MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh: - Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.. Hồ Ch
Trang 1Tuần 2 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn Độc lập Hiểu vẻ đẹp của
tư tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn Độc lập
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Hướng dẫn học sinh ở nhà đọc kĩ sách giáo khoa và trả lời câu hỏi trong phần Hướng dẫn
học bài.
- Sử du ̣ng PP:Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp với diễn giảng, trực quan
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV, Thiết kế bài da ̣y, , tài liệu tham khảo,Casset, máy chiếu
D CÁCH THỨC THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: Ổn đi ̣nh trâ ̣t tự và kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ:Nhắc la ̣i kiến thức đã ho ̣c về Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh
3 Bài mới:
Tiết 1 :PHẦN 1: Tác giả
*Hoạt động 1: Tìm
hiểu những nét chính
về cuộc đời và quá
trình hoạt động CM
của NAQ - HCM
*Hoạt động 2:Tìm
hiểu sự nghiệp văn
học
- Quan điểm sáng tác
của HCM có những
nét nổi bật nào?
- GV diễn giảng làm
rõ 3 quan điểm
HS TRB rút ra những
ý chính về tiểu sử của HCM và gạch chân trong SGK
Hs xem SGK và đánh chéo 3 ý chính, sau đó HSY, TB phát biểu
PHẦN I : TÁC GIẢ
I VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ:
HCM sinh ngày 19/5/1890 tại xã Kim Liên - huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ An trong một gia đình nhà nho nghèo yêu nước
- Cuộc đời Bác có thể chia thành 3 thời kỳ:
+ Từ 1890 - 1911: Thời kỳ học tập, có thời gian dạy học ở trường Dục Thanh (lấy tên là Nguyễn Tất Thành) + Từ 1911 - 1941: Thời kỳ hoạt động cách mạng ở nước ngoài (lấy tên là Nguyễn Ái Quốc) và sáng tác truyện kí bằng tiếng Pháp
+ Từ 1941 - 1969: Thời kỳ hoạt động cách mạng trong nước và sáng tác văn học
Tóm lại : Chủ ti ̣ch HCM là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại đồng thời còn là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc VN
II SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1.Quan điểm sáng tác ( trọng tâm)
a HCM coi văn học là một vũ khí chiến đấu lơ ̣i
ha ̣i phục vụ cho sự nghiệp cách ma ̣ng
“… Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong”
( Cảm tưởng đo ̣c Thiên Gia Thi)
b Hồ Chí Minh luôn coi trọng tính chân thâ ̣t và
tính dân tộc của văn học
- Nội dung :”phải miêu tả cho hay, cho chân thật và cho hùng hồn” những đề tài của hiện thực phong phú của đời sống
- Hình thức phải “ phát huy cốt cách dân tộc và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt , đề cao sáng tạo của người nghệ sĩ
:
Trang 2- Khái quát di sản văn
học NAQ - HCM
GV:Sáng tác của
HCM gồm 3 bộ phận
lớn Em hãy kể tên
một số t/phẩmvăn
chính luận tiêu biểu;
nô ̣i dung, ngth của
những TP ấy có điểm
gì nổi bâ ̣t?
-GV giới thiệu kquát
nô ̣i dung, ngth 1 số
t/phẩm.( SGV tr.23)
-GV:Cáctruyện ngắn
thường dựa trên một
sự việc, câu chuyện
có thật để từ đó hư
cấu tái tạo để thực
hiện dụng ý nghệ
thuật của mình
-Hãy kể 1 số truyện,
kí của NAQ-HCM;
nêu nét nổi bật nội
dung.nghệ thuật của
thể loại này là gì?
GV cho
Hồ Chí Minh có
những tập thơ tiêu
biểu nào?
