Luận án tiến sĩ“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam” của tác giả Trần Hải Long 2011 đã phân t ch những lý luận cơ bản về T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi
Các số liệu, kết luận nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận án
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 21
1.1 Tổng quan về kế toán và tổ chức kế toán trong doanh nghiệp 21
1.1.1 Các vấn đề cơ bản về kế toán trong doanh nghiệp 21
1.1.2.Các vấn đề cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 31
1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 36
1.2.1 Tổ chứcbộ ế n n d n n ệp 37
1.2.2 Tổ chức thu nhận ôn n b n đầu 43
1.2.3 Tổ chức xử lý hệ thống hóa thông tin kế toán 44
1.2.4 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán 49
1.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 50
1.2.6 Tổ chức phân tích thông tin kế toán 52
1.3 Lý thuyết nền và các nhân tố chi phối đến tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp 54 1.3.1 C c lý u ế nền ản được sử dụn n n ên cứu . 54
1.3.2 Các nhân tố đã được các nghiên cứu trước đây tìm hiểu 56
KẾT LUẬN CHƯƠ NG 1 61
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CỦA VIỆT NAM 62 2.1 Tổng quan chung về các công ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam 62
Trang 42.1.1 c sử n n ển c c c C C ư ấn ế ế c ệ
62
2.1.2 Qu n ực ện d c ụ ư ấn ế ế n c c C C ư ấn ế
ế
c ệ 64
2.1.3 Đặc đ ểm hoạ độn ư ấn thiết kế ản ưởn đến tổ chức công tác kế toán trong các công ty cổ phần ư ấn thiết kế c a Việt Nam 65
2.1.4 Thực trạng khuôn khổ pháp lý về kế toán c a Việt Nam ản ưởn đến tổ chức công tác kế toán trong các công ty cổ phần ưấn thiết kế c a Việt Nam 67
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các công ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam .69
2.2.1 Thực trạn ổ c ức bộ ế n n c c côn cổ phần ư ấn thiết kế Việt Nam 69
2.2.2 Thực trạng tổ chức thu nhận ôn n b n đầu 73
2.2.3 Thực trạng tổ chức xử lý hệ thống hóa thông tin kế toán 80
2.2.4 Thực trạng tổ chức kiểm tra kế toán 84
2.2.5 Thực trạng tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 87
Bảng 2.7: Thực trạng lập báo cáo tài ch nh tại các công ty 87
2.2.6 Thực trạng tổ chức phân tích thông tin kế toán 90
2.3 Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam 91
2.3.1 Ưu đ ểm 91
2.3.2 Hạn chế 92
2.4 Mô hình đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam 94
2.4.1 Nguồn dữ liệu sử dụng cho mô hình 94
2.4.2 Phương pháp đánh giá 95
2.4.3 Mô hình nghiên cứu 95
2.4.4 Các giả thuyết mô hình 97
2.4.5 Quy trình nghiên cứu 97
Trang 5iii
Trang 62.5.1 Kết quả xây dựng và kiểm định thang đo 100
2.5.2 Kết quả phân t ch tương quan và hồi quy tuyến tính 116
2.6 Đánh giá kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong các công ty tư vấn thiết kế của Việt Nam: 122
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 127
CHƯƠNG 3 128
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CỦA VIỆT NAM 128
3.1 Định hướng phát triển ngành tư vấn thiết kế của Việt Nam và nguyên tắc, yêu cầu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các Công ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam 128
3.1.1 Đ n ướng phát triển n n ư ấn thiết kế Việt Nam 128
3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các công ty cổ phần tư vấn thiết kế Việt Nam 129
3.1.3 Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các công ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam 132
3.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các công ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam 133
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán trong các công ty cổ phần tư vấn thiết kế Việt Nam 133
3.2.2 Hoàn thiện tổ chức thu nhận thông tin ban đầu 137
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức xử lý hệ thống hóa thông tin kế toán 138
3.2.4 Hoàn thiện tổ chức kiểm tra kế toán 142
3.2.5 Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo tài ch nh 143
3.2.6 Hoàn thiện ổ c ức n c ôn n ế toán 145
3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các công ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam 152
3.3.1 Về cơ qu n nước 152
3.3.2 Về phía Các công ty cổ phần ư ấn thiết kế c a Việt Nam 152
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 154
Trang 7DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
DANH MỤC PHỤ LỤC 7
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
CLTTKT Chất lƣợng thông tin kế toán
Trang 9DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH BẢNG
Bảng 2.1: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán áp dụng 69
Bảng 2.2: Hệ thống chứng từ kế toán đang áp dụng 74
Bảng 2.3: Thực trạng kiểm tra chứng từ tại các đơn vị 77
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 77
Bảng 2.4: Thực trạng lưu trữ chứng từ tại các công ty 79
Bảng 2.5: Thực trạng sử dụng hệ thống tài khoản tại các công ty 80
Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty 82
Bảng 2.6: Thực trạng tổ chức kiểm tra công tác kế toán 84
Bảng 2.7: Thực trạng lập báo cáo tài ch nh tại các công ty 87
Bảng 2.9: Thang đo hiệu chỉnh sau nghiên cứu định t nh 100
Bảng 2.10: Thống kê mô tả thang đo 103
Bảng 2.11: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha thang đo hướng dẫn có t nh pháp lý 105
Bảng 2.12: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha thang đo trình độ chuyên môn nhân viên kế toán 106
Bảng 2.13: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha thang đo quan tâm đến công tác kế toán của chủ DN 106
Bảng 2.14: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha thang đo phương tiện cơ sở vật chất tổ chức kế toán 107
Bảng 2.15: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha thang đo chất lượng tổ chức công tác kế toán 108
Bảng 2.16: Kiểm định KMO & Bartlett's các biến độc lập lần 1 Kiểm tra của KMO & Bartlett’s 108
Bảng 2.17: Bảng tổng phương sai tr ch biến độc lập lần 1 109
Bảng 2.18: Bảng ma trận xoay nhân tố lần 1 110
Bảng 2.19: Kiểm định KMO & Bartlett's các biến độc lập lần 2 111
Bảng 2.20: Bảng tổng phương sai tr ch biến độc lập lần 2 112
Trang 10Bảng 2.21: Bảng ma trận xoay nhân tố lần 2 113
* Kết quả phân t ch nhân tố khám phá cho của biến phụ thuộc 114
Bảng 2.22: Kiểm định KMO & Bartlett's của biến phụ thuộc 115
Bảng 2.23 Tổng phương sai tr ch của biến phụ thuộc 115
Bảng 2.24 Kết quả phân t ch nhân tố biến phụ thuộc 115
Bảng 2.25: Ma trận hệ số tương quan Pearson 118
Bảng 2.26: Kết quả phân t ch hồi quy bội 119
Bảng 2.27: Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy 121
Bảng 2.28: Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 122
Bảng 3.1 Phân t ch khái quát tình hình tài ch nh 146
Bảng 3.2: Phân t ch khái quát tình hình huy động vốn 147
Bảng 3.3: Phân t ch tình hình tài sản 147
Trang 11SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở DN áp dụng hình thức tổ chức
công tác kế toán tập trung 39
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở đơn vị áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán 40
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở doanh nghiệp áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán 41
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 77
Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty 82
Sơ đồ 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 82
Sơ đồ 2.4 Quy trình nghiên cứu của đề tài 82
HÌNH Hình 2.1: Biểu đồ tần số Histogram 120
Hình 2.2: Biểu đồ phân tán phần dƣ 121
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và sâusắc, xây dựng nền kinh tế nhiều thành đa sở hữu, vận hành theo cơ chế thị trường và mởcửa sâu sắc Sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam tham gia sâu sắc hơn vào quátrình hội nhập quốc tế, đưa nước ta từng bước trở thành đối tác tin cậy của các quốc giatrên thế giới Điều này giúp cho nền kinh tế nước ta có thể tự khẳng định trên đấutrường khu vực và thế giới bằng các lợi thế của mình, nhưng nó cũng đặt ra cho chúng
ta nhiều thách to lớn
Kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động tài ch nh doanh nghiệpcũng như hoạt động tài ch nh của mọi đơn vị trong nền kinh tế đặc biệt là trong điềukiện kinh tế hội nhập, yêu cầu quản lý, kiểm soát thông tin kinh tế tài ch nh ngày càngchặt chẽ Cùng với sự đổi mới kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã và đang cải cáchsâu sắc triệt để , từng bước tiếp cận và hòa nhập với nguyên tắc , thông lệ và chuẩn mựcquốc tế Thông tin của kế toán là một trong những tiêu chuẩn hàng đâu để đảm bảo sự
an toàn và khả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh Để nâng caohiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp đòi hỏi phải có một hệthống công cụ quản lý kinh tế - tài ch nh, đó là hệ thống kế toán
Phù hợp với tiến trình đổi mới của đất nước theo hướng hội nhập sâu rộng vàonền kinh tế quốc tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã và đang phát triển không ngừng cả vềchất lượng và số lượng, tiếp tục tạo lập, hoàn chỉnh khuôn khổ, thúc đẩy chất lượngdịch vụ và hiệu quả hoạt động nhằm xây dựng một khuôn khổ pháp lý hoàn thiện, tiệmcận và hoà nhập với các nước trên thế giới và trong khu vực Tuy nhiên, hệ thống kếtoán Việt Nam vẫn còn đang trong giai đoạn chưa hoàn chỉnh, do vậy còn nhiều vấn đềbất hợp lý trong cơ chế tài ch nh cần được hoàn thiện để phù hợp với yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp cũng như phát triển kinh tế đất nước Vì vậy, yêu cầu đổi mới vàhoàn thiện công tác tổ chức kế toán là một yêu cầu rất cần thiết đối với mỗi doanhnghiệp cũng như trong toàn bộ nền kinh tế
