dụ, giọng điệu sôi sục căm hờn và đau xót, tác gải đã tố cáo một cách toàn diện và sâu sắc những tội ác trời không dung, đất không tha, ngời ngời đều căm giận của thực dân Pháp đã gây ra đối với đất nớc ta, nhân dân ta

- Về các mặt: chính trị, luật pháp, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục

- Cách nêu theo lối khái quát, cụ thể- khái quát rất rành

Trang 30

Nhận xét cách nêu dẫn chứng và cách

lập luận của tác giả? điệp từ chúng

kết hợp với nhiều động từ chỉ hành

động khác nhau có tác dụng gì?

Câu văn: Chúng tắm các cuộc khởi

nghãi gợi cho em suy nghĩ và cảm

xúc gì? Liên hệ đến đoạn văn tố cáo

tội ác của giặc Minh trong Bình Ngô

ợng, không thể bác bỏ

- Câu văn: Chúng tắm trong những bể máu- dùng hình

ảnh ẩn dụ, tợng trng, phóng đại, gợi nhớ đến những câu văn

tố cáo tội ác của giặc Minh của Nguyễn Trãi:

lần thứ nhất (1919) của Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí mInh bóc

trần bản chất tham lam, tàn ác, giả dối của thực dân Pháp

b- Từ mùa thu 1940đến mùa thu 1945, đặc biệt là những

sự kiện trớc, trong và sau ngày 9-3-1945 ( Nhật đảo chính

Pháp) ở VN đã diễn ra bao sự kiện trọng đại Tác gải chọn lọc một vài sự kiện quan trọng nhất để làm rõ hơn nữa tội ác, bản chất ngoan cố, đê hèn của thực dân Pháp, đặc biệt để vạch trần âm mu nham hiểm của chúng

Đối lập với hành động đê hèn, tàn ác của TDPháp 2 lần quì gối bán nớc ta cho Nhật, bị đảo chính, hoặc bỏ chạy, hoặc

đầu hàng lại tàn nhẫn giết tù chính trị, thẳng tay khủng bố Việt Minh>< Với những hành động nhân đạo cao cả của ViệtMinh giúp nhiều ngời Pháp chạy qua biên thuỳ,cứu ngời Pháp ra khỏi nhà giam của nhật, bảo vệ tính mạng và tài sản của họ = Trắng đen, chính nghĩa, phi nghĩa rõ ràng Thực dân Pháp là kẻ phản bội ti tiện; thật đáng xấu hổ, không có quyền gì đòi trở lại VNtiếp tục đề đầu cỡi cổ nhân dân ta, làm ông chủ cai trị một lần nữa

- Điệp ngữ sự thật là khẳng định đanh thép, quyết liệt rằng nhân dân ta đã giành lại nớc ta từ tay Nhật (vì Pháp đã đầu hàng Nhật) Đó là sự thật đã xảy ra hiển nhiên, không ai có thể bóp méo, xuyên tạc

- Đoạn văn: Pháp chạy, Nhật hàng Cộng hoà

Thật lí thú và sảng khoái bằng những câu ngắn và vừa, với nhiều thành phần, với điệp ngữ dân ta, đánh đổ gây dựng,

Trang 31

H: đọc diễn cảm đoạn cuối.

Lời tuyên bố độc lập của HCM hớng

tới những đối tợng nào? Có những

nội dung cụ thể nào? Vì sao tuyên bố

nh vậy? Những cụm từ thoát li hẳn,

xoá bỏ hết, xoá bỏ tất cả nói lên điều

gì?

đánh đổ, lập nên nh đã tóm tắt cả một quá trình nổi dậy,

khởi nghĩa của toàn dân ta dới sự lãnh đạo của mặt trận Việt Minh làm nên thắng lợi vĩ đại của Cách mạng tháng Tám, chớp lấy hoàn cảnh, thời cơ thuận lợi nghìn năm có một,

đánh đổ phong kiến thực dân, giành độc lập tự do dân chủ trên đất nớc VN Phá và xây, tiêu diệt và khai sinh Nh thấy phần nào khí thế tng bừng, phấn chấn, xông lên đoạt trời giành quyền sống, quyền tự do của cả một dân tộc

3- Lời tuyên ngôn độc lập và khẳng định ý chí quyết tâm giữ vững nền độc lập, tự do của chính phủ và nhân dân Việt Nam:

- Trong thực tế, để tuyên bố quyền độc lập, tự do của một dân tộc đợc cộng đồng quốc tế công nhận, lời tuyên bố đó phải hội đủ những cơ sở chắc chắn về pháp lí và thực tiễn, phù hợp với công ớc quốc tế

- Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lời tuyên bố đã nhấn mạnh 4

điểm:

+ Trớc hết là hớng tới đối tợng thực dân Pháp, kẻ thù gần 1 thế kỉ lại đang lăm le xâm lợc nớc ta một lần nữa: Tuyên bố dứt khoát,thoát li hẳn mọi ràng buộc trớc đây, xoá bỏ tất cả,

xoá bỏ những hiệp định bất công, bất bình đẳng mà chính

quyền nhà Nguyễn đã kí với Pháp Khẳng định quyền độc lập, làm chủ, tự do của nhân dân và chính phủ VN về mặt chính trị và pháp lí

=> đây là điều tuyên bố đầu tiên và quan trọng nhất.+Điều tuyên bố thứ 2 chủ yếu hớng đến nhân dân VN: Khẳng

định ý chí và sức mạnh quyết tâm của cả dân tộc đoàn kết một lòng chống lại âm mu xâm lợc của thực dân Pháp

+ Điều tuyên bố thứ 3: hớng đến các nớc đồng minh, nhân dân tiến bộ thế giới, tin tởng và thuyết phục công nhận quyền

độc lập của đất nớc VN (vì đã công nhận điều này ở 2 hội nghị quốc tế)

+ Điều tuyên bố cuối cùng- lời khẳng định chắc nịch và đanhthép biểu hiện tinh thần và ý chí thống nhất cao của toàn dân tộc quyết đem tất cả tinh thần và lực lợng, tính mạng và của cải để giữ vững nền độc lập ấy

- Lập luận chặt chẽ, chính xác về ngôn từ: thoát hẳn quan hệ thực dân chứ không khớc từ quan hệ ngoại giao, hữu nghị: kí

về (đơn phơng, áp đặt) chứ không kí với ( song phơng, thoả

thuận)

- Đoạn cuối: Một dân tộc trịnh trọng tuyên bố với thế giới

rằng

nh một lời thề lại nh một lời tiên tri vô cùng sáng suốt về con

đờng cách mạng sắp tới của nhân dân VN

III- Tổng kết- luyện tập:

1- Đọc ghi nhớ sgk T42.

Trang 32

- ChuÈn bÞ T9 Gi÷ g×n sù trong s¸ng cña tiÕng ViÖt (tiÕp theo).

Ngêi so¹n: NguyÔn ThÞ Hång L¬ngSo¹n ngµy4/9/2009

TiÕt9 Gi÷ g×n sù trong s¸ng cña tiÕng ViÖt (tiÕp theo)

- TÝch hîp víi v¨n qua b¶n TN§L, víi tËp lµm v¨n qua v¨n b¶n nghÞ luËn

- RÌn kÜ n¨ng sö dông tiÕng ViÖt chuÈn mùc vµ kÜ n¨ng söa lçi v× ph¹m sù trong s¸ng cña tiÕng ViÖt

II- ChuÈn bÞ:

- Ph¬ng tiÖn: sgk, sgv, gi¸o ¸n

Trang 33

luận điểm, luận cứ?

II- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:

- Gia gìn sự trong sáng của tiếng Việt là trách nhiệm của mọi ngời VN, nó đòi hỏi mỗi ngời cần có:

1- Thái độ và tình cảm yêu mến, quí trọng tiếng Việt:

- TV không chỉ là phơng tiện nhận thức và giao tiếp, mà còn

là một bộ phận cấu thành nền văn hoá lâu đờicủa cộng đồng ngời Việt, phản ánh tâm hồn phong phú, tinh tế của ngời Việt;

do đó giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt chính là giữ gìn một trong những di sản văn hoá của ngời Việt

Một ngời Việt có thể nói tiếng Anh lắp bắp, ngọng nghịu, nhng nói tiếng Việt nh vậy thì không thể chấp nhận đợc=>

ăn không nên đọi nói không nên lời, chính là thái độ, tình

cảm hời hợt đối với tiếng Việt

- MGo -rơ- ki nói “ Ngôn ngữ là yếu tố thứ nhất của văn học”,còn S Bally nói: “Cảm xúc là yếu tố thứ nhất của ngôn

ngữ”=> Cảm xúc là yếu tố thứ nhất của văn học Nếu không

có cảm xúc thì ta sẽ sử dụng ngôn ngữ một cách tuỳ tiện, cẩu thả, thậm chí còn thô tục

2- Học tập để tích luỹ những tri thức về tiếng Việt:

Ngời Việt có 2 câu tục ngữ cần lu ý: “Điếc không sợ súng” và

“ Học ăn, học nói, học gói, học mở”

- “Điếc không sợ súng” nghĩa là dốt nát thì không phân biệt đợc phải/ trái, đúng/ sai, tức là không biết sợ sự thật, sợ lẽ phải, sợ chân lí Trong lĩnh vực tiếng Việt cũng vậy, không có hiểu biết về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp thì tất sẽ dùng tiếng Việt một cách “hoang dã”,

mà lại cứ tởng dùng nh thế là mới, hay

- “Học ăn, học nói, học gói, học mở” : có nghĩa là muốn nên ngời thì nhất thiết phải “học”, cái gì cũng phải “học” trong đó

“học nói” là những kiến thức về tiếng Việt, tiến tới làm chủ kiến thức ấy để vận dụng có hiệu quả vào hoạt động giao tiếp

3- Nói, viết đúng chuẩn mực, qui tắc của tiếng Việt:

- Ngời Việt ta có câu “Dốt hay nói chữ”: chữ ở đây là chữ

Trang 34

- Câu a khiến ta dễ nhầm TN ( Muốn xoá bỏ nông thôn) là

CN của đòi hỏi

2- Bài tập 2 (T45)

- Bỏ valen tina thay bằng ngày tình yêu

- Ngày lễ tình nhân nghĩa hơi hẹp, chỉ nói về tình yêu cá nhân

4- Củng cố:

- Cần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt nh thế nào?

5- Dặn dò:

- Chuẩn bị T10 Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

Ngời soạn: Nguyễn Thị Hồng Lơng

I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu

- Hiểu đợc cách nhìn nhận đúng đắn và sâu sắc về con ngời và thơ văn NĐC để

thấy rõ trong bầu trời văn nghệ VN, NĐC là một ngôi sao càng nhìn càng thấy

sáng.

- Sức hấp dẫn và thuyết phục của bài văn không chỉ lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác

đáng mà còn là nhiệt huyết của một con ngời đối với TQ, với nhân dân Biết kết

Trang 35

hợp hài hoà giữa sự trân trọng văn hoá truyền thống với những vấn đề trọng đại đặt

ra trong thời đại của mình

- Tích hợp với các bài văn, thơ của NĐC:

Lục Vân Tiên, thơ văn yêu nớc, VTNSCG.

II- Chuẩn bị:

Phơng tiện:sgk, sgv, giáo ánThiết bị: không

III- Tiến trình bài dạy:

2- Tác phẩm:

- Bài viết cho Tạp chí văn học tháng 7 - 1963, nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của NĐC, sau đợc đa vào tiểu luận Tổ quốc ta, nhân dân ta, sự nghiệp và ngời nghệ sĩ

3- Đọc diễn cảm văn bản:

- Yêu cầu đọc mạch lạc, rõ ràng của văn nghị luận, vừa thể hiện

đợc nhiệt tình, trân trọng và ca ngợi của tác giả khi viết về NĐC

Trang 36

H: đọc đoạn mở bài.

Nhận xét cách mở bài của tác

giả?

( Gợi ý: nhận xét câu văn mở

đầu? Có gì lạ trong hình ảnh ngôi

sao khi gắn với định ngữ NĐC ?

