Tài liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn sẽ là phiếu học tập giúp các thầy cô dễ dàng giao bài tập cũng như kiểm tra được bài tập của học sinh. Đồng thời các em học sinh sẽ có một hệ thống bài tập phong phú để ôn luyện, nắm chắc kiến thức trong học kỳ II cũng như luyện các đề thi vào lớp 10.
Trang 1BÀI BÀN VỀ ĐỌC SÁCH Câu 1 - Trang 6 SGK ngữ văn 9 tập 2: Vấn đề nghị luận của bài viết này là gì? Dựa theo bố cục bài viết, hãy tóm tắt các luận điểm của tác giả khi triển khai vấn đề ấy.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 2 - Trang 6 SGK ngữ văn 9 tập 2: Qua lời bàn của Chu Quang Tiềm, em thấy sách có tầm quan trọng như thế nào, việc đọc sách có ý nghĩa gì? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 3 - Trang 6 SGK ngữ văn 9 tập 2: Muốn tích lũy học vấn, đọc sách có hiệu quả, tại sao trước tiên cần biết chọn lựa sách mà đọc? Theo tác giả, nên chọn lựa như thế nào? ………
………
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 4 – Nêu các phương pháp đọc sách ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 5: Viết bài văn 600 chữ nói về tầm quan trọng của việc đọc sách (Làm vào vở viết văn) BÀI TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ Câu 1: Bài nghị luận này phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng định sức mạnh lớn lao của nó đối với đời sống con người Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm và nhận xét về bố cục của bài nghị luận ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 2 : Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ là gì? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2
Trang 3………
………
Câu 3 : Tại sao con người cần tiếng nói vủa văn nghệ? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 4 : Tiếng nói của văn nghệ đến với người đọc bằng cách nào mà có khả năng kì diệu đến vậy? (Tư tưởng, nội dung của văn nghệ được thể hiện bằng hình thức nào? Tác phẩm nghệ thuật tác động đến người đọc qua con đường nào, bằng cách gì?) ………
………
………
………
………
………
………
Câu 5: Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý nghĩa, tác động của tác phẩm ấy đối với mình ( đoạn văn 20 dòng) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4………
………
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI * Tóm tắt văn bản: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 1: a Tác giả viết bài này trong thời điểm nào của lịch sử? Bài viết đã nêu vấn đề gì? Ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn đề ấy b Những yêu cầu, nhiệm vụ hết sức to lớn và cấp bách đang đặt ra cho đất nước ta, cho thế hệ trẻ hiện nay là gì? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 2: Hãy đọc lại cả bài và lập dàn ý theo trình tự lập luận của tác giả. ………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 3: Trong bài này, tác giả cho rằng: “Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị cho bản thân con
người là quan trọng nhất” Điều đó có đúng không? Vì sao?
4
Trang 5………
………
………
………
………
………
Câu 4: Tác giả đã nêu ra và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu nào trong tính cách, thói quen của người Việt Nam ta? Những điểm mạnh, điểm yếu ấy có quan hệ như thế nào với nhiệm vụ đưa đất nước đi lên công nghiệp hoá, hiện đại hóa trong thời đại ngày nay? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 5 : Trong văn bản, tác giả sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ Hãy tìm những thành ngữ, tục ngữ ấy và cho biết ý nghĩa, tác dụng của chúng. ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông – ten Câu 1: Xác định bố cục hai phần của bài nghị luận văn chương này và đặt tiêu đề cho từng phần Đặt tiêu đề cho từng phần ………