Kế toán là một công cụ quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản lý hoạtđộng của một tổ chức Kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọihoạt động kinh tế tài ch nh, cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch
Trang 13thông tin của các đơn vị, đặc biệt đối với các công ty cổ phần tư vấn thiết kế của ViệtNam, một tổ chức kinh tế có những quan hệ kinh tế đặc trưng với quy mô khác nhau,lĩnh vực hoạt động đa dạng đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức khoa học, hợp
lý Bên cạnh đó, yêu cầu về kinh tế và hội nhập kế toán quốc tế đòi hỏi công tác kế toánphải được hoàn thiện để đáp ứng được nhu cầu minh bạch hóa thông tin đối với các đốitác trong nước và quốc tế hóa một cách cao nhất đối với các đối tác nước ngoài Côngviệc của cán bộ kế toán không còn chỉ dừng lại ở việc ghi chép, xử lý số liệu và lập báocáo tài ch nh mà còn tham gia phân t ch, thiết kế, đánh giá hệ thống thông tin kế toán.Các công ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam là một loại hình doanh nghiệpđặc thù cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế cho ngành xây dựng nằm trong sự phát triểnchung của ngành xây dựng, đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế nên hệ thống cơ
sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ sự phát triển của nền kinh tế Tỷ lệ tăng trưởngtrong lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng thường xuyên duy trì ở mức khá cao, đóng góp
t ch cực vào GDP cả nước trong những năm qua với chất lượng nhân lực đã được nânglên một bước, các doanh nghiệp trong nước đã có thể tự thiết kế, thi công xây dựng,quản lý vận hành nhiều công trình quy mô lớn, phức tạp ngang tầm khu vực và quốc tế,khả năng hội nhập của nhân lực ngành tư vấn thiết kế cũng có chuyển biến rõ rệt khingày càng có nhiều cán bộ kỹ thuật, quản lý người Việt Nam tham gia các doanhnghiệp tư vấn thiết kế vốn FDI và ngược lại có nhiều cán bộ kỹ thuật, chuyên gia nướcngoài tham gia các doanh nghiệp tư vấn thiết kế của Việt Nam Tuy nhiên bên cạnh cáckết quả đã đạt được, vấn đề trọng tâm của các công ty tư vấn thiết kế Việt Nam hiệnnay đó là tổ chức công tác quản lý, mà đặc biệt hơn cả là tổ chức công tác kế toán Việc
tổ chức công tác công tác kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty là mộttrong những yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, tạo uy t ntrên thương trường
Ch nh vì vậy, việc nghiên cứu và hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các công
ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và t nhthực tiễn
Xuất phát từ những lý do đó, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện tổ
chức công tác kế toán tại các công ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam” để phát
triển luận án của mình nhằm bổ sung lý luận và hoàn thiện thực tế về tổ chức công tác
kế toán tại các công ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam hiện nay
Trang 142 Những kết quả nghiên cứu ở trong và ngoài nước có liên quan đến luận án
và những định hướng nghiên cứu tiếp của luận án:
Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp luôn là vấn đề quan trọng trongcông tác quản lý kinh tế tài ch nh của các doanh nghiệp Vì chỉ có tổ chức khoa học vàhợp lý công tác kế toán mới có thể cung cấp được những thông tin trung thực, ch nh xác
và kịp thời cho việc điều hành quá trình SXKD của DN Hiện nay, hệ thống văn bảnpháp quy về kế toán và tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồmcác chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán do Bộ Tài ch nh ban hành thông qua các quyếtđịnh và thông tư hướng dẫn Cho đến nay đã có 26 chuẩn mực kế toán được ban hành
và áp dụng ch nh thức 26 chuẩn mực này dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)
đã có từ cuối những năm 1970 và đầu những năm 2000 Bên cạnh đó, chế độ kế toándoanh nghiệp được thay đổi từ Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT về chế độ kế toándoanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ tài ch nh ban hành ngày 01/11/1995 cho đến Quyết định15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài ch nhban hành ngày 20/03/2006và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toánDoanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài ch nh ban hành ngày 14/09/2006 vàhiện nay là Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do
Bộ Tài ch nh ban hành ngày 22/12/2014 áp dụng từ 01/01/2015 và Thôngtư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài ch
nh ban hành ngày 26/08/2016 áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các chuẩnmực kế toán đưa ra các nguyên tắc (Principles) hướng dẫn người hành nghề áp dụngtrong thực tiễn
Tổ chức công tác kế toán là vấn đề đã được đề cập trong nhiều công trình khoahọc ở nhiều cấp độ như bài báo, nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án, giáo trình…
Tuy nhiên, việc nghiên cứu, tìm ra giải pháp “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại
các công ty cổ phần tư vấn thiết kế của Việt Nam” chưa được đề cập một cách đầy đủ,
có hệ thống với cách tiếp cận riêng cụ thể Đề tài nghiên cứu không trùng lắp với những
đề tài khoa học, luận án, luận văn mà tác giả được biết Cụ thể:
Qua nghiên cứu khảo sát cho thấy chưa có công trình nghiên cứu khoa học mộtcách đầy đủ, cụ thể của nước ngoài nghiên cứu về đề tài này Phần lớn mới chỉ là các
giáo trình mang t nh tổng quan chung như: Advanced Financial Accounting (1999) của
tác giả Richard E Baker, Vandean C Lembke, Thomas E King; Advanced Accounting
Trang 15(2000) của tác giả Edmund L Jenkins; Advanced Accounting (2000) của nhóm tác giảFloyd A Beams, Joseph H Anthony, Rpbin P Clement, Suzanne H; AustralianFinancial Accounting (2005) của tác giả Craig Deegan…
Các giáo trình, sách chuyên khảo trong nước hiện nay có các tài liệu liên quannhư: Kế toán doanh nghiệp trong xu thế hội nhập và phát triển – NXBLĐXH (2006);
Kế toán Công ty cổ phần và Công ty chứng khoán - TS Phan Đức Dũng (2009), NXBThống kê Hà Nội; Giáo trình tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp - TS LưuĐức Tuyên, TS Ngô Thị Thu Hồng, TS Thái Bá Công, ThS Đặng Thế Hưng (2011) -NXB tài chính; Thực hành kế toán tài ch nh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa –PGS.TS Trần Văn Hợi và ThS Nguyễn Thị Nga – (2018) NXB Tài ch nh; Tổ chứccông tác kế toán tại các doanh nghiệp trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin -
TS Thái Bá Công, TS Nguyễn Tuấn Anh – NXB Tài chính (2018) Tuy nhiên, cácgiáo trình cũng chỉ đề cập đến các vấn đề mang t nh khái quát
Đối với các nghiên cứu ở cấp độ nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án, hiện cókhá nhiều nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán
Từ trước năm 2000 đã có những công trình nghiên cứu khoa học ứng dụng vấn đề lýluận vào thực tiễn và đã đạt được hiệu quả nhất định như đề tài "Tổ chức công tác kế toán
ở công ty Vật liệu chất đốt Việt Trì" của tác giả TS Ngô Thế Chi làm chủ nhiệm đã vậndụng lý luận vào xử lý vấn đề tổ chức công tác kế toán ở công ty này, đề tài đã được Công
ty triển khai thực hiện tốt, tạo điều kiện cho công tác kế toán của công ty tăng thêm t nhhiệu quả Sau thời gian này, đề tài "Tổ chức công tác kế toán tại công ty Xây dựng 405Thành phố Việt Trì” cũng được tác giả TS Ngô Thế Chi cùng nhóm các thầy giáo TrườngĐại học Tài ch nh, Kế toán Hà Nội triển khai thực hiện cũng đem lại hiệu quả tốt cho Công
ty 405 Song, vẫn chưa khắc phục được vấn đề về tổ chức kế toán quản trị Cùng thời gian
này tác giả TS Ngô Thế Chi và TS Vương Đình Huệ cũng triển khai nghiên cứu đề tài " ổ
c ức côn c ế n ạ ên H ệ Đườn sắ ệ ", đề tài đã nghiên cứu lý luận về
tổ chức công tác kế toán cho một đơn vị lớn, nhiều đơn vị phụ thuộc và đã ứng dụng tốt cho Liên Hiệp này
Năm 2004, nhóm tác giả Học viện Tài ch nh đã thực hiện đề tài:“X dựn ô
n ổ c ức côn c ế n d n n ệ e l ạ n côn ẹ, côn c n ở
ệ ” do PGS, TS Đoàn Xuân Tiên chủ biên Ngoài thực trạng vấn đề chuyển đổi
doanh nghiệp từ mô hình Liên hiệp x nghiệp sang mô hình Tổng công ty Nhà nước tiến
Trang 16tới mô hình Tập đoàn kinh tế, đề tài tập trung nêu ra thực trạng tổ chức công tác kế toán
ở các Tổng công ty tại Việt Nam Đề tài đã đóng góp một phần vô cùng quan trọngtrong việc xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán cho các doanh nghiệp theo loạihình công ty mẹ - công ty con, đặc biệt trong việc tổ chức báo cáo tài ch nh và báo cáotài chính hợp nhất
Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp
nhỏ và vừa nhằm tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp” của TS Ngô Thị Thu
Hồng (2007) đã hệ thống hóa được những nguyên tắc cơ bản về tổ chức công tác kếtoán doanh nghiệp nhỏ và vừa Thông qua khảo sát thực tiễn về tổ chức công tác kế toántrong một số DNNVV thuộc các loại hình SXKD khác nhau, tác giả đã đề xuất đượcmột số giải pháp hoàn thiện về tổ chức công tác kế toán, song chỉ mới giới hạn đối vớiDNNVV, chưa đi sâu nghiên cứu trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ
Giáo trình “Tổ chức công tác kế toán” của nhóm các tác giả PGS,TS Đoàn Xuân
Tiên, TS Nghiêm Thị Thà, Ths Nguyễn Thị Hồng Vân và NCS Đoàn Ngọc Lưu (2009)hướng dẫn các công việc cần thực hiện khi tổ chức công tác kế toán với mục đ ch phục
vụ công tác giảng dạy và học tập loại hình đào tạo từ xa và được hỗ trợ qua các chươngtrình trên sóng Đài Tiếng nói Việt Nam và trang web: www.hou.edu.vn Ngoài nhữngvấn đề chung về tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị, tài liệu đi sâu nghiên cứu tổ chức
bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và công tác hạch toán ban đầu, tổchức hệ thống tài khoản và sổ kế toán, tổ chức hệ thống báo cáo kế toán và công táckiểm tra kế toán Mỗi phần nội dung của tài liệu đều nêu rõ mục tiêu chung và mục tiêu
cụ thể mà người đọc sẽ có thể đạt được Với việc giới thiệu nội dung khái quát, nộidung cụ thể và kết luận với từng phần, tài liệu đã đưa các vấn đề lý thuyết về tổ chứccông tác kế toán đáp ứng được cơ bản mục tiêu của người học nhằm trang bị kiến thức
áp dụng vào thực tiễn tại các doanh nghiệp
Giáo trình “Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp” do Ths Nguyễn Phước Bảo
Ấn (2012), Đại học Kinh tế thành phố Hồ Ch Minh đi sâu vào việc tổ chức công tác kếtoán trong các doanh nghiệp trong điều kiện tin học hóa từ tổ chức thu thập dữ liệu, xâydựng quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán tiếp cận theo chu trình kinh doanh,
tổ chức cung cấp thông tin trên các báo cáo kế toán, tổ chức bộ máy kế toán Đứng trên
kh a cạnh nghiên cứu tổ chức công tác kế toán khi ứng dụng công nghệ thông tin, tàiliệu mổ xẻ các vấn đề liên quan tới mục đ ch, yêu cầu, các nhân tố ảnh hưởng, quy trình
Trang 17và cách thức tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa, bao gồm một số nộidung cơ bản như: tổ chức lựa chọn trang thiết bị và phân mềm kế toán dựa vào các tiêuchuẩn đánh giá phần mềm kế toán, tổ chức cài đặt và sử dụng phần mềm kế toán, phânquyền truy cập hệ thống
Luận án tiến sĩ" Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các công ty cổ phần
ở Việt Nam" của TS Đinh Thị Mai (2005) đã hệ thống hóa lý luận về tổ chức công tác
hạch toán kế toán ở các CTCP, đồng thời nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác hạchtoán kế toán trong các CTCP, qua đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện tổ chức hạchtoán kế toán tại đây
Luận án tiến sĩ“Tổ chức công tác kế toán ở các Tập đoàn kinh tế Việt Nam theo
mô hình công ty mẹ - công ty con” của tác giả Nguyễn Tuấn Anh (2011) đã thực hiện
nghiên cứu về đặc điểm tổ chức quản lý, đặc điểm cơ chế tài ch nh của các tập đoànkinh tế Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con cũng như những quy địnhpháp lý cơ bản chi phối đến các nội dung tổ chức công tác kế toán ở các tập đoàn kinh tếViệt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con như: tổ chức bộ máy kế toán; tổ chứcvận dụng hệ thống chứng từ kế toán; tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế
toán; tổ chức vận dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán; tổ chức lập, phân t ch
và công khai báo cáo kế toán; Tổ chức kiểm tra kế toán trong các tập đoàn; Tổ chứctrang bị, ứng dụng các phương tiện kỹ thuật xử lýthông tin kế toán Tuy nhiên đề tàimới đi sâu nghiên cứu tổ chức công tác kế toán chung cho các Tập đoàn kinh tế ở ViệtNam mà chưa nghiên cứu sâu cho một Tập đoàn cụ thể nào
Luận án tiến sĩ“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp
thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam” của tác giả Trần Hải Long (2011) đã
phân t ch những lý luận cơ bản về Tập đoàn kinh tế, đặc điểm của các doanh nghiệpthuộc Tập đoàn kinh tế ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệptuy nhiên luận án chưa chỉ rõ điểm khác biệt giữa tổ chức công tác kế toán trong cácdoanh nghiệp thông thường so với các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn kinh tế và chưa cónhững giải pháp cụ thể cho việc tổ chức lập báo cáo tài ch nh hợp nhất cho Tập đoànkinh tế
Luận án tiến sĩ"Tổ chức công tác kế toán trong các công ty chứng khoán Việt
Nam" của TS Nguyễn Mạnh Thiều (2011) đã đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế
toán trong các công ty chứng khoán Việt Nam, rút ra những ưu điểm và những hạn chế
Trang 18trong tổ chức công tác kế toán của các công ty chứng khoán Tuy nhiên, đề tài mới chỉgiới hạn trong các công ty chứng khoán, chưa đi sâu nghiên cứu trong lĩnh vực kinhdoanh thương mại, dịch vụ.
Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các công ty cổ phần
sản xuất xi măng Việt Nam” của TS Ngô Thị Thu Hương (2012), đã hệ thống hóa và
phân t ch làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận về Công ty cổ phần; vai trò, tác dụng
và xu hướng phát triển của Công ty cổ phần; tổ chức công tác kếtoán trong các Công ty
cổ phần; vai trò của kế toán trong công tác quản lý; nhiệm vụ, nguyên tắc và nội dung tổchức công tác kế toán trong Công ty cổ phần Thông qua khảo sát thực trạng về tổ chứccông tác kế toán ở các Công ty cổ phần sản xuất xi măng Việt Nam, đã đánh giá xácthực, khách quan về thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các công ty này trên góc độ
về Chế độ kế toán, tổ chức công tác Kế toán tài ch nh và công tác Kế toán quản trị Đã
đề xuất giải pháp hoàn thiện cả về lý luận và thực tiễn cho việc tổ chức công tác kế toántrong các Công ty cổ phần sản xuất Xi Măng Việt Nam và phân t ch những điều kiện đểthực hiện các giải pháp đề xuất, song chỉ mới giới hạn đối với các doanh nghiệp thuộcngành sản xuất xi măng, chưa đi sâu nghiên cứu trong các doanh nghiệp tư vấn thiết kế
Luận án tiến sĩ " ổ c ức côn c ế n n c c d n n ệ x lắ uộc
ậ đ n Dầu quốc ệ ” của TS Nguyễn Quang Hưng (2013) đã hệ thống
hóa và phân t ch lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp sản xuất xâylắp Đồng thời, thông qua khảo sát thực tiễn về tổ chức công tác kế toán trong một sốdoanh nghiệp xây lắp thuộc tập đoàn Dầu kh quốc gia Việt Nam, tác giả đã đề xuấtđược một số giải pháp hoàn thiện về tổ chức công tác kế toán mang t nh khả thi Tuynhiên, chỉ mới giới hạn đối với các doanh nghiệp thuộc tập đoàn Dầu kh quốc gia ViệtNam, chưa đi sâu nghiên cứu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế
Luận án tiến sĩ“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp
thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam” của TS Nguyễn Thị Minh Tuệ (2015) đã đánh giá
thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may vàcũng đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác này
Luận án tiến sĩ“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp
thương mại trên địa bàn Hà Nội” của TS Ngô Văn Hậu (2016) đã đánh giá thực trạng
tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, từ đó rút ra những
ưu điểm và những hạn chế trong tổ chức công tác kế toán của các doanh nghiệp này
Trang 19Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong Tập đoàn công
nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam” của TS Nguyễn Thị Nga (2017) đã nghiên cứu
về tổ chức công tác kế toán trong Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Namtrên góc độ tập đoàn, từ đó rút ra những ưu điểm và những hạn chế trong tổ chức côngtác kế toán tại tập đoàn này
Các công trình nghiên cứu khoa học, các luận án trên, tuy cùng hướng nghiên cứuchung là tổ chức công tác kế toán tuy nhiên, các luận án này chỉ tập trung vào một đốitượng là một doanh nghiệp hoặc một loại hình doanh nghiệp cụ thể, không trùng với đốitượng nghiên cứu của đề tài về hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các công ty cổphần tư vấn thiết kế của Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Hệ thống các thông tin sử dụng cho việc ra các quyết định quản lý có thể thu được
từ nhiều nguồn khác nhau, song thông tin kế toán đóng vai trò vô cùng quan trọng và là
bộ phận không thể thiếu của hệ thống thông tin quản lý Tổ chức công tác kế toán tốt lànền tảng cơ bản để có được những thông tin kế toán có chất lượng phục vụ cho nhu cầuquản lý Tổ chức công tác kế toán là một hệ thống các yếu tố cấu thành, gồm tổ chức bộmáy kế toán, tổ chức vận dụng các phương pháp và kỹ thuật hạch toán kế toán, tổ chứcthực hiện các ch nh sách kinh tế - tài ch nh và kế toán, cùng với mối liên hệ và sự tácđộng giữa các yếu tố đó nhằm phát huy tối đa chức năng của hệ thống
Mục tiêu của luận án là hệ thống hóa các vấn đề cơ sở khoa học về tổ chức côngtác kế toán trong các doanh nghiệp, làm sáng tỏ đặc điểm của loại hình công ty cổ phầntrong lĩnh vực tư vấn thiết kế ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán của các doanhnghiệp Từ khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các CTCP tư vấn thiết kếcủa Việt Nam, luận án đưa ra những đánh giá về thực trạng đó, chỉ rõ nguyên nhân củanhững hạn chế và đề xuất những giải pháp cơ bản hoàn thiện tổ chức công tác kế toántrong các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam
4 Câu hỏi nghiên cứu
Đề đạt được mục tiêu nghiên cứu của Luận án Luận án cần phân t ch các vấn đềliên quan đến tổ chức công tác kế toán trong các CTCP tư vấn thiết kế nhằm trả lời cáccâu hỏi sau:
(1) Tổ chức công tác kế toán trong các CTCP tư vấn thiết kế dựa trên cơ sở lý luậnnào?
(2) Hệ thống kế toán hiện hành trong các CTCP tư vấn thiết kế Việt Nam từ thu
Trang 20nhận, hệ thống hóa, kiểm tra, báo cáo và phân t ch các thông tin như thế nào?