Tại sao theo tác giả trong lúc này

(đầu những năm 60 của TK XX)

ngôi sao NĐC lại cha đợc sáng

tỏ nhiều trên bầu trời văn nghệ

a- Nêu vấn đề: Nhìn nhận lại, đánh giá mới về NĐC.

b- NĐC là một nhà thơ yêu nớc văn hay của LVT: phân tích,

chứng minh giá trị của con ngời, thơ văn NĐC trong mối quan

hệ với thời đại và hiện tại

Đoạn này có thể chia thành các đoạn nhỏ:

+B1: Đánh giá cuộc đời và quan niệm sáng tác của NĐC

+ B2: Làm sáng tỏ giá trị thơ văn yêu nớc của NĐC

+ B3: Giá trị lâu bền của thơ Nôm LVT

c- Kết luận: Tóm lại => hết

Khái quát một lần nữa về vị trí, vai trò của NĐC với lịch sử văn học VN, bài học thời sự từ NĐC

- Nhận xét: Bố cục chặt chẽ, linh hoạt, sáng tạo

II- Đọc- hiểu chi tiết:

1- Đoạn mở bài:

- Cách nêu vấn đề của tác giả rất mới mẻ, độc đáo, đầy hấp dẫn Tất cả có 4 câu văn ngắn, vừa và dài với 4 nhiệm vụ khác nhau:

+ Câu 1: Giới thiệu khái quát tầm vóc của NĐC- nhà thơ lớn

của nớc ta bằng hình ảnh ẩn dụ ngôi sao và nghịch lí ngôi sao cha đợc sáng tỏ nh nó vốn có trong hiện tại

=> Cách dẫn vào đề này không chỉ thể hiện nhiệt tình ngợi ca của tác giả đối với đối tợng mà còn gây cho ngời đọc tò mò, khóhiểu

Tại sao NĐC lại cha đợc sáng tỏ đúng mức trong hiện tại?

+ Câu 2:Tiếp tục phát triển và làm rõ hình ảnh biểu tợng ngôi

sao NĐC để thể hiện luận đề quan trọng nhất, trung tâm của bài nghị luận, hé mở nguyên nhân dẫn tới hiện tợng ở câu đầu

- Ngôi sao có ánh sáng khác thờng nhng khuất lấp, khó nhìn

+ Câu 4: Nêu ra những hiện tợng hiểu biết, đánh giá cha đầy đủ

và sâu sắc về con ngời và thơ văn NĐC để có một cái nhìn toàn diện, chính xác về thơ văn của ông trong mối quan hệ với lịch sử

và thời đại Hình ảnh so sánh biểu tợng xác đáng “khúc ca yêu nớc chống Pháp hùng tráng”

- Tóm lại: Lần đầu tiên trong giới nghiên cứu văn học trong và ngoài nớc có cách đặt vấn đề về NĐC một cách trân trọng, đúng

đắn, khái quát và toàn diện, mới mẻ nh vậy ( Hình ảnh ngôi sao

có hình ảnh khác thờng cha thật sáng tỏ, càng nhìn càng thấy

Trang 37

sáng ; là luận đề bao trùm, là cống hiến rất đáng ghi nhận cả nộidung t tởng và cách thức của tác giả về cách thể hiện )

4- Củng cố:

- Cách đặt vấn đề phần mở đầu

5- Dặn dò:

Chuẩn bị T11 tiếp bài và đọc thêm Mấy ý nghĩ về thơ

Ngời soạn: Nguyễn Thị Hồng Lơng

I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu

- Hiểu đợc cách nhìn nhận đúng đắn và sâu sắc về con ngời và thơ văn NĐC để

thấy rõ trong bầu trời văn nghệ VN, NĐC là một ngôi sao càng nhìn càng thấy

sáng.

- Sức hấp dẫn và thuyết phục của bài văn không chỉ lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác

đáng mà còn là nhiệt huyết của một con ngời đối với TQ, với nhân dân Biết kết

hợp hài hoà giữa sự trân trọng văn hoá truyền thống với những vấn đề trọng đại đặt

ra trong thời đại của mình

Trang 38

- Tích hợp với các bài văn, thơ của NĐC:

Lục Vân Tiên, thơ văn yêu nớc, VTNSCG.

- Hiểu đợc những giá trị về nội dung và nghệ thuật trong văn bản nghị luận của NĐT

- Kĩ năng đọc- hiểu phân tích hệ thống luận điểm, phân tích chủ đề, phân tíchnghệ thuật lập luận trong văn bản nghệ thuật

- Tích hợp một số tác phẩm của NĐT đã học và sắp học

II- Chuẩn bị:

Phơng tiện:sgk, sgv, giáo ánThiết bị: không

III- Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của T Hoạt động của H

Tìm câu hỏi khái quát đánh giá

tổng hợp về NĐC và thơ văn của

ông? Nhận xét tác dụng sức nặng

của câu văn ấy?

II- Đọc- hiểu chi tiết:

2- Đoạn 2:Đánh giá cuộc đời và quan niệm sáng tác của NĐC.

- Câu Kiến nghĩa bất vi vô dõng dã (lời Mạnh Tử luận ngữ): chỉ phẩm chất, tính cách của Lục Vân Tiên- nhng cũng chính là phẩm chất, con ngời NĐC

- Những nhận định:

Đời sống hoạt động của NĐC là tấm gơng anh dũng, khí

tiết.cao cả, rạng rỡ của một chí sĩ yêu nớc; cả đời chiến đáu và

hi sinh vì nghĩa lớn của dan tộc Thơ văn ông là thơ văn chiến

đấu đánh thẳng vào giạc ngoại xâm và tôi tớ của chúng là rất

Trang 39

Theo em, nội dung quan niệm văn

Nêu những luận điểm chính của

tác giả đánh giá thơ văn yêu nớc

của NĐC trong đoạn văn?

Riêng em, thấy thú vị và tâm đắc

với luận điểm nào? Vì sao tác giả

có thể đa ra những luận điểm nh

vậy?Đọc đoạn văn này, em hiểu

thêm gì về giá trị của bài Văn tế

Sự đời thà khuất đôi tròng thịt

Lòng đạo xin tròn một tấm gơng.

thể hiện hoàn cảnh, tâm trạng và khí tiết, tâm nguyện của nhà thơ mù- nhà nho yêu nớc NĐC

b- Quan niệm sáng tác văn học của Nguyễn Đình Chiểu:

- Viết văn, làm thơ là một thiên chức Văn thơ là vũ khí, là thuyền chở đạo lí, chiến đấu với bọn gian tà bằng ngòi bút chí công không chùn nhụt NĐC xứng đáng là nhà thơ- chiến sĩ Suốt đời ông đã chiến đấu bằng ngòi bút, bằng thơ văn của chínhmình thể hiện tấm lòng trung với nớc, với vua, tấm lòng thơng dân trong cơn đại nạn

- Những câu thơ trích dẫn trực tiếp nói về quan niệm sáng tác rõ ràng, triệt để, dứt khoát của NĐC; đặc biệt là câu:

Chở bao nhiêu đạo

Dâm mấy thằng gian

3- Đoạn 3: Phân tích giá trị thơ văn yêu n ớc của NĐ C

Những luận điểm chủ yếu đánh giá thơ văn yêu nớc của Phạm Văn Đồng:

- Làm sống lại trong tâm trí ngời đọc phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Bộ từ năm 1860 đến giữa những năm 80 của thế kỉ XIX (Ghi lại lịch sử của một thời khổ nhục nhng vĩ đại)

- Dẫn chứng bằng thực tế lich sử

- Những bài thơ, văn tế ca ngợi những ngời anh hùng suốt đời

tận trung với nớc, than khóc những liệt sĩ đã trọn nghĩa với dân.

- Đặc biệt ca ngợi đống góp của Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc bằng những lời lẽ đích đáng; diễn tả thật sinh động và não nùng,tình cảm của dân tộc đối với ngời nghĩa quân vốn là nông dân, chỉ quen cày cuốc, bỗng chốc thành ngời anh hùng cứu nớc (dẫn

1 đoạn) So sánh với tầm vóc lớn lao với bài Bình ngô đại cáo đểnhận xét:

Cáo của Nguyễn Trãi là những khúc ca khải hoàn, ca ngợi những chiến công oanh liệt cha từng thấy; Văn tế nghĩa sĩ Cần

Giuộc là khúc ca của những anh hùng thất thế nhng vẫn hiên

và toàn diện về t tởng và nghệ thuật trong thơ văn yêu nớc của

Trang 40

4- Đoạn 4: đánh giá giá trị của tác phẩm Lục Văn Tiên:

- Tác giả đánh giá toàn diện, hạn chế về t tởng- nghệ thuật của lục Vân Tiên:

+ Với thơ văn và cuộc đời NĐC: tác phẩm dài nhất, lớn nhất thể hiện một phần cuộc đời, hiện thực và khát vọng, ớc mơ của NĐC

+ Với nhân dân miền Nam: Rất đợc yêu mến, truyền tụng-

Truyện Kiều của ngời Nam Bộ, kể thơ, nói thơ Lục Vân Tiên

+ Nhận định trực tiếp: Bản trờng ca ca ngợi chính nghĩa, ca ngợinhững ngời trung nghĩa

+ Những nhân vật chính trong tác phẩm là những con ngời đáng yêu, đáng kính, trọng nghĩa, khinh tài, nhân hậu, thuỷ chung, phóng khoáng, cơng trực

+ Nghệ thuật nôm na kể- nói, sáng tác của nhà thơ mù nên ít có

điều kiện trau tuốt câu chữ (hạn chế)

+ Cảm tình riêng, dai dẳng lâu bền trong trí nhớ vẫn đọng lại những câu thơ Vân Tiên tuyệt đẹp

5- Đoạn kết:

- Khẳng định một lần nữa vị trí, vai trò của NĐC và thơ văn của

ông, nhà thơ lớn của dân tộc, ngọn cờ đầu của thơ văn yêu nớc, chống Pháp TK XIX, ngời nêu cao sứ mạng ngời chiến sĩ trên mặt trận văn hoá và t tởng

1- Tác giả và hoàn cảnh ra đời của văn bản:

- Nguyễn Đình Thi (1924- 2003), một trong những nhà văn lớn tiêu biểu của văn học Việt Nam thế kỉ XX; một nghệ sĩ tài hoa

đa tài, một nhà văn hoá

- Hội nghị tranh luận văn nghệ Việt Bắc năm 1949, Bản tham luận Mấy ý nghĩ về thơ của NĐT tạo ra cuộc tranh luận về thơ khá sôi nổi (thơ có vần hay không vần? Nhạc thơ, thơ tự do )

2- Chủ đề bài tiểu luận:

Những suy nghĩ mới mẻ sâu sắc về thơ trên các bình diện: đặc trng cơ bản đến t tởng, hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu, vần điệu

3- Bố cục:

- Hệ thống luận điểm đợc triển khai nh sau:

+ Đầu mối của thơ là thể hiện cái bên trong của tâm hồn con

ng-ời ( rung động, cảm xúc)

+ Vai trò, đặc điểm của t tởng, suy nghĩ trong thơ

+ Về hình ảnh thơ

Ngày đăng: 18/09/2013, 17:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2- QuĨ trÈnh phĨt triốn vÌ nhƠng thÌnh tùu chĐ yỏu: Chậng - van 12 ki I
2 QuĨ trÈnh phĨt triốn vÌ nhƠng thÌnh tùu chĐ yỏu: Chậng (Trang 3)
QuĨ trÈnh phĨt triốn vÙnhảc vÌ nhƠng thÌnh tùu. - van 12 ki I
u Ĩ trÈnh phĨt triốn vÙnhảc vÌ nhƠng thÌnh tùu (Trang 5)
nguạn sộn sinh, nuỡi dìng vÙn nghơ, trẽ thÌnh nguạn cộm hụng mắi mị, lắn lao cĐa vÙn nghơ cĨch mÓng. - van 12 ki I
ngu ạn sộn sinh, nuỡi dìng vÙn nghơ, trẽ thÌnh nguạn cộm hụng mắi mị, lắn lao cĐa vÙn nghơ cĨch mÓng (Trang 7)
-HÈnh thÌnh tõ quan ợiốm sĨng tĨc cĐa tĨc giộ. - Thố hiơn:  - van 12 ki I
nh thÌnh tõ quan ợiốm sĨng tĨc cĐa tĨc giộ. - Thố hiơn: (Trang 18)
CÙn cụ ợố hÈnh thÌnh cĨc luẹt thŨ lÌ gÈ? - van 12 ki I
n cụ ợố hÈnh thÌnh cĨc luẹt thŨ lÌ gÈ? (Trang 105)
+ Kỏt cÊu lập ẽ hai cờu trắc lÌ: p( ThÌnh phđn phô chừ tÈnh thĨi)- C (chĐ ngƠ)- V1(VN)- V2 - van 12 ki I
t cÊu lập ẽ hai cờu trắc lÌ: p( ThÌnh phđn phô chừ tÈnh thĨi)- C (chĐ ngƠ)- V1(VN)- V2 (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w