………
………
………
………
Trang 6………
Câu 2: Nêu những nhận xét của nhà khoa học Buy-phông về loài cừu, loài chó sói Những nhận xét đó căn cứ vào đâu và có đúng không? Tại sao ông không nói đến “sự thân thương” của loài cừu và “nỗi bất hạnh” của chó sói? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 3: Để xây dựng hình tượng con cừu trong bài Chó sói và cừu non, nhà thơ La Phông-ten lựa chọn khía cạnh chân thực nào của loài vật này, đồng thời có những sáng tạo gì? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Mùa xuân nho nhỏ Câu 1: Đọc nhiều lần bài thơ và tìm hiểu mạch cảm xúc trong bài (gợi ý : từ cảm xúc về thiên nhiên, đất nước dẫn đến suy nghĩ, ước nguyện của tác giả) Từ việc nhận ra mạch cảm xúc, hãy nêu bố cục của bài thơ. ………
………
………
………
………
………
………
6
Trang 7………
………
………
Câu 2: Mùa xuân của thiên nhiên, đất nước đã được miêu tả như thế nào qua những hình ảnh, màu sắc, âm thanh trong hai khổ thơ đầu ? Cảm xúc của tác giả trước vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân đất nước như thế nào ? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 3: Em hãy nêu ước nguyện của nhà thơ Nhận xét gì về ước nguyện ấy? ………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 4: Ý nghĩa nhan đề bài thơ ………
………
………
………
………
………
………
VIẾNG LĂNG BÁC Câu 1 : Đọc nhiều lần bài thơ, tìm hiểu cảm xúc bao trùm của tác giả và trình tự biểu hiện trong bài. ………
………
………
………
………
………
………
Trang 8………
………
………
Câu 2: Phân tích hình ảnh hàng tre bên lăng Bác được miêu tả ở khổ thơ đầu Tác giả đã làm nổi bậc những nét nào của cây tre và điều đó mang ý nghĩa ẩn dụ như thế nào ? Câu thơ cuối bài trở lại hình ảnh cây tre đã bổ sung thêm phương diện ý nghĩa gì nữa của hình ảnh cây tre Việt Nam ? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 3: Tình cảm của nhà thơ và của mọi người đối với Bác đã được thể hiện như thế nào trong các khổ thơ 2, 3, 4 ? Chú ý phân tích những hình ảnh ẩn dụ đặc sắc trong các khổ thơ này. ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 4: Nhận xét về sự thống nhất giữa nội dung tình cảm, cảm xúc và các yếu tố nghệ thuật (thể thơ, nhịp điệu, ngôn ngữ, hình ảnh) của bài thơ. ………
………
………
………
………
………
………
………
SANG THU
8
Trang 9Câu 1: Sự biến đổi của đất trời sang thu được Hữu Thỉnh cảm nhận bắt đầu từ đâu và gợi tả qua những hình ảnh, hiện tượng gì ?
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 2: Phân tích sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu (Gợi ý: qua hương vị, qua vận động của gió, sương, của dòng sông, cánh chim, đám mây, qua nắng, mưa, tiếng sấm Chú ý các từ phả vào, chùng chình, dềnh dàng…) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 3: Theo em, nét riêng của thời điểm giao mùa hạ – thu này được Hữu Thỉnh thể hiện đặc sắc nhất qua hình ảnh, câu thơ nào ? Em hiểu thế nào về hai dòng thơ cuối bài : Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi (Gợi ý :- Ý nghĩa tả thực về thiên nhiên (hiện tượng sấm, hàng cây) lúc sang thu - Tính ẩn dụ của hình ảnh (sấm: những vang động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời; hàng cây đứng tuổi: con người từng trải). ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
NÓI VỚI CON
Trang 10Câu 1 : Mượn lời nói của con, nhà thơ gợi về cội nguồn sinh dưỡng mỗi con người, gợi về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình Bố cục của bài thơ đã thể hiện ý tưởng đó như thế nào ?