(3) Những nhân tố nào chi phối đến việc tổ chức công tác kế toán trong các CTCP
tư vấn thiết kế Việt Nam
(4) hoàn thiện những nội dung nào để tăng cường tổ chức công tác kế toán trong các CTCP tư vấn thiết kế Việt Nam
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đố ượn n ên cứu c luận n:
Luận án nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong các CTCP tư vấn thiết kế củaViệt Nam Luận án không đi sâu nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong các doanhnghiệp có vốn nước ngoài, không phải của Việt Nam
ạ n ên cứu c luận n:
Luận án nghiên cứu và thực hiện khảo sát thực tế tại các CTCP tư vấn thiết kế củaViệt Nam, cụ thể:
+ Về nội dung: Luận án nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tài chính trong cácCTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam, bao gồm lý luận cơ bản về tổ chức công tác kếtoán trong các doanh nghiệp nói chung, thực trạng tổ chức công tác trong các CTCP tưvấn thiết kế của Việt Nam và đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toántrong các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam Luận án không đi sâu nghiên cứu tổ chứccông tác kế toán trên kh a cạnh kế toán quản trị
+Về không gian: Luận án nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại cácCTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam
+Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toántại các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2012 đến hết 2017trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình
6 Phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở ươn luận
Cơ sở phương pháp luận của đề tài luận án là phương pháp duy vật biện chứng,dựa trên nền tảng từ nghiên cứu lý luận cơ sở đến hiện thực khách quan về tổ chức côngtác kế toán trong các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam
Để nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong các CTCP tư vấn thiết kế của ViệtNam, tác giả đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để thu thập
Trang 21dữ liệu, nghiên cứu tài liệu và đánh giá vấn đề, cụ thể là:
+ ươn đ ều , ỏn ấn: Là phương pháp được tác giả điều tra thông
tin qua Bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp các đối tượng liên quan
Bước 2: Thiết lập Bảng hỏi và thiết kế các câu hỏi phỏng vấn liên quan đến vấn
đề cần nghiên cứu để thu thập dữ liệu sơ cấp
Bước 3: Thực hiện điều tra, phỏng vấn với các đối tượng đã xác định và thực hiệnthu thập các dữ liệu thứ cấp
Trong quá trình điều tra, phỏng vấn tác giả đã thực hiện phát Bảng hỏi Sau khinhận được kết quả khảo sát thực tế, tác giả thực hiện tổng hợp dữ liệu từ các Bảng hỏi
đã được trả lời và kết quả phỏng vấn các cá nhân sử dụng làm tài liệu thực hiện nghiêncứu cho Luận án
+ ươn u ậ l ệu: Tác giả thu thập thông tin từ tài liệu do các CTCP tư
vấn thiết kế của Việt Nam cung cấp Các tài liệu đã thu thập được bao gồm tài liệu sơ cấp vàtài liệu thứ cấp Tài liệu sơ cấp là các Báo cáo Tài ch nh đã được kiểm toán của các đơn vị(Báo cáo tài ch nh riêng của các công ty con là Công ty Cổ phần, Công ty TNHH Một thànhviên, Báo cáo tài ch nh riêng, Báo cáo hợp nhất của các TCT), Báo cáo thường niên, Báo cáotình hình quản trị và các tài liệu khác liên quan đến tổ chức công tác kế toán Tài liệu thứ cấp làtài liệu thu thập được từ các nguồn thông tin khác như sách tham khảo, báo, các website,
các báo cáo phân tích
+ ươn ổn ợ , n c dữ l ệu: Đây là phương pháp tổng hợp các dữ liệu
đã thu thập được qua các công cụ giúp tác giả đưa ra các đánh giá về thực trạng tổ chứccông tác kế toán trong các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam Kết quả đánh giá đượcthực hiện dựa trên thông tin thu thập đã được sắp xếp, phân loại một cách có hệ thống
7 Đóng góp của luận án về mặt khoa học và thực tiễn
Việc hoàn thành luận án trên có ý nghĩa lý luận khoa học và vận dụng thực tiễn
Trang 22toán tại các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam trong những năm gần đây, những kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục.
+ Luận án chỉ ra những ưu, nhược điểm của tổ chức công tác kế toán tại cácCTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam hiện nay, tìm ra các nguyên nhân của thực trạng đó
và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các CTCP tư vấnthiết kế của Việt Nam trong giai đoạn tới
+ Kết quả của luận án có thể là tài liệu tham khảo cho các đơn vị để điều chỉnh lạinhận thức và thói quen tổ chức công tác kế toán không phù hợp trước đây trong tổ chứccông tác kế toán tại các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam hiện nay
+ Đồng thời cũng là gợi ý để các cơ quan chức năng, hiệp hội hành nghề… thamkhảo nhằm quản lý tốt hơn và nâng cao chất lượng tổ chức công tác kế toán tại các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam trong thời gian tới
+ Hơn nữa, luận án cũng cung cấp thông tin để các tổ chức đào tạo, tư vấn thiết kếchương trình đào tạo, cập nhật kiến thức cho phù hợp với thực tế tổ chức công tác kếtoán tại các CTCP tư vấn thiết kế của Việt Nam
8 Kết cấu của luận án
Ngoài lời mở đầu, kết luận phụ lục, luận án gồm có ba chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các công ty cổ phần Tư vấn thiết kế của Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các công ty cổ phần Tư vấn thiết kế của Việt Nam
Trang 23CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.1 Các vấn đề cơ bản về kế toán trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm kế toán
Kế toán ra đời gắn liền với quá trình tái sản xuất xã hội và tồn tại phát triển mộtcách tất yếu khách quan trong mọi hình thái kinh tế - xã hội Sản xuất của xã hội ngàycàng phát triển, trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, đòi hỏi yêu cầu về tổ chức vàquản lý ngày càng cao và càng hoàn thiện hơn Do vậy kế toán ngày càng phát triển cả
về hình thức và phương pháp tổ chức để đáp ứng yêu cầu quản lý của tổ chức
Kế toán là một hệ thống thông tin đo lường, xử lý và cung cấp thông tin hữu íchcho việc ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiện nay, có rất nhiều những nhận thức, quan niệm khác nhau về kế toán như:Theo Luật Kế toán Việt Nam: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân
tích và cung cấp thông tin kinh tế, c n dưới hình thức giá tr , hiện vật và thời gian
l động” [2, tr.2].
Theo Học viện Tài chính: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, c n dưới hình thức giá tr hiện vật và thời gian lao động” [20, tr.5].
Theo Liên đoàn ế án quốc ế IFCA (1998): Kế án là ộ n ệ uậ ề chép, phân l ạ , ổn ợ e ộ cách riên n ữn n ệ ụ à các sự ện n ế, tài chính, qua đó trình bà ổn quá ế quả ạ độn n ế Kế án mang tín n ệ
uậ n ều ơn ọc ôn qu ệc c é , xử lý, ổn ợ à phân tích các dữ
l ệu, các thôn n n ế u n ên, ế án mang tín c ấ ọc ể ện qu ả năn u ậ , xử lý và cun cấ ông tin, trình độ ái quát hoá; ể ện ố l ên ệ
ữ các ạ độn n ế, các sự ệc d ễn n đờ sốn n ế c các đơn ;
ể ện n u ên ắc c un n ấ , c ặ c ẽ à ngườ làm công tác ế án buộc ả uân
[IFCA (1998), Management Accounting Concepts][44]
Các khái niệm về kế toán tuy có điểm khác biệt song đều đi đến kết luận chungrằng kế toán là công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế, kế toán là khoa họcthu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản, các
Trang 24hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạtđộng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán có thể được phân loại theo các tiêu thức khác nhau, giúp cho chúng tanhận thức được nội dung, mục đ ch, phạm vi của từng loại kế toán Thông thường, kếtoán được phân loại thành kế toán tài chính và kế toán quản trị, hoặc kế toán tổng hợp
và kế toán chi tiết
Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra phân tích và cung cấp thông tinkinh tế, tài chính bằng báo cáo tài ch nh cho các đối tượng sử dụng thông tin trong đơn
vị kế toán và các đối tượng bên ngoài cần quan tâm khác như: cổ đông, người cho vay,khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, các nhà đầu tư, các cơ quan ch nh phủ
Kế toán quản trị là việc thu thập xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị nội bộ và quyết định kinh tế - tài chính trong nội bộ đơn
-vị kế toán
Kế toán tổng hợp phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát
về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị tiền tệ đểphản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động kinh
tế, tài chính của đơn vị kế toán
Kế toán chi tiết phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết bằngđơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán
cụ thể trong đơn vị kế toán Kế toán chi tiết minh hoạ cho kế toán tổng hợp Số liệu kếtoán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán
Kế toán có hai chức năng bao gồm chức năng thu nhận, xử lý, kiểm tra, cung cấpthông tin của kế toán tài chính và chức năng phân t ch, tư vấn cho việc ra các quyết địnhkinh tế của kế toán quản trị Từ các chức năng này, kế toán có vai trò quan trọng trong bộmáy quản lý kinh tế Với đặc điểm cung cấp thông tin một cách thường xuyên, liên tục và
có hệ thống về tình hình tài chính, tình hình hoạt động và luồng tiền của đơn vị, kế toán trởthành công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế của công ty cổ phần Kế toán phục vụ, cungcấp thông tin cho các nhà quản trị của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định điều hành cáchoạt động kinh doanh với mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận, cũng trên cơ sở các thông tin kếtoán tài chính của doanh nghiệp mà các đối tượng có lợi ích trực tiếp như: chủ đầu tư, chủ
nợ, các cổ đông, đối tác liên doanh, căn cứ vào những thông
Trang 25tin đó họ có thể ra được những quyết định đầu tư, cho vay, góp vốn nhiều hay ít vàocông ty Các đối tượng có lợi ích gián tiếp như là các cơ quan quản lý chức năng như:
Cơ quan thuế, Tài chính, Thống kê, Các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước dựavào thông tin kế toán tài ch nh để kiểm tra việc chấp hành, thực hiện các chính sách chế
độ về quản lý kinh tế
Để thực hiện tốt vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý, cung cấpthông tin cho các đối tượng sử dụng, cần phải tổ chức công tác kế toán một cách khoahọc, hợp lý
1.1.1.2 C c qu n đ ểm tiếp cận về kế toán
Trong hệ thống quản lý kinh tế, kế toán với tư cách là một công cụ quản lý chịuchi phối trực tiếp bởi hai yếu tố cơ bản đó là: Khách thể quản lý kinh tế và chủ thể quản
lý kinh tế
K c ể quản lý: Khách thể quản lý là những đối tượng quản lý biểu hiện được
dưới dạng tiền như Tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi ph , kết qủa hoạtđộng Như vậy khách thể quản lý xác định đối tượng của kế toán Khách thể quản lýluôn vận động, phát triển thúc đẩy sự phát triển của kế toán Khách thể quản lý đặt rayêu cầu khách quan đối với kế toán