HS đọc Sgk và gạch dưới 3 mục:mđ, nd, t/p tiêu biểu, nhắc lại ý ngắn gọn
-HS khá, TB trả lời câu hỏi
-HS tìm hiếu trong SGK để nắm nội dung của ba tập thơ
-HS yếu trả lời câu hỏi
c Khi cầm bút HCM luôn xuất phát từ mục đích
và đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm Người luôn đă ̣t câu hỏi Viết cho ai (đối tượng)
Viết để làm gì (mục đích)
Viết cái gì (nội dung)
Viết như thế nào (hình thức) Cho nên, tác phẩm văn chương của HCM vừa có giá trị
tư tưởng tình cảm, vừa có hình thức nghệ thuật sinh động
2 Di sản văn học
* Lớn lao về tầm vóc tư tưởng,phong phú về thể loại và đa dạng về phong cách nghệ thuật
a Văn chính luận:
- Mục đích: Đấu tranh chính trị nhằm tiến công trực diện kẻ thù, thực hiện những nhiệm vụ CM của dân tộc
-Nội dung: Lên án chế độ thực dân Ph¸p và chính sách thuộc địa, kêu gọi thức tỉnh người nô lệ bị áp bức liên hiệp lại trong mặt trận đấu tranh chung
- Một số t/phẩm tiêu biểu:
+ Các bài báo đăng trên tờ báo: Người cùng khổ, Nhân đạo
+ Bản án chế độ thực dân Pháp (1925): áng văn chính luận sắc sảo nói lên nỗi thống khổ của người dân bản xứ, tố cáo trực diện chế độ thực dân Pháp, kêu gọi những người nô lệ đứng lên chống áp bức
+ Tuyên ngôn Độc lập (1945):
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946) , Không có gì quý hơn độc lập, tự do
b Truyện và kí:
- Truyện ngắn: Hầu hết viết bằng tiềng Pháp
xb tại Paris khoảng từ 1922-1925: Pari (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Con người biết mùi hun khói (1922), Vi hành (1923), Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu (1925) + Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo xảo trá của bọn thực dân - phong kiến đề cao những tấm lòng yêu nức và cách mạng
+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại nghệ thuật trần thuật linh hoạt, xây dựng được những tình huống độc đáo, hình tượng sinh động, sắc sảo
- Ký : Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện(1963)
c.Thơ ca: Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp
sáng tác của NAQ-HCM, đóng góp quan trọng trong nền thơ ca VN
-Nhật kí trong tù (133 bài)
-Thơ HCM (86 bài) -Thơ chữ Hán HCM (36 bài)
3 Phong cách nghệ thuật (trọng tâm)
Trang 3*Hoạt động 3:Tìm
hiểu phong cách NT
của NAQ - HCM
GV nêu P.cách
chung : Ngắn go ̣n,
giản di ̣, trong sáng;
chủ đô ̣ng và sáng ta ̣o
trong viê ̣c sử du ̣ng
các hình thức thể loa ̣i,
ng.ngữ,thủ pháp ngth
để đa ̣t mu ̣c đích; tư
tưởng; hình tượng
đều hướng về sự
sống, ánh sáng, tương
lai
-GV dẫn chứng minh
họa (SGV 27)
-Yêu cầu rút ra kết
luận chung và đọc
phần ghi nhớ
HS TRB nêu nét riêng về Ph.cách ở mỗi thể
loa ̣i
Hs đọc SGK và ghi nhớ
* Phong cách độc đáo, đa dạng
- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập luận sắc sảo, chă ̣t chẽ chặt chẽ, bằng chứng giàu sức thuyết phu ̣c và đa da ̣ng về bút pháp
- Truyện và kí rất hiện đại, có tính chiến đấu
ma ̣nh mẽ, nghê ̣ thuâ ̣t trào phúng sắc bén
- Thơ ca: Kết hợp hài hòa giữa bút pháp cổ điển
và hiện đại,; giữa chất trữ tình và chất thép; giữ sự trong sáng giản di ̣ và sự hàm súc, sâu sắc
Ví du ̣ : Chiều tối, Giải đi sớm
III Kêt luận: ( Xem sách )
*Hoạt động 1: Tìm
hiểu hoàn cảnh ra đời,
mục đích sáng tác và
giá trị của bản Tuyên
ngôn độc lập
- TNĐL ra đời trong
hoàn cảnh nào?
-GV bổ sung thêm ,
nhấn mạnh nguy cơ
của chíngh quyền non
trẻ
- Trong HCRĐ trên,
mu ̣c đích viết TNĐL
của HCM là gì?