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 2: Con được lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ, trong sự đùm bọc của quê hương Hãy tìm và phân tích các câu thơ nói lên điều ấy. ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 3: Người cha nói với con về những đức tính cao đẹp gì của người “đồng mình”, từ đó nhắc nhở con trên đường đời cần phải như thế nào ? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 4: Em cảm nhận như thế nào về tình cảm của người cha đối với con trong bài thơ ? Điều lớn lao nhất mà người cha muốn truyền cho con qua những lời này là gì ? ………
………
………
………
………
10
Trang 11………
………
………
………
………
………
………
………
NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI Câu 1: Kể tóm tắt nội dung truyện Truyện được trần thuật từ nhân vật nào? Việc chọn vai kể như vậy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung truyện? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 2 : Truyện kể về ba cô gái thanh niên xung phong ở một tổ trinh sát phá bom trên cao điểm Ở họ có những nét gì chung đã gắn bó thành một khối thống nhất và những gì là nét riêng ở mỗi người? Những nét chung của ba cô gái: Tuy 3 cô gái mỗi người một cá tính, hoàn cảnh riêng khác nhau nhưng họ đều có những điểm chung: * Về phẩm chất: ………
………
………
………
………
* Về tâm hồn: ………
………
………
………
………
Trang 12Những nét riêng: Mỗi người đều có những nét riêng làm nên cá tính của nhân vật.
* Chị Thao:
………
* Nho: ………
* Phương Định: ………
Câu 3 : Tác giả đã thể hiện chân thực và sinh động, tự nhiên tâm lí của những cô gái thanh niên xung phong tuổi đời còn rất trẻ Hãy phân tích tâm lí nhân vật Phương Định, tập trung vào những đoạn: – Nhân vật tự quan sát và đánh giá về mình ở phần đầu của truyện – Tâm trạng của cô trong một lần phá bom ở phần cuối truyện – Cảm xúc trước trận mưa đá ở cuối truyện. ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ĐỌC HIỂU BÀN VỀ ĐỌC SÁCH Câu 1 Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại.Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích lũy ngày đêm mà có Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại Nếu chúng ta mong tiến lên từ văn hóa, học thuật của giai đoạn này, thì nhất định phải lấy thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát Nếu xóa bỏ hết các thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ, thì chưa biết chừng chúng ta đã lùi điểm xuất phát về đến mấy trăm năm, thậm chí là mấy nghìn năm trước Lúc đó, dù có tiến lên cũng chỉ là đi giật lùi, làm kẻ lạc hậu. (Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam 2016) a) Cho biết đoạn trích trên được trích từ văn bản nào, của ai? b) Tìm câu chủ đề và cho biết phương thức biểu đạt trong đoạn văn trên là gì? c) Chỉ ra hai phép liên kết trong đoạn văn trên? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 2 Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tình, đọc cho kĩ Nếu đọc được 10 quyển sách không quan trọng, không bằng đem thời gian, sức lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển thật sự có
12
Trang 13giá trị Nếu đọc được mười quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mười lần
“Sách cũ trăm lần xem chẳng chán - Thuộc lòng ngẫm kỹ một mình hay, hai câu thơ đó đang làm lời răn cho mỗi người đọc sách Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khí chất, đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tay châu báu hơi đầy, chỉ tố làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về.
(Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam 2016)
a. Nêu xuất xứ của đoạn trích trên Xác định nội dung chính của đoạn trích
b Ở phần trích trên, tác giả đã đưa ra lời khuyên gì về việc đọc sách?
c Trong câu văn “Đọc ít mà đọc kỹ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng
tự do đến mức làm đổi thay khí chất; đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm mắt hoa, ý loạn, tay không mà về”, tác giả đã sử dụng phép tu từ gì? Nêu hiệu quả
nghệ thuật của việc sử dụng phép tu từ ấy trong đoạn trích
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ĐỌC HIỂU CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI
I Đọc hiểu 1.
“Bước vào thế kỉ mới, muốn “sánh vai với các cường quốc năm châu” thì chúng ta sẽ phải lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu (1) Muốn vậy thì khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định
là hãy làm cho lớp trẻ - NHỮNG NGƯỜI CHỦ THỰC SỰ CỦA ĐẤT NƯỚC TRONG THẾ KỈ TỚI - nhận
ra điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
Câu 1: Văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới nhằm hướng tới đối tượng nào?
A tất cả con người Việt Nam
B thiếu nhi Việt Nam
C lớp trẻ Việt Nam
D những người Việt Nam ở nước ngoài
Câu 2: Theo tác giả, hành trang quan trọng nhất cần chuẩn bị khi bước vào thế kỉ mới là gì?
A những tri thức khoa học
B những kinh nghiệm sống và hoạt động thực tiễn
C chính bản thân con người
D những hiểu biết về bạn bè năm châu
Câu 3: Các câu trong đoạn trích được liên kết với nhau bằng phép liên kết nào?
A phép nối
B phép thế
Trang 14C phép lặp
D phép đồng nghĩa
Câu 4: Tên gọi chính xác cụm từ được in hoa trong đoạn trích là:
A thành phần trạng ngữ
B thành phần khởi ngữ
C thành phần biệt lập
D thành phần phụ chú
Câu 5: Xác định nội dung của đoạn trích trên
Câu 6: Từ nội dung đoạn trích, em hãy nêu suy nghĩ về việc chuẩn bị hành trang cho mình để bước vào thời
kì đổi mới của đất nước
………
………
………
………
………
II Đọc hiểu II Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: (1) Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (2) Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (3) Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (4) Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (5) Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy trí thức cơ bản và biến đổi không ngừng Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2: Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? Nêu nội dung chính của văn bản ? Câu 3: Chỉ ra hai phép liên kết có trong đoạn trích? ………
………
………
………
………
………
………
………
III Đọc hiểu III
14
Trang 15Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
"Bước vào thế kỷ mới, nước ta sẽ hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới Bản tính thích ứng nhanh
sẽ giúp dân ta tân dụng những cơ hội, ứng phó với thách thức do tiến trình hội nhập đem lại Nhưng thái độ
kỳ thị đối với sự kinh doanh, thói quen ảnh hưởng bao cấp, nếp nghĩ sùng ngoại hoặc bài ngoài quá mức đều
sẽ cản trở sự phát triển của đất nhước Thói quen không ít người tỏ ra "khôn vặt", "bóc ngắn cắn dài", không coi trong chữ "tín" sẽ gây tác hại khôn lường trong quá trình kinh doanh và hội nhập."
(Ngữ văn 9, tập 2, tr.28, NXB Giáo dục)
Câu 1: Đoạn văn trên nằm trong văn bản nào? Của tác giả nào?
Câu 2: Xác định thành ngữ được sử dụng trong đoạn văn.
Câu 3: Trong đoạn văn trên, tác giả chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu nào của người việt Nam khi bước
vào thời kỳ hội nhập với nền kinh tế thế giới?
Câu 4: Em đã tự chuẩn bị gì để chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới?
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ĐỌC HIỂU TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
I Trắc nghiệm
Câu 1: Văn bản Tiếng nói của văn nghệ ra đời trong hoàn cảnh nào?
A Năm 1948, thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
B Năm 1954, khi cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi
C Năm 1956, sau khi kháng chiến chống Pháp thành công
D Năm 1975, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
Câu 2: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
“ Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào….trong lòng chúng ta, khiến chúng ta
tự phải bước lên đường ấy”
A bắt rễ
B thắp lửa
C ám ảnh
D đốt lửa
Câu 3: Văn bản Tiếng nói của văn nghệ có cùng đề tài với tác phẩm nào sau đây?
A Ý nghĩa văn chương
Trang 16B Cô Tô
C Bàn về văn nghệ
D A, B, C đều sai
Câu 4: “Tiếng nói của văn nghệ” của Nguyễn Đình Thi là kiểu văn bản nào?
A Tự sự
B Nghị luận
C Biểu cảm
D Thuyết minh
Câu 5: Ý nào sau đây nói về “con đường” độc đáo của văn nghệ đến với người đọc?
A Văn nghệ là tiếng nói của tình cảm; tác phẩm văn học chứa đựng tình cảm yêu ghét, vui buồn của con người trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày
B Nghệ thuật nói nhiều đến tư tưởng, nhưng tư tưởng trong nghệ thuật không khô khan, trừu tượng mà lắng sâu vào cảm xúc, nỗi niềm
C Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải bước lên đường ấy
D Lời gửi của văn nghệ không chỉ là những bài học đạo đức luân lí mà cả những say sưa, vui buồn, mơ mộng, yêu ghét của người nghệ sĩ
Câu 6: Nhận định nào sau đây nêu đầy đủ nhất về nội dung của văn bản “Tiếng nói của văn nghệ”?
A Văn bản nêu lên vị trí và sức mạnh riêng biệt của văn nghệ đối với đời sống tâm hồn con người
B.Văn bản nêu vị trí và sức mạnh riêng biệt của văn nghệ đối với đời sống xã hội C Văn bản phân tích những nội dung tạo nên tiếng nói của văn nghệ và cách thể hiện rất độc đáo của văn nghệ D Văn bản phân tích nội dung phản ánh, thể hiện cũng như sự khẳng định cách nói độc đáo và sức mạnh to lớn của văn nghệ đối với đời sống tâm hồn con người II Tự luận Cho đoạn văn sau: “Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh.” (Ngữ văn 9 – Tập 2) a) Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Ai là tác giả? b) Chỉ rõ những phép liên kết trong đoạn trích c) Câu văn “Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh.” là câu đơn hay câu ghép? ………
………
………
………
………
………
………
………
ĐỌC HIỂU MÙA XUÂN NHO NHỎ
I. Đọc hiểu I
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
16
Trang 17Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc"
(Ngữ văn 9, tập 2)
Câu 1
a. Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả của đoạn thơ trên là ai?
b. Chỉ ra các điệp ngữ và từ láy trong khổ thơ trên
Câu 2
Các hình ảnh “con chim”, “một cành hoa”, “một nốt trầm” có những đặc điểm gì giống nhau?
Câu 3
Nêu nội dung chính của đoạn thơ?
………
………
………
………
………
………
………
………
………
II. Đề đọc hiểu II Cho khổ thơ: Đất nước bốn ngàn năm Vất vả và gian lao Đất nước như vì sao Cứ đi lên phía trước (Trích “Mùa xuân nho nhỏ” – Thanh Hải ) Câu 1 Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ và cho biết hoàn cảnh ấy gắn bó như thế nào với quan niệm sống của tác giả ? Câu 2 Mạch cảm xúc của bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” được triển khai như thế nào? Câu 3 Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” được kết thúc bằng một khổ thơ – khúc ca rộn ràng ngợi ca quê hương đất nước Chép chính xác khổ thơ ấy và qua đó em hiểu được vẻ đẹp gì trong tâm hồn tác giả ? ………
………
………
………
………
Trang 18………
………
………
………
………
………
III Đề đọc hiểu III Trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải nguyện làm một con chim, một cành hoa và một nốt nhạc trầm để kết thành: Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc. (Trích Ngữ văn 9, tập hai- NXB Giáo dục, 2017) Câu 1: Nhan đề “Mùa xuân nho nhỏ” được cấu tạo bởi những từ loại nào? Việc kết hợp các từ loại ấy có tác dụng gì? Câu 2: Nốt nhạc trầm trong bài thơ có nét riêng gì? Điều đó góp phần thể hiện ước nguyện nào của tác giả? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
IV Đề đọc hiểu IV
Trong phần đầu bài thơ Mùa xuân nho nhỏ, tác giả Thanh Hải dùng đại từ “Tôi” Sang phần sau, tác giả lại dùng đại từ “Ta” Em hiểu như thế nào về sự chuyển đổi đại từ nhân xưng ấy của chủ thể trữ tình?
V Đề đọc hiểu V
Cho đoạn thơ:
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy quanh lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Câu 1: Đoạn thơ trích trong bài thơ nào? Của ai? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ có gì đặc biệt?
Câu 2: Cho biết bài thơ làm theo thể thơ nào?
Câu 3: Trong câu thơ trên từ “lộc” được hiểu như thế nào? Theo em, vì sao hình ảnh “người cầm súng” lại
được tác giả miêu tả “Lộc giắt đầy trên lưng”?
18
Trang 19………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
… ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VIẾNG LĂNG BÁC Câu 1 Trong bài thơ “Viếng lăng Bác” Viễn Phương viết : “Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân” Dựa trên hiện tượng chuyển nghĩa của từ, từ “mùa xuân” có thể thay thế cho từ nào ? Theo phương thức chuyển nghĩa nào ? Việc thay thế từ trên có tác dụng diễn đạt như thế nào ? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
… Câu 2 Chép thuộc hai khổ thơ đầu trong bài thơ Viếng Lăng Bác của Viễn Phương ………
………
………
………
………
………
Trang 20………
………
………
………
… Câu 3 Chép thuộc khổ thơ cuối trong bài thơ Viếng Lăng Bác của Viễn Phương Cho biết biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ em vừa chép ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
… Câu 4 Câu thơ: “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” (Viếng lăng Bác - Viễn Phương) a) Hãy phân tích ý nghĩa hình ảnh ẩn dụ “mặt trời trong lăng” ở câu thơ trên b) Tìm những câu thơ có hình ảnh ẩn dụ mặt trời trong một bài thơ mà em đã học (ghi rõ tên và tác giả bài thơ.) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
………
………
…
ĐỌC HIỂU SANG THU Câu 1: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
20
Trang 21Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
(Theo Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục)
a Đoạn trích nằm trong văn bản nào? Của ai?
b Xác định biện pháp nghệ thuật và chỉ rõ tác dụng của nghệ thuật đó trong hai câu thơ sau:
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
………
………
………
………
………
………
………
… Câu 2: Vì sao cả bài thơ Sang thu chỉ có một dấu chấm duy nhấtt ở câu cuối? Tác giả có thể đặt tên cho bài thơ là Thu sang được không Vì sao ? ………
………
………
………
………
………
………
… Câu 3: Đọc kĩ những câu thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới: Vẫn còn bao nhiêu nắng Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi Có ý kiến cho rằng : hình ảnh sấm và hàng cây đứng tuổi trong đoạn thơ mang ý nghĩa tả thực Em có đồng ý với ý kiến đó không ? Vì sao ? ………
………
………
………
Trang 22a. Chép 3 câu thơ tiếp để hoàn thành khổ thơ.
b. Tìm cặp từ trái nghĩa có trong đoạn thơ em vừa chép và cho biết tác dụng của cặp từ trái nghĩa đó
Câu 1 Cha muốn nói với con điều gì trong những dòng thơ sau:
Đan lờ cài nan hoa.
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.
Câu 2 Đọc đoạn thơ sau
“Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa lo chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác, xuống ghềnh
Không lo cực nhọc”…
(Theo Ngữ văn lớp 9, tập hai, NXB Giáo dục)
Đoạn trích thơ trên trích trong tác phẩm nào? Nêu tên tác giả của tác phẩm ấy “Người đồng mình” được nhàthơ nói đến là những ai?
Trang 23………
…
Câu 3 Đọc đoạn thơ sau
“Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa lo chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác, xuống ghềnh
Không lo cực nhọc”…
(Theo Ngữ văn lớp 9, tập hai, NXB Giáo dục)
Xác định thành ngữ trong đoạn thơ trên Em hiểu ý nghĩa của thành ngữ đó như thế nào?
Câu 4 Cho đoạn thơ:
“Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con”
(Y Phương, Nói với con, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục)
a) Tìm thành phần gọi – đáp trong những dòng thơ trên
b) Theo em việc dùng từ phủ định trong dòng thơ “Không bao giờ nhỏ bé được” nhằm khẳng định điều gì?
ĐỌC HIỂU NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
Câu 1 Tựa đề Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê, theo em có ẩn ý gì không?
………
………
………
………
Trang 24Câu 2 Cho đoạn văn sau:
“…Công việc của chúng tôi là ngồi đây Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường Cái tên gợi sự khao khát làm nên những sự tích anh hùng Do đó, công việc cũng chẳng đơn giản Chúng tôi bị bom vùi luôn Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh Cười thì hàm răng lóa lên khuôn mặt nhem nhuốc Những lúc đó, chúng tôi gọi nhau là những con quỷ mắt đen.”
(Những ngôi sao xa xôi- Lê Minh Khuê- Sách Ngữ văn 9 tập 2)a) Đoạn văn trên là lời kể của ai? Kể về điều gì?
b) Hình ảnh “những con quỷ mắt đen” giúp chúng ta hiểu gì về các nhân vật?
c) Câu văn trên gợi liên tưởng đến những câu thơ nào trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật? Vì sao?
Câu 3 Trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê viết: “Chúng tôi có ba người Ba cô gái
Chúng tôi ở trong một hang dưới chân cao điểm”
Kể tên ba cô gái được nhắc đến trong đoạn văn trên Họ làm nhiệm vụ gì? Xét theo cấu tạo ngữ pháp câu
Chúng tôi có ba người là kiểu câu gì?
Câu 4 Dưới đây là trích đoạn trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê):
Những cái xảy ra hàng ngày: máy bay rít, bom nổ Nổ trên cao điểm, cách cái hang này khoảng 300 mét Đất dưới chân chúng tôi rung Mấy cái khăn mặt mắc ở dây cũng rung Tất cả, cứ như lên cơn sốt Khói lên,
và cửa hang bị che lấp Không thấy mây và bầu trời đâu nữa.
Chị Thao cầm cái thước trên tay tôi, nuốt nốt miếng bích quy ngon lành: “Định ở nhà Lần này nó bỏ ít, hai đứa đi cũng đủ”, rồi kéo tay áo Nho, vác xẻng lên vai và đi ra cửa.
Tôi không cãi chị Quyền hạn phân công là ở chị Thời gian bắt đầu căng lên Trí não tôi cũng không thua Những gì đã qua, những gì sắp tới không đáng kể nữa Có gì lý thú đâu, nếu các bạn tôi không quay về?
(Ngữ văn 9, tập II, NXB Giáo Dục, 2010)
24
Trang 25a) Tác phẩm Những ngôi sao xa xôi được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
b) Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn trích trên
c) Tìm hai câu rút gọn trong đoạn văn trên và cho biết hiệu quả của việc sử dụng các câu rút gọn đó
Câu 5 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom Đất rắn những hòn sỏi theo tay tôi bay ra hai bên Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom Một tiếng động sắc đến gai người, cứa vào da thịt tôi Tôi rùng mình
và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom nóng Một dấu hiệu chẳng lành
Hoặc là nóng từ bên trong quả bom Hoặc là mặt trời nung nóng.”
( Ngữ văn 9, tập hai)
a Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
b Nêu nội dung chính của đoạn văn trên?
c Em có nhận xét gì về việc tác giả cách đặt các câu như: “Đất rắn”…”Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom nóng.
Một dấu hiệu chẳng lành…Hoặc là nóng từ bên trong Hoặc là mặt trời nung nóng.”
2 Đối với cháu, thật là đột ngột
3 Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng
4 Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm Điều này làm ông khổ tâm hết sức
5 Chuyện của Linh, tôi đã biết rồi
6 Thương thì thương nhưng tôi vẫn phải cho nó vào trường cai nghiện bác à!
7 Ăn, tôi cũng ăn rồi, bài tập tôi đã làm rồi, sao anh không cho tôi xem phim chứ?
8 Xây cái lăng ấy, cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phu hồ cho nó
9 Cái cổng đằng trước, mở thì cũng mở được đấy, nhưng mở ra cũng chẳng ích gì
10 Ông giáo ấy, thuốc không hút, rượu không uống
Câu 2 Hãy viết lại các câu sau bằng cách chuyển phần in đậm trong câu thành khởi ngữ.
Trang 261.Nó chơi đàn rất điêu luyện.
2.Bức tranh đã cũ nhưng còn đẹp lắm.
3.Tôi cứ ở nhà tôi, tôi làm việc tôi, tôi ăn cơm gạo tôi.
4.Nghèo nhưng anh ấy không bao giờ nhờ vả bạn bè.
5.Mặc cho bom nổ, tôi vẫn phải hoàn thành nhiệm vụ.
2) Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh
phải cười vậy thôi.
a Các từ ngữ in đậm trong những câu trên thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nêu ở trong câu
Câu 2 Đọc các câu sau đây, chú ý các từ ngữ in đậm và trả lời câu hỏi:
a) Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
(Kim Lân, Làng)
b) - Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
a Các từ ngữ in đậm trong những câu trên có chỉ sự vật hay sự việc gì không?
b Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu ồ hoặc kêu trời ơi?
Trang 27Câu 3 Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong những câu sau đây:
a) Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều
(Kim Lân, Làng)
b) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sángtác còn là một chặng đường dài
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
c) Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là khôngthể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
d) Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đếnthế được
(Kim Lân, Làng)
Câu 4 Hãy sắp xếp những từ ngữ sau đây theo trình tự tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn): chắc là,
dường như, chắc chắn, có lẽ, chắc hẳn, hình như, có vẻ như.
(Chú ý: những từ ngữ thể hiện cùng một mức độ tin cậy thì xếp ngang hàng nhau.)
………
………
………
Câu 5 Tìm thành phần tình thái trong các câu sau đây:
a) Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anhphải cười vậy thôi
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)b) Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vàolòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
TIẾNG VIỆT CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (Tiếp)
Câu 1 Tìm các thành phần khởi ngữ, thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi – đáp, thành phần phụ chú trong các trường hợp sau:
a) Anh con trai, rất tự nhiên như với một người bạn đã quen thân, trao bó hoa đã cắt cho người con gái, và
cũng rất tự nhiên, cô đỡ lấy (Nguyễn Thành Long)
b)Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời (Thanh Hải)
e) Chết nỗi, hai ông bị chúng nó đuổi phải không?
(Nguyễn Huy Tưởng)
f) – Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
(Thế Lữ)
g) Nhìn cảnh ấy, bà con xung quanh có người không cầm được nước mắt, còn tôi, tôi bỗng thấy khó thở như
có bàn tay ai nắm gì ấy trái tim tôi
(Nguyễn Quang Sáng)
Trang 28Câu 2 Chuyển các câu sau thành câu có thành phần khởi ngữ:
a) Tôi không đi chơi được.
b)Không bao giờ ta đọc qua một lần một bài thơ hay mà rời ngay xuống được
c)Con không bao giờ mặc tấm áo ấy nữa
Câu 3 Tìm thành phần gọi – đáp trong bài ca dao sau và cho biết lời gọi – đáp đó hướng đến ai.
Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần
Câu 4 Tìm thành phần phụ chú trong các trường hợp sau và cho biết ý nghĩa của chúng.
a) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên conđường làng dài và hẹp (Thanh Tịnh)
b) Em để nó ở lại – Giọng em ráo hoảnh – Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng nó ngồi cách xanhau (Khánh Hoài)
TIẾNG VIỆT LIÊN KẾT CÂU VÀ ĐOẠN VĂN
Câu 1 Chỉ ra các phương tiện liên kết hình thức đã được sử dụng để liên kết câu trong trường hợp sau:
Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ cố ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là goá chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tạnh bẩn xâm phạm đến…
Câu 2 Chỉ ra các phương tiện liên kết hình thức đã được sử dụng để liên kết câu trong trường hợp sau:
Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngưng thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dứng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo Vậy mà khi trái chín, hương toả lìgựt ngào, vị ngọt đến đam mê.
Câu 3 Chỉ ra các phương tiện liên kết hình thức đã được sử dụng để liên kết câu trong trường hợp sau:
Tiếng hát của các em lan trên các cánh đồng bay theo gió Tiếng hát trong như những giọt sương trên bờ cỏ.