C ể quản lý: Chủ thể quản lý gồm có Chủ thể quản lý vĩ mô, vi mô Sự
tương tác của chủ thể quản lý dẫn đến tính chủ quan của kế toán biểu hiện trong quátrình xây dựng khung pháp lý, lựa chọn và vận dụng các chính sách kế toán
Tiếp cận kế toán từ góc độ một nghề chuyên môn, kế toán ra đời là sản phẩm tấtyếu của nhu cầu thông tin phục vụ quản lý kinh tế – tài ch nh tại các đơn vị và là hoạtđộng riêng có của con người Cơ sở của sự phát triển kế toán theo hướng một nghềchuyên môn gồm: Sự phát triển của nền kinh tế và các đơn vị kế toán; Sự phân công laođộng xã hội; khung pháp lý về kế toán Các yếu tố của nghề kế toán: lao động kế toán,phương thức hành nghề, sản phẩm của nghề, đạo đức nghề nghiệp…, hội nghề nghiệp
Tiếp cận kế toán từ góc độ một khoa học, lịch sử phát triển kế toán cho thấy kếtoán chưa phải là một khoa học ngay từ ngày đầu khi nó hình thành Mặc dù ra đời cùngsản xuất hàng hóa, song đến thời kỳ chủ nghĩa tư bản khi kế toán kép xuất hiện thì kếtoán mới có được tiền đề quan trọng đầu tiên để trở thành khoa học Khoa học kế toán
ra đời trên cơ sở nhận thức bền bỉ, đúc kết lý luận từ thực tiễn sinh động Theo các nhànghiên cứu, khoa học kế toán hình thành trong giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa tư
Trang 26bản Khoa học kế toán thuộc lĩnh vực khoa học kinh tế - xã hội, bao gồm hệ thống các
lý thuyết về đối tượng kế toán, các giả định các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp
n nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân” Kế toán có thể được phân loại theo các
tiêu thức khác nhau, giúp cho chúng ta nhận thức được nội dung, mục đ ch, phạm vi củatừng loại kế toán
1.1.1.3 Các quan điểm về tổ chức công tác kế toán
Để phát huy vai trò, chức năng quan trọng của kế toán trong công tác quản lýtrong các doanh nghiệp, đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán một cách khao học hợp lý,nhằm cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu của các đối tượng quan tâm
Xuất phát từ bản chất của kế toán là một hệ thống thông tin kinh tế, tài chính củadoanh nghiệp, có chức năng kiểm tra kiểm soát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán để liên kếtcác yếu tố cấu thành các công việc của kế toán nhằm thực hiện tốt các nhiệm cụ của kếtoán trong doanh nghiệp
Nghiên cứu các quan điểm khác nhau về tổ chức công tác kế toán trong cácdoanh nghiệp, để lựa chọn được những vấn đề thuộc quan điểm chung nhất, từ đó nêu
rõ quan điểm riêng của tác giả Có rất nhiều quan điểm khác nhau về tổ chức công tác
kế toán trong các doanh nghiệp:
“Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là tổ chức thu nhận, hệ thống hóa
và cung cấp thông tin về hoạt động của doanh nghiệp” [21, tr 11]
Quan điểm của các nhà khoa học thuộc Học viện Tài ch nh đứng trên góc độ từnhu cầu cung cấp thông tin đầu ra của đơn vị để tiến hành tổ chức thu nhận và hệ thốnghóa thông tin kế toán bao gồm cả KTTC và KTQT
“Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải giải quyết được hai phươngdiện: Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, nguyên tắc kế toán và các phương pháp,phương tiện tính toán nhằm đạt được mục đ ch của công tác kế toán và tổ chức bộ
Trang 27máy kế toán nhằm liên kết các nhân viên kế toán thực hiện tốt công việc kế toán trongdoanh nghiệp” [22]
Theo quan điểm của các nhà khoa học thuộc Đại học Kinh tế quốc dân thì tổchức công tác kế toán là tổ chức các công việc kế toán một cách khoa học giữa các nhânviên kế toán của đơn vị nhằm thực hiện tốt chức năng tổ chức thu nhận, xử lý, phân tích
và cung cấp thông tin kinh tế tài chính một cách kịp thời, đầy đủ và trung thực phục vụcung cấp thông tin ch nh xác, đầy đủ và kịp thời
“Tổ chức công tác kế toán chính là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa đốitượng kế toán; phương pháp kế toán; bộ máy kế toán với những người am hiểu nộidung, phương pháp kế toán biểu hiện qua hình thức kế toán thích hợp trong một đơn vị
cụ thể, để phát huy cao nhất tác dụng của kế toán trong công tác quản lý đơn vị” [23]
Theo GS,TS Đoàn Xuân Tiên tổ chức công tác kế toán là tổ chức các công việc
kế toán để thực hiện tốt chức năng tổ chức thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thôngtin kế toán một cách kịp thời, đầy đủ và trung thực
“Tổ chức công tác kế toán là tổ chức việc sử dụng các phương pháp kế toán đểthực hiện việc phân loại, ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhphù hợp với Luật kế toán, Luật NSNN và các chính sách, chế độ hiện hành; phù hợp vớiđặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.” [33, tr 24 ]
Theo quan điểm PGS,TS Ngô Thị Thu Hồng tổ chức công tác kế toán trongdoanh nghiệp đã được nêu cụ thể hơn tạo điều kiện cho việc vận dụng vào thực tế đượcthuận lợi hơn
Có rất nhiều các quan điểm khác nhau và các luận giải khác nhau về tổ chứccông tác kế toán nhưng đều có chung mục đ ch là tổ chức công tác kế toán sao cho khoahọc nhằm thực hiện tốt chức năng tổ chức thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thôngtin kinh tế tài chính một cách kịp thời, đầy đủ và trung thực phục vụ cho việc điều hànhhoạt động của doanh nghiệp trên góc độ kế toán và tài chính ở cả tầm vi mô và vĩ mô
Từ các quan điểm, nhận định trên, theo quan điểm của tác giả thì “Tổ chức côngtác kế toán là việc tiến hành tổ chức sắp xếp các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toáncủa doanh nghiệp theo từng phần hành kế toán, sử dụng các phương pháp kế toán phùhợp với mục tiêu, yêu cầu thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tàichính, phù hợp với đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu thông tinphục vụ công tác quản lý về tài chính trong doanh nghiệp”
Trang 281.1.1.3 Các khái niệm và nguyên tắc kế
toán * Khái niệm đơn vị kế toán
Trong tiến trình phát triển của kế toán, khái niệm đơn vị kế toán được hình thành
từ khá sớm khoảng thế kỷ 16, tuy nhiên khái niệm này được trở nên phổ biến trongthông lệ và lý thuyết kế toán gắn với giai đoạn lý thuyết thực thể và loại hình kế toánđộng Để hiểu về đơn vị kế toán có thể tiếp cận theo quan điểm kinh tế hoặc quan điểmlợi ch Theo quan điểm kinh tế đơn vị kế toán là thực thể kinh tế có tài sản riêng, chịutrách nhiệm sử dụng và kiểm soát tài sản đó và phải lập báo cáo kế toán
Khái niệm đơn vị kế toán xác định phạm vi mà theo đó thông tin kế toán đượcthu nhận, xử lý và báo cáo Tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp phải gắn với cách
tổ chức đơn vị kế toán trong khuôn khổ đơn vị kế toán cụ thể Một doanh nghiệp có thể
là một đơn vị kế toán độc lập thì nội dung tổ chức công tác kế toán được thực hiện mộtcách đầy đủ trong khuôn khổ đơn vị kế toán đó Một doanh nghiệp có các đơn vị hạchtoán độc lập thì vấn đề tổ chức công tác kế toán vừa được nhìn nhận từ góc độ từng đơn
vị kế toán và cả hệ thống
* Khái niệm đơn vị tiền tệ kế toán
Thông tin kế toán là thông tin kinh tế tài chính với thước đo chủ yếu và bắt buộc
là thước đo tiền tệ Điều đó cho phép kế toán tổng hợp được toàn bộ các nguồn lực củađơn vị dưới dạng giá trị và giúp người sử dụng thông tin có cái nhìn tổng quát về tìnhhình tài chính và hoạt động của đơn vị đó Kế toán chỉ phản ánh những sự kiện và giaodịch có khả năng tiền tệ hóa Để đảm bảo tính thống nhất trong đo lường và trình bàythông tin, kế toán phải sử dụng đồng tiền kế toán chính thức được gọi là “ đồng tiền kếtoán”.Đồng tiền kế toán là đồng tiền được kế toán sử dụng trong đo lường để ghi sổ vàlập các báo cáo kế toán
Một khía cạnh quan trọng của khái niệm đơn vị tiền tệ kế toán là quan điểm vềgiá trị của tiền tệ Trong các lý thuyết kế toán truyền thống , giá trị của tiền tệ được giảđịnh là ổn định hoăc thay đổi không đáng kể Tuy nhiên quan điểm này cũng gặp phảikhá nhiều chỉ tr ch và đã xuất hiện một số lý thuyết kế toán được hình thành nhằm xử lývấn đề này
Khái niệm đơn vị tiền tệ kế toán chi phối tới mọi nội dung của tổ chức công tác
kế toán, từ khâu thu nhận thông tin dưới hình thức tiền tệ, tổ chức xử lý, phân tích vàcung cấp thông tin thông qua các chỉ tiêu tiền tệ Trong đó, đặc biệt quan trọng trong
Trang 29việc tổ chức thực hiện t nh giá các đối tượng kế toán, một nội dung quan trọng của tổchức xử lý thông tin Việc sử dụng đơn vị tiền tệ kế toán cũng dẫn đến vấn đề tổ chứcthu nhận, xử lý các giao dịch có yếu tố ngoại tệ Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng tổ chứccông tác kế toán không chỉ đơn thuần là thu nhận thông tin dưới hình thái tiền tệ, thôngtin được đo lường bằng các thước đo khác cũng rất quan trọng, mang tính bổ sung chothông tin tiền tệ.
* Khái niệm kỳ kế toán
Kỳ kế toán là khoảng thời gian mà kế toán phản ánh tình hình tài ch nh và hoạtđộng của đơn vị với các sự kiện và giao dịch xảy ra trong khoảng thời gian đó
Kỳ kế toán chính thức là kỳ kế toán năm được gọi là niên độ kế toán, thôngthường phù hợp với niên độ tài chính quốc gia, có thể không trùng với năm dương lịch.Các độ dài còn lại của kỳ kế toán phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động, trình độ và yêucầu quản lý của đơn vị
Khái niệm kì kế toán chi phối tới phạm vi thời gian mà các nội dung tổ chứccông tác kế toán được thực hiện một cách hoàn chỉnh Trong khuôn khổ một kì kế toánchính thức các nội dung tổ chức công các kế toán cần được thực hiện một cách đầy đủ,khép kín Trong khuôn khổ một kì kế toán tạm thời, có thể một số nội dung tổ chứccông tác kế toán chưa được thực hiện đầy đủ Vì vậy, thông tin kế toán theo kì kế toántạm thời có thể chưa phản ánh toàn diện nhất tình hình tài ch nh, kinh doanh và lưuchuyển tiền của doanh nghiệp
* Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản
lý và đã xuất hiện cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người Cùng với
sự phát triển các phương pháp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của xã hội.Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế ởnước ta đòi hỏi phải có sự hoà nhập với kế toán các nước, đồng thời phải tuân thủnhững nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận và phù hợp với các CMKT quốc tế vàCMKT quốc gia Các nguyên tắc kế toán bao gồm:
Cơ sở dồn tích: Cơ sở dồn t ch được hiểu là mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của
DN liên quan đến tài sản nợ, các khoản nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu,chi phí và thu nhập phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thờiđiểm thực tế thu hoặc chi tiền và các khoản tương tiền BCTC trên cơ sở dồn tích phải
Trang 30được phản ánh tình hình tài chính của đơn vị trong quá khứ, hiện tại và tương lai, cáckhoản còn lại phải thanh toán và các khoản sẽ thu được.
Nguyên tắc cơ sở dồn tích chi phối đến tổ chức công tác kế toán ở nhiều khíacạnh Trong đó nổi bật là vấn đề nhận diện, xác định các đối tượng kế toán đã phát sinhhay chưa, có đủ điều kiện để ghi nhận vào hệ thống kế toán hay không Ngoài ra, việcvận dụng nguyên tắc dồn t ch cũng dẫn đến vấn đề tổ chức ghi nhận và phân bổ các đốitượng kế toán như: tổ chức thu nhận thông tin và xử lý thông tin liên quan đến chi phíphải trả, chi phí trả trước, phân bổ và ghi nhận khấu hao tài sản cố định Với việc ápdụng nguyên tắc dồn tích, việc tổ chức lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng được đặt ranhư một nội dung quan trọng của viêc tổ chức lập báo cáo tài chính
Hoạt động liên tục: Nguyên tắc này thể hiện BCTC phải được lập trên cơ sở giả
định là đơn vị đang trong quá trình hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinhdoanh bình thường trong tương lai gần, điều đó có nghĩa là DN không có ý định vàcũng không cần thiết phải ngừng hoạt động hoặc thu hẹp phần lớn quy mô hoạt độngcủa mình, trường hợp đơn vị có dấu hiệu hoạt động không liên tục thì BCTC phải lậptrên cơ sở khác và phải giải th ch rõ cơ sở sử dụng để lập BCTC
Nguyên tắc hoạt động liên tục là nguyên tắc cơ bản xác định nội dụng công tác
kế toán cần thực hiện ở các doanh nghiệp, và do dó chi phối đến tổ chức công tác kếtoán ở các doanh nghiệp này Chỉ với nguyên tắc hoạt động liên tục thì các nội dung tổchức công tác kế toán, từ tổ chức thu nhận, xử lý, phân tích, kiểm tra và cung cấp thôngtin với được thực hiện một cách đầy đủ và có hệ thống Nếu nguyên tắc hoạt động liêntục không được đảm bảo thì nội dung tổ chức công tác kế toán thực chất chỉ bao gồm tổchức công tác kiểm kê, đánh giá tài sản và trình bày thông tin trên các báo cáo tài chính
Giá gốc: Nguyên tắc này thể hiện mọi tài sản phản ánh trong các khoản mục của
BCTC phải tuân theo nguyên tắc giá gốc Giá gốc của tài sản được ghi theo số tiền hoặctương đương tiền đã trả, phải trả hoặc ghi theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thờiđiểm tài sản được ghi nhận Giá gốc cả tài sản không được thay đổi sau ghi nhận banđầu
Nguyên tắc giá gốc chi phối toàn diện đến các khía cạnh tổ chức công tác kếtoán, từ khâu thu nhận thông tin, xử lý thông tin, phân tích thông tin và cung cấp thôngtin về các đối tượng kế toán đều trên nền tảng giá gốc, tức là giá quá khứ Khi có sựthay đổi về nguyên tắc tính giá không phải là giá gốc như: nguyên tắc giá trị hợp lý
Trang 31vấn đề tổ chức công tác kế toán sẽ có sự thay đổi quan trọng, đặc biệt là tổ chức thựchiện đánh giá lại các tài sản/nợ phải trả cuối kì.
Phù hợp: Nguyên tắc này quy định ghi nhận doanh thu và chi phí phải trả phù
hợp nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí liênquan tạo ra khoản doanh thu đó Chi ph tương ứng với doanh thu là chi phí của kỳ tạo
ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả liên quan đến doanh thucủa kỳ báo cáo
Nguyên tắc phù hợp chi phối mạnh đến việc tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấpthông tin về chi ph và doanh thu Để thực hiện nguyên tắc phù hợp, mỗi khâu trong tổchức công tác kế toán cần được thực hiện một cách đồng bộ đối với các khoản chi phí,doanh thu Ngoài ra, nguyên tắc phù hợp cũng dẫn đến vấn đề tổ chức thực hiện cácnghiệp vụ đặc thù, thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ đặc thù như
tr ch trước chi phí, phân bổ chi phí, ghi nhận doanh thu chưa thực hiện và phân bổdoanh thu
Nhất quán: Nguyên tắc này quy định kế toán phải áp dụng nhất quán các chính
sách và phương pháp kế toán ít nhất trong một niên độ kế toán Trường hợp có thay đổi
ch nh sách và phương pháp kế toán phải giải trình rõ trong Thuyết minh BCTC
Nguyên tắc nhất quán chi phối đến việc lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán,một nội dung quan trọng của tổ chức công tác kế toán Khi lựa chọn các phương pháp, kĩthuật tổ chức công tác kế toán để thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin cũng cầnđảm bảo được nguyên tắc nhất quán Đặc biệt, trong công tác phân tích và cung cấp thôngtin luôn cần quán triệt nguyên tắc này Có như vậy, thông tin kế toán mới thực sự hữu ích.Khi có sự thay đổi các chính sách kế toán thì vấn đề tổ chức xem xét và công bố ảnh hưởngcủa sự thay đổi trở thành một nội dung quan trọng trong tổ chức cung cấp thông tin kế toán
Thận trọng: Nguyên tắc này đề cập đến việc lựa chọn những giải pháp sao cho
ít ảnh hưởng nhất tới nguồn vốn chủ sở hữu Nghĩa là cần có sự thận trọng, cân nhắc và
phán đoán cần thiết để không lập dự phòng các khoản quá lớn, không đánh giá cao hơngiá trị của tài sản và các khoản thu nhập; không đánh giá thấp các khoản chi phí và cáckhoản nợ phải trả; chỉ ghi nhận doanh thu và thu nhập khi có chứng cứ chắc chắn, cònchi ph được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh
Nguyên tắc thận trọng dẫn đến phát sinh nhiều khía cạnh đặc thù của tổ chứccông tác kế toán Đặc biệt là dẫn đến phát sinh các đối tượng và nghiệp vụ đặc thù cần
Trang 32được tổ chức thực hiện như: ghi nhận các khoản dự phòng tổn thất, dự phòng phải trả
Ngoài ra, nguyên tắc thận trọng còn chi phối đến khía cạnh tổ chức thu nhận thông tin
để cân nhắc, phán đoán xác định ghi nhận hay không các đối tượng kế toán; cách thức
tổ chức xử lý phân bổ các khoản mục và cách thức tổ chức trình bày các báo cáo tàichính
Trọng yếu: Nguyên tắc này thể hiện nếu việc bỏ qua thông tin hoặc độ chính xác
của thông tin đó sẽ làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đến các quyết định kinh
tế của người sử dụng thông tin trên BCTC Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tínhchất của các thông tin hoặc sai sót mà trong hoàn cảnh cụ thể bị bỏ qua làm ảnh hưởngđến BCTC
Tổ chức công tác kế toán bao gồm nhiều khâu để tổ chức thực hiện một cáchtoàn diện các nội dung công tác kế toán, liên quan đến tất cả các đối tượng kế toán Tuynhiên, tổ chức công tác kế toán cũng cần có trọng tâm Nguyên tắc trọng yếu được vậndụng để các định các trọng tâm của tổ chức công tác là các thông tin kế toán có ảnhhưởng đến chất lượng báo cáo tài chính Với các thông tin trọng yếu, vấn đề tổ chứcthu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin cần phải được đặt ra một cách đồng bộ
và toàn diện Với các thông tin không trọng yếu, vấn đề tổ chức công tác kế toán liênquan cần được đặt ra theo hướng đơn giản hóa nhằm nâng cao hiệu quả của tổ chứccông tác kế toán
Đồng thời tổ chức công tác kế toán cần thực hiện các yêu cầu cơ bản:
Khách quan: Thông tin kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế,
không được xuyên tạc
Dễ hiểu: Các thông tin trình bày trên BCTC phải dễ hiểu đối với người sử dụng
thông tin Các thông tin phức tạp trong BCTC phải được thuyết minh rõ ràng, minhbạch
Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên
cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng thực tế về nội dung, bản chất và giátrị của nghiệp cụ kinh tế phát sinh
Đầy đủ: Theo yêu cầu này, mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan
đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bỏ sót
So sánh được: Các thông tin kế toán phải được tính toán và trình bày nhất quán
giữa các kỳ kế toán trong một DN và giữa các DN Trường hợp không nhất quán thìphải có thuyết minh để người sử dụng BCTC có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế
Trang 33toán, giữa các DN hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán.
Kịp thời: Các thông tin kế toán phải được ghi chép kịp thời, báo cáo đúng hoặc
trước thời hạn quy định
Kết luận: Qua phân t ch nội dung các gỉa định, khái niệm và nguyên tắc kế toán,
có thể khẳng định đó là một bộ phận quan trọng trong lý thuyết kế toán cũng như khuônkhổ quy định về kế toán Trong tổng thể các yếu tố cấu thành lý thuyết kế toán, các giảđịnh, khái niệm và nguyên tắc kế toán một mặt được xây dựng phù hợp với mục tiêucủa thông tin kế toán, mặt khác chi phối đến việc áp dụng các thủ tục và phương phápcủa kế toán
1.1.2 Các vấn đề cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Khái niệm “Tổ chức” được hiểu là hai hay nhiều người làm việc hoặc phối hợpvới nhau để cùng đạt một kết quả chung Công tác tổ chức bao gồm nhiều cấu thànhnhư: mục tiêu, loại hình tổ chức, phương pháp, con người, phương tiện, thời gian vàkiểm tra giám sát
Tổ chức công tác kế toán được coi là công việc quan trọng trong quá trình thựchiện công tác kế toán ở các đơn vị kế toán nhằm giúp cho việc thu nhận, xử lý, phân tích
và cung cấp thông tin cho công tác quản lý kinh tế tài chính của đơn vị
1.1.2.1 C c qu n đ ể ế cận ổ c ức côn c ế n n d n n ệp
Trong nghiên cứu cũng như trong thực tiễn có nhiều quan điểm khác nhau về tổchức công tác kế toán Tổ chức công tác kế toán chịu sự chi phối, tác động bởi nhiềunhân tố Có nhiều mô hình tổ chức công tác kế toán khác nhau Với mỗi mô hình tổchức khác nhau, nội dung tổ chức công tác kế toán cụ thể cũng được xác định khácnhau
Có thể khái quát một số quan điểm tiếp cận tổ chức công tác kế toán như sau:Quan điểm về tổ chức công tác kế toán tiếp cận theo tổ chức hệ thống thông tin
kế toán cho rằng tổ chức công tác kế toán gồm các nội dung sau: Tổ chức thông tin đầuvào của hệ thống; Tổ chức thiết kế hệ thống xử lý hóa thông tin; Tổ chức thông tin đầu
ra của hệ thống; Tổ chức sử dụng thông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản trị đơn vị; Tổchức bộ máy kế toán – kiểm tra kế toán Như tổ chức công tác kế toán là ổ c ức u
n ận, ệ ốn óa và cung cấ àn bộ ôn n ề ạ độn sản xuấ , n d n , sử dụn n í ở đơn n ằ ục ụ c công tác quản lý n ế, ài chín ở đơn ”
[16, tr.13] hay "Tổ c ức công tác ế án là ổ c ức ệc u n ận, ệ ốn óa và cun cấ ôn n ề ạ độn c d n n ệ ” [18, tr.11] Theo đó:
Trang 34+ Tổ chức thông tin đầu vào của hệ thống thông qua thu nhận thông tin đầu vào
về các đối tượng kế toán, thực hiện việc ghi nhận và phản ánh các nghiệp vụ kinh tê –tài ch nh phát sinh và hoàn thành theo thời gian và địa điểm của chúng trên các chứng từ
kế toán Không phải tất cả các giao dịch kinh tế khi xảy ra đều trở thành nghiệp vụ kinh
tế – tài ch nh mà kế toán của một đơn vị phải ghi nhận
khâu thu nhận thông tin; phân loại và sử dụng các phương pháp kế toán như phương
pháp tài khoản, phương pháp t nh giá để tiếp tục ghi nhận các thông tin kế toán vàocác sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, các báo cáo kế toán Đặc điểm thông tin kếtoán tài chính chủ yếu là những thông tin biểu hiện dưới hình thức giá trị và là thông tinquá khứ (đã xảy ra) và thông tin hiện tại (ghi nhận); Còn đặc điểm thông tin kế toánquản trị biểu hiện dưới các hình thức giá trị, hiện vật, thời gian và là những thông tinquá khứ, thông tin hiện tạo và thông tin tương lai (dự đoán, lượng hóa các vấn đềtương lai) Do đó, dựa trên cơ sở này, sẽ tiến hành thiết kế, xây dựng hệ thống sổ kếtoán, báo cáo kế toán đáp ứng được cả yêu cầu này Thông qua các phương pháp phân t
ch (kết hợp cả yếu tố định lượng), những con số “câm” sẽ trở thành những con số “biếtnói” và trở thành thông tin hữu ích cho việc quản lý, điều hành và ra quyết định củadoanh nghiệp
+ Tổ chức thông tin đầu ra của hệ thống: Đây là khâu cuối của quy trình tổ chứccông tác kế toán Các báo cáo kế toán được dựa trên sự tính toán số liệu quá khứ, hiện tại
và ghi nhận, nhưng những báo cáo này sẽ có hữu ch khi nó được phân tích nhằm mục đ ch
cung cấp cho các đối tượng quan tâm Việc phân tích phải dựa trên các phương pháp phân tích theo chiều dọc, chiều ngang, thay thế liên hoàn, so sánh
Như vậy theo quan điểm này xuất phát từ vai trò thu nhận, xử lý và cung cấpthông tin về tình hình hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị Từ quan điểm này chorằng, tổ chức công tác kế toán cần giải quyết 2 vấn đề cơ bản: Tổ chức thực hiện cácphương pháp kế toán trong doanh nghiệp và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với điềukiện của doanh nghiệp
Tiếp cận theo quan điểm tổ chức vận dụng phương pháp kế toán, tổ chức côngtác kế toán trong doanh nghiệp gồm: tổ chức chứng từ - hạch toán ban đầu; Tổ chức tàikhoản kế toán; Tổ chức sổ kế toán; Tổ chức báo cáo kế toán; Tổ chức sử dụng thông tin
kế toán phục vụ yêu cầu quản trị đơn vị; Tổ chức bộ máy kế toán – kiểm tra kế toán
Trang 35Khi đó, tổ chức công tác kế toán được được hiểu như ộ ệ ốn các ếu ố cấu ành
ồ : ổ c ứcbộ á ế án, ổ c ức ận dụn các phương phá ế án, ỹ uậ ạc toán, ổ c ức ận dụn các c ế độ, ể
lệ
ế án… ố l ên ệ à sự ácđộn ữ các
ếu ố đó ớ ục đ ch đả bả các đ ều ện c ệc á u ố đ c ức năn c ệ
ốn các ếu ố đó[17, tr.201]; Hay tổ chức công tác kế toán là ộ ệ ốn các ếu ố cấu àn , ồ ổ c ức bộ á ế án, ổ c ức ận dụn các phương pháp và ỹ uậ
ạc án ế án, ổ c ức ực ện các chính sách kin ế - tài chính và ế án, cùng
ớ ố l ên ệ à sự ác độn ữ các ếu ố đó n ằ há u ố đ c ức năn c
ệ ốn [22, tr.20].Theo quan điểm này, tổ chức công tác kế toán thực chất là tổ chức
vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống cácphương pháp t nh giá và hệ thống báo cáo kế toán Đồng nghĩa với việc tổ chức côngtác này vận dụng các phương pháp kế toán trong mối liên hệ ràng buộc giữa các yếu tốcấu thành nên bản chất kế toán
Tổ chức công tác kế toán – tiếp cận theo quy trình công việc kế toán cho rằng:
" ổ c ức công tác ế án là ổ c ức ệc sửdụn các phương phá ế án để ực ện
ệc ân l ạ , c é , ổn ợ các n ệ ụ n ế ài chính phát sinh phù ợ ớ
uậ ế án, uậ SNN và các chính sác , c ế độ ện ành; phù ợ ớ đặc đ ể
ạ độn SXKD c đơn " [21, tr.24] Tổ chức công tác kế toán – tiếp cận theo quy trình
công việc kế toán, gồm các nội dung sau: Xác định, nhận diện đối tượng kế toán; Đánhgiá các đối tượng kế toán (tiền tệ hóa các đối tượng kế toán); Tổ chức ghi nhận các đốitượng kế toán; Tổ chức cung cấp thông tin kế toán; Tổ chức sử dụng thông tin kế toán;
Tổ chức bộ máy kế toán – kiểm tra kế toán Theo quan điểm này, nội dung tổ chứccông tác kế toán trước hết phải xác định đối tượng kế toán tùy theo từng lĩnh vực Đốitượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm: Tài sản cố định, tài sản lưu động; Nợphải trả và vốn chủ sở hữu; Các khoản doanh thu, chi phí kinh doanh, chi phí khác vàthu nhập; Thuế và các khoản nộp ngân sách; Kết quả và phân chia kết quả hoạt độngkinh doanh; Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kinh tế
Các căn cứ xác định đối tượng của tổ chức công tác kế toán:
+ Xuất phát từ qui mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên quanđến khối lượng công tác kế toán mà đơn vị kế toán phải đảm nhận
+ Mức độ thu nhận, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin cho người sử dụng phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp
Trang 36+ Sử dụng hình thức kế toán, phương pháp kế toán được xác định.
+ Trình độ, khả năng của cán bộ kế toán và trang thiết bị kỹ thuật sử dụng
Tổ chức ghi nhận các đối tượng kế toán là tổ chức việc sử dụng các phương pháp kếtoán để thực hiện phân loại, ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhphù hợp với Luật kế toán, Luật ngân sách Nhà Nước và các chính sách, chế độ hiện
hành, phù hợp với đặc điểm SXKD của doanh nghiệp
Qua việc phân t ch các quan điểm tiếp cận tổ chức công tác kế toán ở trên cho thấycác quan điểm tiếp cận về tổ chức công tác kế toán có thể khác nhau, nhưng về thựcchất đều hướng tới tổ chức một hệ thống kế toán với các thành tố có mối liên hệ mậtthiết không thể tách rời giữa các yếu tố cấu thành bản chất của kế toán, nhằm thực hiệntốt các chức năng của kế toán bằng hệ thống phương pháp kế toán trong những môitrường, bối cảnh cụ thể gắn với tổ chức bộ máy và con người làm kế toán
Vì vậy, trong phạm vi nội dung luận án này, NCSxin đi sâu phân t ch nội dung tổ
chức công tác kế toán theo cách tiếp cận thứ hai: “Tổ chức công tác kế toán tiếp cận
e qu n đ ểm tổ chức vận dụn ươn ế n” Khi đó, việc tổ chức công tác
kế toán trong các đơn vị kế toán cần được hiểu như là việc tổ chức một hệ thống các yếu
tố cấu thành gồm: Tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức vận dụn c c ươn ế toán,
kỹ thuật tính toán, tổ chức vận dụng các chế độ, thể lệ kế toán, là việc tổ chức n ười làm kế toán theo các phần hành kế toán cụ thể, thực hiện c c ươn ế toán phù hợp với yêu cầu thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính, phù hợp vớ đặc đ ểm cụ thể c đơn nhằ đ ứng yêu cầu thông tin phục vụ việc quản lý đơn
1.1.2.2 Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong DN
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị
và kế toán trưởng Nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức công tác kế toán:
trong đơn vị trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm nghiệp vụ và quản lý cho từng bộ phận, từng phần hành và từng kế toán viên trong bộ máy
Tổ chức thực hiện các nguyên tắc, phương pháp kế toán, hình thức kế toán,trang thiết bị phương tiện, kỹ thuật tính toán ghi chép và thực hiện các chế độ kếtoán tài chính liên quan nhằm đảo bảo khối lượng, chất lượng và hiệu quả thông tin kinh tế
34
Trang 37 Tổ chức hướng dẫn mọi người quán triệt và tuân thủ các chế độ về quản lý kinh tế tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng.
Tổ chức cung cấp thông tin đúng đối tượng, đúng yêu cầu, có chất lượng nhằm phục vụ kịp thời công tác quản lý kế toán tài chính của doanh nghiệp
Xác định rõ mối quan hệ giữa bộ máy kế toán với các bộ phận chức năng khác trong đơn vị về công việc liên quan đến công tác kế toán
Tổ chức thực hiện chế độ lưu trữ và bảo quản chứng từ, tài liệu kế toán
Tổ chức nghiên công tác kế toán là việc thu nhập, xử lý thông tin, số liệu kế toán
theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế
toán 1.1.2.3 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp
Để tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị hợp lý, khoa học và đáp ứng yêu cầucung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý của đơn vị cần thực hiện các nguyên tắcsau đây:
Việc tổ chức công tác kế toán cần tuân thủ và thực hiện một cách đồng bộ một sốnguyên tắc cơ bản như:
- Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ luật kế toán,chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp luật có liên quan khác Việc tổchức công tác kế toán phải tổ chức sử dụng các phương pháp kế toán để tổ chức vậndụng, thực hiện và tuân thủ các nguyên tắc kế toán, Luật Kế toán, hệ thống chuẩn mực
kế toán, chế độ kế toán hiện hành vào thực tế hoạt động của các đơn vị kinh doanh dịch
vụ nhằm đảm bảo thu thập, xử lý, hệ thống hoá và cung cấp thông tin kế toán đáp ứngnhu cầu quản lý và quản trị của các đơn vị này, nguyên tắc này chủ yếu được tuân thủtrong tổ chức KTTC của các doanh nghịệp
- Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải đảm bảo sự thống nhất giữacác bộ phận kế toán trong đơn vị, giữa đơn vị ch nh với các đơn vị thành viên và cácđơn vị nội bộ, giữa tổ chức công tác kế toán ở công ty mẹ và các công ty con, giữa côngtác kế toán và công tác quản lý… Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo cung cấp kịpthời, trung thực và đầy đủ các thông tin về hoạt động phục vụ yêu cầu quản lý chungcủa đơn vị kế toán Các bộ phận khác nhau trong các đơn vị kế toán có liên quan chặtchẽ với nhau, cùng thực hiện phục vụ cho hoạt động chung của các đơn vị này Tuynhiên, mỗi bộ phận chức năng khác nhau đảm bảo những nhiệm vụ khác nhau Các bộphận này trong doanh nghiệp cần phải cung cấp những thông tin phù hợp với chức
35
Trang 38năng, nhiệm vụ của mình phục vụ cho công tác điều hành, quản lý chung của mỗi đơn
vị Vì vậy, tổ chức công tác kế toán phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa các bộ phậnnhằm đảm bảo đồng bộ trong việc thu nhận, xử lý, phân t ch và cung cấp thông tin phục
vụ cho quản lý chung toàn đơn vị
- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm hoạt động, đặcđiểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quản lý của doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầu, trình
độ quản lý, trình độ của nhân viên kế toán trong doanh nghiệp và phải phù hợp vớitrang thiết bị, phương tiện t nh toán phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lýcủa doanh nghiệp Các đơn vị kế toán hoạt động trên mỗi lĩnh vực khác nhau có nhữngđặc điểm riêng về tổ chức quản lý, về trình độ quản lý, lĩnh vực hoạt động đồng thời cóquy mô hoạt động và yêu cầu quản lý cụ thể Do đó, tổ chức công tác kế toán trong cácđơn vị kế toán muốn đạt được hiệu quả cao cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức vàđặc điểm hoạt động của các đơn vị này
- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.Tiết kiệm được đo lường qua mức độ chi ph vật chất và lao động sống cần phải có để thực hiện tổ chức công tác kế toán được tối thiểu hoá nhưng bảo đảm t nh kịp thời trong cung cấp thông tin cho người sử dụng Hiệu quả được thể hiện chất lượng, t nh đầy đủ,
th ch hợp của thông tin cung cấp, thoả mãn cao nhu cầu thông tin cho việc ra quyết địnhcủa các cấp quản lý trong doanh nghiệp Nguyên tắc tiết kiệm nhưng phải đáp ứng được lợi ch tối đa của người quản lý về hệ thống kế toán được tổ chức là nguyên tắc cơbản, cần quán triệt Đây là nguyên tắc mà các nhà quản lý rất chú trọng
1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán là nội dung quan trọng trong côngtác quản lý Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế – tài ch nhtrong doanh nghiệp nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến việc đáp ứng các yêu cầuquản lý khác nhau của các đối tượng có quyền hạn trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt độngcủa Doanh nghiệp, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà nước Nội dung tổ chứccông tác kế toán trong doanh nghiệp được tổ chức như sau: Tổ chức thu nhận thông tin banđầu; Tổ chức xử lý, hệ thống hóa thông tin; Tổ chức công tác kiểm tra kế toán; Tổ chứccung cấp thông tin (tổ chức hệ thống báo cáo); Tổ chức cung cấp thông tin kế toán và tưvấn quản trị, phân t ch hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp; tổ chức cơ sở vật chất choviệc thu nhận thập, xử lý và cung cấp thông tin (tổ chức ứng
Trang 39dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán).
Nội dung tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặcđiểm tổ chức quản lý và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người làm kế toán Mỗi
DN có những đặc điểm đặc thù về sản xuất kinh doanh và trình độ chuyên môn trongcông tác quản lý cũng như trong công tác kế toán Do đó, cần phải căn cứ vào tổ chức
bộ máy kế toán là việc bố tr người làm kế toán vào các thành phần hành kế toán cụ thểmột cách khoa học và hợp lý nhằm thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp đầy đủ, trungthực, kịp thời thông tin kinh tế phục vụ cho việc điều hành sản xuất kinh doanh của nhàquản lý Như vậy mới có thể phát huy được năng lực chuyên môn của từng người trong
bộ máy kế toán
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp có thể hiểu là việc xây dựng, thiếtlập mối quan hệ qua lại giữa các đối tượng kế toán; phương pháp kế toán; bộ máy kếtoán với những con người am hiểu nội dung, phương pháp kế toán biểu hiện qua hìnhthức kế toán thích hợp trong mỗi doanh nghiệp cụ thể để phát huy cao nhất tác dụng của
kế toán trong công tác quản lý doanh nghiệp
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp
Trong các đơn vị kế toán, việc tổ chức hợp lý và khoa học bộ máy kế toán nhằmthực hiện đầy đủ chức năng của kế toán, đảm bảo cung cấp kịp thời, trung thực cácthông tin về tài sản và sự vận động của tài sản phục vụ cho công tác điều hành, quản trịđơn vị là cần thiết khách quan Bộ máy kế toán có nhiệm vụ xác định khối lượng vàchất lượng công tác kế toán để đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời Khốilượng công tác kế toán của đơn vị gắn liền với các phần hành kế toán và được thực hiệnbởi người làm kế toán cụ thể
Bộ máy kế toán là một tập hợp của những người làm kế toán với các phương tiệnghi chép, tính toán thông tin phục vụ cho việc thu nhận, kiểm tra, xử lý, phân tích vàcung cấp thông tin kinh tế, tài chính về hoạt động SXKD của đơn vị cho các đối tượng
sử dụng thông tin Tổ chức bộ máy kế toán phải đảm bảo gọn nhẹ, hiệu quả và mangtính khả thi
Để tổ chức tốt bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đơn vị;đặc điểm tổ chức SXKD và tổ chức quản lý; mức độ phân cấp quản lý; trình độ trang bị
và khả năng sử dụng các phương tiện t nh toán cũng như trình độ của đội ngũ nhân viên
Trang 40kế toán Sự phân công những người làm kế toán đảm nhận các phần hành kế toán cụ thểtrong bộ máy kế toán của DN được thực hiện theo nguyên tắc nhất định và phải có sựkết hợp giữa khối lượng công việc, tính phức tạp của công việc và trình độ của mỗingười làm kế toán Đồng thời, cần chú ý đến việc thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấpthông tin của cả hai loại KTTC và KTQT Trong KTTC, cần tổ chức phân công giữa cácphần hành kế toán cụ thể, đảm bảo thống nhất số liệu kế toán tổng hợp và số liệu kếtoán chi tiết nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ cho lậpBCTC định kỳ của đơn vị Trong KTQT, cần tổ chức phân công thu nhận, xử lý và cungcấp thông tin theo yêu cầu quản lý các chỉ tiêu quả trị cụ thể Việc phân công, phânnhiệm vụ đối với các phần hành cụ thể của bộ máy kế toán phải đảm bảo mối quan hệhữu cơ giữa các phần hành kế toán.
Tổ chức công tác kế toán hiện nay có ba hình thức sau:
+ Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung;
+ Hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán;
+ Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán;
Mỗi hình thức tổ chức công tác kế toán trên đây có các mô hình tổ chức bộ máy
kế toán tương ứng
Theo mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung, DN chỉ tổ chức một phòng kế toán
ở đơn vị chính còn ở các đơn vị phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trínhân viên hạch toán ban đầu Nhân viên này có nhiệm vụ thu nhận, xử lý chứng từ banđầu, lập các thống kê chứng từ, định kỳ chuyển chứng từ và bản kê chứng từ phòng kếtoán đơn vị ch nh để ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết, lập Báo cáo KTTCđịnh kỳ và Báo cáo KTQT phục vụ cho yêu cầu quản trị của đơn vị
Với mô hình này phòng kế toán của đơn vị, bao gồm:
- Bộ phận kế toán TSCĐ và vật tư;
- Bộ phận kế toán tiền và thanh toán;
- Bộ phận kế toán doanh thu, chi phí và tính giá thành;
- Bộ phận kế toán nguồn vốn, quỹ;
- Bộ phận kế toán tổng hợp;
Ưu điểm cơ bản của hình thức tổ chức công tác kế toán này là có sự kết hợp chặtchẽ giữa quản lý tổng hợp và quản lý chi tiết theo từng chỉ tiêu kinh tế tài chính Và việcphân công trong phòng kế toán thuận lợi, đơn giản, dễ làm, tạo điều kiện quản lý chặt