HS xem phần tiểu dẫn;
HS TB trả lời câu hỏi
HS khá trả lời
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Hoàn cảnh sáng tác
-Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân ta vùng dậy cướp chính quyền
- Sau khi CMT8 thành công, ngày 26- 8- 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu cách mang Việt Bắc về tới Hà Nội Tại số 48 Hàng Ngang, Người đã soạn thaỏ bản Tuyên ngôn độc lập Ngày 02/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình, trước hàng vạn đồng baò, Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam mới
- Khi đó chính quyền cách mạng còn non trẻ, thành tựu cách mạng cách mạng có nguy cơ bị phá hoại vì: + Tiến vào từ phía Bắc là quân Tưởng Giới Thạch đứng sau lưng là đế quốc Mỹ
+ Tiến vào phía Nam là quân đội Anh sau lưng là thực dân Pháp
+ Thực dân Pháp tung ra luận điệu: Việt nam là thuộc địa của Pháp
=>Bản Tuyên ngôn ra đời trong thời điểm lịch sử trọng đại và đặc biê ̣t
3 Mục đích sáng tác:
- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc, khai sinh ra nước Viê ̣t Nam Dân chủ Cô ̣ng hòa
- Bác bỏ luâ ̣ n điê ̣u sai trái và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của các nước thực dân, đế quốc
- Khẳng đi ̣nh ý chí quyết tâm bảo vê ̣ nền đô ̣c lâ ̣p tự do của dân tô ̣cVN
Trang 4-GV Cho HS nghe thu
băng lời của Bác đọc
bản TNĐL
- Em hãy xác định &
nhận xét bố cục của
Bản Tuyên ngôn
*Hoạt động 2: Đọc
hiểu đoạn 1
- Tại sao mở đầu
Bác lại trích dẫn 2
bản TN của Mĩ và
Pháp? Việc trích dẫn
ấy có ý nghĩa gì ?
- Lập luận của Bác
sáng tạo ở điểm nào ?
tập trung ở từ ngữ nào
?
- Với cách lập luận
trên, HCM đã đập tan
âm mưu gì của Pháp?
-GV bổ sung , sơ kết
đoạn 1
*Hoạt động 3:
- Trong P2, tác giả
đưa ra lâ ̣p luâ ̣n, chứng
cứ nào để chứng minh
cho nguyên lý nêu ở
phần 1??
-GV gơ ̣i ý: tội ác của
P trong hơn 80 năm
-HS TRB trả lời
-Hs đọc phần I -HS trao đổi bạn cùng bàn ,
-HS khá,TRB trả lời câu hỏi
HS đo ̣c -HS TRB trả lời
II ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN:
1 Bố cục: gồm 3 đoạn
- Phần 1: “Từ đầu…không ai chối cãi được”Nêu nguyên lí chung của TNĐl (Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn)
- Phần 2: “ Thế mà…phải được đô ̣c lâ ̣p”Tố cáo tô ̣i ác của tdP, khẳng đi ̣nh thực tế li ̣ch sủ nhân dân ta kiên trì cuô ̣c đấu tranh và nổi dâ ̣y giành chính quyền (Cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn)
- Phần 3: Lời tuyên ngôn và tuyên bố ý chí bảo vê ̣ nền đô ̣c lâ ̣p tự do của dân tô ̣c VN
-> Bố cục cân đối ,kết cấu chặt chẽ
2 Nội dung, nghê ̣ thuật tác phẩm 2.1 Phần 1
- Trích dẫn 2 bản TNgôn:
+ Tuyên ngôn độc lập của Mĩ (1776) –thành quả ĐTr GP D.tộc
+ Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791)Thành quả Đtranh giai cấp
=> nêu lên nguyên lí cơ bản : quyền bình đẳng
mọi mặt của con người -> đề cao tư tưởng nhân
đa ̣o và văn minh nhân loa ̣i
- Câu suy luâ ̣n khéo léo khẳng đi ̣nh quyền bình
đẳng , tự do của dân tô ̣c trên thế giới-> đóng góp
về mặt tư tưởng đối với phong trào giải phóng dân
tộ trên thế giới)
- Câu khẳng định: lẽ phải không ai chối cãi -> chân lý thời đại
* Ý nghĩa của viêc trích dẫn : + Thể hiện sự trân trọng tư tưởng nhân đạo
và văn minh của nhân loại + Có tính chiến thuật sắc bén, khéo léo khóa miệng đối phương ( nghệ thuật lấy gậy ông đập lưng ông)
+Khẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc( đặt 3 cuộc CM, 3 nền độc lập, 3 bản TN ngang tầm nhau.)
