1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

THUỐC NGỦ, RLTT, BÌNH THẦN, CHỐNG ĐỘNG KINH

13 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 17,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•TKTW: rượu - TKTW -nồng độ thấp: rượu có tác dụng an thần, làm giảm lo âu -nồng độ cao hơn: rượu gây rối loạn tâm th ần, mất điều hòa, không tự chủ được hành động và có thể bị hôn mê, ứ

Trang 1

Tổng quan về giấc ngủ

- Ngủ là quá trình ức chế của não bộ, tạo điều kiện cho các tế bào TK nghỉ ngơi và phục hồi chức năng

- Trong khi ngủ: trương lực

cơ giảm, các phản xạ thực vật giảm

1 chu kỳ ngủ gồm:

- Pha ngủ chậm (NREM): 1h –

1H30p ko chớp mắt nhanh

(4GĐ)

- Pha ngủ nhanh (REM): 15 –

25p mắt chuyển động nhanh

Trang 3

Summary of subcortical/cortical interactions that generate wakefulness and sleep A

variety of brainstem nuclei using several different neurotransmitters determine

mental status on a continuum that ranges from deep sleep to a high level of

alertness These nuclei, which include the cholinergic nuclei of the pons -midbrain

junction, the locus coeruleus, and the raphe nuclei , all have widespread ascending

and descending connections (arrows) to other regions, which explain their numerous

effects Curved arrows along the perimeter of the cortex indicate the innervation of

lateral cortical regions not shown in this plane of section.

Trang 4

THUỐC NGỦ THUỐC NGỦ THUỘC DẪN XUẤT BARBITURIC

TD:

- (-) TKTW: an thần, gây ngủ, gây mê, chống co

giật

THUỐC NGỦ THUỘC DẪN XUẤT BARBITURIC

Cơ chế chính: - Kéo dài quá trình mở kênh Cl- dưới tác dụng của GABA

- Liều cao: ức chế giải phóng các chất dẫn truyền TKTW phụ thuộc nồng độ Ca2+

TDKMM

•Ngủ gà, thay đổi tâm trạng, lóng ngóng

•Kích thích nghịch thường: bồn chồn, kích động, mê sảng

•Quá mẫn, dị ứng

•Máu: có hồng cầu khổng lồ trong máu ngoại vi

•Dễ bị lạm dụng thuốc à thay thế bằng BZD

•Liều độc: gấp 5 -10 lần (tử vong khi 80mg/ml máu)

THUỐC NGỦ THUỘC DẪN XUẤT BARBITURIC

•Xử trí ngộ độc cấp:

- Rửa dạ dày (NaCl 0,9%, KMnO4 0,1%), tẩy ruột, than hoạt

- Tăng đào thải: truyền NaCl 0,9%, Glucose 5%, Manitol 100g/lít,

NaHCO3 0,14%, lọc ngoài thận

- Điều trị tích cực: Adrenalin, plasma, máu,

•Xử trí ngộ độc mạn: nghiện à thay thế bằng BZD

THUỐC NGỦ THUỘC DẪN XUẤT BARBITURIC

TƯƠNG TÁC THUỐC

•Barbiturat gây cảm ứng mạnh microsom gan à giảm tác dụng sulfamid chống ĐTĐ, thuốc chống thụ thai, griseofulvin, cortison…

•Rượu ethylic, reserpin, aminazin, haloperidol, thuốc chống đái tháo đường, thuốc ức chế microsom gan (cimeŒdin, cloramphenicol ) làm tăng giấc ngủ barbiturat

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

•Suy hô hấp, nhược cơ

•Suy gan

•Những người làm việc trên cao, lái ô tô, vận hành máy móc

THUỐC NGỦ THUỘC DẪN XUẤT BARBITURIC

Trang 5

•TKTW: rượu (-) TKTW

-nồng độ thấp: rượu có tác dụng an thần,

làm giảm lo âu

-nồng độ cao hơn: rượu gây rối loạn tâm th

ần, mất điều hòa, không tự chủ được hành

động và có thể bị hôn mê, ức chế hô hấp,

nguy hiểm đến ‘nh mạng khi nồng độ rượu

trong máu quá cao

TÁC DỤNG KHÁC

•Sát khuẩn, tốt nhất là rượu 70 độ

•Tim mạch: giãn cơ Œm, phì đại tâm thất và xơ hóa

•Tiêu hóa: rượu nhẹ (dưới 10 độ) làm tăng Œết dịch vị Ngược lại, rượ

u 20 độ ức chế sự bài Œết dịch vị Rượu mạnh (40 độ) gây viêm niêm mạc dạ dày, nôn, co thắt vùng hạ vị, làm giảm sự hấp thu của một số thuốc qua ruột

•Cơ trơn: giãn mạch Rượu còn làm giãn cơ tử cung

ỨNG DỤNG

•Ngoài da: dùng để sát khuẩn

•Giảm đau: có thể Œêm rượu vào dây thần kinh bị viêm để giảm đau.


DƯỢC ĐỘNG HỌC

•Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa

•Trên 90% rượu được oxy hóa ở gan, phần còn lại được thải trừ

nguyên vẹn qua phổi và thận Có 2 con đường để chuyển hóa rượu

thành acetaldehyd

trong máu trên 100 mg/ dL (22 mmol/ L), rượu được chuyển hóa qua hệ MEOS

2 RƯỢU

- Giải ngộ độc rượu cấp: rủa dạ dày, đảm bảo thông khí, truyền

Glucose, thêm vit B1, B6, B9

- GIải ngộ độc rượu mạn:

TƯƠNG TÁC THUỐC

• Các thuốc an thần, thuốc ngủ, chống co giật, thuốc ức chế́ tâm thầ

n, thuốc giảm đau loại opioid làm tăng tác dụng của rượu trên TKTW

•Tăng viêm, loét, chảy máu của các thuốc chống viêm phi steroid (aspirin ), uống rượu cùng với paracetamol làm tăng nguy cơ viêm gan

•gây cảm ứng một số enzym ở microsom gan à giảm td sulfamid hạ đường huyết, thuốc chống đông máu loại cumarin, meprobamat, diphenylhydantoin, carbamazepin

•Tụt huyết áp

Trang 6

3.1 THUỐC AN THẦN KINH -ANTIPSYCHOTIC (NEUROLEPTICS, MAJOR

TRANSQUILIZERS)

Các thuốc loại này có 3 đặc điểm cơ bản:

•Gây trạng thái thờ ơ, lãnh đạm, cải thiện được các triệu chứ

ng của bệnh tâm thần phân liệt

•Có thêm tác dụng ức chế thần kinh thực vật, gây hạ huyết áp,

giảm thân nhiệt

•Có thể gây ra hội chứng ngoài bó tháp (hội chứng Parkinson)

Trang 7

CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA ANTIPSYCHOTIC

Trang 8

CLOPROMAZIN (CPZ)

(-) TKTW:

- Gây trạng thái đặc biệt thờ ơ về tâm thần vận động

- Giảm được ảo giác, thao cuồng, vật vã

- Gây hội chứng ngoài bó tháp (giống Parkinson)

- Hạ thân nhiệt do (-) trung tâm điều nhiệt ở hạ khâu não

- Chống nôn do (-) trung tâm nôn ở sàn não thất 4

- (-) tt trương lực giao cảm điều hoà vận mạch

- Trên vận động, liều cao gây trạng thái giữ nguyên thể (catalepsia)

•Hệ TKTV:

- Huỷ PGC: đồng tử giãn, táo bón, giảm tiết dịch

- Huỷ α1 – adrenergic: huỷ td tăng áp của NA

•Hệ nội tIết: RLSD

- Tăng tiết prolactin, gây chảy sữa, chứng vú to

ở đàn ông

- Giảm tiết FSH và LH à ức chế phóng noãn, mất kinh

•Kháng H1 (yếu)

CLOPROMAZIN

Trang 9

•TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Tăng td thuốc ngủ, mê, tê, giảm đau loại morphin, hạ HA,

rượu: tiền mê

- Đối kháng td với các thuốc KTTK tâm thần (amphetamin, )

- Với các thuốc an thần kinh: ko có td hiệp đồng tăng mức

nhưng có thể dùng phối hợp trong tg ngắn để điều trị triệu

chứng bệnh tâm thần

•Khoa tâm thần: loạn thần kinh, tâm thần phân lập, thao cuồ

ng, hoang tưởng, ảo giác

•Khoa sản: sản giật (chú ý thuốc qua được rau thai)

•Khoa gây mê: Œền mê, gây mê hạ thể nhiệt, hạ huyết áp

•Khoa nội: chống nôn, chống đau, an thần, chống rung tim

•Khoa da liễu: chống ngứa

CLOPROMAZIN

HALOPERIDOL

•Các trạng thái hao cuồng, hoang tưởng

•Các trạng thái hoảng loạn tâm thần cấp và mạn, tâm

thần phân lập, paranoid (hoang tưởng có hệ thống)

•Chống nôn

SULPIRID (Dogmatil)

Là thuốc an tâm thần có tác dụng lưỡng cực (bipolar):

•Liều ≤ 600mg có tác dụng giải ức chế chống triệu chứng âm

tính, kích thích receptor sau xinap của hệ dopaminergic trung

ương

•Liều > 600mg có tác dụng chống triệu chứng dương tính

(anŒproducŒve), chống hoang tưởng vì thuốc kích thích

receptor trước xinap của hệ dopaminergic, làm giảm giải

phóng dopamin

SULPIRID (Dogmatil)

CHỈ ĐỊNH:

•Liều thấp (dưới 600mg): «nh trạng mất nghị lực, loạn thần

•Liều cao (liều trên 600mg): các rối loạn tâm thần cấp ‘nh: tâm thần phân lập, thao cuồng, ảo giác.


TDKMM:

•Rối loạn nội Œết và chuyển hóa: tăng Œết sữa, tăng cân

•Thần kinh:
+ Loạn vận động: vẹo cổ, cứng hàm, xoay mắt (oculogyre)

+ Hội chứng ngoài bó tháp

+ Ngủ gà

•Tim mạch: tụt huyết áp khi đứng.


Trang 10

- điều trị các triệu chứng âm tính

của tâm thần phân lập

-điều trị các triệu chứng dương tính

-Với liều điều trị (4 -6 mg/ngày) rấ

t ít gây triệu chứng ngoài bó tháp

3.2 THUỐC BÌNH THẦN NHÓM BENZODIAZEPIN

(TRANQUILIZERS, SEDATIVE HYPNOTICS)

• Thuốc bình thần à phân biệt thuốc an thần mạnh (điều trị chứng loạn thần kinh, bệnh tâm thần phân lập)

• Cơ chế: (-) sự khử cực của neuron do mở kênh ion Cl- ở tế bào thần kinh

• TD: an dịu (sedative), an thần giải lo (anxiolytic effect), gây ngủ, chống co giật, giãn cơ (ít ảnh hưởng hệ TKTV)

Tác dụng dược lý

Trên TKTW:

-An thần, giải lo, giảm hung hãn -Gây ngủ

-Chống co giật -Giãn cơ vân -Khác:

- suy yếu ký ức cũ, trở ngại ký ức mới

- Gây mê

- Liều cao: ức chế trung tâm hô hấp và vận mạch

Tác dụng ngoại biên:

-Giãn mạch vành khi tiêm IV -Với liều cao, phong tỏa thần kinh - cơ

Các tác dụng không mong muốn

• Liều cao (gây ngủ): uể oải, động tác không chính xác, lú

lẫn, miệng khô đắng, giảm trí nhớ

• Độc tính trên TK tăng theo tuổi

• Tâm thần: ác mộng, bồn chồn, lo lắng, nhịp tim nhanh, vã

mồ hôi, sảng khoái, ảo giác, hoang tưởng, muốn tự tử.

Dược động học

•Hấp thu: hoàn toàn qua tiêu hoá

•Phân bố: gắn với protein huyết tương từ 70% đến 99%; Nồng

độ trong dịch não tuỷ tương đương trong máu

•Chuyển hoá: tại gan thành chất còn hoạt tính

•Thải trừ: dựa theo t/2 có 4 loại:

•TD cực ngắn: t/2 < 3 giờ có midazolam, triazolam

•TD ngắn: t/2 từ 3 – 6 giờ có zolpidem (non BZD) và zopiclon

•TD trung bình: t/2 từ 6 – 24h có estazolam, temazepam

•TD dài: t/2 có fluazepam, quazepam, diazepam

Trang 11

•Chống co giật

•Gây ngủ, tiền mê

•Giãn cơ, giảm đau do co thắt

Nguyên tắc chung khi dùng thuốc

•Liều lượng tuỳ thuộc từng người

•Chia liều trong ngày cho phù hợp

•Chia liều trong ngày cho phù hợp

•Dùng giới hạn từng thời gian ngắn (1 tuần – 3 tháng)

để tránh phụ thuốc vào thuốc

•Tránh dùng cùng với các thuốc ức chế TKTW, rượu, thuốc ngủ, kháng histamin

4 THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH

(ANTI-EPILEPTIC DRUGS)

Trang 13

NGUYÊN TẮC DÙNG THUỐC ANTICONVULSANTS

- Chỉ dùng thuốc khi đã có chẩn đoán lâm sàng

- Lúc đầu chỉ dùng 1 thuốc

- Liều thấp tăng dần

- Không ngừng thuốc đột ngột

- Phải đảm bảo bệnh nhân uống đều hàng ngày

- Cấm uống rượu

- Hiểu rõ TDKMM

- Kiểm tra nồng độ thuốc trong máu khi cần

- Chờ đợi đủ thời hạn để đánh giá hiệu quả điều tri:

- Vài ngày với BZD, ethosuximid

- Hai ba tuần với Phenobarbital, phenytoin

- Vài tuần với acid valporic

Ngày đăng: 24/12/2019, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN