Thông thường, để học tốt môn Ngữ văn lớp 9, cá học sinh thường phải chuẩn bị bài trước ở nhà. Việc chuẩn bị này có thể dễ đối với một số học sinh nhưng cũng có thể rất khó so với một số học sinh và tốn thười gian. Tài liệu soạn bài ngữ văn lớp 9 tập 1 sẽ giúp học sinh học tốt môn ngữ văn khô khan này. Học sinh không phải tốn từ 50 100 nghìn cho một cuốn sách giải mà chỉ phải tốn 10 nghìn cho tài liệu này.Nếu thích tài liệu, hãy mua và chia sẻ, giới thiệu chúng với bạn bè và ghé thăm những tài liệu khác trên trang.Trang Angela Lê xin trân trọng cảm ơn.
Trang 1Tài liệu soạn bài Ngữ văn
lớp 9 Tập 1
Trang 2TUẦN 1:
SOẠN BÀI: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Lê Anh Trà)
Câu 1:
a Hồ Chí Minh có một vốn tri thức văn hoá nhân loại sâu rộng Đó là những hiểu biết
uyên thâm về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới từ Đông sang Tây, từvăn hoá các nước châu Á, châu Âu cho đến châu Phi, châu Mĩ
b Để có được vốn tri thức văn hoá sâu rộng ấy, Người đã:
Học tập để nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài như: Pháp, Anh, Hoa,Nga …;
Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề - tức là học hỏi từ thực tiễn và lao động;
Tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật của các khu vực khác nhau trên thế giới một cáchsâu sắc, uyên thâm;
Điều quan trọng là Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hóa nước ngoài một cách cóchọn lọc, không ảnh hưởng thụ động Người biết tiếp thu cái hay, cái đẹp đồng thờivới việc phê phán những hạn chế, những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản, trên nền tảngvăn hóa dân tộc và ảnh hưởng quốc tế mà nhào nặn một nhân cách rất Việt Nam, rấtbình dị, rất phương Đông và cũng rất hiện đại
Câu 2: Những biểu hiện chứng tỏ lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông
của Hồ Chí Minh:
Nơi ở và nơi làm việc rất mộc mạc đơn sơ: "chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bêncạnh chiếc ao", chiếc nhà sàn "chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị,làm việc và ngủ, với những đồ đạc rất mộc mạc đơn sơ";
Trang phục hết sức giản dị: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốpthô sơ;
Ăn uống rất đạm bạc: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa…
Câu 3: Lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao bởi lẽ:
Đây không phải là lối sống kham khổ của những người tự tìm vui trong cảnhnghèo Giản dị mà không sơ sài, đạm bạc mà không gợi cảm giác cơ cực
Từ cách bài trí cho đến ăn ở, sinh hoạt hằng ngày đều thể hiện sự thanh thản,ung dung
Trang 3 Bản lĩnh, ý chí của một người chiến sĩ cách mạng đã hòa nhập cùng tâm hồnmột nhà thơ lớn Khao khát cống hiến cho tổ quốc bao nhiêu thì người lại càng yêuthiên nhiên, yêu cuộc sống bấy nhiêu.
Vẻ đẹp tâm hồn Người: rất mạnh mẽ song cũng rất lãng mạn, rất thơ
Câu 4: Cảm nhận về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh:
Con người Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa, trọn vẹn giữa truyền thống vănhóa dân tộc với văn hóa tinh hoa nhân loại
Lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam của Bác gợi cho ta nhớ đến các vị hiền triếttrong lịch sử như Nguyễn Trãi ở Côn Sơn với lối sống giản dị, thanh cao
SOẠN BÀI: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I Phương châm về lượng
Câu 1
a Bản thân từ "bơi" đã cho người ta biết: ở dưới nước Điều mà An cần biết là một
địa điểm học bơi cụ thể (Bể bơi nào? Sông, hồ,… nào?)
b Câu trả lời của Ba chỉ có nội dung mặc nhiên đã được biết, không có lượng thông
tin cần thiết đáp ứng nhu cầu của người đối thoại
c Như vậy, khi giao tiếp ta cần chú ý lời nói thiếu nội dung sẽ không đảm bảo tiêu
chuẩn giao tiếp
Câu 2
a Đọc truyện "Lợn cưới, áo mới" ta thấy vì muốn khoe khoang nên cả hai anh chàng
trong truyện trên đều đưa vào lời nói những nội dung không cần thiết Đây cũngchính là yếu tố gây cười của truyện Lẽ ra anh "lợn cưới" chỉ cần hỏi: "Bác có thấycon lợn nào chạy qua đây không?" và anh "áo mới" chỉ cần trả lời "tôi chẳng thấy conlợn nào chạy qua đây cả" Truyện cười này phê phán tính nói khoác
b Như vậy, khi giao tiếp ta cần phải tuân thủ yêu cầu:
Lời nói phải có thông tin; thông tin ấy phải phù hợp với mục đích giao tiếp
Nội dung của lời nói phải đủ (không thiếu, không thừa)
Trang 4II Phương châm về chất
Câu 1:
Tiếng cười trong truyện cười có tác dụng lên án, phê phán những cái xấu Ở mẩuchuyện trên, tình tiết gây cười nằm ở lời đối đáp giữa hai nhân vật, đặc biệt là ở lờithoại cuối Cái xấu bị phê phán ở đây là tính nói khoác, nói không đúng sự thật
Câu 2:
Câu chuyện trên nhắc nhở chúng ta: khi nói, nội dung lời nói phải đúng sự thật.Không nói những gì mà mình không tin là đúng, không có căn cứ chính xác Đâycũng chính là phương châm về lượng mà người giao tiếp phải tuân thủ
III Luyện tập
Câu 1: Các câu sau vi phạm phương châm về lượng như thế nào?
a Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà Câu này thừa "nuôi ở nhà" bởi vì từ "gia súc"
đã hàm chứa "thú nuôi trong nhà"
b Én là một loài chim có hai cánh Câu này thừa tổ hợp từ "có hai cánh" vì tất cả các
loài chim đều có hai cánh
Câu 2: Hãy chọn các từ ngữ cho bên dưới để điền vào chỗ trống - (…) - trong các
câu sau cho thích hợp:
a Nói có căn cứ chắc chắn là: nói có sách, mách có chứng.
b Nói sai sự thật một cách cố ý nhằm che giấu điều gì đó là: nói dối.
c Nói một cách hú họa, không có căn cứ là: nói mò.
d Nói nhảm nhí, vu vơ là: nói nhăng nói cuội.
e Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi… là: nói trạng.
Câu 3:
Câu hỏi "Rồi có nuôi được không ?" của người nói đã không tuân thủ phương châmhội thoại về lượng Bởi vì nội dung câu hỏi đối với cuộc đối thoại là thừa, không cầnthiết Trong câu trả lời của người bạn: "Bà tôi sinh ra bố tôi cũng đẻ non trước hai
Trang 5tháng đấy!", thì dĩ nhiên là nuôi được thì sau này mới sinh ra anh bạn này Đây cũngchính là chỗ gây ra tiếng cười của truyện.
Câu 4:
a Đôi khi người nói phải đùng những cách diễn đạt như: như tôi được biết tôi tin
rằng ; nếu tôi không lầm thì ; tôi nghe nói ; theo tôi nghĩ ; hình như là
Để đảm bảo tuân thủ phương châm hội thoại về chất Người nói phải dùng nhữngcách nói trên nhằm bào cho người nghe biết tính xác thực của nhận định hay thông tin
mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng
b Đôi khi người nói dùng: như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết Những cách
nói này nhằm để đảm bảo phương châm về lượng Mục đích có thể để nhấn mạnh ý,hay chuyển ý, dẫn ý, người nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đã nói hay giả định
là mọi người đã biết
Câu 5: Giải thích thành ngữ:
Ăn đơm nói đặt: nói theo cách vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác
Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.
Ăn không nói có: nói theo cách vu khống, bịa đặt.
Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhưng không có lý lẽ thuyết phục, đúng đắn.
Khua môi múa mép: nói ba hoa, khoác lác.
Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng linh tinh, không xác thực.
Hứa hươu hứa vượn: hứa hẹn lấy lòng nhưng không thực hiện.
Các thành ngữ trên đều chỉ những trường hợp vi phạm phương châm về chất Phảitránh những cách nói, nội dung nói được chỉ ra trong các thành ngữ trên
SOẠN BÀI: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Tìm hiểu việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1 Ôn tập văn bản thuyết minh
Trang 6 Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tínhchất, nguyên nhân của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phươngthức trình bày, giới thiệu, giải thích.
Đặc điểm chủ yếu: trình bày các đặc điểm tiêu biểu của sự vật hiện tượng
Tính chất: cung cấp những tri thức khách quan, xác thực, phổ thông và hữu íchcho con người
Các phương pháp thuyết minh thường dùng:
o Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
o Phương pháp dùng số liệu
o Phương pháp phân loại, phân tích
2 Văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Văn bản" "Hạ Long – đá và nước"
a.
Thuyết minh về sự kì lạ của Đá và Nước ở Hạ Long
Đặc điểm này rất trừu tượng, khó thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê
b Phương pháp thuyết minh:
Phương pháp nêu định nghĩa
Phương pháp giải thích
Phương pháp lệt kê
Câu văn nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long: "Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làmcho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có trigiác, có tâm hồn"
c Để cho sinh động, tác giả còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật:
- Biện pháp tưởng tượng, liên tưởng để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long
Nước tạo nên sự di chuyển và di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị củacảnh sắc
Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của khách, tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọivào các đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động Biến hoá đến lạ lùng
Trang 7- Biện pháp nhân hoá:
Đá có tri giác, có tâm hồn
Gọi đá là thập loại chúng sinh, là thế giới người, là bọn người bằng đá hối hảtrở về
=> Làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh, gây hứng thú cho người đọc
II Luyện tập
Câu 1: Văn bản: Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh
a.
Văn bản trên có tính chất thuyết minh
Tính chất thuyết minh được thể hiện ở việc giới thiệu về loài ruồi rất có hệthống:
o Tính chất chung về họ, giống, loài
o Tập tính sinh sống: sinh đẻ, đặc điểm cơ thể
o Cung cấp những kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi: Giữ gìn vệ sinh,phòng bệnh, ý thức diệt ruồi
Những phương pháp thuyết minh được sử dụng trong văn bản:
o Phương pháp nêu định nghĩa: thuộc họ côn trùng, hai cánh, mắt lưới
o Phương pháp phân loại: Các loại ruồi
o Phương pháp dùng số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của mỗi cặpruồi
o Phương pháp liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính
b.
Nét đặc biệt:
o Hình thức: giống như văn bản tường thuật một phiên toà
o Nội dung: giống như câu chuyện kể về loài ruồi
Trang 8Câu 2: Đọc đoạn văn SGK và nhận xét
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở đoạn văn này là nghệ thuật kể chuyện: Kểcâu chuyện ngày bé nghe bà kể chuyện về chim cú (chim cú kêu là có ma tới) Saunày học môn sinh vật mới biết là không phải như vậy
=> Phương pháp giải thích
SOẠN BÀI: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ
THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ Ở NHÀ
Viết dàn ý cho đề bài: Thuyết minh giới thiệu một trong các đồ dùng: cái quạt, cáibút, cái kéo, cái nón
Có thể tham khảo dàn bài sau: Giới thiệu chung về tầm quan trọng của bút bi.
1 Mở bài: Giới thiệu chung về tầm quan trọng của bút bi.
"Nét chữ là nết người" Thật vậy, câu thành ngữ ngắn gọn đã đi sâu vào trong tiềmthức của mỗi người dânViệt Nam, nhắc nhở ta về học tập cũng như tầm quan trọngcủa nét chữ Bởi học tập là một quá trình đầy khó khăn vất vả để xây dựng nhữngnhân tài phục vụ cho tổ quốc ngày càng tuơi đẹp Và trong quá trình gian nan đó,đóng góp một công lao không nhỏ chính là cây bút bi
2 Thân bài:
a Nguồn gốc, xuất xứ: Được phát minh bởi nhà báo Hungari Lazo Biro vào những
năm 1930
Ông phát hiện mực in giấy rất nhanh khô
Quyết định và nghiên cứu tạo ra một loại bút sử dụng mực như thế
Trang 9 Bộ phận đi kèm: lò xo, nút bấm, nắp đậy, trên ngoài vỏ có đai để gắn vào túi
Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều thương hiệu bút nổi tiếng
d Nguyên lý hoạt động, bảo quản (có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh , nhân
hoá trong bài viết)
Nguyên lý hoạt động: Mũi bút chứa viên bi nhỏ, khi viết lăn ra mực để tạo chữ
o Vì viết được nhanh nên dễ giây mực và chữ không được đẹp
o Nhưng nếu cẩn thận thì sẽ tạo nên những nét chữ đẹp mê hồn
Phong trào: "Góp bút Thiên Long, cùng bạn đến trường" khơi nguồn sáng tạo
Những anh chị bút thể hiện tâm trạng
Như người bạn đồng hành thể hiện ước mơ, hoài bão của con người
3 Kết bài: kết luận và nhấn mạnh tầm quan trong của cây bút bi trong cuộc sống.
Ý nghĩa của việc sử dụng yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: giúp cho bàivăn thêm sinh động, hấp dẫn, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng cầnthuyết minh và gây hứng thú cho người đọc
Trang 10II HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP TRÊN LỚP
Câu 1 Trình bày dàn ý trước tổ, trước lớp; đọc đoạn văn Mở bài.
Câu 2 Trao đổi, tham khảo các dàn ý của các bạn, lắng nghe nhận xét của thầy, cô
giáo rồi tự điều chỉnh dàn ý của mình
Câu 3 Đọc văn bản "Họ nhà Kim" (SGK Ngữ văm 9, tập 1, tr.16) và nhận xét về nội
dung thuyết minh, cách thức thuyết minh
Gợi ý:
Về nội dung thuyết minh:
Chủ đề thuyết minh của văn bản là gì?
Văn bản đã giới thiệu, trình bày về đối tượng với những nội dung nào? Có đầy
đủ và sâu sắc không?
Về phương pháp thuyết minh:
Văn bản đã sử dụng các biện pháp thuyết minh thông dụng nào?
Văn bản có kết hợp sử dụng các biện pháp nghệ thuật không? Đó là những biệnpháp nào? Phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
Câu 1: Luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản:
- Luận điểm: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể loài người và sựsống trên trái đất, vì vậy đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ chiếntranh hạt nhân là nhiệm vụ thiết thân và cấp bách của mỗi người, toàn thể loài người
- Hệ thống luận cứ:
Cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân làm mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn của toànthế giới Dẫn chứng: so sánh giữa chi phí cho các lĩnh vực xã hội, cứu trợ y tế, hỗ trợ
Trang 11phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm, giáo dục… với chi phí khổng lồ cho việcchạy đua vũ trang, vũ khí hạt nhân từ đó chứng tỏ tính chất điên cuồng, phi lí của cáchoạt động này;
Chạy đua vũ trang không những là đi ngược lại lí trí của loài người mà còn đingược với quy luật tiến hoá của tự nhiên, phi văn minh, phản lại sự tiến bộ của xã hộiloài người;
Vì vậy phải chống lại chạy đua vũ trang, đấu tranh vì một thế giới không có vũkhí và một cuộc sống hoà bình, công bằng
Câu 2: Trong đoạn đầu bài văn, nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người và sự
sống trên trái Đất đã được tác giả chỉ ra rất cụ thể bằng cách lập luận chứng minh.Tác giả mở đầu bài viết bằng việc xác định một mốc thời gian cụ thể và đưa ra số liệu
cụ thể đầu đạn hạt nhân với những phép tính đơn giản và rõ ràng Cách nêu vấn đềtrực tiếp và đưa những chứng cứ rất rõ ràng, mạnh mẽ của tác giả đã thu hút ngườiđọc, gây ấn tượng về tính chất hệ trọng của vấn đề đang được nói tới
Câu 3: Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ rõ ràng, xác thực, tác giả đã chỉ ra sự tốn
kém và tính chất phi lí của chạy đua vũ trang Cụ thể:
- Lí lẽ: "Chỉ sự tồn tại của nó không thôi, cái cảnh tận thế tiềm tàng trong các bệphóng cái chết cũng đã làm tất cả chúng ta mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn."
Dẫn chứng về chương trình không thực hiện được của UNICEF vì thiếu kinhphí;
Câu 4: Chiến tranh hạt nhân xảy ra sẽ phá huỷ, xoá sạch những thành quả tiến hoá
của văn minh loài người cũng như tiến trình tiến hoá của sự sống, tự nhiên trên TráiĐất
Lời cảnh báo của nhà văn G.Macket đã đặt ra trước toàn thể nhân loại một nhiệm vụcấp bách Đó là chúng ta phải đoàn kết, kiên quyết ngăn chặn nguy cơ chiến tranh hạtnhân, đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Trang 12Câu 5: Văn bản được đặt tên là: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình, vì chủ đích của
người viết không phải chỉ là chỉ ra mối đe dọa hạt nhân, mà muốn nhấn mạnh vàonhiệm vụ đấu tranh để ngăn chặn nguy cơ ấy Nhan đề ấy thể hiện luận điểm cơ bảncủa bài văn, đồng thời như một khẩu hiệu, kêu gọi, hướng nhân loại tới một thái độđấu tranh tích cực
SOẠN BÀI: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TIẾP THEO)
I Phương châm quan hệ
- Thành ngữ Ông nói gà, bà nói vịt chỉ hiện tượng không thống nhất, không hiểungười khác nói gì dẫn đến tình trạng trật khớp, lệch lạc trong giao tiếp
- Để tránh tình trạng này, khi hội thoại phải nói đúng vào đề tài giao tiếp, nói đúngvào vấn đề cùng quan tâm Đó chính là phương châm quan hệ trong hội thoại
II Phương châm cách thức
a.
- Dây cà ra dây muống - nói lan man, dài dòng, không có trọng tâm.
- Lúng búng như ngậm hột thị - nói ấp úng, không rõ ràng, thiếu rành mạch.
Nói như thế sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả giao tiếp: không thể hiện được nội dungmuốn truyền đạt, gây khó khăn cho người tiếp nhận
Trong hội thoại cần chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch
b.Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.
- Trong câu trên, cụm từ "ông ấy" có thể được hiểu theo hai cách: nhận định của ông
ấy về truyện ngắn hoặc nhận định truyện ngắn của ông ấy viết Như vậy, nội dung câunói sẽ trở nên mơ hồ, người nghe khó xác định được chính xác điều người nói muốnnói
- Để người nghe không hiểu lầm, phải thêm từ ngữ cho cách nói rõ ràng hơn
Ví dụ:
Trang 13+ Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông ấy mới sáng tác.
+ Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn khá sâu sắc của ông ấy
c Như vậy, khi giao tiếp cần phải tránh cách nói mơ hồ, không rõ ràng, dễ gây hiểu
lầm
III Phương châm lịch sự
a Trong mẫu chuyện Người ăn xin, cả hai nhân vật người ăn xin và cậu bé trong câu
chuyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó Nhân vật "tôi"không khinh miệt người nghèo khổ, khốn khó mặc dù không có gì để cho; vì thế ônglão ăn xin cảm thấy mình đã được tôn trọng, cảm thông và cả hai người đều thấy hàilòng
b Có thể rút ra bài học quý từ câu chuyện này là: trong giao tiếp cần tế nhị và tôn
Trang 14Tham khảo một số câu tục ngữ, ca dao sau:
Câu 2: Các biện pháp liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự trong hội thoại là:
nói giảm, nói tránh
Ví dụ: Khi nói một người có ngoại hình xấu, ta nên nói: "Cô ấy không được đẹp lắm."
e Nói ra đầu ra đũa
Các từ ngữ này đều chỉ những cách nói liên quan đến phương châm lịch sự vàphương châm cách thức
Câu 4:
a Nhân tiện đây xin hỏi: khi người nói muốn hỏi về một vấn đề không đúng đề tài
đang trao đổi, tránh người nghe hiểu là mình không tuân thủ phương châm quan hệ
b Cực chẳng đã tôi phải nói, tôi nói điều này có gì không phải mong anh bỏ qua; biết
là làm anh không vui, nhưng… ; xin lỗi, có thể anh không hài lòng nhưng tôi cũngphải thành thực mà nói… để giảm nhẹ sự đụng chạm, tuân thủ phương châm lịch sự
Trang 15c Đừng nói leo, đừng ngắt lời như thế, đừng nói cái giọng đó với tôi… báo hiệu cho
người đối thoại biết là họ không tuân thủ phương châm lịch sự, buộc phải chấm dứt
sự không tuân thủ đó
Câu 5:
- Giải thích nghĩa của các thành ngữ
Nói băm nói bổ: nói bộp chát, xỉa xói, thô bạo
Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu
Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc chỉ chiết
Nửa úp nửa mở: thái độ mập mờ, ỡm ờ, không nói hết ý
Mồm loa tép nhảy: lắm lời, đanh đá, nói át người khác
Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh, không muốn vào tham dự một việc nào đó,không muốn đề cập đến một vấn đề nào đó mà người đối thoại đang trao đổi
Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh, không muốn vào tham dự một việc nào đó,không muốn đề cập đến một vấn đề nào đó mà người đối thoại đang trao đổi
- Các phương châm có liên quan trực tiếp:
Phương châm lịch sự: nói băm nói bổ; nói như đấm vào tai; điều nặng tiếng
nhẹ; mồm loa mép giải; nói như dùi đục chấm mắm cáy
Phương châm cách thức: nửa úp nửa mở.
Phương châm quan hệ: đánh trống lảng.
SOẠN BÀI: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Đọc văn bản Cây chuối trong đời sống Việt Nam và trả lời câu hỏi.
Trang 161 Nhan đề văn bản là Cây chuối trong đời sống Việt Nam Đối tượng thuyết minh là
cây chuối Nhưng cây chuối được xem xét trong quan hệ đời sống của người ViệtNam chứ không phải là cây chuối thuần túy là một loài thực vật
2 Những câu trong văn bản thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối: Cây
chuối rất ưa nước Chuối phát triển rất nhanh Quả chuối là một món ăn rất ngon.
3 Câu văn có yếu tố miêu tả cây chuối, quả chuối:
Thân chuối mềm vươn lên như những cột trụ nhẵn bóng, tỏa ra vòm tán lá xanh mướt che rợp vườn tược đến núi rừng.
Chuối mọc thành rừng bạn ngàn vô tận Chuối phát triển rất nhanh, chuối mẻ
đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ gọi là "con đàn cháu lũ".
Chuối trứng cuốc – không phải quả tròn như trứng cuốc, mà khi chín vỏ chuối
có những vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc.
Không thiếu những buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu đến gốc cây.
Tác dụng: Yếu tố miêu tả trong văn bản này có tác dụng giúp người đọc hình dung ramột cách cụ thể, sinh động đặc điểm của cây chuối, công dụng, cách sử dụng sảnphẩm từ cây chuối
4 Một số công dụng khác của cây chuối:
Thân chuối còn non có thể xắt mỏng làm rau sống, đặc biệt là một trong nhữngloài rau không thể thiếu dùng để làm rau sống ăn với cơm hến Thân chuối già dùng
để làm thức ăn cho lợn (heo)
Lá chuối tươi dùng để gói bánh, lá chuối khô dùng để gói đồ cho các bà đi chợ
Bắp chuối có thể ăn sống hoặc luộc lên làm món nộm hoa chuối rất ngon
II Luyện tập
Câu 1: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau:
Thân chuối có hình tròn thắng đứng và nhẵn thin như những chiếc cột nhà bóngloáng
Lá chuối lúc mới ra: cuộn tròn như chiếc hoa loa kèn, lúc đã khôn lớn xanhmướt và rộng như một tấm phản
Lá chuối khô: khi lá chuối đã già chúng rũ xuống bám chặt lấy thân cây chứkhông rơi rụng và lìa xa như những lá cây khác Ban đầu còn vàng tươi sau đó khôdần khô dần thành màu nâu nhạt
Trang 17 Nõn chuối mới ra giống như một bức thư thủa xưa được viết trên giấy hoa tiêncòn phong kín.
Bắp chuối: màu đỏ tươi, hình dáng giống như một búp sen khổng lồ treo ngược
Quả chuối: cong cong như một vầng trăng lưỡi liềm đầu tháng
Câu 2:
Yếu tố miêu tả trong đoạn văn SGK: "Tách là loại chén uống nước của Tây, nó
có tai Chén của ta không có tai Khi mời ai uống trà thì bưng hai tay mà mời Bác vừa cười vừa làm động tác Có uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống."
Những yếu tố miêu tra này làm nổi bật hình ảnh loại chén (đối tượng đượcthuyết minh) và hình ảnh của Bác Hồ
Câu 3: Một vài câu miêu tả trong văn bản "Trò chơi ngày xuân" là:
Những con thuyền thúng nhỏ mang theo các làn điệu dân ca, điểm thêm chokhông khí ngày xuân nét thơ mộng trầm tĩnh
Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân hình cócác họa tiết đẹp
Hai ông tướng (tướng ông, tướng bà) của từng bên đều mặc trang phục xưalộng lẫy, có cờ đuôi nheo đeo chéo sau lưng và được che lọng
SOẠN BÀI: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ CHO VĂN
BẢN THUYẾT MINH
I Hướng dẫn chuẩn bị
Cho đề bài sau: Con trâu ở làng quê Việt Nam
Lập dàn bài thuyết minh về con trâu
A Tìm hiểu đề:
Kiểu văn bản/ Thể loại: Thuyết minh
Đối tượng thuyết minh: Con trâu
Phạm vi kiến thức: Con trâu ở làng quê Việt Nam
Yêu cầu chung: Vận dụng linh hoạt các phương pháp thuyết minh, một số biệnpháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
Trang 18B Lập dàn ý:
1 Mở bài: Giới thiệu chung về hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê Việt
Nam
2 Thân bài:
a Nguồn gốc, đặc điểm của loài trâu:
Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hóa, thuộc nhóm trâu đầm lầy
Là động vật thuộc lớp thú, lông trâu có màu xám, xám đen; thân hình vạm vỡ,thấp, ngắn; bụng to; mông dốc; đuôi dài thường xuyên phe phẩy; bầu vú nhỏ; sừnghình lưỡi liềm…
Trâu mỗi năm chỉ đẻ từ một đến hai lứa, mỗi lứa một con …
b Lợi ích của con trâu:
Trong đời sống vật chất:
o Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày, bừa, giúp người nông dân làm ra hạt lúa,hạt gạo
o Là tài sản quý giá của nhà nông
o Cung cấp thịt; cung cấp da, sừng để làm đồ mĩ nghệ…
Trong đời sống tinh thần: Trâu là người bạn thân thiết với tuổi thơ của trẻ em ởnông thôn một buổi đi học, một buổi đi chăn trâu:thổi sáo, đọc sách, thả diều, đánhtrận giả khi chăn trâu …
Con trâu với lễ hội ở Việt Nam:
o Hội chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng
o Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên
o Là biểu tượng của Sea Game 22 Đông Nam Á được tổ chức tại ViệtNam
3 Kết bài:
Khẳng định lại vai trò của con trâu trong đời sống người nông dân ở làng quêViệt Nam
Nêu suy nghĩ, tình cảm của bản thân
II Luyện tập trên lớp
Có thể tham khảo một số đoạn văn sau:
Trang 19Đoạn 1: Con trâu trên đồng ruộng.
Đã bao đời nay, trâu là con vật không thể thiếu được của người nông dân Việt Nam.Trên đồng ruộng, trâu lực lưỡng khỏe mạnh kéo những đương cày thẳng tắp như kẻchỉ Lực kéo trung bình trên ruộng 70- 75 kg bằng 0,36 – 0.4 mã lực Trâu loại A mỗingày cày 3 – 4 sào, loại B cày 2 – 3 sào và loại C cày 1,5 – 2 sào Bắc Bộ Vì vậy contrâu có ý nghĩa rất lớn đối với công việc đồng áng của người nông dân, câu tục ngữ:Con trâu là đầu cơ nghiệp xuất phát từ thực tế đó Mùa gặt, trầu cần cù siêng năngkéo những xe lúa vàng ươm nặng trĩu về chất đầy kho Những lúc mùa vã, trâu trongthả đứng gặm cỏ trên những bờ ruộng, trên lưng trâu một vài chú cò trắng tinh nghịch
sà xuống, đó là biểu tượng cho cảnh yên bình của làng quê
Đoạn 2: Con trâu trong một số lễ hội.
Một trong những lễ hội truyền thống đặc sắc của dân tộc mà lễ hội chọi trâu, thườngđược tổ thức vào đầu tháng tư hàng năm "Dù ai buôn bán trăm bề Ngày ba tháng bốnthì về chọi trâu" Trâu được chọn để chọi trường là trâu to độ 4 -5 tuổi vào lúc sungsức nhất, da bóng mượt, đuôi cong vút, thân mình mở nang, lực lưỡng và thường làđuôi ngắn thì sức mới khỏe Khắp làng trên xóm dưới ai cũng chọn làng mình mộtcon trâu to khỏe nhất, đẹp mã nhất để tham gia cuộc thi Khi bắt đầu thi đấu hai contrâu nhìn nhau hằn học rồi sau đó chúng lao vào nhau như hai võ sĩ quyền anh Xungquanh mọi người hò reo cổ vũ cho trâu của mình thật sôi nổi và hào hứng Con trâuchiến thắng là con trâu húc ngã đối phương hoặc làm cho đối phương bỏ chạy Cổđộng viên bên chú trâu chiến thắng vui sướng la hét om sòm, không khí chọi trâu thậtvui vẻ
TUẦN 3:
SOẠN BÀI: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN
ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I Đọc hiểu văn bản
Câu 1 Văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển
của trẻ em< gồm 17 mục, ngoài phần tuyên bố về mục đích tham dự Hội nghị cấp
cao thế giới về trẻ em và nhận thức về nhu cầu, quyền được chăm sóc, phát triển củatrẻ em, văn bản được bố cục thành ba phần:
Trang 20 Phần Sự thách thức: phân tích thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới
(trẻ em trước hiểm hoạ chiến tranh và bạo lực, trẻ em trong thảm hoạ đói nghèo,khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh, ma tuý…);
Phần Cơ hội: Chỉ ra những điều kiện thuận lợi của bối cảnh quốc tế trong việc
thúc đẩy việc chăm sóc, bảo vệ quyền trẻ em;
Phần Nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ cần phải thực hiện của từng quốc
gia và cộng đồng quốc tế vì sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
Ba phần của văn bản này có quan hệ chặt chẽ với nhau Hai phần trước là cơ sở, căn
cứ để rút ra những nội dung ở phần sau
Câu 2 Ở phần "sự thách thức", bản Tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em
trên thế giới một cách cụ thể, đầy đủ Đó là tình trạng bị rơi vào hiểm họa, cuộc sốngkhổ cực nhiều mặt
Bị trở thành nạn nhân chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sựxâm lược, chiếm đóng, thôn tính của nước ngoài
Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng
vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp
Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật
Câu 3 Bối cảnh quốc tế hiện nay có những điều kiện thuận lợi cơ bản để thực hiện
nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em Những điều kiện thuận lợi này được chỉ ra trongphần "Cơ hội", cụ thể là:
Mối liên kết về phương tiện, kiến thức giữa các quốc gia: công ước về quyềntrẻ em;
Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế mở ra những khả năng giải quyết những vấn đề
về phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, ngăn chặn dịch bệnh, giải trừ quân bị, tăngcường phúc lợi trẻ em
Câu 4 Phần "nhiệm vụ" của bản tuyên bố đã nêu lên khá nhiều điểm mà từng quốc
gia và cộng đồng quốc tế cần phải nổ lực phối hợp hành động Các nhiệm vụ đượcnêu ra có tính chất cụ thể, toàn diện: từ tăng sức khỏe và chế độ dinh dưỡng đến pháttriển nền giáo dục cho trẻ em, từ các đối tượng cần quan tâm hàng đầu (trẻ tàn tật,hoàn cảnh đặc biệt khó khăn) đến trẻ em quyền bình đẳng nam nữ đến khuyến khíchtrẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hóa xã hội
Câu 5 Bản tuyên bố cho chúng ta thấy được tầm quan trọng, tính cấp bách, toàn cầu
của nhiệm vụ vì sự sống còn, quyền được bảo vệ, phát triển của trẻ em Trên tinh thần
Trang 21vì tương lai của nhân loại, bản Tuyên bố đã đưa ra những nhiệm vụ cũng là chiếnlược hành động một cách toàn diện cho từng quốc gia và cộng đồng quốc tế Côngviệc này còn đòi hỏi sự quan tâm của từng gia đình, từng cá nhân trong mỗi cộngđồng.
II Luyện tập
Nêu những nhận xét cá nhân về sự quan tâm tới trẻ em ở địa phương
Ví dụ: Ở đất nước ta, vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đã được sự quan tâm cụ thể củaĐảng Nhà nước, sự tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội, của toàn dân (Có thểnêu ra những hoạt động vì trẻ em: tiêm chủng miễn phí, khám chữa bệnh miễn phícho trẻ em dưới 6 tuổi, mọi trẻ em đều được đi học, các tổ chức xã hội bảo vệ trẻ em,các tổ chức và hoạt động nhân đạo vì trẻ em thiệt thòi, trẻ em đặc biệt khó khăn…)
SOẠN BÀI: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TIẾP THEO)
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
Truyện cười "Chào hỏi" liên quan đến phương châm lịch sự.
Anh chàng rể trong truyện Chào hỏi không tuân thủ phương châm lịch sự trong hội thoại vì không quan tâm đến tình huống giao tiếp cụ thể Bản thân câu hỏi "Bác
làm việc vất vả và nặng nhọc lắm phải không?" không vi phạm phương châm lịch sự;
nhưng nó bị coi là không tuân thủ phương châm lịch sự trong tình huống: gọi mộtngười đang đốn cành trên một cây cao xuống để hỏi Làm như thế không nhữngkhông khiến người khác hài lòng mà có thể còn gây phiền toái, khiến người giao tiếptức giận
Có thể rút ra bài học qua câu chuyện là: cần phải chú ý đến đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp, vì một câu nói có thể thích hợp trong tình huống này, nhưng khôngthích hợp trong một tình huống khác
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
Câu 1 Trong các ví dụ đã phân tích khi học về các phương châm giao tiếp, chỉ có
tình huống trong truyện "Người ăn xin", phương châm lịch sự được tuân thủ, còn lạiđều không tuân thủ phương châm hội thoại
Câu 2 Đoạn thoại:
Trang 22An: Cậu có biết chiếc máy bay đầu tiên được chế tạo vào năm nào không?
Ba: Đâu vào khoảng thế kỉ XX
a Trong trường hợp trên, phương châm về lượng đã bị vi phạm Thông tin mà Ba
cung cấp không đủ về lượng so với nhu cầu đặt ra trong câu hỏi của An (An hỏi cụthể "năm nào", Ba chỉ giải đáp chung chung, không cụ thể "khoảng đầu thế kỉ XX"
b Nếu trả lời với một nội dung thông tin sai, không xác thực thì sự vi phạm phương
châm hội thoại sẽ nghiêm trọng hơn: vi phạm phương châm về chất Để tránh viphạm phương châm về chất, Ba đã phải chọn cách trả lời chung chung, không cụ thể,chấp nhận sự vi phạm phương châm về lượng
Câu 3 Người bác sĩ đã không tuân thủ phương châm về chất Có thể đây là sự lựa
chọn của người bác sĩ, vì nếu nói thật về tình trạng nguy kịch của người bệnh có thể
sẽ khiến người bệnh suy sụp, ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khoẻ Người bác sĩ cóthể không nói ra sự thật và động viên bệnh nhân lạc quan, đây là việc làm nhân đạo.Như vậy, để đạt được mục đích quan trọng hơn, người ta có thể không tuân thủ mộtphương châm hội thoại nào đấy
Câu 4 Về nghĩa bề mặt, nghĩa hiển ngôn, câu "tiền bạc chỉ là tiền bạc" không đem lại
cho chúng ta thông tin mới, tức là nó không tuân thủ phương châm về lượng Nhưngnếu xét ý nghĩa hàm ẩn, ngụ ý của người nói, thì câu này chứa nội dung thông tinmới: tiền bạc chỉ là phương tiện trong cuộc sống chứ không phải là tất cả; có nhiềuthứ khác còn quan trọng, quý giá hơn tiền bạc
Như vậy, có khi, để gây chú ý, muốn thể hiên một ngụ ý nào đó, người nói có thểkhông tuân thủ phương châm hội thoại
II Luyện tập
Câu 1 Ở đây, người bố đã không chú ý đến phương châm cách thức Đứa con 5 tuổi
(chưa học lớp 1) không thể nhận biết được đâu là "Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao";đối với đối tượng giao tiếp này, câu nói đó là mơ hồ Như thế, câu nói của người bốcũng không đảm bảo mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giaotiếp (ở đây là người giao tiếp: nói với ai?)
Câu 2 Lời nói của Chân, Tay với lão Miệng "Chúng tôi đến đây không phải để thăm
hỏi trò chuyện gì với ông, mà để nói cho ông biết: từ này chúng tôi không làm để nuôi ông nữa Lâu nay chúng tôi khổ cực vì ông nhiều rồi" không tuân thủ phương
Trang 23châm lịch sự Việc không tuân thủ như vậy là không có lý do chính đáng, không cócăn cứ.
SOẠN BÀI: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô
Câu 1 Một số từ ngữ thường dùng để xưng hô trong tiếng Việt: tôi chúng tôi; bạn
-các bạn; nó - chúng nó (họ); ta - chúng ta; anh, bác, ông - -các anh, -các bác, -các ông;tao - chúng tao; mày - chúng mày; anh ấy, chị ấy, …
Câu 2 Xác định từ ngữ xưng hô trong hai đoạn trích sau:
a.
- Dế Mèn - nhân vật kể chuyện xưng "tôi"
- Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt: ta - chú mày trong đoạn trích (1), tôi - anh trong
đoạn trích (2)
- Dế Choắt xưng hô với Dế Mèn: em - anh trong đoạn trích (1), tôi - anh trong đoạn
trích (2)
b Trong đoạn trích thứ nhất, sự xưng hô của hai nhân vật rất khác nhau, đó là sự
xưng hô bất bình đẳng của một kẻ ở vị thế yếu và một kẻ ở vị thế mạnh kiêu căng,hách dịch Nhưng trong đoạn trích thứ hai, sự xưng hô thay đổi hẳn, đó là sự xưng hôbình đẳng
Có sự thay đổi đó vì tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của hai nhân vật thay đổi
Dế Choắt và Dế Mèn đã coi nhau như người bạn Dế Choắt khuyên nhủ bản chânthành Dế Mèn xúc động, thấm thía, cảm phục bạn
II Luyện tập
Câu 1 Cần phân biệt các phương tiện từ ngữ chỉ ngôi:
chúng ta: gồm cả người nói và người nghe
chúng tôi/chúng em: không gồm người nghe
chúng mình: có thể gồm người nghe hoặc không
Trang 24Cô học viên đã dùng từ xưng hô chúng ta nhầm lẫn – dễ gây hiểu lầm: mai cô và giáo
sư sẽ làm lễ thành hôn
Cần thay từ chúng ta bằng từ: chúng em hoặc chúng tôi.
Câu 2 Trong các văn bản khoa học, mặc dù có khi tác giả của văn bản chỉ gồm 1
người nhưng người ta vẫn xưng là chúng tôi Việc dùng chúng tôi trong những trường
hợp này là có dụng ý làm tăng tính khách quan trong ngôn ngữ khoa học và thể hiện
sự khiêm tốn của tác giả Cũng có khi tác giả của văn bản khoa học xưng tôi, khi đóngười viết (nói) muốn nhấn mạnh quan điểm riêng của mình trước một vấn đề nào đóhoặc có ý bộc lộ tính chủ quan của ý kiến
Câu 3 Trong truyện Thánh Gióng, đứa bé gọi mẹ mình theo cách gọi thông
thường.Nhưng cách xưng hô với sứ giả thì dùng: ta – ông Cách xưng hô như vậy chothấy Thánh Gióng là một đứa bé kì lạ, khác thường
Mặt khác, điều đó báo trước, đối với người mẹ, Gióng chỉ là một đứa trẻ, nhưng đốivới quốc gia, xã hội, Gióng sẽ là một người anh hùng
Câu 4 Câu chuyện về một vi danh tướng trên đường đi kinh lí, ghé vào thăm trường
cũ Vị tướng, tuy đã trở thành một nhân vật nổi tiếng, có quyền cao chức trọng,nhưng khi gặp lại thầy giáo cũ, vẫn gọi thầy cũ của mình là thầy và xưng em Cáchxưng hô của vị tướng đối với thầy của mình thể hiện thái độ tôn trọng người đã dạy
dỗ mình Cách xưng hô của người thầy với vị tướng thể hiện sự khiêm tốn, lịch sự vàthể hiện sự tôn trọng người đối thoại với mình Câu chuyện trên khuyên chúng ta phảibiết "tôn sư trọng đạo"
Câu 5 Trước cách mạng tháng tám 1945, đất nước ta còn là một nước phong kiến,
người đứng đầu nhà nước là vua, xưng với dân chúng là "Trẫm" Việc Bác, ngườiđứng đầu Nhà nước Việt Nam mới, xưng "tôi" và gọi dân chúng là "đồng bào" tạocho người nghe cảm giác gần gũi, thân thiết, tạo sự thân mật giữa người nói với ngườinghe
Câu 6 Cách xưng hộ trong đoạn văn thứ nhất thể hiện rõ sự cách biệt về địa vị và
hoàn cảnh giữa các nhân vật Chị Dậu, người dân thấp cổ bé họng, lại đang thiếu sưu
nên phải hạ mình, nhịn nhục: xưng hô cháu, nhà cháu – ông; cai lệ, người nhà lí trưởng trái lại cậy quyền, cậy thế nên hống hách: xưng hô ông – thằng kia, mày.
Trang 25Sang đoạn sau, cách xưng hô thay đổi Chị Dậu chuyển sang tôi – ông rồi sang bà –
mày Đó là hành vi thể hiện sự "tức nước – vỡ bờ", sự tự vệ cần thiết để bảo vệ chồng
của chị
SOẠN BÀI: BÀI VIẾT SỐ 1 LỚP 9 VĂN THUYẾT MINH
Tham khảo đề 1: Thuyết minh về cây lúa nước Việt Nam
+ Cây lúa gắn bó với đời sống của người dân Việt Nam Nền văn minh lúa nướcsông Hồng có ngàn năm nay (có thể dẫn vài câu ca dao nói về sự gắn bó của ngườidân Việt Nam với cây lúa)
+ Nghề trồng lúa có nhiều gian nan, phụ thuộc vào đất đai, thời tiết, người nông dânvất vả một nắng hai sương trông lúa làm ra hạt gạo (có thể đưa số liệu về tính thời vụcủa cây lúa, trích một vài câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm trồng lúa của người ViệtNam)
+ Việt Nam có 2 vựa lúa lớn: châu thổ đồng bằng Bắc Bộ, châu thổ đồng bằng Nam
Bộ ; ngoài ra lúa được trồng dải đồng bằng ven biển miền Trung, trên các thung lũnggiữa các vùng núi cao (cánh đồng Mai Châu, Mường Thanh…) trồng trên nương…Lúa là nguồn cung cấp lương thực chính (có thể lấy số liệu lương thực thu và xuấtnhập khẩu hàng năm ở Việt Nam) ; nhà nước đầu tư để tạo ra các giống lúa mới cóthời gian sinh trưởng ngắn, vừa ngon vừa cho năng suất cao
+ Có nhiều sản phẩm được làm từ cây lúa: sản xuất cồn, rượu, sản xuất bột mĩphẩm, sản xuất hãng mĩ nghệ từ cây lúa (hàng bện bằng rơm rạ), sản xuất giấy, thanhoạt tính, phân bón từ vỏ trấu, từ rơm rạ… không kể việc người nông dân dùng thân
Trang 26cây lúa lợp mái nhà, làm phên và từ xa xưa làm áo tơi, ổ rơm… (có thể trích các câungạn ngữ: no cơm tấm, ấm tổ rơm…).
+ Cây lúa được tôn vinh trong đời sống Việt Nam (kể tên một số lễ hội đình đámliên quan đến việc trồng lúa: hội xuống đồng, lễ cúng cơm mới, hội vào mùa, lễ cầumua… tục dâng thờ cúng cơ…)
+ Cây lúa với tuổi thơ ở nông thôn Việt Nam: đi giữa biển lúa vàng, ngửi hương lúamới, mùi rơm rạ… chạy trên những cánh đồng vừa gặt, những kỉ niệm gắn với ngàyhội xuống đồng, những ngày cùng gặt, những kỉ niệm gắn với ngày hội xuống đồng,những ngày cùng cha mẹ gieo, cấy, gặt hái, phơi thóc…
- Kết bài: Cây lúa là cây lương thực quý, có vị trí đặc biệt tròn tình cảm của ngườinông dân Việt Nam
Câu 1 Bố cục của truyện:
Đoạn 1: Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiếntranh, phẩm hạnh của Vũ Nương trong thời gian xa cách (từ đầu đến "cha mẹ đẻmình")
Đoạn 2: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương (Qua năm sau… trót
đã qua rồi
Đoạn 3: Vũ Nương được giải oang (còn lại
Câu 2 Để khắc hoạ vẻ đẹp tâm hồn của Vũ Nương, tác giả đã đặt nhân vật này vào
những hoàn cảnh khác nhau để miêu tả:
Trước hết, tác giả đặt nhân vật vào mối quan hệ vợ chồng trong cuộc sống hằngngày, nàng không để xảy ra mối bất hòa
Tiếp đến, tác giả đặt Vũ Nương vào trong tình huống chia li: khi tiễn chồng đilính, nàng bày tỏ sự thương nhớ, và chỉ mong chồng bình yên trở về
Trang 27 Khi vắng chồng, Vũ Nương là một người vợ thuỷ chung, một người mẹ hiền,dâu thảo, ân cần, hết lòng chăm sóc mẹ chồng lúc ốm đau Khi mẹ chồng mất "Nànghết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình."
Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương đã cố phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòngmình, nhưng không có kết quả Lúc bị dồn đẩy đến bước đường cùng, nàng đànhmượn dòng nước sông quê để giãi tỏ tấm lòng trong trắng Hành động tự trẫm mìnhcủa nàng là một hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự
Tóm lại, qua các hoàn cảnh, nhân vật Vũ Nương hiện lên là một người phụ nữ hiềnthục, một người vợ thuỷ chung, yêu thương chồng con hết mực, một người con dâuhiếu thảo, hết lòng vì cha mẹ, gia đình, đồng thời cũng là người phụ nữ coi trọngdanh dự, phẩm hạnh, quyết bảo vệ sự trong sạch của mình
Câu 3 Nỗi oan khuất của Vũ Nương do nhiều nguyên nhân đưa đến:
Nguyên nhân trực tiếp là do Trương Sinh quá đa nghi, hay ghen, gia trưởng,độc đoán Trương Sinh đã không cho Vũ Nương cơ hội trình bày, thanh mình
Nguyên nhân gián tiếp là do xã hội phong kiến – Một xã hội gây ra bao bấtcông ấy, thân phận người phụ nữ thật bấp bênh, mong manh, bi thảm Họ không đượcbênh vực chở che mà lại còn bị đối xử một cách bất công, vô lí, …
Câu 4 Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện tạo kịch tính, lôi cuốn Từ những chi tiết hé
mở, chuẩn bị thắt nút đến khi nút thắt ngày một chặt hơn đã tạo cho truyện trở nênhấp dẫn, sinh động Những đoạn đối thoại, độc thoại của nhân vật được sắp xếp rấtđúng chỗ, làm cho câu chuyện kể trở nên sinh động, góp phần khắc họa tâm lý nhânvật, tính cách nhân vật (lời nói của Vũ Nương bao giờ cũng chân thành, dịu dàng, cótình có lý, lời đứa trẻ hồn nhiên, thật thà…)
Câu 5 Những yếu tố truyền kỳ trong truyện là: chuyện nằm mộng của Phan Lang,
Chuyện Phan Lang và Vũ Nương dưới động rùa của Linh Phi,… chuyện lập đàn giảioan, Vũ Nương hiện về ngồi trên kiệu hoa, cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩnlúc hiện, rồi "bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất."
Nguyễn Dữ đã sử dụng cách đưa yếu tố truyền kì vào câu chuyện kết hợp với các yếu
tố tả thực để tạo hiệu quả nghệ thuật về tính chân thực của truyện Tác giả muốn tạo
cơ sở để minh oan cho Vũ Nương, khẳng định lòng trong trắng của nàng Đồng thờitạo ra một thế giới ước mơ, khát vọng của nhân dân về sự công bằng, bác ái
Trang 28SOẠN BÀI: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I Những nội dung cơ bản cần nắm vững
Câu 1 Phần in đậm trong đoạn trích (a) là lời nói của nhân vật (có chỉ dẫn "Cháu
nói" trong lời của người dẫn
Nó được tách ra khỏi phần câu đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
Câu 2 Phần in đậm trong đoạn trích (b) là ý nghĩ của nhân vật (có chỉ dẫn "Hoạ sĩ
nghĩ thầm" trong lời của người dẫn)
Dấu hiệu ngăn cách cũng là câu dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
Câu 3 Có thể thay đổi vị trí trước - sau giữa phần lời nói hay ý nghĩ được dẫn và
phần lời dẫn, nếu phần lời dẫn đứng sau thì phải thay dấu hai chấm bằng dấu phảyhoặc dấu gạch ngang Ví dụ:
"Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu không kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn" - hoạ sĩ nghĩ thầm.
II Cách dẫn gián tiếp
Câu 1 Phần in đậm ở đoạn trích (a) là lời nói (dựa vào câu trước và từ khuyên trong
bộ phận lời người dẫn để nhận biết) được thuật lại
Câu 2 Phần in đậm ở đoạn trích (b) là ý nghĩ (dựa vào từ hiểu trong bộ phận lời dẫn)
được thuật lại
Đoạn b có từ "rằng" ngăn cách phần ý được dẫn và phần lời của người dẫn Có thểthay bằng từ "là"
III Luyện tập
Câu 1:
a "A! Lão già tệ lắm! này à?"
b "Cái vườn là của con ta Hồi còn mồ ma mẹ nó, mọi thức còn rẻ cả "
Cả hai đoạn trích đều là cách dẫn trực tiếp Ở đoạn trích (a), nội dung dẫn được dẫn
ra là lời ở đoạn trích (b), nội dung dẫn ra là ý Lời và ý ở hai đoạn trích này đều đượcdẫn lại nguyên văn
Trang 29Câu 2:
Trích dẫn ý kiến theo 2 cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp:
a Lời dẫn trực tiếp: Trong báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu lần II của
Đảng Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: "Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anhhùng dân tộc, vì các vị ấy là biểu tượng của một dân tộc anh hùng"
Lời dẫn gián tiếp: Trong báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng.
Chủ tịch HCM cho rằng chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc,
vì các vị ấy tiêu biểu của một dân tộc anh hùng
b Lời dẫn trực tiếp: Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng từng viết: "Giản dị trong
đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phẩm, Hồ Chủ Tịch cũng rất giản dịtrong lời nói và bài viết vì muốn chi quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làmđược"
Lời dẫn gián tiếp: Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã khẳng định rằng Hồ Chủ Tịch
giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong và cũng rất giản
dị trong lời nói, bài viết vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làmđược…
c Lời dẫn trực tiếp: Nhà văn Đặng Thai Mai khi bàn về Tiếng Việt có viết
"người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói củamình"
Lời dẫn gián tiếp: Nhà văn Đặng Thai Mai khi bàn về Tiếng Việt cho rằng người Việt
Nam ngày nay có lí do đầy đu và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình
Câu 3: Thuật lại lời Vũ Nương theo cách dẫn gián tiếp:
Hôm sau, Linh Phi lấy một cái túi bằng lụa tía, đựng mười hạt minh châu, sai sứ giả Xích Hỗn đưa Phan ra khỏi nước Vũ Nương nhân đó cũng đưa gửi một chiếc hoa vàng mà dặn nói hộ với chàng Trương rằng nếu còn nhớ chút tình xưa nghĩa cũ, thì
xin lập một đàn giải oan ở bến sông rồi đốt cây đèn thần chiếu xuống nước, nàng sẽ
trở về.
SOẠN BÀI: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Trang 30I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
Câu 1:
Từ "kinh tế" trong câu "Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế" là cách nói rút gọn từ kinh bang tế
thế, có nghĩa là trị nước cứu đời
Nghĩa từ "kinh tế" hiện nay chỉ một lĩnh vực của đời sống xã hội như: hoạt động lao
động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng sản phẩm, của cải vật chất
Qua đó ta rút ra nhận xét: nghĩa của từ không phải nhất thành bất biến mà có thể biếnđổi và phát triển theo thời gian; có thể mất đi nét nghĩa nào đó và cũng có thể đượcthêm vào những ý nghĩa mới
Câu 1: Tìm nghĩa của từ "chân" trong các câu:
Câu (a): nghĩa gốc, chỉ một bộ phận của cơ thể
Câu (b): nghĩa chuyển, theo phương thức hoán dụ
Câu (c): nghĩa chuyển, theo phương thức ẩn dụ
Câu (d): nghĩa chuyển, theo phương thức ẩn dụ
Trang 31Câu 2:
Từ trà trong các trường hợp trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm
sen, trà khổ qua (mướp đắng),… được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn
dụ
Câu 3:
Trong các từ đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng, từ đồng hồ được dùng với
nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ: dung cụ đo có hình thức giống đồng hồ
Câu 4: Tìm thí dụ để chứng minh các từ Hội chứng, Ngân hàng, Sốt, Vua là từ nhiều
nghĩa
a Hội chứng:
Nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh tật
VD: Hội chứng viêm đường hô hấp cấp rất phức tạp
Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, mộtvấn đề xã hội cùng xuất hiện ở nhiều nơi
VD: Lạm phát, thất nghiệm là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế
b Ngân hàng:
Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý cácnghiệp vụ tiền tệ, tín dụng
VD: Ngân hàng công thương Vietcombank
Nghĩa chuyển: Kho lưu trữ những thành phần, bô phận cơ thể để sử dụng khicần thiết, hay tập hợp các dữ liệu liên quan đến tới một lĩnh vực được tổ chức để tiệntra cứu, sử dụng
VD: Ngân hàng máu, ngân hàng đề thi, …
c Sốt:
Nghĩa gốc: tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh
Ví dụ: Nó bị sốt đến 40 oC
Trang 32 Nghĩa chuyển: ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên khanhiếm, giá tăng nhanh.
VD: Cơn sốt đất, cơn sốt xe, cơn sốt điện thoại…
d Vua:
Nghĩa gốc: Người đứng đầu nhà nước, đứng đầu toàn dân để cai trị trong thờiphong kiến
Ví dụ: Năm 1010 vua Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long
Nghĩa chuyển: người được coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định, thường làsản xuất, kinh doanh, nghệ thuật, thể thao
VD: Vua bóng đá, vua ôtô… Danh hiệu này thường dùng cho phái nam
Câu 5:
Từ "mặt trời" trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép ẩn dụ Nhưng trường hợp
này không phải nghĩa gốc phát triển thành nghĩa chuyển, không phải ẩn dụ từ vựng.Đây là hiện tượng chuyển nghĩa tạm thời, chỉ có giá trị trong ngữ cảnh này, nó là ẩn
dụ tu từ
SOẠN BÀI: LUYỆN TẬP TÓM TẮT CÁC VĂN BẢN TỰ SỰ
I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự
Tóm tắt tác phẩm tự sự là thao tác cần thiết để giúp người đọc và người nghe nắmđược nội dung chính của một câu chuyện
II Thực hành tóm tắt văn bản tự sự
Câu 1: Các sự việc chính nhìn chung khá đầy đủ Tuy nhiên còn thiếu sự việc quan
trọng là một tối ngồi, thấy bé Đản trỏ cái bóng của mình mà bảo đó là cha Đản lạiđến, Trương Sinh hiểu ra vợ bị oan Đấy là chi tiết cởi nút Bé Đản gieo mối nghi ngờthì chính bé là người gỡ mối nghi ngờ đó một cách tự nhiên, hợp lí
Câu 2: Tóm tắt ngắn gọn "Chuyện người con gái Nam Xương"
Trang 33Xưa có chàng Trương Sinh phải đầu quân đi lính, để lại mẹ già và người vợ trẻ mới cưới là Vũ Thị Thiết, còn được gọi là Vũ Nương đang bụng mang dạ chửa Mẹ Trương Sinh ốm chết, Vũ Nương lo ma chay chu tất Giặc tan, Trương Sinh trở về nhà, nghe lời con trai thơ dại, nghi vợ không chung thuỷ Vũ Nương oan ức, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự tử Sau khi vợ chết, một đêm hai cha con Trương Sinh ngồi bên đèn, đứa con chỉ cái bóng trên tường và nói đó chính là cha nó vẫn đến đêm đêm Trương Sinh vỡ lẽ ra rằng vợ mình bị oan Phan Lang là người cùng làng với Vũ Nương, do cứu mạng thần rùa Linh Phi, vợ vua Nam Hải, nên khi chạy nạn, chết đuối ở biển đã được Linh Phi cứu sống để trả ơn Phan Lang gặp Vũ Nương trong động của Linh Phi Hai người nhận ra nhau Phan Lang được trở về trần gian, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn Trương Sinh Trương Sinh nghe Phan Lang kể, bèn lập đàn giải oan trên bờ Hoàng Giang, Vũ Nương hiện lên giữa dòng sông nhưng không trở lại trần gian nữa.
Câu 3: Có thể rút ngắn bản tóm tắt lại:
Xưa có chàng Trương Sinh phải đi lính khi vừa cưới vợ xong Lúc trở về, chàng nghe lời con dại nghi oan cho vợ không chung thuỷ Vũ Nương bị oan bèn gieo mình tự vẫn ở sông Hoàng Giang Một đêm khi ngồi với con trai bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng nói đấy là cha nó vẫn đến đêm đêm Trương Sinh vỡ lẽ ra là vợ mình bị oan ức Phan Lang gặp Vũ Nương dưới thuỷ cung Phan Lang được trở về trần gian, kể lại lời nhắn của Vũ Nương Trương Sinh lập đàn giải oan cho vợ bên sông Hoàng Giang Vũ Nương hiện lên nhưng không về trần gian nữa.
II Luyện tập:
“Lão Hạc”
Lão Hạc là một nông dân ngheo hiền lành chất phác,vợ mất sớm,con trai vì không lấy được vợ quẫn trí bỏ đi đồn điền cao su Lão chỉ còn người bạn duy nhất là một con chóvàng mà lão gọi một cách âu yếm là cậu Vàng Một người hay sang chơi với lão là ônggiáo môt tri thức nghèo Sau một lần ốm nặng lão không thể đi làm thêm được nữa
Mà lão lai không muốn động đến khoản tiên để dành cho con trai Lão có gì ăn lấy cuôi cùng lão phải bán cậu Vàng đi Lấy khoản tiền đo gửi cho ông giáo để lo chuyện
ma chay sau này Lão sang nha Binh tư xin it bả chó Khi nge Binh tư kể ông giáo rất thất vọng Nhưng không ai ngờ lão hac lại chết, chết một cách đau đớn, quằn quại Lí
do của cai chết này chắc chỉ Binh Tư và ông giáo mới biết được
“Chiếc lá cuối cùng”
Trang 34Xiu và Giôn-xi là hai nữ hoạ sĩ trẻ Giôn-xi bị bệnh sưng phổi rất nặng Cô tuyệt vọng không muốn sống nữa Cô chỉ đợi chiếc lá cuối cùng rụng xuống là sẽ lìa đời Biết được ý nghĩ điên rồ đó, cụ Bơ-men, một hoạ sĩ già đã thức suốt đêm mưa gió để vẽ chiếc lá thường xuân Chiếc lá cuối cùng không rụng đã làm cho Giôn-xi suy nghĩ lại,
cô hi vọng và muốn được sống, được sáng tạo Giôn-xi đã từ cõi chết trở về Trong khi
đó, cụ Bơ-men đã chết vì sáng tạo kiệt tác chiếc lá cuối cùng để cứu Giôn-xi
Câu 1: Thói ăn chơi xa xỉ, vô độ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận trong phủ
được được miêu tả thông quan những cảnh và những việc cụ thể:
Việc xây dựng đình đài và thú ngao du vô độ
Miêu tả tỉ mỉ những cuộc bài trí dạo chơi của chúa Trịnh
Việc thu sản vật, thứ quý; Việc bày vẽ trang trí trong phủ gây phiền nhiễu, tốnkém
Tác giả kín đáo bộc lộ thái độ chủ quan của mình trước việc ăn chơi xa xỉ của chúaTrịnh khi miêu tả cảnh vườn trong phủ Chúa: "Mỗi khi đêm thanh cảnh vắng, tiếngchim kêu vượn hót ran khắp bốn bề, hoặc nửa đêm ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ
đổ tan tành, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tường." Cảm nhận của tác giả về cái "triệubất tường" mang ý nghĩa như sự phê phán, cảnh báo về thói ăn chơi, hưởng lạc sa hoatrên mồ hôi, xương máu của nhân dân sẽ dẫn đến cảnh suy tàn, tan vỡ tang thương
Câu 2:
Bọn quan hầu cận trong phủ chúa, I thé mà làm càn, tác oai tác quái trong nhân dân.Thủ đoạn của chúng là hành động vừa ăn cắp vừa la làng, người dân như thế là bịcướp của tới hai lần, bằng không thì phải tự tay hủy bỏ của quý của mình Đó là điềuhết sức vô lí, bất công
Trong đoạn văn tác giả kể lại một sự việc đã xảy ran gay tại gia đình mình để tăngsức thuyết phục cho những chi tiết chân thực mà tác giả đã ghi chép ở trên, đồng thời
Trang 35cũng làm cho cách viết phong phú, sinh động Cảm xúc của tác giả được gửi gắm qua
sự việc một cách kín đáo
Câu 3: Sự khác nhau giữa thể tùy bút và truyện là:
Tuỳ bút là thể văn dùng để ghi chép những con người và sự việc cụ thể, cóthực, qua đó người viết chú trọng bộc lộ thái độ, cảm xúc, suy tư, nhận thức đánh giácủa mình về con người và cuộc sống Truyện là thể văn phản ánh hiện thực qua bứctranh mở rộng của đời sống qua các sự kiện, biến cố xảy ra trong cuộc đời con người
Truyện thường phải có cốt truyện và nhân vật; cốt truyện được trình bày có mởđầu, diễn biến, kết thúc; nhân vật được xây dựng có đặc điểm ngoại hình, chi tiếtmiêu tả nội tâm, diễn biến tâm lí,… Tuỳ bút là sự ghi chép tuỳ hứng, có khi tản mạn,không theo một cốt truyện nào mà chủ yếu nhằm bộc lộ tình cảm, thái độ của tác giả
II Luyện tập
Qua bài chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh và bài đọc thêm có thể thấy được phần bàohiện thực đất nước ta vào thời vua Lê – chúa Trịnh (cuối thế kỉ XIII) Đó là thời kìchế độ phong kiến mục rỗng, thối nát Vua chúa, quan lại chỉ lo ăn chơi hưởng lạc vơvét của cải không chăm lo đến kinh tế Đời sống nhân dân loạn lạc đói kém, vô cùng
cơ cực Những chi tiết chân thực được tác gia miêu tả đã gây ấn tượng mạnh chongười đọc
Đoạn 2: tiếp đến "nỗi kéo vào thành" – Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắnglẫy lừng của vua Quang Trung
Trang 36 Đoạn 3: Còn lại – sự đại bại của quân Thanh và tình cảnh thảm hại của vua tôi
Lê Chiêu Thống
Câu 2:
Hình tượng Quang Trung - Nguyễn Huệ được xây dựng chân thực, sinh động vớihành động, trí tuệ, tài điều binh khiển tướng, mưu lược… của một vị anh hùng dântộc:
- Hành động mạnh mẽ, quyết đoán:
Tiếp được tin báo quân Thanh chiếm đóng Thăng Long, liền họp các tướng sĩ,định thân chinh cầm quân đi ngay
Lên ngôi hoàng đế, đốc suất đại binh ra Bắc dẹp giặc
Gặp Nguyễn Thiếp để hỏi cơ mưu
Tuyển mộ quân lính ở Nghệ An, duyệt binh, phủ dụ quân sĩ, lên kế hoạch tiếnquân đánh giặc
- Trí tuệ sáng suốt, mẫn cán, điều binh khiển tướng tài tình:
Phân tích tình hình, quyết định tiến quân tiêu diệt giặc
Lời lẽ sắc bén, chặt chẽ, kích thích được tinh thần tự tôn dân tộc của tướng sĩ:lời phủ dụ
Vạch kế hoạch đánh giặc, sử dụng chiến lược, chiến thuật hợp lí, độc đáo (cáchhành quân thần tốc, cách chống lại súng của giặc, chiến thuật nghi binh…)
Biết dùng người đúng sở trường, ở đoản, đối đãi công bằng
- Ý chí quyết chiến quyết thắng, tầm nhìn xa trông rộng: mạnh bạo, tự tin trong kếsách đánh giặc, tính toán trước sau chu toàn (trước khi đánh giặc đã tính đến cả đốisách với giặc sau khi chiến thắng)…
Hình tượng vua Quang Trung đã được miêu tả với đầy đủ những phẩm chất của một
vị anh hùng, mang vẻ đẹp oai phong lẫm liệt Tác giả Ngô gia văn phái vốn trungthành với nhà Lê mà vẫn viết về vua Quang Trung đầy tinh thần ngợi ca như vậy là vì
họ đứng trên tinh thần dân tộc mà phản ánh Nhờ vậy, càng tạo ra cho tác phẩm sứcthuyết phục, tính chân thực cao, chứng tỏ tinh thần tôn trọng sự thật lịch sử Đây cũng
là điểm đặc sắc của thể loại tiểu thuyết lịch sử
Câu 3:
Trang 37Đoạn trích cũng miêu tả rõ sự thảm bại của bọn quân tướng nhà Thanh, tiêu biểu làTôn Sĩ Nghị - một tên tướng bất tài, kiêu căng, tự mãn, chủ quan khinh địch:
Tôn Sĩ Nghị "sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặt áogiáp chuồn trước qua cầu phao"
Quân lính "run rời sợ hãi, bỏ chạy tán loạn, xéo lên nhau mà chết"
"Quân sĩ các doanh – nghe tin hoảng hồn, tan tác bỏ chạy, tranh nhau qua cầu,
xô đẩy nhau rơi xuống sông… nước sông Nhị Hà tắc nghẽn không chạy được nữa…"
Số phận của bọn vua tôi phản dân, hại nước cũng thảm hại không kém:
Lê Chiêu Thống vì lợi ích của dòng họ, vị thế nhà Lê mà trở thành những kẻphản động, cõng rắn cắn gà nhà, đi ngược lại quyền lợi của dân tộc
Đớn hèn nhục nhã trước quân Thanh
"chạy bán sống bán chết, cướp cả thuyền dân qua sông, mấy ngày không ăn"Đoạn văn miêu tả chân thực tình cảnh khốn quẫn của vua Lê Chiêu Thống, nhưng tácgiả gửi gắm ở đó một chút cảm xúc ngậm ngùi của người bề tôi cũ
âm hưởng nhanh, gợi tả sự tán loạn, tan tác…
Cảnh bỏ chạy của vua tôi Lê Chiêu Thống được miêu tả dài hơn, âm hưởngchậm hơn, toát lên vẻ chua xót, ngậm ngùi
Sở dĩ có sự khác biệt đó là vì: mặc dù tôn trọng tính khách quan trong phản ánh, songkhông thể chối bỏ được thái độ chủ quan khi quan sát, nhìn nhận; đối với quân tướngnhà Thanh, tác giả miêu tả với một tâm thế khác với khi miêu tả cuộc tháo chạy củavua tôi Lê Chiêu Thống - dẫu sao thì cũng là vương triều mình đã từng phụng thờ
SOẠN BÀI: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TIẾP THEO)
I Tạo từ ngữ mới
Trang 38Câu 1:
Điện thoại di động: điện thoại nhỏ, không dây, được sử dụng trong khu vực
phủ sóng của hãng cho thuê bao
Kinh tế tri thức: nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất, giao dịch, phân
phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao
Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm của trí tuệ được pháp luật phân
II Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
Câu 1: Những từ Hán việt trong đoạn trích.
a Thanh minh, tiết, tào mộ, hội, đạp thanh, yên thanh, bộ hành, xuân, tài tử,
giai nhân
b Bạc mệnh, duyên phận, thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh
bạch, ngọc
Câu 2:
a AIDS: Bệnh mất khả năng miễn dịch, gây tử vong.
b Marketing: nghiên cứu một cách có hệ thống những điều kiện để tiêu thụ
hàng hoá, chẳng hạn nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng,…
Những từ ngữ này có nguồn gốc là từ ngữ của nước ngoài Đời sống xã hội ngày càngphát triển về mọi mặt, giao lưu quốc tế không ngừng được mở mang Khi những kháiniệm mới xuất hiện mà bản ngữ không có từ ngữ tương đương để biểu thị thì mộttrong những hình thức tích cực nhất là mượn nguyên bản những từ ngữ của nướcngoài để biểu thị Cách làm này phù hợp với bối cảnh giao lưu quốc tế hiện nay
III Luyện tập
Câu 1:
Trang 39 X + nghiệp: nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, thương nghiệp, thủ côngnghiệp,…
X + viện: thư viện, học viện, bệnh viện, thẩm mĩ viện, ảnh viện,…
X + hoá: ôxi hoá, lão hoá, công nghiệp hoá, thương mại hoá, hiện đại hoá, thịtrường hoá,…
Câu 2:
Thương hiệu là nhãn hiệu hàng hóa được người tiêu dùng biết biết trên thị
trường
Hiệp định khung là hiệp định có tính chất nguyên tắc chung về một vấn đề lớn,
được kí kết thường là giữa hai chính phủ, có thể dựa vào đó triển khai và kí kết nhữngvấn đề cụ thể
Cầu truyền hình là hình thức xem truyền hình tại chỗ, có thể đối thoại trực tiếp
với nhau thông qua Camera tại các khoảng cách xa nhau
Đa dạng sinh học là phong phú về ren, về giống loài sinh vật trong tự nhiên.
Đường cao tốc là xe được chạy trên đường với tốc độ cao mà không vị phạt và
được thiết kế riêng cho những xe có tốc độ trên 100 km / giờ
Câu 3:
Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán,
ca sĩ, nô lệ
Từ mượn ngôn ngữ Châu Âu: xà phòng, ô tô, ôxi, rađiô, càphê, canô
Câu 4: Từ vựng được phát triển bằng những hình thức:
Phát triển nghĩa của từ
Phát triển về số lượng từ ngữ: tạo từ ngữ mới hoặc mượn tiếng nước ngoài
Từ vựng của một ngôn ngữ không thể không thay đổi Do tự nhiên, xã hội luônvận động, phát triển không ngừng Nhận thức của con người về thế giới cũng pháttriển thay đổi theo Nếu từ vựng của một ngôn ngữ không thay đổi thì ngôn ngữ đókhông thể đáp ứng nhu cầu giao tiếp, nhận thức của con người bản ngữ
TUẦN 6:
SOẠN BÀI: TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
Trang 40Đọc hiểu tác phẩm
Câu 1: Những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du có ảnh hưởng đến
việc sáng tác Truyện Kiều:
- Thời đại và gia đình
Nguyễn Du (1765 - 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên quê ở TiênĐiền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
Ông sinh trường trong một gia đình đại quý tộc nhiều đời làm quan to và cótruyền thống về văn học Cha là tể tướng Nguyễn Nghiễm
Nguyễn Du sống trong thời kỳ lịch sử đầy biến động, chế độ phong kiến ViệtNam rơi vào khủng hoảng trầm trọng, các tập đoàn phong kiến Lê - Trịnh - Nguyễntranh giành quyền lực, phong trào nông dân khởi nghĩa nổi lên khắp nơi đỉnh cao làphong trào Tây Sơn
- Cuộc đời:
Sống phiêu bạt nhiều nơi trên đất Bắc, ở ẩn ở Hà Tĩnh
Làm quan dưới triều Nguyễn, đi sứ Trung Quốc…
- Đánh giá: Nguyễn Du là người có vốn hiểu biết sâu rộng, phong phú về cuộc sốngcủa Nguyễn Du có phần do chính cuộc đời phiêu bạt, trải nghiệm nhiều tạo thành
Câu 2: Tham khảo tóm tắt "Truyện Kiều":
Là con gái một gia đình trung lưu lương thiện, Thuý Kiều sống bên cạnh cha mẹ vàhai em là Thuý Vân, Vương Quan Trong ngày hội Đạp Thanh, gần nấm mồ ĐạmTiên - một hình ảnh báo hiệu định mệnh oan nghiệt sau này của nàng- Thuý Kiều gặpKim Trọng Mối tình đầu chớm nở Nhân nhặt được chiếc thoa rơi của Thuý Kiều,Kim Trọng bày tỏ nỗi lòng với Kiều và hai bên đính ước
Khi Kim Trọng về quê hộ tang chú, gia đình Kiều bị vu oan, cha và em bị bắt Kiềuphải bán mình chuộc cha
Lần lượt bọn buôn người Mã Giám Sinh, Sở Khanh, Tú Bà dùng mọi thủ đoạn lừagạt, dồn Thuý Kiều vào cuộc sống ô nhục Nàng được Thúc Sinh, một khách làngchơi hào phóng, yêu thương và cứu vớt ra khỏi cuộc sống ở lầu xanh Vợ cả ThúcSinh là Hoạn Thư bày mưu bắt Kiều về hành hạ và đày đoạ nàng Kiều trốn đếnnương nhờ Sư Giác Duyên ở nơi cửa Phật Sợ bị liên luỵ, Giác Duyên gửi nàng choBạc Bà, không ngờ Bạc Bà lại lừa bán nàng cho một chủ lầu xanh Ở đây, nàng gặp