* Lập luận chă ̣t chẽ, sáng tạo :" Suy rộng ra " từ quyền con người nâng lên thành quyền dân tộc
Tóm lại:Đoạn văn thể hiện chất trí tuệ, khéo
léo, sự kiên quyết của HCM; xác lập cơ sở pháp lý của bản TN: nêu và khẳng định quyền con người
và quyền dân tộc; nêu cao chính nghĩa của ta Vì
quyền độc lập, tự do của dân tộc
2.Cơ sở thực tiễn của bản TN:
a Tội ác của Pháp:
*Tội ác 80 năm:lợi dụng lá cờ tự do, bình
đẳng nhưng thực chất cướp nước, áp bức đồng bào ta, trái với nhân đao& chính nghĩa
-Chứng cứ cụ thể ( TG sử du ̣ng ph Pháp liê ̣t kê) :
Trang 5đô hộ nước ta, trong 5
năm 40 - 45 ), thực tế
cuộc đấu tranh của
dân tộc
- Em hãy nhận xét
thái độ của t/giả khi
kể tội ác của th/dân
Pháp
-Gv nhận xét giá trị
đoạn trích
-Lập trường chính
nghĩa của dân tộc ta
thể hiện ntn ?
-Từ cách trình bày
của t/g,em nh/xét
cách biện luận ?
- Bản TN nhấn ma ̣nh
các thông điê ̣p quan
tro ̣ng nào?
Hs yếu, khá trả lời câu hỏi
-HS TrB trả lời câu hỏi
-HS TrB trả lời
-HS khá trả lời câu hỏi
-Hs đọc đoạn cuối
+ Về chính trị: không có tự do, chia để trị ,đầu độc , khủng bố
+ Về kinh tế: bóc lột dã man,, cướp tàii nguyên, giữ độc quyền, đặt ra thuế vô lý
-Điê ̣p câu, từ: chúng +hành đô ̣ng dã man -> tội ác chất chồng, thái độ căm phẫn giọng, văn hùng hồn
; -Đoạn văn có giá trị của bản cáo trạng súc tích,đanh thép, đầy phẩn nộ đ/v tội ác tày trời của thực dân
*Tội ác trong 5 năm(40-45)
- Bán nước ta 2 lần cho Nhật (bảo hộ?)-> dân ta chịu hai tầng xiềng xích, hơn 2 triệu đồng bào bị chết đói
- Phản bội đồng minh, không đáp ứng liên minh cùng Việt Minh để chống Nhật, thậm chí “thẳng tay khủng bố”, “giết nốt tù chính trị ở Yên Bái,Cao Bằng”
*Lời kết án đầy phẫn nộ, sôi sục căm thù : Từ ngữ biểu cảm :mở cửa rước Nhật quì gối đầu hàng , bỏ chạy ->Vạch trần thái độ nhục nhã của P
- Đanh thép tố cáo tội ác tày trời (từ đó, từ đó ; thời gian, không gian, số liệu cụ thể
=>Đoa ̣n văn va ̣ch trần bản chất thực dân xào quyê ̣t, tàn ba ̣o và man rợ, lâ ̣t tẩy chiêu bài
“khai hóa” “bảo hô ̣” bằng lý lẽ xác đáng và sự thâ ̣t li ̣ch sử không thể chối cãi; gio ̣ng văn
ma ̣nh mẽ hùng hồn, đầy sức thuyết phu ̣c
b Dân tộc VN (lập trường và hành động nhân
đạo, chính nghĩa)
- Gan góc chống ách nô lệ của Pháp trên 80 năm
- Gan góc đứng về phe đồng minh chống Phát xít.Kêu gọi P hợp tác chống Nhật
- Khoan hồng, nhân đạo với kẻ thù bị thất thế ( giúp, cứu,…bảo vệ,…)
-Giành độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ
P *PP biện luận ch.chẽ ,lôgích,từ ngữ sắc sảo Cấu trúc đặc biệt, câu văn biền ngẫu.nhịp điệu dồn dập,điệp ngữ"sự thật "như chân lí không chối cãi
được
c.Phủ định chế độ thuộc địa thực dân P &k/định quyền độc lập, tự do của dân tộc
-Phủ định dứt khoát, triệt để (thoát ly hẳn,xóa bỏ hết ) mọi quan hệ, đặc quyền ,đặc lợi của th/d P đ/v đất nước VN,
-Khẳng định m/mẽ quyền đl,td của dân tộc *Hành văn; hệ thống móc xích->k/định tuyệt đối; bẻ gãy luận điệu cướp nước của thực dân Pháp
Trang 6*Hoạt động 4:Tìm
hiểu ý nghĩa lời tuyên
bố độc lập
-Hãy chỉ ra những cơ
sở để chứng tỏ rằng
dân tộc VN xứng
đáng được hưởng tự
do, độc lập?
-Em hãy nhận xét
l/luận của lời tuyên
bố chính thức
*Hoạt động 5: GV
Hướng dẫn HS tổng
kết
- TNĐL có giá tri ̣ gì?
Xét về mă ̣t li ̣ch sử và
văn ho ̣c
- HS khá, TRB trả lời câu hỏi
-HS xem phần ghi nhớ
- HS yếu xem tiểu dẫn trả lời
3.Lời tuyên bố Độc lập
- Hai câu: Tuyên bố VN có quyền hưởng tự do,
đô ̣c lâ ̣p, là nước tự do đô ̣c lâ ̣p Tuyên bố ý chí kiên quyết bảo vê ̣ tự do, đô ̣c lâ ̣p của toàn dân tô ̣c VN
- Sự khẳng đi ̣nh tăng cấp
=> Lời tuyên bố thể hiện lí lẽ đanh thép vững vàng của HCT về quyền dân tộc -tự do( trên cơ sở l/luận pháp lí, thực tế, bằng ý chí mãnh liệt của d/tộc )
-Tuyên bố dứt khoát triệt để
III TỔNG KẾT:
-Nô ̣i dung, chủ đề (Dựa trên mu ̣c đích sáng tác)
- Nghê ̣ thuâ ̣t :với tư duy sâu sắc, cách lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ chính xác, dẫn chứng cụ thể, đầy sức thuyết phục, thể hiện rõ phong cách chính luận của HCM TNĐL đã khẳng định được quyền
tự do, độc lập của dân tộc VN,
- Giá tri ̣ TNĐL +Giá tri ̣ lịch sử :Là một văn kiện có giá tri Ls
to lớn:tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân ,phong kiến …trên đất nước ta
+.Giá tri ̣ văn học:TNĐL là bài văn chính luận
đă ̣c sắc… đầy cảm xúc
+
4 Củng cố và luyện tập
- H.cảnh s.tác,đối tượng,mục đích s.tác , nội dung tác phẩm, phong cách chính luận HCM thể hiện qua TNĐL
- Tâm huyết, khát vọng độc lập, tự do, tình cảm đối với đất nước ta, nhân dân ta của Chủ tịch
Hồ Chí Minh qua TNĐL{Vì sao từ khi TNĐL từ khi ra đời đến nay vẫn là áng văn chính luâ ̣n có sức lay đô ̣ng sâu sắc hàng chu ̣c triê ̣u trái tim con người Viê ̣t Nam} SGV tr.41
5 Dặn dò :
- Học sinh lập sơ đồ tư duy bài Tuyên ngôn Độc lập
- Chuẩn bị giấy, xem kiểu bài NLXH ( Về Tư tưởng, đạo lý) tiết 7,8 làm bài viết số 1
- Soạn bài “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt”
E RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG: